Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tràn thị thanh hương
Ngày gửi: 09h:44' 13-08-2023
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 308
Nguồn:
Người gửi: tràn thị thanh hương
Ngày gửi: 09h:44' 13-08-2023
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày dạy: 29/8/2016
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I-MỤC TIÊU:
Biết :
- Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớp nhất trường ,cần gương mẫu cho các em
lớp dưới nghe theo.
- Có ý thức học tập ,rèn luyện .
- Vui tự hào là học sinh lớp 5.
- Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập ,rèn luyện.
- RKN:
+ Tự nhận thức,xác định giá trị,ra quyết định
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
– Các bài hát chủ đề về Trường em.
– Mi-crô không dây đề chơi trò chơi Phóng viên.
– Giấy trắng, bút màu.
– Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: (TIẾT 1)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I- Ổn định:
– HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em.
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: HS lớp 5 có một vị thế
mới so với HS lớp dưới nên cần cố gắng học
– Học sinh lắng nghe
tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm
yếu riêng của mỗi cá nhân để xứng đáng là
lớp đàn anh trong trường cho các em HS lớp
dưới noi theo. Đó là nội dung bài học hôm
nay.
2- Bài dạy:
Hoạt động 1: HS thấy được vị thế mới
của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS
lớp 5.
– GV yêu cầu HS quan sát từng tranh,
ảnh trong SGK trang 3 - 4 và thảo luận
– HS chia nhóm quan sát tranh trong SGK và
nhóm để tìm hiểu nội dung của từng tình thảo luận các câu hỏi
huống.
– GV gợi ý tìm hiểu tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
+ Em thấy nét mặt các bạn như thế
nào?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì?
+ Cô giáo đã nói gì với các bạn?
1
nào?
+ Em thấy các bạn có thái độ như thế
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì. Bố của bạn
HS đã nói gì với bạn?
– GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của
– HS các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhóm trước lớp.
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh.
– GV kết luận : Năm nay các em đã lên
lớp 5. Lớp 5 là lớp lớn nhất trường. Vì vậy,
HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để
cho các em HS các khối khác noi theo.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
– GV nêu yêu cầu bài tập 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi.
– Gọi vài nhóm trình bày trước lớp.
- Vài nhóm trình bày trước lớp.
– GV kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d),
(e) trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của
HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện.
Hoạt động 3: Tự liên hệ thực tế.
– GV nêu yêu cầu tự liên hệ.
– HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ, đối chiếc
những việc làm của mình từ trước đến nay với
những nhiệm vụ của HS lớp 5.
– GV gọi một số HS tự liên hệ trước lớp.
– Đại diện vài nhóm trình bày.
– GV kết luận: Các em cần cố gắng phát
huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt
và khắc phục những mặt còn thiếu sót để
xứng đáng là HS lớp 5.
Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên.
( xác định giá trị và quyết định )
- Vài em lần lượt đóng vai phóng viên đi
– GV tổ chức cho HS chơi: HS thay phỏng vấn (tay cầm mi-crô). Lớp theo dõi, vỗ
phiên nhau đóng vai phóng viên ( báo , hoặc tay hoan hô câu trả lời hay.
Đài truyền hình...) để phỏng vấn HS khác về
một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài
học. Ví dụ :
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn thấy thế nào khi là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm bạn đã thấy
mình xứng đáng là HS lớp 5
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS
lớp 5.
– HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
– GV nhận xét kết luận.
IV- Củng cố
-Gọi HS đọc ghi nhớ
V Nhận xét –dặn dò
– GV nhận xét đánh giá tiết học.
– Dặn HS về xem lại bài. Lập kế hoạch
phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
2
+ Những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn đó.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn đó.
+ Sưu tầm các bài thơ bài hát, bài báo
nói về HS lớp 5 gương mẫu và chủ đề về
Trường em .
TUẦN 2
Ngày dạy: 05/9/2016
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
Hoạt đông dạy
Hoạt động bọc
Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu.
– GV tổ chức cho HS làm việc.
– Từng HS trình bày kế hoạch của mình
trong nhóm nhỏ.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau đọc
– Một số HS đọc bảng kế hoạch trước lớp
bảng kế hoạch trong năm học ( đã chuẩn bị cho các bạn cùng nghe. HS cả lớp trao đổi nhận
ở nhà ).
xét
– GV nhận xét chung và kết luận: Để
xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải
quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có
kế hoạch.
Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm
gương HS lớp 5 gương mẫu.
– GV tổ chức cho HS kể.
– Một số HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu (
trong lớp, trong trường học hoặc sưu tầm qua
báo, đài...).
– GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo
các tấm gương của bạn bè để mau tiến bộ.
Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh vẽ về chủ đề Trường em.
– GV tổ chức cho HS trình bày.
– HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả
lớp.
– HS múa hát, đọc thơ về chủ đề Trường em.
4- Củng cố
– GV nhận xét và kết luận: Chúng ta rất
vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và
tự hào về trường mình, lớp mình. Đồng thời,
chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học
tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5;
xây dựng lớp ta thành lớp tốt, trường ta trở
thành trường tốt.
3
5.Nhận xét –dặn dò
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng.
– Dặn HS xem trước bài sau: “Có trách
nhiệm về việc làm của mình”.
TUẦN 3
Ngày dạy: 12/9/2016
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I- MỤC TIÊU:
- Biết thế nào là có trách về việc làm của mình .
-Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa .
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình .
- Không tán thành những hành vi trốn tránh trách nhiệm ,đổ lỗi cho người khác .
- RKN :
+ Đảm nhận trách nhiệm ,kiên định và tư duy phê phán
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
– Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong cuộc sống hoặc dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
– Bài tập 1 viết sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I- Ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ: “Em là HS lớp 5”
– GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ HS lớp 5 khác gì so với HS các lớp
dưới?
+ Chúng ta cần làm gì để xứng đáng HS
lớp 5?
– Hát vui.
– 2 HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét.
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Trong sinh hoạt hàng
ngày chúng ta phải học tập và làm việc, có lúc
việc làm của mình còn bị thiếu sót hoặc sai
mình cần phải có trách nhiệm.
2- Bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Chuyện của
Đức.( Rèn kĩ năng đảm nhận trách nhiệm,kiên
– Cả lớp đọc thầm.
định và phê phán )
– 2 HS đọc nối tiếp.
– Cho HS đọc thầm câu chuyện.
– HS thảo luận đưa ra câu trả lời đúng:
– Cho 2 HS đọc to.
– GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận câu
+ Đưa banh cho bạn Lễ trúng vào hàng
hỏi và trả lời:
gánh của bà bán hàng rong.
4
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đành kể cho bố mẹ, ăn cơm chẳng ngon,
khó ngủ vì suy nghĩ.
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy
như thế nào?
+ Theo em, Đức giải quyết việc này thế
nào cho tốt? Vì sao?
– Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
-- Cho HS trình bày kết quả.
khác nhận xét bổ sung.
– GV kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào
bà Đoan chỉ có Đức với Hợp biết. Nhưng
trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về
hành động của mình và suy nghĩ tìm ra cách
giải quyết vừa có lí vừa có tình. Qua câu
chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều cần ghi
nhớ
– 2 - 3 HS đọc to.
– GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ .
Hoạt động 2:
– HS 4 em gần nhau suy nghĩ, thảo luận và
– GV chia lớp thảo luận theo nhóm 4 HS chọn câu đúng.
và phát phiếu bài tập in sẵn câu 1 và các
phương án.
– 1em đọc to.
– Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1.
– HS điều khiển đọc, HS dưới lớp chọn
– GV đưa bảng phụ viết sẵn các phương câu đúng.
án, gọi 1 em điều khiển các bạn chọn.
Đáp án: a, b, d, g.
GV kết luận: Biết suy nghĩ trước hành
động , dám nhận lỗi; làm việc gì thì đến nơi
đến chốn... là những biểu hiện của người có
trách nhiệm. Đó là những điều chúng ta cần
học tập.
Hoạt động 3:
– 1HS đọc to.
– HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2.
– HS lắng nghe.
– GV phát phiếu thẻ màu xanh và đỏ, phổ
biến cách thực hiện, tán thành giơ thẻ đỏ,
không tán thành giơ thẻ xanh.
– 2 em ngồi cùng bàn thảo luận.
– GV cho lớp thảo luận cặp đôi.
– HS thống nhất giơ thẻ.
– GV mượn 1 HS đọc câu 2 các phương án
GV kết luận : - Tán thành ý kiến a và d.
- Không tán thành ý kiến b,
c và đ.
IV- Củng cố
– HS lắng nghe
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
V .Nhận xét –dặn dò
– GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
nhóm, những em phát biểu hay, đúng.
– GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
3 và cho HS về nhà chuẩn bị mỗi tổ sắm vai
theo 1 tình huống.
5
TUẦN 4
Ngày dạy: 19/9/2016
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
Hoạt động học
Hoạt động dạy
I- Ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ:
– Gọi vài em đọc ghi nhớ và trả lời câu
hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy
thế nào?
– Hát vui
– Vài em trả lời.
– GV nhận xét .
III- Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
– HS chia nhóm và thảo luận các câu hỏi
– GV tổ chức cho HS cho HS chia làm 4
trong
bài tập.
nhóm mỗi nhóm xử lí một tình huống trong
bài tập 3.
– Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
– Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
khác theo dõi nhận xét và bổ sung:
(dưới hình thức đóng vai).
+ Nhóm 1: Em mượn sách thư viện đem
về, không may để em bé làm rách.
+ Nhóm 2: Lớp đi cắm trại, em nhận
đem túi thuốc cứu thương. Nhưng chẳng may
bị đau chân, em không đi được.
+ Nhóm 3: Em được phân công phụ
trách nhóm năm bạn trang trí cho buổi Đại
hội Chi đội của lớp, nhưng chỉ có bốn bạn
đến tham gia chuẩn bị .
+ Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn
em hứa sẽ về sớm nấu cơm. Nhưng mãi vui,
em về muộn.
– HS lắng nghe.
– Cho lớp trao đổi bổ sung. GV kết luận:
Mỗi tình huống đều có cách giải quyết.
Người có trách nhiệm cần phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của
mình phù hợp với hoàn cảnh.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
– HS tự nêu 1 chuyện về bản thân.
– Yêu cầu HS tự liên hệ, kể một việc làm
của mình và tự rút ra bài học.
– GV gợi ý để mỗi HS tự nhớ một việc
làm (dù rất nhỏ) chứng tỏ mình có trách
nhiệm hay thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xãy ra thế nào và lúc đó em
đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
6
– HS thảo luận cặp đôi trao đổi câu
– HS thảo luận cặp đôi.
chuyện của mình.
– 2-3 HS trình bày trước lớp. Các nhóm
– GV cho HS trình bày câu chuyện của khác nhận xét bình chọn nhận xét chuyện của
mình trước lớp, sau phần trình bày và tự rút bạn.
ra bài học
– GV kết luận: Khi giải quyết công việc
hay xử lí tình huống một cách có trách
nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản.
Ngược lại, khi làm một việc gì thiếu trách
nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng
thấy áy náy trong lòng. Người có trách
nhiệm là trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ
cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách
thức phù hợp. Khi làm hỏng việc hoặc có
lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng
làm lại cho tốt.
– Gọi vài HS đọc phần Ghi nhớ.
– 2 - 3 HS đọc .
IV- Củng cố
– Gọi vài HS nhắc lại nội dung câu
– 2 - 3 nhắc lại .
chuyện trong SGK.
V .Nhận xét –dặn dò
– Lắng nghe.
– GV nhận xét giờ học, tuyên dương các
HS tích cực tham gia các hoạt động xây
dựng bài, nhắc nhở các em chưa cố gắng.
– Dặn HS đọc trước thông tin bài: “Có
chí thì nên”.
TUẦN 5
Ngày dạy: 26/9/2016
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I- MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS biết :
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người có ý chí .
- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống .
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong
cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình ,xã hội.
-RKN: phê phán,đặt mục tiêu,trình bày suy nghĩ,ý tưởng.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó.
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3 (tiết 1).
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1- Ổn định:
- Hát vui.
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ.
- 2- 3 HS đọc lại.
7
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài:Trong cuộc sống, mỗi
người đều có những khó khăn khác nhau, do
đó chúng ta cần phải khắc phục vượt qua
những thử thách khó khăn bằng ý chí, quyết
tâm của chính bản thân mình, biết tìm kiếm
sự hỗ trợ của những người tin cậy. Đó là bài
học hôm nay.
b- Bài dạy:
Hoạt động 1 ( RKN trình bày suy nghĩ )
Tìm hiểu tấm gương vượt khó của Trần Bảo
Đông.HS biết được hoàn cảnh và những
biểu hiện vượt khó của Trần Bảo Đông.
- Cho HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
và thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1,2,3
(SGK).
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn
gì trong cuộc sống và trong học tập.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để
vươn lên như thế nào?
+ Em học tập được những gì từ tấm
gương đó?
- GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo
Đồng ta thấy dù phải gặp hoàn cảnh khó
khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết
sắp xếp thời gian hợp lí thì có thể vừa học
tốt vừa có thể giúp đỡ được gia đình.
Hoạt động 2: lí tình huống. HS chọn cách
giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí vượt
khó trong các tình huống.
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao 2 nhóm một
tình huống.
Nhóm 1,2: Tình huống 1:
Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khôi đôi chân, khiến em không
thể đi lại được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi
có thể như thế nào?
Nhóm 3, 4: Tình huống 2.
Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ lụt
cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em,
trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để
có thể tiếp tục đi học.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. Cả
lớp nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Trong những tình huống
trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản bỏ
học. Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp
tục học tập mới là người có chí.
Hoạt động 3: Làm bài tập. HS nêu được
- Lắng nghe.
- HS đọc và thảo luận nhóm đôi.
+ Nhà nghèo đông anh em, cha ốm, ngoài giờ
học phụ mẹ bán bánh mì.
+ Sử dụng thời gian hợp lí, nhờ đó Đồng đạt
HS giỏi và đậu vào đại học.
+ Gương vượt khó để học tập tốt.
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra cách sử lí
tình huống đó
- Nhóm 1 và nhóm 2 thảo luận thảo luận tình
huống 1.
- Nhóm 3 và 4 xử lí tình huống 2.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
8
những biểu hiện của ý chí vượt khó. Những
ý kiến phù hợp với nội dung bài học.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
bài tập 1.
- GV phát thẻ cho HS và hướng dẫn:
Thẻ đỏ: Thể hiện ý chí.
Thẻ xanh: Không có ý chí.
- Mời 1 HS điều khiển câu hỏi.
- GV đưa bìa cứng viết sẵn các tình hưống,
mỗi lần HS giơ , nhận xét. GV đánh dấu
trước câu đúng.
- Tương tự như vậy, GV cho HS làm bài
tập 2.
- GV mhận xét những câu đúng và kết
luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó
được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn,
trong cả học tập và đời sống.
4. Củng cố
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
5 .Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3,4;
Về sưu tầm mẩu chuyện về những gương
HS Có chí thì nên biết được qua sách báo, ở
lớp, ở địa phương để chuẩn bị tiết 2.
TUẦN 6
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận.
- HS nhận thẻ.
- 1 HS điều khiển. Lớp giơ thẻ.
- HS thực hiện.
- Vài em đọc.
Ngày dạy: 03/10/2016
CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 2)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định:
Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ và trả lời câu - 2 HS lên trả bài.
hỏi:
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn
gì trong cuộc sống và trong học tập?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn và
vươn lên như thế nào?
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Có chí thì nên (tiết 2)
b- Bài giảng:
Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK.
- Yêu cầu: mỗi nhóm nêu được một tấm
gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe.
9
- Chia lớp thành 4 nhóm. Cho HS thảo luận - Các nhóm thảo luận nêu ra tấm gương đã
thảo luận tấm gương đã sưu tầm được.
sưu tầm được.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày.
- GV ghi bảng tóm tắt:
Hoàn cảnh
Những khó khăn
Khó khăn bản thâ
......................Khó ......................
khăn gia đình
Khó khăn khác
......................
- GV gợi ý:
+ Khó khăn bản thân như: Sức khỏe yếu,
bị dị tật.
+ Khó khăn về gia đình: Nghèo, sống thiếu
quan tâm bố mẹ,...
+ Khó khăn khác: Đi học xa, thiên tai, lũ
- Phát biểu.
lụt, hiểm trở,...
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn khó
khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và
có kế hoạch giúp đỡ bạn vượt khó.
Hoạt động 2: Tự liên hệ (bài tập 4 SGK).
HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được
những khó khăn trong cuộc sống, trong học
tập để đề ra cách vượt qua khó khăn.
- Cho HS tự phân tích những khó khăn của - Tự liên hệ.
bản thân theo mẫu sau:
STT Khó
Những biện pháp
khăn
khắc phục
1
2
3
4
- Thảo luận, trao đổi với bạn.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu khó khăn
- HS trình bày .
của mình với bạn.
- Cho HS trình bày. GV ghi vào bảng tóm
- HS nêu, nhóm nhận xét.
lược mục thứ nhất.
- Lớp thảo luận chung để tìm ra cách khắc
- HS lắng nghe.
phục. GV ghi cột mục 2.
- GV kết luận: Lớp ta có vài bạn còn nhiều
khó khăn như: bạn...Bản thân bạn đó cần nỗ
lực để cố gắng tự mình vượt khó, nhưng sự
cảm thông, chia sẻ, động viên giúp đỡ của
bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để
giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên
trong học tập.
- 1,2 đọc.
4. Củng cố
- Gọi HS đọc Ghi nhớ.
5 .Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
10
- Dặn HS về nhà thực hành kế hoạch vượt
khó khó khăn của bản thân.
- Chuẩn bị tiết sau: “Nhớ ơn tổ tiên”.
TUẦN 7
Ngày dạy: 10/10/2016
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I- MỤC TIÊU:
-Biết được con ngừoi ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
-Biết tự hào về truyền thống gia đình ,dòng họ.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,...nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1- Ổn định:
- Hát vui.
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại phần bài tập đã chuẩn
- 2 HS nêu về bài chuẩn bị của mình.
bị về khó khăn và những biện pháp khắc
phục của bản thân.
- GV nhận xét.
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Con người ai cũng có
- HS lắng nghe.
ông bà, cha mẹ, nhiệm vụ của chúng ta là
phải có trách nhiệm kính trọng người trên
và người đã tạo ra mình, đó là bài học
hôm nay.
b- Bài giảng:
Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung truyện:
Thăm mộ.
* Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu
hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
- GV cho 2 HS đọc nối tiếp truyện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc.
Thăm mộ.
- Cho HS thảo luận theo nhóm và trình
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày các câu
bày ý kiến theo câu hỏi:
hỏi GV nêu.
+Nhân ngày tết cổ truyền, bố Việt đã
+ Làm sạch cỏ dại và làm sạch phần mộ của
làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
ông bà.
+Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt
+ Bố muốn nhắc nhở Việt phải biết ơn tổ
điều gì khi kể về tổ tiên?
tiên và gìn giữ phát huy truyền thống tốt đẹp
11
của gia đình.
+Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ
+ Vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của
giúp mẹ?
mình với tổ tiên tổ tiên.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
theo dõi bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Ai cũng có
- HS lắng nghe.
tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều
phải biết ơn tổ tiên và thể hiện điều đó
bằng những việc làm cụ thể.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS biết được những
việc cần làm để biết ơn tổ tiên.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
- HS làm việc theo nhóm 4.
nhóm.
- HS thảo luận: từng HS đưa ra ý kiến của
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận bài mình, các bạn trong nhóm nhận xét và đi đến
tập 1 SGK.
thống nhất.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi câu trả lời
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
thảo luận.
Đáp án đúng: b, d, e, k, l
- HS nêu ý kiến nhận xét nhóm đúng và các
- GV cho các nhóm nhận xét.
nhóm sai.
- GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm
thiết thực, cụ thề phù hợp với khả năng
của mình.
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá bản thân
qua đối chiếu với những việc cần làm để
- HS thảo luận nhóm đôi theo hướng dẫn của
tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
GV.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- HS thảo luận.
đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận và đưa ra
cho bạn cùng nhóm những việc mình đã
làm và sẽ làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- GV gọi từng nhóm đọc kết quả thảo
luận và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
xem những việc làm thể hiện lòng biết ơn
của nhóm bạn đúng hay sai.
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm
có nhiều việc làm đúng và khuyến khích
những nhóm còn yếu.
4- Củng cố
- GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK.
5 .Nhận xét –dặn dò
- Dặn HS về học thuộc mục ghi nhớ.
Chuẩn bị tiết sau: Các nhóm sưu tầm các
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- 2 – 3 HS đọc.
12
tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, truyện về chủ đề biết ơn tổ tiên. Tìm
hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình.
TUẦN 8
Ngày dạy: 17/10/2016
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1- Ổn định:
- Hát vui.
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ.
- 2 HS lên trả bài.
- GV nhận xét.
3- Bài mới:
a-Giới thiệu bài: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
b-Bài giảng:
Hoạt động1:
* Mục tiêu: Giáo dục ý thức hướng về cội
nguồn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS tổ chức theo nhóm 6.
+ GV phân công mỗi nhóm 1 khu vực để
+ HS treo tranh ảnh, các bài báo mình sưu
treo tranh và những bài báo (đã sưu tầm ở tầm được.
nhà) về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm lên giới
+ Đại diện các nhóm lên trình bày.
thiệu các tranh ảnh các thông tin mà các em
tìm hiểu được.
- GV gợi giới thiệu cho HS theo gợi ý sau:
+ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào
ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
+ Các vua Hùng đã có công lao gì với
nước ta?
- GV khen ngợi các nhóm đã sưu tầm được
- HS lắng nghe.
nhiều tranh ảnh và trình bày tốt.
- GV hỏi: Hằng năm nhân ta tiến hành
- HS trả lời: Thể hiện lòng yêu nước và
ngày giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 10 tháng nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước.
3 (âm lịch) để thể hiện điều gì?
Thể hiện tinh thần “Uống nước nhớ nguồn”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta phải
nhớ ngày Giỗ Tổ vì các vua Hùng đã có
công dựng nước. Nhân dân ta đã có câu:
“Dù ai buôn bán ngược xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba
13
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về”
Hoạt động2: Giới thiệu truyền thống tốt
đẹp (bài tập 2).
* Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý
thức giữ gìn, phát huy truyền thống đó.
- GV gọi một số HS trình bày.
- Một số HS lên trình bày về truyền thống
tốt đẹp về gia đình mình.
- GV khen ngợi và hỏi thêm:
- Một số em trình bày, các em khác nhận
+ Em có tự hào về truyền thống đó xét bổ sung.
không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?
- GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều
- HS lắng nghe.
có những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát
huy các truyền thống đó.
Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể
chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên
(bài tập 3 SGK).
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
- GV gọi HS trình bày phần mình đã chuẩn
- Một số HS trình bày, các em khác theo
bị.
dõi, bổ sung.
- GV khen ngợi các em chuẩn bị tốt phần
sưu tầm.
4- Củng cố
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
- 2 – 3 em đọc mục Ghi nhớ.
5 .Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc Ghi nhớ và ca
dao, tục ngữ các em vừa tìm được.
- Chuẩn bị tiết sau: “Tình bạn”.
TUẦN 9
Ngày dạy: 24/10/2016
TÌNH BẠN
I-MỤC TIÊU:
Hoïc xong baøi naøy, HS :
-Bieát ñöôïc baïn beø caàn phaûi ñoaøn keát ,thaân aùi ,giuùp ñôõ laãn nhau , nhaát laø nhöõng khi
khoù khaên , hoaïn naïn .
- Cö xöû toát vôùi baïn beø trong cuoäc soáng haèng ngaøy .
-Bieát ñöôïc yù nghóa cuûa tình baïn .
- RKN : Phê phán,ra quyết định,giao tiếp,ứng xử.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Bài hát: “Lớp chúng mình đoàn kết”, nhạc và lời: Mộng Lâm
14
- Phiếu học tập để làm bài tập 2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
1-Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu một số câu
ca dao, tục ngữ nói về tổ tiên và nêu một vài
truyền thống của gia đình đối với ông bà tổ
tiên.
3- Bài mới:
a-Giới thiệu bài: Trong cuộc sống sinh
hoạt hằng ngày ai cũng có bạn bè, và cần
bạn bè tốt để cùng chia sẽ khó khăn, hoạn
nạn. Nên cần đối xử tốt với bạn bè xung
quanh, cần có sự đoàn kết để cùng nhau vượt
khó khăn.
b-Bài giảng:
Hoạt động 1: HS biết được ý nghĩa của
tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của
trẻ em
- Tổ chức cho các em hát bài hát “Lớp
chúng mình đoàn kết”.
- GV cho cả lớp thảo luận theo gợi ý .
- GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét
bổ sung.
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì sẽ xãy ra nếu xung quanh ta
không có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền kết bạn không? Em
biết điều đó từ đâu?
- GV kết luận: Ai cùng cần có bạn bè. Trẻ
em cùng cần có bạn bè và có quyền tự do kết
giao bạn bè.
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung truyện:
“Đôi bạn” . (RKN phê phán )
* Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải
đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn,
hoạn nạn.
- GV đọc truyện Đôi bạn.
- Gọi HS đọc truyện.
- GV hỏi:
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật
nào?
+ Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp
chuyện gì?
+ Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
15
Hoạt động học
- Hát vui.
- 2 HS lên trả bài.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Lớp đoàn kết thì rất vui.
+ HS tự nêu.
+ Sẽ cô đơn, và lo sợ trước nguy hiểm
xãy ra không có ai giúp đỡ.
+ Được quyền. Từ những hoạt động tập
thể, giao tiếp với mọi người xung quanh
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc truyện.
- Trả lời:
+ Câu chuyện gồm có 3 nhân vật.
+ Khi đi vào rừng 2 người bạn gặp 1 con
gấu.
+ Khi thấy gấu một người đã bỏ chạy và
leo tót lên cây ẩn núp để mặc người bạn còn
lại dưới đất.
+ Nhân vật đó là một người bạn không
+ Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân tốt.
của nhân vật trong truyện đã cho thấy nhân
vật đó là một người bạn như thế nào?
+ Khi gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi đã
+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi nói với người kia là “ Ai bỏ bạn trong lúc
lại đã nói gìvới người bạn kia.
hiểm nghèo để chạy thoát thân là tồi tệ”.
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải yêu
+ Theo em , khi đã là bạn bè chúng ta thương, đùm bọc lẫn nhau. Cùng nhau yêu
cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao phải thương giúp nhau vượt qua khó khăn hoạn
cư xử như thế?
nạn.
- GV kết luận: Khi đã là bạn bè, chúng ta
cần phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua mọi khó
khăn.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK. . (RKN
ra quyết định,giao tiếp và ứng xử )
* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống có liên quan đến bạn
bè.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, trao đổi - HS thảo luận nhóm 4. HS trình bày ý kiến
chọn ý ứng xử và cho biết lí do.
riêng của mình.
- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm, mỗi
nhóm nhận 1 phiếu kèm theo các tình huống
và yêu cầu HS đưa ra cách ứng xử với các
tình huống đó.
- GV gọi các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày theo ý cùa nhóm
mình thảo luận.
- GV nhận xét và kết luận:
- HS lắng nghe.
Tình hống a): Chúc mừng bạn
Tình huống b): An ủi, động viên, giúp đỡ
bạn.
Tình huống c): Bênh vực bạn hoặc nhờ
người lớn bênh vực bạn.
Tình huống d): Khuyên ngăn bạn không
nên sa vào những việc làm không tốt.
Tình huống đ): Hiểu ý của bạn, không tự
ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết
điểm.
Tình huống e): Nhờ bạn bè, thầy giáo, cô
giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.
4- Củng cố
- GV yêu cầu HS nêu một số biểu hiện của
tình bạn đẹp. GV ghi nhanh các ý kiến của
- Vài HS nêu.
HS lên bảng.
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẽ vui
buồn cùng nhau....
- Gọi vài HS đọc mục Ghi nhớ.
16
5.Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về sưu tầm truyện, ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát,...về chủ đề tình bạn để
chuần bị cho tiết học sau.
TUẦN 10
Ngày dạy : 31/10/2016
TÌNH BẠN (tiếp theo)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định:
- Hát vui.
2. Kiểm tra :
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- 3 HS lần lượt trả lời.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không?
+ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn?
+ Em hãy nêu biểu hiện của tình bạn đẹp.
- GV nhận xét.
- Lớp nhận xét.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Tình bạn (tiết 2)
- GV ghi tựa bài.
- HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm , giao nhiệm vụ cho các
- HS thảo luận nhóm , chuẩn bị đóng vai.
nhóm thảo luận và đóng vai các tình huống
của BT.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Gọi HS trình bày.
- HS nối tiếp nhau trả lời.
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy
bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi em
khuyên bạn không?
+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không
cho em làm điều sai trái? Em có giận bạn ,
có trách bạn không?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong
khi đóng vai của nhóm? Cách ứng xử nào là
phù hợp nhất? Vì sao?
- GV kết luận: Cần khuyên ngăn , góp ý
kiến khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp đỡ
bạn tiến bộ. Như thế mới là một người bạn
tốt.
Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: HS biết tự liên hệ về cách đối
xử với bạn bè.
- HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận để
- GV yêu cầu HS tự liên hệ những việc trình bày.
17
mình đã làm, chưa làm và nên làm để có một
tình bạn đẹp
- GV gọi một số em trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi và kết luận: Tình bạn
không phải tự nhiên đã có mà mỗi người
chúng ta cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn.
- Vài HS trình bày.
Hoạt động 3: Hát, kể chuyện, đọc thơ , ca
dao, tục ngữ về chủ để Tình bạn ( BT3)
- Gọi HS hát , kể chuyện, đọc thơ, ca dao,
tục ngữ về chủ đề Tình bạn.
- GV nhận tuyên dương các HS chuẩn bị
tốt.
4.Củng cố:
- Em sẽ làm gì để có Tình bạn đẹp?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về xem trước bài: “ Kính già,
yêu trẻ”.
- GV nhận xét tiết học.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- Lớp nhận xét.
- Vài HS trả lời.
- 1, 2 HS đọc.
TUẦN 11
Ngày dạy: 07/11/2016
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
TUẦN 12
Ngày dạy14/11/2016
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ
I. MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần kính trọng , lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em
nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng
người già , yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn
em nhỏ.
- HS khá giỏi: Biết nhắc nhở các bạn thực hiện ki1mnh trọng người già, yêu
thương , nhường nhịn em nhỏ.
- RKN : Phê phán,ra quyết định,giao tiếp,ứng xử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1.
- Phiếu B...
Ngày dạy: 29/8/2016
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I-MỤC TIÊU:
Biết :
- Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớp nhất trường ,cần gương mẫu cho các em
lớp dưới nghe theo.
- Có ý thức học tập ,rèn luyện .
- Vui tự hào là học sinh lớp 5.
- Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập ,rèn luyện.
- RKN:
+ Tự nhận thức,xác định giá trị,ra quyết định
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
– Các bài hát chủ đề về Trường em.
– Mi-crô không dây đề chơi trò chơi Phóng viên.
– Giấy trắng, bút màu.
– Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: (TIẾT 1)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I- Ổn định:
– HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em.
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: HS lớp 5 có một vị thế
mới so với HS lớp dưới nên cần cố gắng học
– Học sinh lắng nghe
tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm
yếu riêng của mỗi cá nhân để xứng đáng là
lớp đàn anh trong trường cho các em HS lớp
dưới noi theo. Đó là nội dung bài học hôm
nay.
2- Bài dạy:
Hoạt động 1: HS thấy được vị thế mới
của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS
lớp 5.
– GV yêu cầu HS quan sát từng tranh,
ảnh trong SGK trang 3 - 4 và thảo luận
– HS chia nhóm quan sát tranh trong SGK và
nhóm để tìm hiểu nội dung của từng tình thảo luận các câu hỏi
huống.
– GV gợi ý tìm hiểu tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
+ Em thấy nét mặt các bạn như thế
nào?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì?
+ Cô giáo đã nói gì với các bạn?
1
nào?
+ Em thấy các bạn có thái độ như thế
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì. Bố của bạn
HS đã nói gì với bạn?
– GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của
– HS các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhóm trước lớp.
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh.
– GV kết luận : Năm nay các em đã lên
lớp 5. Lớp 5 là lớp lớn nhất trường. Vì vậy,
HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để
cho các em HS các khối khác noi theo.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
– GV nêu yêu cầu bài tập 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi.
– Gọi vài nhóm trình bày trước lớp.
- Vài nhóm trình bày trước lớp.
– GV kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d),
(e) trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của
HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện.
Hoạt động 3: Tự liên hệ thực tế.
– GV nêu yêu cầu tự liên hệ.
– HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ, đối chiếc
những việc làm của mình từ trước đến nay với
những nhiệm vụ của HS lớp 5.
– GV gọi một số HS tự liên hệ trước lớp.
– Đại diện vài nhóm trình bày.
– GV kết luận: Các em cần cố gắng phát
huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt
và khắc phục những mặt còn thiếu sót để
xứng đáng là HS lớp 5.
Hoạt động 4: Chơi trò chơi Phóng viên.
( xác định giá trị và quyết định )
- Vài em lần lượt đóng vai phóng viên đi
– GV tổ chức cho HS chơi: HS thay phỏng vấn (tay cầm mi-crô). Lớp theo dõi, vỗ
phiên nhau đóng vai phóng viên ( báo , hoặc tay hoan hô câu trả lời hay.
Đài truyền hình...) để phỏng vấn HS khác về
một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài
học. Ví dụ :
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn thấy thế nào khi là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm bạn đã thấy
mình xứng đáng là HS lớp 5
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS
lớp 5.
– HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
– GV nhận xét kết luận.
IV- Củng cố
-Gọi HS đọc ghi nhớ
V Nhận xét –dặn dò
– GV nhận xét đánh giá tiết học.
– Dặn HS về xem lại bài. Lập kế hoạch
phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
2
+ Những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn đó.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn đó.
+ Sưu tầm các bài thơ bài hát, bài báo
nói về HS lớp 5 gương mẫu và chủ đề về
Trường em .
TUẦN 2
Ngày dạy: 05/9/2016
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
Hoạt đông dạy
Hoạt động bọc
Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu.
– GV tổ chức cho HS làm việc.
– Từng HS trình bày kế hoạch của mình
trong nhóm nhỏ.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau đọc
– Một số HS đọc bảng kế hoạch trước lớp
bảng kế hoạch trong năm học ( đã chuẩn bị cho các bạn cùng nghe. HS cả lớp trao đổi nhận
ở nhà ).
xét
– GV nhận xét chung và kết luận: Để
xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải
quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có
kế hoạch.
Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm
gương HS lớp 5 gương mẫu.
– GV tổ chức cho HS kể.
– Một số HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu (
trong lớp, trong trường học hoặc sưu tầm qua
báo, đài...).
– GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo
các tấm gương của bạn bè để mau tiến bộ.
Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh vẽ về chủ đề Trường em.
– GV tổ chức cho HS trình bày.
– HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả
lớp.
– HS múa hát, đọc thơ về chủ đề Trường em.
4- Củng cố
– GV nhận xét và kết luận: Chúng ta rất
vui và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và
tự hào về trường mình, lớp mình. Đồng thời,
chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học
tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5;
xây dựng lớp ta thành lớp tốt, trường ta trở
thành trường tốt.
3
5.Nhận xét –dặn dò
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng.
– Dặn HS xem trước bài sau: “Có trách
nhiệm về việc làm của mình”.
TUẦN 3
Ngày dạy: 12/9/2016
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I- MỤC TIÊU:
- Biết thế nào là có trách về việc làm của mình .
-Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa .
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình .
- Không tán thành những hành vi trốn tránh trách nhiệm ,đổ lỗi cho người khác .
- RKN :
+ Đảm nhận trách nhiệm ,kiên định và tư duy phê phán
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
– Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong cuộc sống hoặc dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
– Bài tập 1 viết sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I- Ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ: “Em là HS lớp 5”
– GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ HS lớp 5 khác gì so với HS các lớp
dưới?
+ Chúng ta cần làm gì để xứng đáng HS
lớp 5?
– Hát vui.
– 2 HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét.
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Trong sinh hoạt hàng
ngày chúng ta phải học tập và làm việc, có lúc
việc làm của mình còn bị thiếu sót hoặc sai
mình cần phải có trách nhiệm.
2- Bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Chuyện của
Đức.( Rèn kĩ năng đảm nhận trách nhiệm,kiên
– Cả lớp đọc thầm.
định và phê phán )
– 2 HS đọc nối tiếp.
– Cho HS đọc thầm câu chuyện.
– HS thảo luận đưa ra câu trả lời đúng:
– Cho 2 HS đọc to.
– GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận câu
+ Đưa banh cho bạn Lễ trúng vào hàng
hỏi và trả lời:
gánh của bà bán hàng rong.
4
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đành kể cho bố mẹ, ăn cơm chẳng ngon,
khó ngủ vì suy nghĩ.
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy
như thế nào?
+ Theo em, Đức giải quyết việc này thế
nào cho tốt? Vì sao?
– Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
-- Cho HS trình bày kết quả.
khác nhận xét bổ sung.
– GV kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào
bà Đoan chỉ có Đức với Hợp biết. Nhưng
trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về
hành động của mình và suy nghĩ tìm ra cách
giải quyết vừa có lí vừa có tình. Qua câu
chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều cần ghi
nhớ
– 2 - 3 HS đọc to.
– GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ .
Hoạt động 2:
– HS 4 em gần nhau suy nghĩ, thảo luận và
– GV chia lớp thảo luận theo nhóm 4 HS chọn câu đúng.
và phát phiếu bài tập in sẵn câu 1 và các
phương án.
– 1em đọc to.
– Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập 1.
– HS điều khiển đọc, HS dưới lớp chọn
– GV đưa bảng phụ viết sẵn các phương câu đúng.
án, gọi 1 em điều khiển các bạn chọn.
Đáp án: a, b, d, g.
GV kết luận: Biết suy nghĩ trước hành
động , dám nhận lỗi; làm việc gì thì đến nơi
đến chốn... là những biểu hiện của người có
trách nhiệm. Đó là những điều chúng ta cần
học tập.
Hoạt động 3:
– 1HS đọc to.
– HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2.
– HS lắng nghe.
– GV phát phiếu thẻ màu xanh và đỏ, phổ
biến cách thực hiện, tán thành giơ thẻ đỏ,
không tán thành giơ thẻ xanh.
– 2 em ngồi cùng bàn thảo luận.
– GV cho lớp thảo luận cặp đôi.
– HS thống nhất giơ thẻ.
– GV mượn 1 HS đọc câu 2 các phương án
GV kết luận : - Tán thành ý kiến a và d.
- Không tán thành ý kiến b,
c và đ.
IV- Củng cố
– HS lắng nghe
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.
V .Nhận xét –dặn dò
– GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
nhóm, những em phát biểu hay, đúng.
– GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
3 và cho HS về nhà chuẩn bị mỗi tổ sắm vai
theo 1 tình huống.
5
TUẦN 4
Ngày dạy: 19/9/2016
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
Hoạt động học
Hoạt động dạy
I- Ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ:
– Gọi vài em đọc ghi nhớ và trả lời câu
hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy
thế nào?
– Hát vui
– Vài em trả lời.
– GV nhận xét .
III- Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
– HS chia nhóm và thảo luận các câu hỏi
– GV tổ chức cho HS cho HS chia làm 4
trong
bài tập.
nhóm mỗi nhóm xử lí một tình huống trong
bài tập 3.
– Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
– Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
khác theo dõi nhận xét và bổ sung:
(dưới hình thức đóng vai).
+ Nhóm 1: Em mượn sách thư viện đem
về, không may để em bé làm rách.
+ Nhóm 2: Lớp đi cắm trại, em nhận
đem túi thuốc cứu thương. Nhưng chẳng may
bị đau chân, em không đi được.
+ Nhóm 3: Em được phân công phụ
trách nhóm năm bạn trang trí cho buổi Đại
hội Chi đội của lớp, nhưng chỉ có bốn bạn
đến tham gia chuẩn bị .
+ Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn
em hứa sẽ về sớm nấu cơm. Nhưng mãi vui,
em về muộn.
– HS lắng nghe.
– Cho lớp trao đổi bổ sung. GV kết luận:
Mỗi tình huống đều có cách giải quyết.
Người có trách nhiệm cần phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của
mình phù hợp với hoàn cảnh.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
– HS tự nêu 1 chuyện về bản thân.
– Yêu cầu HS tự liên hệ, kể một việc làm
của mình và tự rút ra bài học.
– GV gợi ý để mỗi HS tự nhớ một việc
làm (dù rất nhỏ) chứng tỏ mình có trách
nhiệm hay thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xãy ra thế nào và lúc đó em
đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
6
– HS thảo luận cặp đôi trao đổi câu
– HS thảo luận cặp đôi.
chuyện của mình.
– 2-3 HS trình bày trước lớp. Các nhóm
– GV cho HS trình bày câu chuyện của khác nhận xét bình chọn nhận xét chuyện của
mình trước lớp, sau phần trình bày và tự rút bạn.
ra bài học
– GV kết luận: Khi giải quyết công việc
hay xử lí tình huống một cách có trách
nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản.
Ngược lại, khi làm một việc gì thiếu trách
nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng
thấy áy náy trong lòng. Người có trách
nhiệm là trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ
cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách
thức phù hợp. Khi làm hỏng việc hoặc có
lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng
làm lại cho tốt.
– Gọi vài HS đọc phần Ghi nhớ.
– 2 - 3 HS đọc .
IV- Củng cố
– Gọi vài HS nhắc lại nội dung câu
– 2 - 3 nhắc lại .
chuyện trong SGK.
V .Nhận xét –dặn dò
– Lắng nghe.
– GV nhận xét giờ học, tuyên dương các
HS tích cực tham gia các hoạt động xây
dựng bài, nhắc nhở các em chưa cố gắng.
– Dặn HS đọc trước thông tin bài: “Có
chí thì nên”.
TUẦN 5
Ngày dạy: 26/9/2016
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I- MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS biết :
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người có ý chí .
- Biết được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống .
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong
cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình ,xã hội.
-RKN: phê phán,đặt mục tiêu,trình bày suy nghĩ,ý tưởng.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó.
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3 (tiết 1).
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1- Ổn định:
- Hát vui.
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ.
- 2- 3 HS đọc lại.
7
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài:Trong cuộc sống, mỗi
người đều có những khó khăn khác nhau, do
đó chúng ta cần phải khắc phục vượt qua
những thử thách khó khăn bằng ý chí, quyết
tâm của chính bản thân mình, biết tìm kiếm
sự hỗ trợ của những người tin cậy. Đó là bài
học hôm nay.
b- Bài dạy:
Hoạt động 1 ( RKN trình bày suy nghĩ )
Tìm hiểu tấm gương vượt khó của Trần Bảo
Đông.HS biết được hoàn cảnh và những
biểu hiện vượt khó của Trần Bảo Đông.
- Cho HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
và thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1,2,3
(SGK).
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn
gì trong cuộc sống và trong học tập.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để
vươn lên như thế nào?
+ Em học tập được những gì từ tấm
gương đó?
- GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo
Đồng ta thấy dù phải gặp hoàn cảnh khó
khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết
sắp xếp thời gian hợp lí thì có thể vừa học
tốt vừa có thể giúp đỡ được gia đình.
Hoạt động 2: lí tình huống. HS chọn cách
giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí vượt
khó trong các tình huống.
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao 2 nhóm một
tình huống.
Nhóm 1,2: Tình huống 1:
Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khôi đôi chân, khiến em không
thể đi lại được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi
có thể như thế nào?
Nhóm 3, 4: Tình huống 2.
Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ lụt
cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em,
trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để
có thể tiếp tục đi học.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. Cả
lớp nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Trong những tình huống
trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản bỏ
học. Biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp
tục học tập mới là người có chí.
Hoạt động 3: Làm bài tập. HS nêu được
- Lắng nghe.
- HS đọc và thảo luận nhóm đôi.
+ Nhà nghèo đông anh em, cha ốm, ngoài giờ
học phụ mẹ bán bánh mì.
+ Sử dụng thời gian hợp lí, nhờ đó Đồng đạt
HS giỏi và đậu vào đại học.
+ Gương vượt khó để học tập tốt.
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra cách sử lí
tình huống đó
- Nhóm 1 và nhóm 2 thảo luận thảo luận tình
huống 1.
- Nhóm 3 và 4 xử lí tình huống 2.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
8
những biểu hiện của ý chí vượt khó. Những
ý kiến phù hợp với nội dung bài học.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
bài tập 1.
- GV phát thẻ cho HS và hướng dẫn:
Thẻ đỏ: Thể hiện ý chí.
Thẻ xanh: Không có ý chí.
- Mời 1 HS điều khiển câu hỏi.
- GV đưa bìa cứng viết sẵn các tình hưống,
mỗi lần HS giơ , nhận xét. GV đánh dấu
trước câu đúng.
- Tương tự như vậy, GV cho HS làm bài
tập 2.
- GV mhận xét những câu đúng và kết
luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó
được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn,
trong cả học tập và đời sống.
4. Củng cố
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
5 .Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3,4;
Về sưu tầm mẩu chuyện về những gương
HS Có chí thì nên biết được qua sách báo, ở
lớp, ở địa phương để chuẩn bị tiết 2.
TUẦN 6
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận.
- HS nhận thẻ.
- 1 HS điều khiển. Lớp giơ thẻ.
- HS thực hiện.
- Vài em đọc.
Ngày dạy: 03/10/2016
CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 2)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định:
Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ và trả lời câu - 2 HS lên trả bài.
hỏi:
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn
gì trong cuộc sống và trong học tập?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn và
vươn lên như thế nào?
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Có chí thì nên (tiết 2)
b- Bài giảng:
Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK.
- Yêu cầu: mỗi nhóm nêu được một tấm
gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe.
9
- Chia lớp thành 4 nhóm. Cho HS thảo luận - Các nhóm thảo luận nêu ra tấm gương đã
thảo luận tấm gương đã sưu tầm được.
sưu tầm được.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày.
- GV ghi bảng tóm tắt:
Hoàn cảnh
Những khó khăn
Khó khăn bản thâ
......................Khó ......................
khăn gia đình
Khó khăn khác
......................
- GV gợi ý:
+ Khó khăn bản thân như: Sức khỏe yếu,
bị dị tật.
+ Khó khăn về gia đình: Nghèo, sống thiếu
quan tâm bố mẹ,...
+ Khó khăn khác: Đi học xa, thiên tai, lũ
- Phát biểu.
lụt, hiểm trở,...
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn khó
khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và
có kế hoạch giúp đỡ bạn vượt khó.
Hoạt động 2: Tự liên hệ (bài tập 4 SGK).
HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được
những khó khăn trong cuộc sống, trong học
tập để đề ra cách vượt qua khó khăn.
- Cho HS tự phân tích những khó khăn của - Tự liên hệ.
bản thân theo mẫu sau:
STT Khó
Những biện pháp
khăn
khắc phục
1
2
3
4
- Thảo luận, trao đổi với bạn.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu khó khăn
- HS trình bày .
của mình với bạn.
- Cho HS trình bày. GV ghi vào bảng tóm
- HS nêu, nhóm nhận xét.
lược mục thứ nhất.
- Lớp thảo luận chung để tìm ra cách khắc
- HS lắng nghe.
phục. GV ghi cột mục 2.
- GV kết luận: Lớp ta có vài bạn còn nhiều
khó khăn như: bạn...Bản thân bạn đó cần nỗ
lực để cố gắng tự mình vượt khó, nhưng sự
cảm thông, chia sẻ, động viên giúp đỡ của
bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để
giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên
trong học tập.
- 1,2 đọc.
4. Củng cố
- Gọi HS đọc Ghi nhớ.
5 .Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
10
- Dặn HS về nhà thực hành kế hoạch vượt
khó khó khăn của bản thân.
- Chuẩn bị tiết sau: “Nhớ ơn tổ tiên”.
TUẦN 7
Ngày dạy: 10/10/2016
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I- MỤC TIÊU:
-Biết được con ngừoi ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
-Biết tự hào về truyền thống gia đình ,dòng họ.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,...nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1- Ổn định:
- Hát vui.
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại phần bài tập đã chuẩn
- 2 HS nêu về bài chuẩn bị của mình.
bị về khó khăn và những biện pháp khắc
phục của bản thân.
- GV nhận xét.
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Con người ai cũng có
- HS lắng nghe.
ông bà, cha mẹ, nhiệm vụ của chúng ta là
phải có trách nhiệm kính trọng người trên
và người đã tạo ra mình, đó là bài học
hôm nay.
b- Bài giảng:
Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung truyện:
Thăm mộ.
* Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu
hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
- GV cho 2 HS đọc nối tiếp truyện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc.
Thăm mộ.
- Cho HS thảo luận theo nhóm và trình
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày các câu
bày ý kiến theo câu hỏi:
hỏi GV nêu.
+Nhân ngày tết cổ truyền, bố Việt đã
+ Làm sạch cỏ dại và làm sạch phần mộ của
làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
ông bà.
+Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt
+ Bố muốn nhắc nhở Việt phải biết ơn tổ
điều gì khi kể về tổ tiên?
tiên và gìn giữ phát huy truyền thống tốt đẹp
11
của gia đình.
+Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ
+ Vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của
giúp mẹ?
mình với tổ tiên tổ tiên.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
theo dõi bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Ai cũng có
- HS lắng nghe.
tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều
phải biết ơn tổ tiên và thể hiện điều đó
bằng những việc làm cụ thể.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS biết được những
việc cần làm để biết ơn tổ tiên.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
- HS làm việc theo nhóm 4.
nhóm.
- HS thảo luận: từng HS đưa ra ý kiến của
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận bài mình, các bạn trong nhóm nhận xét và đi đến
tập 1 SGK.
thống nhất.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi câu trả lời
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
thảo luận.
Đáp án đúng: b, d, e, k, l
- HS nêu ý kiến nhận xét nhóm đúng và các
- GV cho các nhóm nhận xét.
nhóm sai.
- GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm
thiết thực, cụ thề phù hợp với khả năng
của mình.
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá bản thân
qua đối chiếu với những việc cần làm để
- HS thảo luận nhóm đôi theo hướng dẫn của
tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
GV.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- HS thảo luận.
đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận và đưa ra
cho bạn cùng nhóm những việc mình đã
làm và sẽ làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- GV gọi từng nhóm đọc kết quả thảo
luận và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
xem những việc làm thể hiện lòng biết ơn
của nhóm bạn đúng hay sai.
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm
có nhiều việc làm đúng và khuyến khích
những nhóm còn yếu.
4- Củng cố
- GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK.
5 .Nhận xét –dặn dò
- Dặn HS về học thuộc mục ghi nhớ.
Chuẩn bị tiết sau: Các nhóm sưu tầm các
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- 2 – 3 HS đọc.
12
tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, truyện về chủ đề biết ơn tổ tiên. Tìm
hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình.
TUẦN 8
Ngày dạy: 17/10/2016
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1- Ổn định:
- Hát vui.
2- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ.
- 2 HS lên trả bài.
- GV nhận xét.
3- Bài mới:
a-Giới thiệu bài: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
b-Bài giảng:
Hoạt động1:
* Mục tiêu: Giáo dục ý thức hướng về cội
nguồn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS tổ chức theo nhóm 6.
+ GV phân công mỗi nhóm 1 khu vực để
+ HS treo tranh ảnh, các bài báo mình sưu
treo tranh và những bài báo (đã sưu tầm ở tầm được.
nhà) về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm lên giới
+ Đại diện các nhóm lên trình bày.
thiệu các tranh ảnh các thông tin mà các em
tìm hiểu được.
- GV gợi giới thiệu cho HS theo gợi ý sau:
+ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào
ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
+ Các vua Hùng đã có công lao gì với
nước ta?
- GV khen ngợi các nhóm đã sưu tầm được
- HS lắng nghe.
nhiều tranh ảnh và trình bày tốt.
- GV hỏi: Hằng năm nhân ta tiến hành
- HS trả lời: Thể hiện lòng yêu nước và
ngày giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 10 tháng nhớ ơn các vua Hùng đã có công dựng nước.
3 (âm lịch) để thể hiện điều gì?
Thể hiện tinh thần “Uống nước nhớ nguồn”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta phải
nhớ ngày Giỗ Tổ vì các vua Hùng đã có
công dựng nước. Nhân dân ta đã có câu:
“Dù ai buôn bán ngược xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba
13
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về”
Hoạt động2: Giới thiệu truyền thống tốt
đẹp (bài tập 2).
* Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý
thức giữ gìn, phát huy truyền thống đó.
- GV gọi một số HS trình bày.
- Một số HS lên trình bày về truyền thống
tốt đẹp về gia đình mình.
- GV khen ngợi và hỏi thêm:
- Một số em trình bày, các em khác nhận
+ Em có tự hào về truyền thống đó xét bổ sung.
không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?
- GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều
- HS lắng nghe.
có những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát
huy các truyền thống đó.
Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể
chuyện, đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên
(bài tập 3 SGK).
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
- GV gọi HS trình bày phần mình đã chuẩn
- Một số HS trình bày, các em khác theo
bị.
dõi, bổ sung.
- GV khen ngợi các em chuẩn bị tốt phần
sưu tầm.
4- Củng cố
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
- 2 – 3 em đọc mục Ghi nhớ.
5 .Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc Ghi nhớ và ca
dao, tục ngữ các em vừa tìm được.
- Chuẩn bị tiết sau: “Tình bạn”.
TUẦN 9
Ngày dạy: 24/10/2016
TÌNH BẠN
I-MỤC TIÊU:
Hoïc xong baøi naøy, HS :
-Bieát ñöôïc baïn beø caàn phaûi ñoaøn keát ,thaân aùi ,giuùp ñôõ laãn nhau , nhaát laø nhöõng khi
khoù khaên , hoaïn naïn .
- Cö xöû toát vôùi baïn beø trong cuoäc soáng haèng ngaøy .
-Bieát ñöôïc yù nghóa cuûa tình baïn .
- RKN : Phê phán,ra quyết định,giao tiếp,ứng xử.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Bài hát: “Lớp chúng mình đoàn kết”, nhạc và lời: Mộng Lâm
14
- Phiếu học tập để làm bài tập 2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
1-Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu một số câu
ca dao, tục ngữ nói về tổ tiên và nêu một vài
truyền thống của gia đình đối với ông bà tổ
tiên.
3- Bài mới:
a-Giới thiệu bài: Trong cuộc sống sinh
hoạt hằng ngày ai cũng có bạn bè, và cần
bạn bè tốt để cùng chia sẽ khó khăn, hoạn
nạn. Nên cần đối xử tốt với bạn bè xung
quanh, cần có sự đoàn kết để cùng nhau vượt
khó khăn.
b-Bài giảng:
Hoạt động 1: HS biết được ý nghĩa của
tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của
trẻ em
- Tổ chức cho các em hát bài hát “Lớp
chúng mình đoàn kết”.
- GV cho cả lớp thảo luận theo gợi ý .
- GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét
bổ sung.
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì sẽ xãy ra nếu xung quanh ta
không có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền kết bạn không? Em
biết điều đó từ đâu?
- GV kết luận: Ai cùng cần có bạn bè. Trẻ
em cùng cần có bạn bè và có quyền tự do kết
giao bạn bè.
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung truyện:
“Đôi bạn” . (RKN phê phán )
* Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải
đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn,
hoạn nạn.
- GV đọc truyện Đôi bạn.
- Gọi HS đọc truyện.
- GV hỏi:
+ Câu chuyện gồm có những nhân vật
nào?
+ Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp
chuyện gì?
+ Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
15
Hoạt động học
- Hát vui.
- 2 HS lên trả bài.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Lớp đoàn kết thì rất vui.
+ HS tự nêu.
+ Sẽ cô đơn, và lo sợ trước nguy hiểm
xãy ra không có ai giúp đỡ.
+ Được quyền. Từ những hoạt động tập
thể, giao tiếp với mọi người xung quanh
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc truyện.
- Trả lời:
+ Câu chuyện gồm có 3 nhân vật.
+ Khi đi vào rừng 2 người bạn gặp 1 con
gấu.
+ Khi thấy gấu một người đã bỏ chạy và
leo tót lên cây ẩn núp để mặc người bạn còn
lại dưới đất.
+ Nhân vật đó là một người bạn không
+ Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân tốt.
của nhân vật trong truyện đã cho thấy nhân
vật đó là một người bạn như thế nào?
+ Khi gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi đã
+ Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi nói với người kia là “ Ai bỏ bạn trong lúc
lại đã nói gìvới người bạn kia.
hiểm nghèo để chạy thoát thân là tồi tệ”.
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải yêu
+ Theo em , khi đã là bạn bè chúng ta thương, đùm bọc lẫn nhau. Cùng nhau yêu
cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao phải thương giúp nhau vượt qua khó khăn hoạn
cư xử như thế?
nạn.
- GV kết luận: Khi đã là bạn bè, chúng ta
cần phải yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua mọi khó
khăn.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK. . (RKN
ra quyết định,giao tiếp và ứng xử )
* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống có liên quan đến bạn
bè.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, trao đổi - HS thảo luận nhóm 4. HS trình bày ý kiến
chọn ý ứng xử và cho biết lí do.
riêng của mình.
- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm, mỗi
nhóm nhận 1 phiếu kèm theo các tình huống
và yêu cầu HS đưa ra cách ứng xử với các
tình huống đó.
- GV gọi các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày theo ý cùa nhóm
mình thảo luận.
- GV nhận xét và kết luận:
- HS lắng nghe.
Tình hống a): Chúc mừng bạn
Tình huống b): An ủi, động viên, giúp đỡ
bạn.
Tình huống c): Bênh vực bạn hoặc nhờ
người lớn bênh vực bạn.
Tình huống d): Khuyên ngăn bạn không
nên sa vào những việc làm không tốt.
Tình huống đ): Hiểu ý của bạn, không tự
ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết
điểm.
Tình huống e): Nhờ bạn bè, thầy giáo, cô
giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.
4- Củng cố
- GV yêu cầu HS nêu một số biểu hiện của
tình bạn đẹp. GV ghi nhanh các ý kiến của
- Vài HS nêu.
HS lên bảng.
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn
đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẽ vui
buồn cùng nhau....
- Gọi vài HS đọc mục Ghi nhớ.
16
5.Nhận xét –dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về sưu tầm truyện, ca dao, tục
ngữ, bài thơ, bài hát,...về chủ đề tình bạn để
chuần bị cho tiết học sau.
TUẦN 10
Ngày dạy : 31/10/2016
TÌNH BẠN (tiếp theo)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định:
- Hát vui.
2. Kiểm tra :
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- 3 HS lần lượt trả lời.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không?
+ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn?
+ Em hãy nêu biểu hiện của tình bạn đẹp.
- GV nhận xét.
- Lớp nhận xét.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Tình bạn (tiết 2)
- GV ghi tựa bài.
- HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm , giao nhiệm vụ cho các
- HS thảo luận nhóm , chuẩn bị đóng vai.
nhóm thảo luận và đóng vai các tình huống
của BT.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Gọi HS trình bày.
- HS nối tiếp nhau trả lời.
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy
bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi em
khuyên bạn không?
+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không
cho em làm điều sai trái? Em có giận bạn ,
có trách bạn không?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong
khi đóng vai của nhóm? Cách ứng xử nào là
phù hợp nhất? Vì sao?
- GV kết luận: Cần khuyên ngăn , góp ý
kiến khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp đỡ
bạn tiến bộ. Như thế mới là một người bạn
tốt.
Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân.
* Mục tiêu: HS biết tự liên hệ về cách đối
xử với bạn bè.
- HS làm việc theo nhóm đôi, thảo luận để
- GV yêu cầu HS tự liên hệ những việc trình bày.
17
mình đã làm, chưa làm và nên làm để có một
tình bạn đẹp
- GV gọi một số em trình bày trước lớp.
- GV khen ngợi và kết luận: Tình bạn
không phải tự nhiên đã có mà mỗi người
chúng ta cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn.
- Vài HS trình bày.
Hoạt động 3: Hát, kể chuyện, đọc thơ , ca
dao, tục ngữ về chủ để Tình bạn ( BT3)
- Gọi HS hát , kể chuyện, đọc thơ, ca dao,
tục ngữ về chủ đề Tình bạn.
- GV nhận tuyên dương các HS chuẩn bị
tốt.
4.Củng cố:
- Em sẽ làm gì để có Tình bạn đẹp?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về xem trước bài: “ Kính già,
yêu trẻ”.
- GV nhận xét tiết học.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- Lớp nhận xét.
- Vài HS trả lời.
- 1, 2 HS đọc.
TUẦN 11
Ngày dạy: 07/11/2016
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
TUẦN 12
Ngày dạy14/11/2016
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ
I. MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần kính trọng , lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em
nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng
người già , yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn
em nhỏ.
- HS khá giỏi: Biết nhắc nhở các bạn thực hiện ki1mnh trọng người già, yêu
thương , nhường nhịn em nhỏ.
- RKN : Phê phán,ra quyết định,giao tiếp,ứng xử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1.
- Phiếu B...
 








Các ý kiến mới nhất