TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:59' 11-08-2023
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:59' 11-08-2023
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
TUẦN : 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 5: BIỂN VÀ RỪNG CÂY DƯỚI LÒNG ĐẤT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn những điều quan sát được trong bức tranh của bài
đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Trong chuyến thám hiểm dưới
lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen đã khám phá được những điều rất kì
lạ ở biển và rừng cây.
- Rút ra được ý nghĩa: Thế giới tự nhiên luôn chứa đựng nhiều điều kì lạ,
bí ẩn.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn cảm
xúc của em sau khi đã đọc bài văn.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giáo.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
3 . Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: SGV, SGK, tranh ảnh SHS, Ti vi.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Đi tiếp khoảng năm trăm bước” đến hết.
+ HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, trao - Học sinh thảo luận
đổi những điều quan sát được trong bức tranh - HS chia sẻ trước lớp
của bài đọc.
+ Em đã quan sát được gì trong bức tranh + ... có 3 người, có biển, có rừng
trong sgk.95
nấm ..
GV Chốt: Đây chính là 3 người thám hiểm,
họ đi tới một vùng đất mới để thám hiểm
những điều mới lạ. Vậy họ đi tới đâu, ở đó có
những gì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “Biển và rừng cây dưới lòng đất”.
- GV ghi tên bài học
- HS nhắc lại
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
.- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe, đọc thầm
Lưu ý: Giọng người dẫn chuyện thong thả,
ngữ điệu bình thường; giọng Éc-xen và chú
Brốc nhanh, thể hiện sự ngạc nhiên, thích
thú;...
- Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ánh sáng này do - HS theo dõi SGK, đánh dấu.
điện mà ra”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một - HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu dài.
số câu dài và câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
+ Kể từ ngày giải mã được bức mật thư/ và
quyết định lên đường,/hôm nay đã sang ngày
thứ bốn mươi tám,/giáo sư Brốc,/anh Han/ và
tôi đi xuống lòng đất.//;
+ Thật tuyệt vời! -// Chú Brốc kêu lên -//Đây
chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới.// Cháu chiêm
ngưỡng đi!//Không một nhà thực vật học nào/
gặp một dịp may hiếm có như vậy đâu!//;...
- Luyện đọc từng đoạn:
+ GV tổ chức cho học sinh luyện đọc đoạn + HS đọc thành tiếng trong nhóm.
theo nhóm 2 người
+ GV theo dõi, giúp học sinh đọc các từ khó
đọc. Brốc, Éc-xen, rậm rạp, tròn trĩnh,...;
+ Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng trước lớp + Học sinh đọc thành tiếng trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong bài, rút ra được nội dung bài: Trong
chuyến thám hiểm dưới lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen đã khám phá
được những điều rất kì lạ ở biển và rừng cây. Rút ra được ý nghĩa: Thế giới tự nhiên
luôn chứa đựng nhiều điều kì lạ, bí ẩn.
- Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
HS đọc giải nghĩa từ khó hiểu trong
phần chú thích trong SGK: Mật thư,
thám hiểm, thực vật học.
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ Giáo sư : chức danh khoa học cao nhất của
người giảng dạy, nghiên cứu ở bậc Đại học.
+ Đá hoa cương : một loại đá rất cứng, có
màu sắc đa dạng, thường được sử dụng trong
lĩnh vực xây dựng.
+ Hệ thực vật : các loại thực vật cùng sống
trong một vùng hoặc một giai đoạn nhất định.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: SGK/96
+ Câu 1: Giáo sư Brốc, anh Han và
Éc-xen đi xuống lòng đất để thám
hiểm.
+ Câu 2: SGK/96
+ Câu 2: Mỗi cảnh vật họ gặp trên
đường có điều kì lạ là: Một làn nước
rộng, trải ra mênh mông quá tầm
mắt, những khối núi đá kéo dài, vòm
đá hoa cương giống hệt một bầu trời
với những đám mây óng ánh đổi
màu chuyển động, cảnh vật được soi
tỏ bằng thứ ánh sáng đặc biệt,.
+ Em hãy nêu ý chính của đoạn 1:
- Éc-xen ngạc nhiên, sửng sốt
Nhận xét, tuyên dương.
trước vẻ kì lạ của biển.
+ Câu 3: SGK/96
+ Câu 3: Rừng cây trước mắt ba nhà
thám hiểm rậm rạp, tán cây tròn
trĩnh như những chiếc dù, gió thổi
mạnh tán cây vẫn im phăng phắc,.
+ Câu 4: SGK/96
+ Câu 4: Giáo sưBrốc khuyên Écxen chiêm ngưỡng toàn bộ hệ thực
vật thuộc thời kì chuyển tiếp của thế
giới vì không một nhà thực vật học
nào gặp dịp may hiếm có như vậy.
- Em hãy nêu ý chính của đoạn 2:
- Éc-xen, chú Brốc và anh Han
khám phá ra khu rừng với những
loài cây có hình dáng độc đáo, kì
+ Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài lạ.
đọc?
+ Thế giới tự nhiên luôn chứa
đựng nhiều điều kì lạ, bí ẩn.
Giáo dục: Yêu và bảo vệ thiên nhiên
+ Câu 5: SGK/96
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng. Vd gan dạ/ biết
vượt qua khó khăn/ có sức khỏe tốt.
Liên hệ: Sau này em có muốn trở thành nhà + ... có, em phải học giỏi, rèn luyện
thám hiểm không, nêu muốn bây giờ em cần sức khỏe thật tốt và tự tin vào chính
làm gì?
bản thân.
GV khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Học sinh biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý - HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc đọc. Xác định được giọng đọc:
……..
Giọng người dẫn chuyện thong thả,
ngữ điệu bình thường; giọng Éc-xen
và chú Brốc nhanh, thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú;....).
- HS chú ý
- GV đọc lại đoạn 2
Đi tiếp khoảng năm trăm bước,/chúng tôi
thấy một rừng cây rậm rạp.// Tán cây tròn
trĩnh như những chiếc dù.// Gió thổi mạnh
tán cây vẫn im phăng phắc/ như đã hoá đá!//
Hình như/ đây là một loại cây mà trên mặt
đất không có.// Đến gần,/ chú Brốc gọi ngay
tên nó://
Rừng nấm!//Nhưng không chỉ có nấm/ mà xa
xa/ có rất nhiều loại cây cao lớn khác
thường/ mọc thành từng nhóm.//
- Thật tuyêt vời! -// Chú Brốc kêu lên -//Đây
chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới.// Cháu chiêm
ngưỡng đi!// Không một nhà thực vật học - Lắng nghe
nào/ gặp một dịp may hiếm có như vậy đâu!//
GV hướng dẫn học sinh luyện đọc câu nói
của chú Brốc ở cuối đoạn: giọng đọc thể hiện - Luyện đọc trong nhóm 2 người.
sự hưng phấn, ngạc nhiên.
- Đọc trước lớp
- GV cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV gọi HS đọc lại bài, nêu lại nội dung bài
- HS làm theo yêu cầu.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Trạng ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu .
- Học sinh biết cách sử dụng trạng ngữ và đặt được câu có sử dụng trạng
ngữ.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia học bài. HS biết tự tìm kiếm,
chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài. Có ý thức rèn cách đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu quý cảnh đẹp và loài vật
thông qua nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập 5, tivi, máy tính ...
- Học sinh : SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa các nội dung lên và mời cán sự lớp điều - Cán sự lớp điều hành
hành: Trò chơi “Đố bạn”
- Cán sự lớp tổ chức cho học
sinh đọc các câu sau:
VD: Ngoài sân, các bạn nữ
đang nhảy dây.
Ngày mai, bạn Nam đi đá
bóng.
Vì rét, những cây hoa trong
- Câu hỏi gợi ý: Ở đâu các bạn nữ đang nhảy chậu sắt lại.
dây ?
Tối nay, các bạn Lan và Hà đi
Khi nào bạn Nam đi đá bóng ?
tập văn nghệ.
Vì sao, những cây hoa trong chậu sắt lại?
- HS trả lời:
Khi nào các bạn Lan và Hà đi tập văn nghệ?
Ngoài sân
Ngày mai
Vì rét
- GV nhận xét, khen ngợi
Tối nay
- HS nhận xét
- GV giới trực tiếp vào bài: Trạng ngữ
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
- Mục tiêu: + HS biết được khái niệm của trạng ngữ và nhận diện được trạng ngữ.
+ Hiểu tác dụng của trạng ngữ, xác định được trạng ngữ có trong đoạn
văn.
+ Đặt câu có trạng ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện
yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS:
- HS thảo luận nhóm
- GV YC HS trao đổi nhóm đôi.
- Hs chia sẻ kết quả trong nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a. có thêm vế : Nhờ được tưới
nước đều
b. Từ ngữ được thêm vào bổ
sung ý chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.2.Bài 2: Đặt câu hỏi cho từ ngữ được in
- HS nêu
nghiêng trong mỗi câu sau
- HS thực hiện theo nhóm 3
- GV yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Đại diện trình bày
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm 3.
- Gọi HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm
2.3. Bài 3: Đọc các câu dưới đây và cho biết từ
ngữ được in nghiêng bổ sung ý gì cho câu
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
- GVNX, tuyên dương
2.4. Ghi nhớ
GV nêu câu hỏi, rút ra ghi nhớ:
- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý gì cho
câu ?
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
- Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với
hai thành phần chính của cau bằng dấu gì?
a. Những bông hoa cúc nở vàng
rực ở đâu ?
b. Khi nào những đoàn thuyền
chở nặng tôm cá nối đuôi nhau
cập bến?
c. Vì sao cây cối héo rũ?
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS làm vào VBT
- Vài HS chia sẻ kết quả
a. Để thực hiện ước mơ bổ sung
cho câu ý chỉ mục đích của việc
“ Linh say sưa tập đàn”
b. Bằng một ngón tay bổ sung
cho câu ý chỉ phương tiện của
việc“ cậu bé vẽ những vòng tròn
trên cát”
-HS theo dõi và trả lời
- Thời gian, nơi chốn,...
- Khi nào?, Vì sao?,....
-Dấu phẩy
-HS nối tiếp đọc ghi nhớ
2.5. Bài 4: Xác định trạng ngữ của các câu
trong mỗi đoạn văn sau
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS:
- GV phát phiếu và YC HS trao đổi nhóm đôi, - HS lắng nghe hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm
gạch các trạng ngữ vào phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, - Hs chia sẻ kết quả trước lớp
a. Chiều chiều; xa xa giữa cánh
nhóm khác nhận xét bổ sung
đồng
b. Sáng sớm; bằng những cái
móng sắc nhọn; nghe tiếng mẹ;
góc vườn
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.6.Bài 5: Đặt 2 – 3 câu về một con vật em
thích, trong đó có câu sử dụng trạng ngữ
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: câu em đặt có sử dụng trạng ngữ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp
VD: Ngày mai, em đi học Tiếng
Anh.
Ngoài sân, các bạn nam
đang đá bóng.
- GVNX, tuyên dương
3. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ HS tìm và nêu được các câu văn có sử dụng trạng ngữ trong các bài đã học.
+ Đặt được câu văn có trạng ngữ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YCHS tìm câu có trạng ngữ trong các bài - HS thực hiện tìm và chia sẻ
em đã học
theo cặp
- GV kết luận và khen ngợi
- HS trình bày trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi đua đặt câu văn có trạng - HS thực hiện
ngữ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 30
Viết
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giúp học sinh nhận biết được đoạn văn và hoạt động của đoạn trong bài văn tả
con vật.
Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo đoạn văn miêu tả con vật.
Phát triển năng lực văn học.
Thể hiện và cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của của con vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trình bày đúng và hoàn thành tốt bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được điểm khác nhau giữa
trình tự đoạn văn miêu tả con vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với các bạn về đoạn văn miêu tả con
vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Chăm chỉ học tập. yêu thương con vật.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết chăm sóc bảo vệ
con vật nuôi không chơi ác với các con vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch bài dạy; SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.HS:
SGK Tiếng Việt 4, tập 2; VBT Tiếng Việt 4, tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: Đàn gà con
- HS nghe
Em hãy cho biết trong bài hát có con gì?
HS trả lời
(GV kết hợp giới thiệu bài mới).
Học sinh nghe giới thiệu, ghi tựa
bài.
2. Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đoạn văn miêu tả con gà và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Viết, đọc, chia sẻ đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của vật nuôi trong nhà.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đoạn văn miêu tả hoạt động hoặc
thói quen của con vật. 6'
- GV yêu cầu
HS đọc đoạn văn sgk.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó,
VD: bươi có nghĩa là gì?,...
nghĩa là: dùng chân gạt đất để
tìm, bắt mồi
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm 4, làm học sinh hoạt động nhóm chia
bài vào VBT.
nhóm
HS chia sẻ kết quả trước lớp
a. Đoạn văn tả những hoạt động nào của đàn gà?. a. Đoạn văn tả hoạt động tìm
mồi, bảo vệ gà con của gà mẹ,
hoạt động chạy trốn của gà con.
b. Hoạt động của gà mẹ và gà con được tả bằng b. Hoạt động của gà mẹ được tả
những hình ảnh nào?
bằng những hình ảnh: tiếng kêu
“Túc, túc, túc”, “Tác, tác, tác”,
“tót”, “bươi đất tìm mồi”, “chạy
qua, chạy lại”, “vừa la vừa nhìn
diều hâu”,...; hoạt động của gà
con được tả bằng những hình
ảnh: “xúm lại”, “chui vào bụi
cây”, “núp dưới bờ gò”,.
c. Nhận xét về cách tác giả dùng từ ngữ gợi tả c. Tác giả dùng từ ngữ gợi tả
tiếng kêu của gà mẹ rất đa dạng,
tiếng kêu của gà mẹ.
phù hợp và thú vị.).
HS nghe bạn và GV nhận xét,
lưu ý cách viết đoạn văn tả hoạt
động hoặc thói quen của con vật.
Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.2. Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của một con vật nuôi trong nhà. 10'
- HS đọc xác định yêu cầu của
- GV yêu cầu
BT 2.
HS quan sát
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip
về con vật?
HS trả lời
+ Em định tả hoạt động hoặc thói quen của con
vật nào?
+ Hoạt động hoặc thói quen của con vật đó là gì?
+ Em sẽ dùng hình ảnh nhân hoá nào để tả?
- HS viết bài vào vở bài tập
2.3. Đọc và chỉnh sửa đoạn văn. 7'
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
Yêu cầu
Giáo viên nhận xét chung.
2.4. Chia sẻ những điều em thích ở đoạn văn
của mình. 7'
Yêu cầu
Yêu cầu học sinh trả lời
Từ ngữ gợi tả.? Hình ảnh nhân hóa? Câu cảm?
Giáo viên nhận xét chung.
3. Vận dụng: 5'
- Gv yêu câu HS Tìm từ ngữ gợi tả tiếng kêu của
mỗi con vật gặp trên đường đi.
Tiếng của chó, mèo, dê, lợn, gà, vịt?
Nói một câu tả tiếng kêu của một con vật nêu
trên?
HS xác định
HS tự đọc bài, điều chỉnh bài
làm.
1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS hoạt động trong nhóm đôi
1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe nhóm bạn trình bày và
nhận xét, đánh giá bài của bạn.
Học sinh nối tiếp đọc bài
Nhận xét bài bạn
Học sinh nghe
Học sinh nêu: Tiếng của chó,
mèo, dê, lợn, gà, vịt?
HS nghe nhận xét, đánh giá của
bạn.
- Gv tổng kết bài học.
Nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
.........TUẦN : 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 6: MỘT BIỂU TƯỢNG CỦA ỐT-XTRÂY – LI -A (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điểm thú vị về một công trình kiến trúc mà em biết;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt
động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhà hát ôpê-ra là một công trình kiến trúc độc đáo, có giá trị văn hoá và được coi là biểu
tượng của đất nước Ô-xtrây-li-a.
- Giới thiệu được về một công trình kiến trúc.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức yêu quý mọi sự vật xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: lắng nghe, trả lời các câu hỏi.
3. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh SHS, Ti vi.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Đi tiếp khoảng năm trăm bước” đến hết.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (3 -5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, trao - Học sinh thảo luận
đổi những điều quan sát được trong bức tranh - HS chia sẻ trước lớp những gì các
của bài đọc.
em đã quan sát được :
VD: Em quan sát được trong bức
tranh là những tòa nhà lớn nằm bên
bờ biển, đặc biệt là tòa nhà giống
như những cánh buồm đang lướt
sóng ngoài khơi.
GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc - HS nhắc lại
mới
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập. (25-28')
Mục tiêu:Hiểu nghĩa từ trong bài. Trả lời được các câu hỏi. Hiểu nội dung bài đọc;
HS xác định giọng đọc, câu dài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ - HS lắng nghe, đọc thầm
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- GV đọc mẫu toàn bài
Lưu ý: Giọng đọc thong thả, rõ ràng; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ các thông tin quan
trọng,...'
- Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Kăng-gu-ru
+ Đoạn 2: Tọa lac...gửi gắm
+ Đoạn 3: Nhà hát ...sang trọng
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài: Toạ lạc trên cảng Xít-ni,/hình vòm
đặc biệt của mái nhà hát/ gợi liên tưởng tới
những cánh buồm no gió/ đang lướt sóng biển
ra khơi/ hay tới những con sò biển khổng lồ/
trắng muốt/ dưới bầu trời xanh thẳm.// Có
người cho rằng/ những cánh buồm trắng là
những mảnh ghép của Trái Đất,/ tượng trưng
cho tình đoàn kết năm châu/ mà Giôn Ất-sơn
-/ kiến trúc sư người Đan Mạch muốn gửi
gắm.//;.
- Luyện đọc từng đoạn:
+ GV tổ chức cho học sinh luyện đọc đoạn
theo nhóm 2 người
+ GV theo dõi, giúp học sinh đọc các từ khó
đọc. Ô-xtrây-li-a, ô-pê-ra, kăng-gu-ru, Giôn
Ất-sơn, xứ sở,.;
+ Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- HS theo dõi SGK, đánh dấu.
- HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu dài.
+ HS đọc thành tiếng trong nhóm.
+ Học sinh đọc thành tiếng trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong bài, rút ra được nội dung bài: Nhà hát ôpê-ra là một công trình kiến trúc độc đáo, có giá trị văn hoá và được coi là biểu
tượng của đất nước Ô-xtrây-li-a.
- Cách tiến hành
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS đọc giải nghĩa từ khó hiểu
trong phần chú thích trong SGK: Ốttrây, Kăng-gu-ru, Xít ni
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ Kiến trúc (cấu tạo, kiểu dáng của một công
trình được xác định trước khi xây dựng)
+ biểu tượng (hình ảnh tượng trưng)
+ toạ lạc ((nhà cửa) ở tại nơi nào đó),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - 1 Hs đọc trước lớp
trong sgk.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
trả lời đầy đủ câu.
để trả lời từng câu hỏi trong SHS.
Gợi ý:
+ Câu 1: SGK/100
+ Câu 1: Đoạn mở đầu của bài đọc
cung cấp những thông tin về thời
điểm hoàn thành thi công, vị trí và ý
nghĩa của nhà hát ô-pê-ra.
+ Câu 2: SGK/100
+ Câu 2: Mái vòm của nhà hát gợi
liên tưởng đến “những cánh buồm
no gió”, “những con sò biển khổng
lồ trắng muốt dưới bầu trời xanh
thẳm”,.
+ Câu 3: SGK/100
+ Câu 3: Việc các buổi biểu diễn
nghệ thuật lừng danh, các hội nghị,
sự kiện sang trọng được tổ chức ở
đây cho thấy nhà hát ô-pê-ra là công
trình kiến trúc rất nổi tiếng, là niềm
tự hào của người dân Ô-xtrây-li-a,.
Câu 4: SGK/100
+ Câu 4: Người Ô-xtrây-li-a xem
kiến trúc sư Giôn Ất-sơn là người
con của đất nước mình vì ông đã
thiết kế nên một công trình kiến trúc
nổi tiếng cho đất nước này.
+ Em hãy nêu nội dung:
Nội dung: Nhà hát ô-pê-ra là một
công trình kiến trúc độc đáo, có giá
trị văn hoá và được coi là biểu
tượng của đất nước Ô-xtrây-li-a.
+ Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc + VD Bến cảng Nhà Rồng, Nhà hát
nổi tiếng ở Việt Nam.
lớn Hà Nội...
Giáo dục: Hãy biết yêu quý, trân trọng và
bảo vệ những công trình kiến trúc...
GV khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Học sinh biết đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ trong đoạn văn
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
sở hiểu nội dung văn bản. (Gợi ý: Giọng đọc bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở được giọng đọc và một số từ ngữ
những từ ngữ chỉ thời gian, địa danh, tên cần nhấn giọng.
người,...):
- GV đọc mẫu 1 đoạn, từ “Toạ lạc” đến “sự - Lắng nghe
kiện sang trọng”
- Tổ chức HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho - Luyện đọc trong nhóm 2 người.
HS đọc tốt đọc cả bài.
- Đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV gọi HS đọc lại bài, nêu lại nội dung bài
- HS làm theo yêu cầu.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*******************************
TUẦN 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 6: NGHE – NÓI: GIỚI THIÊU VỀ MỘT CÔNG TRÌNH
KIẾN TRÚC (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ
và hoạt động khởi động.
- Giới thiệu được về một công trình kiến trúc.
- Chia sẻ được những điểm thú vị về một công trình kiến trúc mà em biết
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến các công trình kiến
trúc mà em biết
- Chăm chỉ: Có ý thức bảo vệ các công trình kiến trúc khi em được tham
quan hoặc được biết đến
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. Mạnh
dạn tự tin trong học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác tìm hiểu bài học trong học tập.
3. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời
cho câu hỏi, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia đọc bài. HS biết tự tìm
kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình
tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh SGK bài 1/100 và một số tranh ảnh công trình kiến trúc
khác.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
+ GV cho cả lớp hát 1 bài hát
- HS hát
+ GV sử dụng tranh, ảnh để giới thiệu bài - Quan sát tranh trả lời
mới.
- GV ghi tên bài học mới:
- HS nhắc lại tên bài học
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Kể tên được những công trình kiến trúc nổi tiếng mà em đã được tham quan hoặc
đã tìm hiều; giới thiệu được một công trình kiến trúc và ghi chép được tên, vị trí, đặc
điểm nổi bật của công trình kiến trúc mà em vừa nghe bạn giới thiệu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Kể tên những công
trình kiến trúc nổi tiếng đã được tham
quan hoặc tìm hiểu.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài tâp 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền - Vạn Lý Trường Thành, tháp Ai Cập,
hoa để kể tên những công trình kiến trúc nổi Cầu Rồng ...
tiếng đã được tham quan hoặc tìm hiểu.
- GV trình chiếu hình ảnh trong BT1, yêu - Tranh 1: Nhà hát Lớn Hà Nội
cầu HS cho biết tên của các công trình đó.
- Tranh 2: Cầu Rồng
- Tranh 3: Tháp Ép – phen.
- GV nhận xét , chốt ý
- Nhận xét
Giáo dục: Yêu quý và trân trọng, bảo vệ
những công trình kiến trúc.
2.2. Hoạt động 2: Giới thiệu một công
trình kiến trúc
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 - 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý
và đọc các gợi ý.
Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 dựa - HS hoạt động trong nhóm 4, giới
vào gợi ý:
thiệu về một công trình kiến trúc mà
a. Đó là công trình nào? ở đâu?
em thích theo gợi ý.
b. Công trình được xây dưng nhằm mục
đích gì?
c. Công trình đó có đặc sắc gì?
d. Ý nghĩa của công trình đó là gì?
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp
lớp.
VD: Tết năm ngoái, em được mẹ dẫn
đi nhà thờ Đức Bà. Đây là một công
trình kiến trúc nổi tiếng nằm ngay
trung tâm quận 1, TP HCM.
- Công trình này được xây dựng với
mục đích là nơi hành lễ cho người
công giáo.
- Những nét đặc sắc của nhà thờ có
thể kể đến là: Vật liệu xây dựng hoàn
toàn được mang từ Pháp sang, thiết
kế móng có thể chịu tải trọng gấp 10
lần; nội thất được thiết kế thành 1
lòng chính, 2 lòng phụ và 2 dãy nhà
nguyên; tường được trang trí bằng 56
cửa kính mô tả các nhân vật hoặc sửa
kiện, 31 bông hồn tròn và 25 cửa sổ
mắt bò; tháp chuông cao 57m, gồm 6
quả chuông được thiết kế tinh xảo.
- Ý nghĩa của nhà thờ Đức Bà Sài
Gòn Nhà thờ Đức Bà là một công
trình đồ sộ, uy nghi và tráng lệ. Nó đã
trở thành công trình đặc sắc biểu
trưng cho Công giáo nói riêng và TP
HCM của nước ta.
- Nhận xét nhóm bạn
GV nhận xét, đánh giá (Gợi ý: có thể nhận
xét, đánh giá dựa vào các tiêu chí: thông tin;
ngôn ngữ; cử chỉ; thời gian;.).
Giáo dục: Tự tin, mạnh dạn khi trình bày
2.3. Hoạt động 3 : Ghi chép về một vài
công trình kiến trúc
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Đọc yêu cầu yêu cầu
- GV Cho HS hoạt động cá nhân,
- Học sinh làm việc cá nhân
Gợi ý: ghi chép về một vài công trình kiến
trúc vào sơ đồ tư duy đơn giản ( Từ khoá
trung tâm ghi tên công trình mà bạn đã giới
thiệu, các nhánh ghi những nét đặc sắc
hoặc thông tin quan trọng,.).
- HS chia sẻ trong nhóm đôi
- 1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
. Tên: Vạn Lí Trường Thành
. Vị trí: nằm ở phía Bắc Trung Quốc
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
. Đặc điểm nổi bật: là một công
trình xây dựng bằng đá, một danh
thắng nổi tiếng của Trung Quốc được
xây dựng từ nhiều triều đại vua cách
đây hơn 2500 năm. Chiều dài của
Vạn Lý Trường Thành lên đến 21.196
km với chiều cao trung bình của các
bức tường thành là 7 mét, bề rộng có
nơi 5m, có nơi 6m...
. Ý nghĩa:
Để bảo vệ Trung Quốc khỏi những
cuộc tấn công của người Hung Nô,
Mông Cổ, người Turk, và những bộ
tộc du mục khác đến từ những vùng
hiện thuộc Mông Cổ và Mãn Châu.
- HS nghe bạn nhận xét
3. Hoạt động...
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 5: BIỂN VÀ RỪNG CÂY DƯỚI LÒNG ĐẤT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn những điều quan sát được trong bức tranh của bài
đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Trong chuyến thám hiểm dưới
lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen đã khám phá được những điều rất kì
lạ ở biển và rừng cây.
- Rút ra được ý nghĩa: Thế giới tự nhiên luôn chứa đựng nhiều điều kì lạ,
bí ẩn.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn cảm
xúc của em sau khi đã đọc bài văn.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giáo.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
3 . Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: SGV, SGK, tranh ảnh SHS, Ti vi.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Đi tiếp khoảng năm trăm bước” đến hết.
+ HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, trao - Học sinh thảo luận
đổi những điều quan sát được trong bức tranh - HS chia sẻ trước lớp
của bài đọc.
+ Em đã quan sát được gì trong bức tranh + ... có 3 người, có biển, có rừng
trong sgk.95
nấm ..
GV Chốt: Đây chính là 3 người thám hiểm,
họ đi tới một vùng đất mới để thám hiểm
những điều mới lạ. Vậy họ đi tới đâu, ở đó có
những gì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “Biển và rừng cây dưới lòng đất”.
- GV ghi tên bài học
- HS nhắc lại
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
.- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe, đọc thầm
Lưu ý: Giọng người dẫn chuyện thong thả,
ngữ điệu bình thường; giọng Éc-xen và chú
Brốc nhanh, thể hiện sự ngạc nhiên, thích
thú;...
- Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ánh sáng này do - HS theo dõi SGK, đánh dấu.
điện mà ra”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một - HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu dài.
số câu dài và câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
+ Kể từ ngày giải mã được bức mật thư/ và
quyết định lên đường,/hôm nay đã sang ngày
thứ bốn mươi tám,/giáo sư Brốc,/anh Han/ và
tôi đi xuống lòng đất.//;
+ Thật tuyệt vời! -// Chú Brốc kêu lên -//Đây
chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới.// Cháu chiêm
ngưỡng đi!//Không một nhà thực vật học nào/
gặp một dịp may hiếm có như vậy đâu!//;...
- Luyện đọc từng đoạn:
+ GV tổ chức cho học sinh luyện đọc đoạn + HS đọc thành tiếng trong nhóm.
theo nhóm 2 người
+ GV theo dõi, giúp học sinh đọc các từ khó
đọc. Brốc, Éc-xen, rậm rạp, tròn trĩnh,...;
+ Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng trước lớp + Học sinh đọc thành tiếng trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong bài, rút ra được nội dung bài: Trong
chuyến thám hiểm dưới lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen đã khám phá
được những điều rất kì lạ ở biển và rừng cây. Rút ra được ý nghĩa: Thế giới tự nhiên
luôn chứa đựng nhiều điều kì lạ, bí ẩn.
- Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
HS đọc giải nghĩa từ khó hiểu trong
phần chú thích trong SGK: Mật thư,
thám hiểm, thực vật học.
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ Giáo sư : chức danh khoa học cao nhất của
người giảng dạy, nghiên cứu ở bậc Đại học.
+ Đá hoa cương : một loại đá rất cứng, có
màu sắc đa dạng, thường được sử dụng trong
lĩnh vực xây dựng.
+ Hệ thực vật : các loại thực vật cùng sống
trong một vùng hoặc một giai đoạn nhất định.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: SGK/96
+ Câu 1: Giáo sư Brốc, anh Han và
Éc-xen đi xuống lòng đất để thám
hiểm.
+ Câu 2: SGK/96
+ Câu 2: Mỗi cảnh vật họ gặp trên
đường có điều kì lạ là: Một làn nước
rộng, trải ra mênh mông quá tầm
mắt, những khối núi đá kéo dài, vòm
đá hoa cương giống hệt một bầu trời
với những đám mây óng ánh đổi
màu chuyển động, cảnh vật được soi
tỏ bằng thứ ánh sáng đặc biệt,.
+ Em hãy nêu ý chính của đoạn 1:
- Éc-xen ngạc nhiên, sửng sốt
Nhận xét, tuyên dương.
trước vẻ kì lạ của biển.
+ Câu 3: SGK/96
+ Câu 3: Rừng cây trước mắt ba nhà
thám hiểm rậm rạp, tán cây tròn
trĩnh như những chiếc dù, gió thổi
mạnh tán cây vẫn im phăng phắc,.
+ Câu 4: SGK/96
+ Câu 4: Giáo sưBrốc khuyên Écxen chiêm ngưỡng toàn bộ hệ thực
vật thuộc thời kì chuyển tiếp của thế
giới vì không một nhà thực vật học
nào gặp dịp may hiếm có như vậy.
- Em hãy nêu ý chính của đoạn 2:
- Éc-xen, chú Brốc và anh Han
khám phá ra khu rừng với những
loài cây có hình dáng độc đáo, kì
+ Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài lạ.
đọc?
+ Thế giới tự nhiên luôn chứa
đựng nhiều điều kì lạ, bí ẩn.
Giáo dục: Yêu và bảo vệ thiên nhiên
+ Câu 5: SGK/96
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng. Vd gan dạ/ biết
vượt qua khó khăn/ có sức khỏe tốt.
Liên hệ: Sau này em có muốn trở thành nhà + ... có, em phải học giỏi, rèn luyện
thám hiểm không, nêu muốn bây giờ em cần sức khỏe thật tốt và tự tin vào chính
làm gì?
bản thân.
GV khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Học sinh biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý - HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc đọc. Xác định được giọng đọc:
……..
Giọng người dẫn chuyện thong thả,
ngữ điệu bình thường; giọng Éc-xen
và chú Brốc nhanh, thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú;....).
- HS chú ý
- GV đọc lại đoạn 2
Đi tiếp khoảng năm trăm bước,/chúng tôi
thấy một rừng cây rậm rạp.// Tán cây tròn
trĩnh như những chiếc dù.// Gió thổi mạnh
tán cây vẫn im phăng phắc/ như đã hoá đá!//
Hình như/ đây là một loại cây mà trên mặt
đất không có.// Đến gần,/ chú Brốc gọi ngay
tên nó://
Rừng nấm!//Nhưng không chỉ có nấm/ mà xa
xa/ có rất nhiều loại cây cao lớn khác
thường/ mọc thành từng nhóm.//
- Thật tuyêt vời! -// Chú Brốc kêu lên -//Đây
chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới.// Cháu chiêm
ngưỡng đi!// Không một nhà thực vật học - Lắng nghe
nào/ gặp một dịp may hiếm có như vậy đâu!//
GV hướng dẫn học sinh luyện đọc câu nói
của chú Brốc ở cuối đoạn: giọng đọc thể hiện - Luyện đọc trong nhóm 2 người.
sự hưng phấn, ngạc nhiên.
- Đọc trước lớp
- GV cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV gọi HS đọc lại bài, nêu lại nội dung bài
- HS làm theo yêu cầu.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Trạng ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu .
- Học sinh biết cách sử dụng trạng ngữ và đặt được câu có sử dụng trạng
ngữ.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia học bài. HS biết tự tìm kiếm,
chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài. Có ý thức rèn cách đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu quý cảnh đẹp và loài vật
thông qua nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập 5, tivi, máy tính ...
- Học sinh : SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa các nội dung lên và mời cán sự lớp điều - Cán sự lớp điều hành
hành: Trò chơi “Đố bạn”
- Cán sự lớp tổ chức cho học
sinh đọc các câu sau:
VD: Ngoài sân, các bạn nữ
đang nhảy dây.
Ngày mai, bạn Nam đi đá
bóng.
Vì rét, những cây hoa trong
- Câu hỏi gợi ý: Ở đâu các bạn nữ đang nhảy chậu sắt lại.
dây ?
Tối nay, các bạn Lan và Hà đi
Khi nào bạn Nam đi đá bóng ?
tập văn nghệ.
Vì sao, những cây hoa trong chậu sắt lại?
- HS trả lời:
Khi nào các bạn Lan và Hà đi tập văn nghệ?
Ngoài sân
Ngày mai
Vì rét
- GV nhận xét, khen ngợi
Tối nay
- HS nhận xét
- GV giới trực tiếp vào bài: Trạng ngữ
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
- Mục tiêu: + HS biết được khái niệm của trạng ngữ và nhận diện được trạng ngữ.
+ Hiểu tác dụng của trạng ngữ, xác định được trạng ngữ có trong đoạn
văn.
+ Đặt câu có trạng ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện
yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS:
- HS thảo luận nhóm
- GV YC HS trao đổi nhóm đôi.
- Hs chia sẻ kết quả trong nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a. có thêm vế : Nhờ được tưới
nước đều
b. Từ ngữ được thêm vào bổ
sung ý chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.2.Bài 2: Đặt câu hỏi cho từ ngữ được in
- HS nêu
nghiêng trong mỗi câu sau
- HS thực hiện theo nhóm 3
- GV yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Đại diện trình bày
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm 3.
- Gọi HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm
2.3. Bài 3: Đọc các câu dưới đây và cho biết từ
ngữ được in nghiêng bổ sung ý gì cho câu
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
- GVNX, tuyên dương
2.4. Ghi nhớ
GV nêu câu hỏi, rút ra ghi nhớ:
- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý gì cho
câu ?
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
- Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với
hai thành phần chính của cau bằng dấu gì?
a. Những bông hoa cúc nở vàng
rực ở đâu ?
b. Khi nào những đoàn thuyền
chở nặng tôm cá nối đuôi nhau
cập bến?
c. Vì sao cây cối héo rũ?
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS làm vào VBT
- Vài HS chia sẻ kết quả
a. Để thực hiện ước mơ bổ sung
cho câu ý chỉ mục đích của việc
“ Linh say sưa tập đàn”
b. Bằng một ngón tay bổ sung
cho câu ý chỉ phương tiện của
việc“ cậu bé vẽ những vòng tròn
trên cát”
-HS theo dõi và trả lời
- Thời gian, nơi chốn,...
- Khi nào?, Vì sao?,....
-Dấu phẩy
-HS nối tiếp đọc ghi nhớ
2.5. Bài 4: Xác định trạng ngữ của các câu
trong mỗi đoạn văn sau
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS:
- GV phát phiếu và YC HS trao đổi nhóm đôi, - HS lắng nghe hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm
gạch các trạng ngữ vào phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, - Hs chia sẻ kết quả trước lớp
a. Chiều chiều; xa xa giữa cánh
nhóm khác nhận xét bổ sung
đồng
b. Sáng sớm; bằng những cái
móng sắc nhọn; nghe tiếng mẹ;
góc vườn
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.6.Bài 5: Đặt 2 – 3 câu về một con vật em
thích, trong đó có câu sử dụng trạng ngữ
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: câu em đặt có sử dụng trạng ngữ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp
VD: Ngày mai, em đi học Tiếng
Anh.
Ngoài sân, các bạn nam
đang đá bóng.
- GVNX, tuyên dương
3. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ HS tìm và nêu được các câu văn có sử dụng trạng ngữ trong các bài đã học.
+ Đặt được câu văn có trạng ngữ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YCHS tìm câu có trạng ngữ trong các bài - HS thực hiện tìm và chia sẻ
em đã học
theo cặp
- GV kết luận và khen ngợi
- HS trình bày trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi đua đặt câu văn có trạng - HS thực hiện
ngữ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 30
Viết
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giúp học sinh nhận biết được đoạn văn và hoạt động của đoạn trong bài văn tả
con vật.
Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo đoạn văn miêu tả con vật.
Phát triển năng lực văn học.
Thể hiện và cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của của con vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trình bày đúng và hoàn thành tốt bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được điểm khác nhau giữa
trình tự đoạn văn miêu tả con vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với các bạn về đoạn văn miêu tả con
vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Chăm chỉ học tập. yêu thương con vật.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết chăm sóc bảo vệ
con vật nuôi không chơi ác với các con vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch bài dạy; SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.HS:
SGK Tiếng Việt 4, tập 2; VBT Tiếng Việt 4, tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: Đàn gà con
- HS nghe
Em hãy cho biết trong bài hát có con gì?
HS trả lời
(GV kết hợp giới thiệu bài mới).
Học sinh nghe giới thiệu, ghi tựa
bài.
2. Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đoạn văn miêu tả con gà và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Viết, đọc, chia sẻ đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của vật nuôi trong nhà.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đoạn văn miêu tả hoạt động hoặc
thói quen của con vật. 6'
- GV yêu cầu
HS đọc đoạn văn sgk.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó,
VD: bươi có nghĩa là gì?,...
nghĩa là: dùng chân gạt đất để
tìm, bắt mồi
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm 4, làm học sinh hoạt động nhóm chia
bài vào VBT.
nhóm
HS chia sẻ kết quả trước lớp
a. Đoạn văn tả những hoạt động nào của đàn gà?. a. Đoạn văn tả hoạt động tìm
mồi, bảo vệ gà con của gà mẹ,
hoạt động chạy trốn của gà con.
b. Hoạt động của gà mẹ và gà con được tả bằng b. Hoạt động của gà mẹ được tả
những hình ảnh nào?
bằng những hình ảnh: tiếng kêu
“Túc, túc, túc”, “Tác, tác, tác”,
“tót”, “bươi đất tìm mồi”, “chạy
qua, chạy lại”, “vừa la vừa nhìn
diều hâu”,...; hoạt động của gà
con được tả bằng những hình
ảnh: “xúm lại”, “chui vào bụi
cây”, “núp dưới bờ gò”,.
c. Nhận xét về cách tác giả dùng từ ngữ gợi tả c. Tác giả dùng từ ngữ gợi tả
tiếng kêu của gà mẹ rất đa dạng,
tiếng kêu của gà mẹ.
phù hợp và thú vị.).
HS nghe bạn và GV nhận xét,
lưu ý cách viết đoạn văn tả hoạt
động hoặc thói quen của con vật.
Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.2. Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của một con vật nuôi trong nhà. 10'
- HS đọc xác định yêu cầu của
- GV yêu cầu
BT 2.
HS quan sát
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip
về con vật?
HS trả lời
+ Em định tả hoạt động hoặc thói quen của con
vật nào?
+ Hoạt động hoặc thói quen của con vật đó là gì?
+ Em sẽ dùng hình ảnh nhân hoá nào để tả?
- HS viết bài vào vở bài tập
2.3. Đọc và chỉnh sửa đoạn văn. 7'
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
Yêu cầu
Giáo viên nhận xét chung.
2.4. Chia sẻ những điều em thích ở đoạn văn
của mình. 7'
Yêu cầu
Yêu cầu học sinh trả lời
Từ ngữ gợi tả.? Hình ảnh nhân hóa? Câu cảm?
Giáo viên nhận xét chung.
3. Vận dụng: 5'
- Gv yêu câu HS Tìm từ ngữ gợi tả tiếng kêu của
mỗi con vật gặp trên đường đi.
Tiếng của chó, mèo, dê, lợn, gà, vịt?
Nói một câu tả tiếng kêu của một con vật nêu
trên?
HS xác định
HS tự đọc bài, điều chỉnh bài
làm.
1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS hoạt động trong nhóm đôi
1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe nhóm bạn trình bày và
nhận xét, đánh giá bài của bạn.
Học sinh nối tiếp đọc bài
Nhận xét bài bạn
Học sinh nghe
Học sinh nêu: Tiếng của chó,
mèo, dê, lợn, gà, vịt?
HS nghe nhận xét, đánh giá của
bạn.
- Gv tổng kết bài học.
Nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
.........TUẦN : 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 6: MỘT BIỂU TƯỢNG CỦA ỐT-XTRÂY – LI -A (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điểm thú vị về một công trình kiến trúc mà em biết;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt
động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhà hát ôpê-ra là một công trình kiến trúc độc đáo, có giá trị văn hoá và được coi là biểu
tượng của đất nước Ô-xtrây-li-a.
- Giới thiệu được về một công trình kiến trúc.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức yêu quý mọi sự vật xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: lắng nghe, trả lời các câu hỏi.
3. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh SHS, Ti vi.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Đi tiếp khoảng năm trăm bước” đến hết.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (3 -5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, trao - Học sinh thảo luận
đổi những điều quan sát được trong bức tranh - HS chia sẻ trước lớp những gì các
của bài đọc.
em đã quan sát được :
VD: Em quan sát được trong bức
tranh là những tòa nhà lớn nằm bên
bờ biển, đặc biệt là tòa nhà giống
như những cánh buồm đang lướt
sóng ngoài khơi.
GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc - HS nhắc lại
mới
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập. (25-28')
Mục tiêu:Hiểu nghĩa từ trong bài. Trả lời được các câu hỏi. Hiểu nội dung bài đọc;
HS xác định giọng đọc, câu dài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ - HS lắng nghe, đọc thầm
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- GV đọc mẫu toàn bài
Lưu ý: Giọng đọc thong thả, rõ ràng; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ các thông tin quan
trọng,...'
- Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Kăng-gu-ru
+ Đoạn 2: Tọa lac...gửi gắm
+ Đoạn 3: Nhà hát ...sang trọng
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài: Toạ lạc trên cảng Xít-ni,/hình vòm
đặc biệt của mái nhà hát/ gợi liên tưởng tới
những cánh buồm no gió/ đang lướt sóng biển
ra khơi/ hay tới những con sò biển khổng lồ/
trắng muốt/ dưới bầu trời xanh thẳm.// Có
người cho rằng/ những cánh buồm trắng là
những mảnh ghép của Trái Đất,/ tượng trưng
cho tình đoàn kết năm châu/ mà Giôn Ất-sơn
-/ kiến trúc sư người Đan Mạch muốn gửi
gắm.//;.
- Luyện đọc từng đoạn:
+ GV tổ chức cho học sinh luyện đọc đoạn
theo nhóm 2 người
+ GV theo dõi, giúp học sinh đọc các từ khó
đọc. Ô-xtrây-li-a, ô-pê-ra, kăng-gu-ru, Giôn
Ất-sơn, xứ sở,.;
+ Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- HS theo dõi SGK, đánh dấu.
- HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu dài.
+ HS đọc thành tiếng trong nhóm.
+ Học sinh đọc thành tiếng trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong bài, rút ra được nội dung bài: Nhà hát ôpê-ra là một công trình kiến trúc độc đáo, có giá trị văn hoá và được coi là biểu
tượng của đất nước Ô-xtrây-li-a.
- Cách tiến hành
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS đọc giải nghĩa từ khó hiểu
trong phần chú thích trong SGK: Ốttrây, Kăng-gu-ru, Xít ni
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ Kiến trúc (cấu tạo, kiểu dáng của một công
trình được xác định trước khi xây dựng)
+ biểu tượng (hình ảnh tượng trưng)
+ toạ lạc ((nhà cửa) ở tại nơi nào đó),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - 1 Hs đọc trước lớp
trong sgk.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
trả lời đầy đủ câu.
để trả lời từng câu hỏi trong SHS.
Gợi ý:
+ Câu 1: SGK/100
+ Câu 1: Đoạn mở đầu của bài đọc
cung cấp những thông tin về thời
điểm hoàn thành thi công, vị trí và ý
nghĩa của nhà hát ô-pê-ra.
+ Câu 2: SGK/100
+ Câu 2: Mái vòm của nhà hát gợi
liên tưởng đến “những cánh buồm
no gió”, “những con sò biển khổng
lồ trắng muốt dưới bầu trời xanh
thẳm”,.
+ Câu 3: SGK/100
+ Câu 3: Việc các buổi biểu diễn
nghệ thuật lừng danh, các hội nghị,
sự kiện sang trọng được tổ chức ở
đây cho thấy nhà hát ô-pê-ra là công
trình kiến trúc rất nổi tiếng, là niềm
tự hào của người dân Ô-xtrây-li-a,.
Câu 4: SGK/100
+ Câu 4: Người Ô-xtrây-li-a xem
kiến trúc sư Giôn Ất-sơn là người
con của đất nước mình vì ông đã
thiết kế nên một công trình kiến trúc
nổi tiếng cho đất nước này.
+ Em hãy nêu nội dung:
Nội dung: Nhà hát ô-pê-ra là một
công trình kiến trúc độc đáo, có giá
trị văn hoá và được coi là biểu
tượng của đất nước Ô-xtrây-li-a.
+ Em hãy kể tên một số công trình kiến trúc + VD Bến cảng Nhà Rồng, Nhà hát
nổi tiếng ở Việt Nam.
lớn Hà Nội...
Giáo dục: Hãy biết yêu quý, trân trọng và
bảo vệ những công trình kiến trúc...
GV khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Học sinh biết đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ trong đoạn văn
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
sở hiểu nội dung văn bản. (Gợi ý: Giọng đọc bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định
thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở được giọng đọc và một số từ ngữ
những từ ngữ chỉ thời gian, địa danh, tên cần nhấn giọng.
người,...):
- GV đọc mẫu 1 đoạn, từ “Toạ lạc” đến “sự - Lắng nghe
kiện sang trọng”
- Tổ chức HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho - Luyện đọc trong nhóm 2 người.
HS đọc tốt đọc cả bài.
- Đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV gọi HS đọc lại bài, nêu lại nội dung bài
- HS làm theo yêu cầu.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*******************************
TUẦN 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 6: NGHE – NÓI: GIỚI THIÊU VỀ MỘT CÔNG TRÌNH
KIẾN TRÚC (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ
và hoạt động khởi động.
- Giới thiệu được về một công trình kiến trúc.
- Chia sẻ được những điểm thú vị về một công trình kiến trúc mà em biết
2. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến các công trình kiến
trúc mà em biết
- Chăm chỉ: Có ý thức bảo vệ các công trình kiến trúc khi em được tham
quan hoặc được biết đến
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn. Mạnh
dạn tự tin trong học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác tìm hiểu bài học trong học tập.
3. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời
cho câu hỏi, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia đọc bài. HS biết tự tìm
kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình
tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
lớp,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh SGK bài 1/100 và một số tranh ảnh công trình kiến trúc
khác.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
+ GV cho cả lớp hát 1 bài hát
- HS hát
+ GV sử dụng tranh, ảnh để giới thiệu bài - Quan sát tranh trả lời
mới.
- GV ghi tên bài học mới:
- HS nhắc lại tên bài học
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Kể tên được những công trình kiến trúc nổi tiếng mà em đã được tham quan hoặc
đã tìm hiều; giới thiệu được một công trình kiến trúc và ghi chép được tên, vị trí, đặc
điểm nổi bật của công trình kiến trúc mà em vừa nghe bạn giới thiệu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Kể tên những công
trình kiến trúc nổi tiếng đã được tham
quan hoặc tìm hiểu.
- GV mời 1HS đọc yêu cầu bài tâp 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền - Vạn Lý Trường Thành, tháp Ai Cập,
hoa để kể tên những công trình kiến trúc nổi Cầu Rồng ...
tiếng đã được tham quan hoặc tìm hiểu.
- GV trình chiếu hình ảnh trong BT1, yêu - Tranh 1: Nhà hát Lớn Hà Nội
cầu HS cho biết tên của các công trình đó.
- Tranh 2: Cầu Rồng
- Tranh 3: Tháp Ép – phen.
- GV nhận xét , chốt ý
- Nhận xét
Giáo dục: Yêu quý và trân trọng, bảo vệ
những công trình kiến trúc.
2.2. Hoạt động 2: Giới thiệu một công
trình kiến trúc
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 - 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý
và đọc các gợi ý.
Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 dựa - HS hoạt động trong nhóm 4, giới
vào gợi ý:
thiệu về một công trình kiến trúc mà
a. Đó là công trình nào? ở đâu?
em thích theo gợi ý.
b. Công trình được xây dưng nhằm mục
đích gì?
c. Công trình đó có đặc sắc gì?
d. Ý nghĩa của công trình đó là gì?
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp
lớp.
VD: Tết năm ngoái, em được mẹ dẫn
đi nhà thờ Đức Bà. Đây là một công
trình kiến trúc nổi tiếng nằm ngay
trung tâm quận 1, TP HCM.
- Công trình này được xây dựng với
mục đích là nơi hành lễ cho người
công giáo.
- Những nét đặc sắc của nhà thờ có
thể kể đến là: Vật liệu xây dựng hoàn
toàn được mang từ Pháp sang, thiết
kế móng có thể chịu tải trọng gấp 10
lần; nội thất được thiết kế thành 1
lòng chính, 2 lòng phụ và 2 dãy nhà
nguyên; tường được trang trí bằng 56
cửa kính mô tả các nhân vật hoặc sửa
kiện, 31 bông hồn tròn và 25 cửa sổ
mắt bò; tháp chuông cao 57m, gồm 6
quả chuông được thiết kế tinh xảo.
- Ý nghĩa của nhà thờ Đức Bà Sài
Gòn Nhà thờ Đức Bà là một công
trình đồ sộ, uy nghi và tráng lệ. Nó đã
trở thành công trình đặc sắc biểu
trưng cho Công giáo nói riêng và TP
HCM của nước ta.
- Nhận xét nhóm bạn
GV nhận xét, đánh giá (Gợi ý: có thể nhận
xét, đánh giá dựa vào các tiêu chí: thông tin;
ngôn ngữ; cử chỉ; thời gian;.).
Giáo dục: Tự tin, mạnh dạn khi trình bày
2.3. Hoạt động 3 : Ghi chép về một vài
công trình kiến trúc
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Đọc yêu cầu yêu cầu
- GV Cho HS hoạt động cá nhân,
- Học sinh làm việc cá nhân
Gợi ý: ghi chép về một vài công trình kiến
trúc vào sơ đồ tư duy đơn giản ( Từ khoá
trung tâm ghi tên công trình mà bạn đã giới
thiệu, các nhánh ghi những nét đặc sắc
hoặc thông tin quan trọng,.).
- HS chia sẻ trong nhóm đôi
- 1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
. Tên: Vạn Lí Trường Thành
. Vị trí: nằm ở phía Bắc Trung Quốc
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
. Đặc điểm nổi bật: là một công
trình xây dựng bằng đá, một danh
thắng nổi tiếng của Trung Quốc được
xây dựng từ nhiều triều đại vua cách
đây hơn 2500 năm. Chiều dài của
Vạn Lý Trường Thành lên đến 21.196
km với chiều cao trung bình của các
bức tường thành là 7 mét, bề rộng có
nơi 5m, có nơi 6m...
. Ý nghĩa:
Để bảo vệ Trung Quốc khỏi những
cuộc tấn công của người Hung Nô,
Mông Cổ, người Turk, và những bộ
tộc du mục khác đến từ những vùng
hiện thuộc Mông Cổ và Mãn Châu.
- HS nghe bạn nhận xét
3. Hoạt động...
 








Các ý kiến mới nhất