Giáo án Tiếng Việt 4 Sách Kết nối tri thức Từ đầu năm đến giữa HK I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Loan
Ngày gửi: 21h:57' 08-08-2023
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 990
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Loan
Ngày gửi: 21h:57' 08-08-2023
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 990
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
-
Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:
Mỗi người một vẻ, không ai giống ai, nhưng khi hoà chung trong một tập thể thì
lại rất hòa quyện, thống nhất.
-
Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...), tìm
được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
-
Biết các đặc điểm của một đoạn văn (về nội dung và hình thức), biết tìm câu chủ
đề trong đoạn.
-
Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
-
Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu.
-
Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ
cho phần Luyện từ và câu (nếu có).
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với chủ điểm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK tr.7 và nêu câu hỏi: - HS quan sát tranh và suy
Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh vẽ các
bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất nhiều
loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau (cao thấp,
to nhỏ), mỗi loại lá khác nhau, thậm chí màu sắc cùng
nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
không giống nhau (cây lá vàng, cây lá đỏ, cây lá tím, cây
lá xanh). Các bạn nhỏ đang đứng để chụp ảnh, mỗi bạn
tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác biệt giữa các
bạn nhỏ và giữa các loại cây cối trong tranh mang ý
nghĩa tượng trưng cho “Mỗi người một vẻ”, là tên của
chủ điểm đầu tiên trong SHS Tiếng Việt 4.
- GV giới thiệu chủ điểm Mỗi người một vẻ: Đây là chủ - HS lắng nghe, tiếp thu.
điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 4. Ở chủ điểm “Mỗi
người một vẻ”, các em sẽ được đọc những câu chuyện,
bài thơ, bài văn... viết về vẻ riêng của các bạn nhỏ, của
các sự vật. Mỗi người, mỗi vật đều có vẻ riêng của mình
và vẻ riêng nào cũng đẹp, cũng đáng quý. Qua đó, các em
sẽ khám phá được vẻ riêng của chính bản thân mình và
những người xung quanh, để từ đó biết trân trọng sự khác
biệt của mỗi người.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi khởi động:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Cả nhóm oẳn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi.
+ Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành
viên còn lại nói 1 – 2 tiếng để đoán tên người nói.
+ Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên
của tất cả các thành viên trong nhóm.
+ HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của nhóm trưởng.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV đặt câu hỏi Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua - HS lắng nghe.
giọng nói nhỉ?
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ - HS trả lời.
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là vì mỗi bạn có một - HS lắng nghe, tiếp thu.
giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một - HS quan sát tranh minh họa
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.
và nêu nội dung.
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.8:
- HS quan sát.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh họa.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ - HS lắng nghe và tiếp thu.
đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau (bạn
cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...) và dù không nghe thấy các bạn nói hay hát, chúng
ta cũng đoán được giọng của các bạn cũng sẽ khác nhau.
Những sự khác biệt đó có thể nhìn thấy rất rõ, nhưng
không hề ảnh hưởng đến sự gắn kết của các bạn nhỏ,
cũng như không làm cho bức tranh mất cân đối hoặc giảm
đi vẻ đẹp đẽ của chúng. Mỗi người một vẻ nhưng khi hoà
quyện lại vô cùng thống nhất và gắn kết, có lẽ đó chính là
nội dung mà bức tranh muốn truyền tải.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe, tiếp thu.
luyện đọc bài thơ Điều kì diệu. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu
bài thơ nói đến điều kì diệu gì trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Điều diệu kì với giọng đọc diễn cảm,
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm
sai; nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả.
- Luyện đọc theo cặp, cá nhân.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc bài,
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
đọc thầm theo.
- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS đọc bài. HS khác lắng
nghe, đọc nhẩm theo.
- GV hướng dẫn đọc:
- HS luyện đọc.
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lạ, liệu,
lung linh, vang lừng, nào...).
+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân
vật:
Từ khổ đầu đến khổ thứ ba - băn khoăn.
Khổ 4, 5 - vui vẻ.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân - HS luyện đọc theo cặp.
phiên từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài trước lớp, các
HS khác lắng nghe, đọc thầm
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm theo.
trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS dùng từ điển tìm nghĩa những từ chưa
biết.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một - HS đọc câu hỏi.
khác”?
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các - HS lắng nghe và thực hiện.
HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Những chi tiết cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác” là:
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu.
Có bạn hay giận dỗi.
Có bạn thích thay đổi.
Có bạn nhiều ước mơ.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về
sự khác biệt đó?
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời.
- HS đọc câu hỏi.
+ GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, các HS khác lắng
nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Bạn nhỏ lo lắng nếu - HS trả lời câu hỏi.
khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách xa nhau
(không thể gắn kết, không thể làm các việc cùng nhau...).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo - HS đọc câu hỏi.
nhóm (4 HS).
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS - HS lắng nghe và thực hiện.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Trong vườn hoa của - HS trả lời câu hỏi.
mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng
mến.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng và các
đáp án.
- HS đọc câu hỏi.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS HS - HS lắng nghe, thực hiện.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: B. Một tập thể thống - HS trả lời.
nhất.
+ GV mở rộng: Qua việc so sánh sự khác biệt của các bạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhỏ với sự đa dạng của vườn hoa, của giọng hát trong
dàn đồng ca, tác giả bài thơ muốn gửi đến chúng ta hai - HS lắng nghe, tiếp thu.
điều.
Thứ nhất, trong cuộc sống này, không ai giống ai,
mỗi người đều có vẻ riêng của mình, từ hình thức,
giọng nói đến suy nghĩ, tính cách... Mỗi người có
một giọng hát riêng cũng giống như mỗi bông hoa
có màu sắc, dáng vẻ, hương thơm... riêng.
Thứ hai, mặc dù mỗi người một vẻ, nhưng khi hoà
vào một tập thể, thì sự khác biệt của mỗi người
khiến cho tập thể đa dạng hơn, có nhiều màu sắc
phong phú hơn, bổ sung cho nhau, khiến cho tập
thể trở nên thống nhất, hoà quyện. Cũng giống
như mỗi người một giọng hát, nhưng khi cùng hoà
giọng trong một dàn đồng ca thì âm hưởng vang
lên thống nhất và hoà quyện, tạo thành một bài ca
hấp dẫn.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, bài thơ muốn nói
đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
- HS đọc câu hỏi.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. HS
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời đúng, hợp lý.
- HS trả lời.
+ GV nhận xét và tổng kết đáp án: Điều kì diệu mà bài thơ
muốn nói đến là: Trong cuộc sống, mỗi người có một vẻ - HS lắng nghe và tiếp thu.
riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa - HS lắng nghe và tiếp thu.
nhau mà bổ sung, hòa quyện với nhau, tạo thành một tập
thể đa dạng mà thống nhất. Trong lớp học, điều kì diệu
thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một về khác nhau HS có
thể nêu một số đặc điểm của các bạn xung quanh:
Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn C vui tính, hay
đùa, bạn D điểm tĩnh, nghiêm túc,...), nhưng khi
hòa vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
Khi chơi bóng, bạn A cao lớn có thể kiểm soát bóng
trên cao, ban B nhỏ bé nhưng nhanh thoăn thoắt có
thể dẫn bóng qua rất nhiều đối thủ...). Vì thế, cả
lớp là một tập thể hài hòa, đa dạng nhưng thống
nhất.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
+ Làm việc cả lớp:
GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn
- HS đọc bài.
trước lớp.
GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
GV hướng dẫn HS học 1- 2 khổ theo cách GV cho
là hiệu quả.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài.
- GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài trước
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
lớp.
- HS luyện đọc.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS đọc thuộc.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn những điều đặc biệt
của mỗi thành viên trong tổ của mình.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
- HS lắng nghe.
+ HS nghĩ đến những thành viên trong tổ của mình.
+ HS nghĩ đến những đặc điểm của người đó và vẻ riêng - HS lắng nghe, thực hiện.
chỉ người đó có (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành
viên còn lại).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu về những nét đặc
biệt của các thành viên trong tổ.
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những điều mang tính - HS trả lời.
tích cực của các thành viên trong tổ.
- GV nhận xét, tổng kết: Đây là bài đọc đầu tiên của chủ - HS lắng nghe, tiếp thu.
điểm Mỗi người một vẻ trong sách Tiếng Việt 4. Bài học
Điều kì diệu cho các em thấy vẻ đẹp riêng là nét đẹp của
mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
phong phú mà vẫn gắn kết, hòa quyện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe, tiếp thu.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Điều kì diệu, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ HS trao đổi với người thân về vẻ đẹp riêng của từng
người trong gia đình.
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu – Danh từ
SGK tr.9.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DANH TỪ
Hoạt động 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Sắp xếp các danh từ in đậm vào nhóm thích hợp.
b. Cách thức tiến hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào - HS lắng nghe.
nhóm thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn và các từ in đậm.
- HS đọc bài.
- GV mời 1 HS đọc các nhóm từ:
- HS đọc bài.
+ Từ chỉ người.
+ Từ chỉ vật.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Từ chỉ thời gian.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS
- HS trả lời.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Từ chỉ người
Từ chỉ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Từ chỉ hiện
Từ chỉ
vật
tượng tự
thời gian
nhiên
Học sinh, bố,
Lá, bàn,
mẹ, thầy giáo,
ghế
Nắng, gió
cô giáo, bạn bè
Hè, thu,
hôm nay,
năm học
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ thích hợp theo nhóm đã cho.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu mô hình trò chơi và nêu tên trò chơi
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ Cử 2 nhóm đại diện
+ Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô (hoặc rút lá thăm:
lá thăm có đánh số từ 1 đến 6, rút được lá thăm chứa số
bao nhiêu, HS được đi bấy nhiêu ô).
+ Đến ô nào HS phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không
trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi lại
một ô.
+ Ai đến đích trước người đó chiến thắng và nhận được
điểm cộng của GV.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi nêu được
nhiều từ theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được - HS lắng nghe, tiếp thu.
ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK tr.10: Danh từ là từ - HS lắng nghe, tiếp thu.
chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, thời gian...)
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động khác: Ở lớp 2 và - HS đọc bài.
lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này,
các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ - HS lắng nghe, tiếp thu.
còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
Hoạt động 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp
học của em.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ chỉ người, chỉ vật có trong lớp
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ
người, vật trong lớp học của em.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ mà nhóm
- HS lắng nghe.
đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS:
- HS trả lời.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, học sinh, bạn bè, nam, nữ...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, phấn, sách, vở ...
Hoạt động 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đặt câu chứa danh từ tìm được ở bài tập 3.
- HS lắng nghe.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu
chứa 1 – 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc bài.
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp.
- GV tổng kết và khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* CỦNG CỐ
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
- HS lắng nghe, tiếp thu.
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ Danh từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng danh từ tự tìm được.
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
- HS lắng nghe, thực hiện.
đề SGK tr.10.
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được hình thức trình bày của các
đoạn văn và xác định được câu chủ đề nêu ý chính của
đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong SHS - HS đọc yêu cầu và đoạn
tr.10, 11:
văn trong SHS tr.10, 11.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn văn. Câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn?
+ Đoạn 1:
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu
vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế
dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn
nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một
dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
+ Đoạn 2:
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong
ngách lá. Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài
như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ” diệt
sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ.
Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt
trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi yêu
cầu.
+ HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Cả lớp
đối chiếu kết quả, nhận xét và thống nhất đáp án:
Hình thức trình Ý chính của Câu nêu ý chính
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- HS xung phong trả lời câu
hỏi.
bày của các đoạn từng đoạn
và vị trí
văn
+ Câu đầu tiên +
Đoạn
của đoạn được Mọi
viết lùi đầu dòng.
1: + Đoạn 2: Câu
người đầu
được
liên
tục
“Mọi
chuẩn bị cho người bắt tay vào
+ Các câu tiếp cuộc khiêu vũ.
theo
tiên
viết +
Đoạn
việc chuẩn bị cho
2: cuộc khiêu vũ.
không Những loài vật + Đoạn 2: Câu
xuống dòng.
chăm chỉ diệt cuối cùng “tất cả
sâu bọ.
đều lo diệt trừ sâu
bọ để giữ gìn hoa
lá.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc to Ghi nhớ – SHS tr.11:
- HS đọc Ghi nhớ – SHS
- Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên
tr.11, HS khác đọc thầm
tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
theo.
Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường
nằm ở đầu hoặc ở cuối đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc lại Ghi nhớ mà không - HS đọc thuộc lòng Ghi nhớ.
nhìn sách.
- GV giải thích cho HS hiểu: Các em cần ghi nhớ về hình - HS lắng nghe và tiếp thu.
thức trình bày của một đoạn văn và đoạn văn sẽ trình bày
một ý nhất định.
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động mới: Qua bài tập
1, các em đã được làm quen với các đặc điểm của một
đoạn văn (về cả hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề
của đoạn văn. Sang đến phần tiếp theo, chúng ta sẽ cùng
- HS lắng nghe.
nhau tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác
nhau nhé!
Hoạt động 2: Chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS lựa chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề cho mỗi đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn:
Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí câu - HS xung phong đọc yêu cầu
cho đề cho mỗi đoạn:
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về
trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
+ Đoạn 1:
Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than
đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị
hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật
to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đảo
giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo
một cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả
mùa xuân của núi rừng Tây Bắc.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
+ Đoạn 2:
Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây
ở đầu cành, trông trống trải. Chim dồng dộc xây tổ trên
cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu
chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm non vừa
và đoạn văn.
nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp
trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung
quanh kín đáo.
(Theo Võ Quảng)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: đọc kĩ từng đoạn văn và tìm ý
chính cho từng đoạn. Chọn câu chủ đề phù hợp với ý - HS thực hiện theo hướng
chính của từng đoạn và thử đặt vào vị trí đầu hoặc cuối dẫn của GV.
đoạn.
+ HS làm việc theo nhóm hoặc theo cặp, trình bày ý kiến
của mình sau đó cùng cả nhóm thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS xung phong trình bày
kết quả.
- GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án: Câu “Mùa - HS lắng nghe và sửa bài
xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.” là câu chủ đề của đoạn 2, (nếu sai),
đứng ở đầu đoạn. Câu “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba
mươi.” là câu chủ đề của đoạn 1, đứng ở cuối đoạn.
Hoạt động 3: Luyện tập viết câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn
văn ở bài tập số 2.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV trình chiếu câu mẫu cho HS quan sát:
+ Đoạn 1: Như thế, mỗi người mỗi việc, tất bật dọn dẹp
nhà cửa, chuẩn bị đồ đạc vào ngày cuối cùng của năm cũ
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS quan sát câu chủ đề
để đón một cái Tết sum vầy ấm no.
mẫu của GV.
+ Đoạn 2: Tháng giêng đã điểm, mùa xuân tới đem theo
những sức sống mới và đây cũng chính là thời điểm mà
các loài chim bắt đầu xây tổ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân, viết câu chủ đề mới cho từng đoạn vào giấy nháp.
- GV lưu ý HS: Các em hãy cân nhắc vị trí thích hợp của - HS lắng nghe GV hướng
câu chủ đề mới trong đoạn văn.
dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả luyện tập.
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp và tổng kết tiết - HS xung phong báo cáo.
học.
- HS lắng nghe.
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe, tiếp thu.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc trước Bài 2 – Thi nhạc SGK tr.12.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THI NHẠC
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
-
Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động....; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh... trong việc xây dựng nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình.
-
Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lí do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
-
Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
-
Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè.
Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
-
Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thi nhạc.
-
Video ghi lại tiếng kêu của các con vật là nhân vật trong truyện (nếu có) như tiếng
ve, tiếng gà gáy, tiếng dế gáy, tiếng chim họa mi hót.
-
Từ điển tiếng Việt.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
ÔN BÀI CŨ
- GV mời 1 – 2 HS đọc hoặc đọc thuộc lòng bài thơ Điều - HS đọc bài.
kì diệu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều kì diệu được nói - HS lắng nghe câu hỏi.
đến trong bài thơ là gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về tiết mục văn nghệ - HS lắng nghe yêu cầu.
đang nhớ nhất mà em đã được xem hoặc tham gia.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS trả lời.
- GV nhấn mạnh: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục văn - HS lắng nghe và tiếp thu.
nghệ, muốn thành công và để lại ấn tượng trong lòng
người xem, phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh
của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả
năng của mình...
- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK tr.12.
- GV đặt câu hỏi về nội dung tranh minh hoạ bài đọc:
- HS quan sát.
+ Bài đọc có mấy tranh minh hoạ?
+ Đoán xem các con vật trong tranh đang làm gì?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các ý kiến của HS.
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài đọc: Thi nhạc là
câu chuyện kể về một cuộc thi âm nhạc của các con vật. - HS trả lời.
Các em hãy nghe đọc câu chuyện để biết câu chuyện kể
điều gì về mỗi con vật được vẽ trong tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Thi nhạc với giọng đọc diễn cảm, thể
hiện cảm xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm
sai; nhấn giọng ở từ ngữ chỉ màu sắc.
- Luyện đọc cá nhân, theo cặp.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ SGK tr.13:
+ Tiết tấu: nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô: tên các nhạc cụ.
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm - HS đọc SGK.
trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS lắng nghe, đọc thầm
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: đôi mắt theo.
nâu lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, clu-vinét, xen-lô...
- HS đọc bài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
- HS luyện đọc.
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/
đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc Mùa hè”.
Gà mở đầu khúc nhạc “Bình minh” bằng tiết tấu
nhanh, / khoẻ/ đầy hứng khởi/ “Tờ-réc.../ tờ-re-tete-te...”.
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
các nhân vật gửi vào tiếng nhạc:
Bản nhạc “Mùa xuân" vang lên réo rắt, say đắm,
rồi dần chuyển sang tiết tấu rạo rực, tưng bừng.
- GV mời 5 HS đọc nối 5 đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc luân phiên
từng đoạn đến hết bài, sau đó đổi lại.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm
trước lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Câu chuyện có những nhân
vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời câu hỏi:
+ GV nhận xét, đánh giá và tổng kết câu trả lời của HS: - HS lắng nghe và tiếp thu.
Nhân vật trong câu chuyện đều là những con vật. Những
con vật này đều có tiếng kêu đặc biệt. Tiếng kêu của các
con vật này đã được nhắc đến trong nhiều bài thơ, câu - HS trả lời.
chuyện...
+ GV cung cấp kiến thức cho HS:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
Tiếng ve kêu từng được nhà thơ nhạc sĩ gọi là
“dàn đồng ca mùa hạ”.
Tiếng gà trống là âm thanh quen thuộc của làng
quê vào mỗi buổi sớm.
Chim hoạ mi được mệnh danh là “ca sĩ của núi - HS lắng nghe và tiếp thu.
rừng”. + Tiếng dế kêu ri ri trong đêm thanh tĩnh
cũng đi vào những áng thơ văn được yêu thích.
+ GV đọc bài thơ về âm thanh của những con vật:
Tháng tư đầu mùa hạ
Tiết trời thực oi ả
Tiếng dế kêu thiết tha
Đàn muỗi bay tơi tả...
(Nguyễn Khuyến) - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV giới thiệu video ghi âm tiếng kêu của các con vật
trong câu chuyện:
Xem tại đây:...
Ngày dạy:…/…/…
MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
-
Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:
Mỗi người một vẻ, không ai giống ai, nhưng khi hoà chung trong một tập thể thì
lại rất hòa quyện, thống nhất.
-
Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...), tìm
được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
-
Biết các đặc điểm của một đoạn văn (về nội dung và hình thức), biết tìm câu chủ
đề trong đoạn.
-
Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
-
Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu.
-
Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ
cho phần Luyện từ và câu (nếu có).
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với chủ điểm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK tr.7 và nêu câu hỏi: - HS quan sát tranh và suy
Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh vẽ các
bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất nhiều
loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau (cao thấp,
to nhỏ), mỗi loại lá khác nhau, thậm chí màu sắc cùng
nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
không giống nhau (cây lá vàng, cây lá đỏ, cây lá tím, cây
lá xanh). Các bạn nhỏ đang đứng để chụp ảnh, mỗi bạn
tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác biệt giữa các
bạn nhỏ và giữa các loại cây cối trong tranh mang ý
nghĩa tượng trưng cho “Mỗi người một vẻ”, là tên của
chủ điểm đầu tiên trong SHS Tiếng Việt 4.
- GV giới thiệu chủ điểm Mỗi người một vẻ: Đây là chủ - HS lắng nghe, tiếp thu.
điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 4. Ở chủ điểm “Mỗi
người một vẻ”, các em sẽ được đọc những câu chuyện,
bài thơ, bài văn... viết về vẻ riêng của các bạn nhỏ, của
các sự vật. Mỗi người, mỗi vật đều có vẻ riêng của mình
và vẻ riêng nào cũng đẹp, cũng đáng quý. Qua đó, các em
sẽ khám phá được vẻ riêng của chính bản thân mình và
những người xung quanh, để từ đó biết trân trọng sự khác
biệt của mỗi người.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi khởi động:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Cả nhóm oẳn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi.
+ Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành
viên còn lại nói 1 – 2 tiếng để đoán tên người nói.
+ Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên
của tất cả các thành viên trong nhóm.
+ HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của nhóm trưởng.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV đặt câu hỏi Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua - HS lắng nghe.
giọng nói nhỉ?
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ - HS trả lời.
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là vì mỗi bạn có một - HS lắng nghe, tiếp thu.
giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một - HS quan sát tranh minh họa
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.
và nêu nội dung.
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.8:
- HS quan sát.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh họa.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ - HS lắng nghe và tiếp thu.
đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau (bạn
cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...) và dù không nghe thấy các bạn nói hay hát, chúng
ta cũng đoán được giọng của các bạn cũng sẽ khác nhau.
Những sự khác biệt đó có thể nhìn thấy rất rõ, nhưng
không hề ảnh hưởng đến sự gắn kết của các bạn nhỏ,
cũng như không làm cho bức tranh mất cân đối hoặc giảm
đi vẻ đẹp đẽ của chúng. Mỗi người một vẻ nhưng khi hoà
quyện lại vô cùng thống nhất và gắn kết, có lẽ đó chính là
nội dung mà bức tranh muốn truyền tải.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe, tiếp thu.
luyện đọc bài thơ Điều kì diệu. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu
bài thơ nói đến điều kì diệu gì trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Điều diệu kì với giọng đọc diễn cảm,
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm
sai; nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả.
- Luyện đọc theo cặp, cá nhân.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc bài,
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
đọc thầm theo.
- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS đọc bài. HS khác lắng
nghe, đọc nhẩm theo.
- GV hướng dẫn đọc:
- HS luyện đọc.
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lạ, liệu,
lung linh, vang lừng, nào...).
+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân
vật:
Từ khổ đầu đến khổ thứ ba - băn khoăn.
Khổ 4, 5 - vui vẻ.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân - HS luyện đọc theo cặp.
phiên từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài trước lớp, các
HS khác lắng nghe, đọc thầm
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm theo.
trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS dùng từ điển tìm nghĩa những từ chưa
biết.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một - HS đọc câu hỏi.
khác”?
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các - HS lắng nghe và thực hiện.
HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trả lời câu hỏi.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Những chi tiết cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác” là:
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu.
Có bạn hay giận dỗi.
Có bạn thích thay đổi.
Có bạn nhiều ước mơ.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về
sự khác biệt đó?
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời.
- HS đọc câu hỏi.
+ GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, các HS khác lắng
nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Bạn nhỏ lo lắng nếu - HS trả lời câu hỏi.
khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách xa nhau
(không thể gắn kết, không thể làm các việc cùng nhau...).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo - HS đọc câu hỏi.
nhóm (4 HS).
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS - HS lắng nghe và thực hiện.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Trong vườn hoa của - HS trả lời câu hỏi.
mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng
mến.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng và các
đáp án.
- HS đọc câu hỏi.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS HS - HS lắng nghe, thực hiện.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: B. Một tập thể thống - HS trả lời.
nhất.
+ GV mở rộng: Qua việc so sánh sự khác biệt của các bạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhỏ với sự đa dạng của vườn hoa, của giọng hát trong
dàn đồng ca, tác giả bài thơ muốn gửi đến chúng ta hai - HS lắng nghe, tiếp thu.
điều.
Thứ nhất, trong cuộc sống này, không ai giống ai,
mỗi người đều có vẻ riêng của mình, từ hình thức,
giọng nói đến suy nghĩ, tính cách... Mỗi người có
một giọng hát riêng cũng giống như mỗi bông hoa
có màu sắc, dáng vẻ, hương thơm... riêng.
Thứ hai, mặc dù mỗi người một vẻ, nhưng khi hoà
vào một tập thể, thì sự khác biệt của mỗi người
khiến cho tập thể đa dạng hơn, có nhiều màu sắc
phong phú hơn, bổ sung cho nhau, khiến cho tập
thể trở nên thống nhất, hoà quyện. Cũng giống
như mỗi người một giọng hát, nhưng khi cùng hoà
giọng trong một dàn đồng ca thì âm hưởng vang
lên thống nhất và hoà quyện, tạo thành một bài ca
hấp dẫn.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, bài thơ muốn nói
đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
- HS đọc câu hỏi.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. HS
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời đúng, hợp lý.
- HS trả lời.
+ GV nhận xét và tổng kết đáp án: Điều kì diệu mà bài thơ
muốn nói đến là: Trong cuộc sống, mỗi người có một vẻ - HS lắng nghe và tiếp thu.
riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa - HS lắng nghe và tiếp thu.
nhau mà bổ sung, hòa quyện với nhau, tạo thành một tập
thể đa dạng mà thống nhất. Trong lớp học, điều kì diệu
thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một về khác nhau HS có
thể nêu một số đặc điểm của các bạn xung quanh:
Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn C vui tính, hay
đùa, bạn D điểm tĩnh, nghiêm túc,...), nhưng khi
hòa vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
Khi chơi bóng, bạn A cao lớn có thể kiểm soát bóng
trên cao, ban B nhỏ bé nhưng nhanh thoăn thoắt có
thể dẫn bóng qua rất nhiều đối thủ...). Vì thế, cả
lớp là một tập thể hài hòa, đa dạng nhưng thống
nhất.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
+ Làm việc cả lớp:
GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn
- HS đọc bài.
trước lớp.
GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
GV hướng dẫn HS học 1- 2 khổ theo cách GV cho
là hiệu quả.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài.
- GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài trước
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
lớp.
- HS luyện đọc.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS đọc thuộc.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn những điều đặc biệt
của mỗi thành viên trong tổ của mình.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
- HS lắng nghe.
+ HS nghĩ đến những thành viên trong tổ của mình.
+ HS nghĩ đến những đặc điểm của người đó và vẻ riêng - HS lắng nghe, thực hiện.
chỉ người đó có (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành
viên còn lại).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu về những nét đặc
biệt của các thành viên trong tổ.
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những điều mang tính - HS trả lời.
tích cực của các thành viên trong tổ.
- GV nhận xét, tổng kết: Đây là bài đọc đầu tiên của chủ - HS lắng nghe, tiếp thu.
điểm Mỗi người một vẻ trong sách Tiếng Việt 4. Bài học
Điều kì diệu cho các em thấy vẻ đẹp riêng là nét đẹp của
mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
phong phú mà vẫn gắn kết, hòa quyện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe, tiếp thu.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Điều kì diệu, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ HS trao đổi với người thân về vẻ đẹp riêng của từng
người trong gia đình.
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu – Danh từ
SGK tr.9.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DANH TỪ
Hoạt động 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Sắp xếp các danh từ in đậm vào nhóm thích hợp.
b. Cách thức tiến hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào - HS lắng nghe.
nhóm thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn và các từ in đậm.
- HS đọc bài.
- GV mời 1 HS đọc các nhóm từ:
- HS đọc bài.
+ Từ chỉ người.
+ Từ chỉ vật.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Từ chỉ thời gian.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS
- HS trả lời.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Từ chỉ người
Từ chỉ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Từ chỉ hiện
Từ chỉ
vật
tượng tự
thời gian
nhiên
Học sinh, bố,
Lá, bàn,
mẹ, thầy giáo,
ghế
Nắng, gió
cô giáo, bạn bè
Hè, thu,
hôm nay,
năm học
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ thích hợp theo nhóm đã cho.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu mô hình trò chơi và nêu tên trò chơi
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ Cử 2 nhóm đại diện
+ Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô (hoặc rút lá thăm:
lá thăm có đánh số từ 1 đến 6, rút được lá thăm chứa số
bao nhiêu, HS được đi bấy nhiêu ô).
+ Đến ô nào HS phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không
trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi lại
một ô.
+ Ai đến đích trước người đó chiến thắng và nhận được
điểm cộng của GV.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi nêu được
nhiều từ theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được - HS lắng nghe, tiếp thu.
ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK tr.10: Danh từ là từ - HS lắng nghe, tiếp thu.
chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, thời gian...)
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động khác: Ở lớp 2 và - HS đọc bài.
lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này,
các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ - HS lắng nghe, tiếp thu.
còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
Hoạt động 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp
học của em.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ chỉ người, chỉ vật có trong lớp
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ
người, vật trong lớp học của em.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ mà nhóm
- HS lắng nghe.
đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS:
- HS trả lời.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, học sinh, bạn bè, nam, nữ...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, phấn, sách, vở ...
Hoạt động 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đặt câu chứa danh từ tìm được ở bài tập 3.
- HS lắng nghe.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu
chứa 1 – 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc bài.
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp.
- GV tổng kết và khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* CỦNG CỐ
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
- HS lắng nghe, tiếp thu.
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ Danh từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng danh từ tự tìm được.
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
- HS lắng nghe, thực hiện.
đề SGK tr.10.
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được hình thức trình bày của các
đoạn văn và xác định được câu chủ đề nêu ý chính của
đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong SHS - HS đọc yêu cầu và đoạn
tr.10, 11:
văn trong SHS tr.10, 11.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn văn. Câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn?
+ Đoạn 1:
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu
vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế
dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn
nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một
dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
+ Đoạn 2:
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong
ngách lá. Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài
như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ” diệt
sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ.
Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt
trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi yêu
cầu.
+ HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Cả lớp
đối chiếu kết quả, nhận xét và thống nhất đáp án:
Hình thức trình Ý chính của Câu nêu ý chính
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.
- HS xung phong trả lời câu
hỏi.
bày của các đoạn từng đoạn
và vị trí
văn
+ Câu đầu tiên +
Đoạn
của đoạn được Mọi
viết lùi đầu dòng.
1: + Đoạn 2: Câu
người đầu
được
liên
tục
“Mọi
chuẩn bị cho người bắt tay vào
+ Các câu tiếp cuộc khiêu vũ.
theo
tiên
viết +
Đoạn
việc chuẩn bị cho
2: cuộc khiêu vũ.
không Những loài vật + Đoạn 2: Câu
xuống dòng.
chăm chỉ diệt cuối cùng “tất cả
sâu bọ.
đều lo diệt trừ sâu
bọ để giữ gìn hoa
lá.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc to Ghi nhớ – SHS tr.11:
- HS đọc Ghi nhớ – SHS
- Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên
tr.11, HS khác đọc thầm
tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
theo.
Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường
nằm ở đầu hoặc ở cuối đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc lại Ghi nhớ mà không - HS đọc thuộc lòng Ghi nhớ.
nhìn sách.
- GV giải thích cho HS hiểu: Các em cần ghi nhớ về hình - HS lắng nghe và tiếp thu.
thức trình bày của một đoạn văn và đoạn văn sẽ trình bày
một ý nhất định.
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động mới: Qua bài tập
1, các em đã được làm quen với các đặc điểm của một
đoạn văn (về cả hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề
của đoạn văn. Sang đến phần tiếp theo, chúng ta sẽ cùng
- HS lắng nghe.
nhau tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác
nhau nhé!
Hoạt động 2: Chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS lựa chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề cho mỗi đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn:
Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí câu - HS xung phong đọc yêu cầu
cho đề cho mỗi đoạn:
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về
trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
+ Đoạn 1:
Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than
đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị
hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật
to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đảo
giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo
một cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả
mùa xuân của núi rừng Tây Bắc.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
+ Đoạn 2:
Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây
ở đầu cành, trông trống trải. Chim dồng dộc xây tổ trên
cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu
chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm non vừa
và đoạn văn.
nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp
trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung
quanh kín đáo.
(Theo Võ Quảng)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: đọc kĩ từng đoạn văn và tìm ý
chính cho từng đoạn. Chọn câu chủ đề phù hợp với ý - HS thực hiện theo hướng
chính của từng đoạn và thử đặt vào vị trí đầu hoặc cuối dẫn của GV.
đoạn.
+ HS làm việc theo nhóm hoặc theo cặp, trình bày ý kiến
của mình sau đó cùng cả nhóm thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS xung phong trình bày
kết quả.
- GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án: Câu “Mùa - HS lắng nghe và sửa bài
xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.” là câu chủ đề của đoạn 2, (nếu sai),
đứng ở đầu đoạn. Câu “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba
mươi.” là câu chủ đề của đoạn 1, đứng ở cuối đoạn.
Hoạt động 3: Luyện tập viết câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn
văn ở bài tập số 2.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV trình chiếu câu mẫu cho HS quan sát:
+ Đoạn 1: Như thế, mỗi người mỗi việc, tất bật dọn dẹp
nhà cửa, chuẩn bị đồ đạc vào ngày cuối cùng của năm cũ
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS quan sát câu chủ đề
để đón một cái Tết sum vầy ấm no.
mẫu của GV.
+ Đoạn 2: Tháng giêng đã điểm, mùa xuân tới đem theo
những sức sống mới và đây cũng chính là thời điểm mà
các loài chim bắt đầu xây tổ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá
nhân, viết câu chủ đề mới cho từng đoạn vào giấy nháp.
- GV lưu ý HS: Các em hãy cân nhắc vị trí thích hợp của - HS lắng nghe GV hướng
câu chủ đề mới trong đoạn văn.
dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả luyện tập.
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp và tổng kết tiết - HS xung phong báo cáo.
học.
- HS lắng nghe.
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe, tiếp thu.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc trước Bài 2 – Thi nhạc SGK tr.12.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THI NHẠC
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
-
Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động....; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh... trong việc xây dựng nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình.
-
Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lí do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
-
Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
-
Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè.
Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
-
Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thi nhạc.
-
Video ghi lại tiếng kêu của các con vật là nhân vật trong truyện (nếu có) như tiếng
ve, tiếng gà gáy, tiếng dế gáy, tiếng chim họa mi hót.
-
Từ điển tiếng Việt.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS Tiếng Việt 4.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
ÔN BÀI CŨ
- GV mời 1 – 2 HS đọc hoặc đọc thuộc lòng bài thơ Điều - HS đọc bài.
kì diệu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều kì diệu được nói - HS lắng nghe câu hỏi.
đến trong bài thơ là gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về tiết mục văn nghệ - HS lắng nghe yêu cầu.
đang nhớ nhất mà em đã được xem hoặc tham gia.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS trả lời.
- GV nhấn mạnh: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục văn - HS lắng nghe và tiếp thu.
nghệ, muốn thành công và để lại ấn tượng trong lòng
người xem, phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh
của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả
năng của mình...
- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK tr.12.
- GV đặt câu hỏi về nội dung tranh minh hoạ bài đọc:
- HS quan sát.
+ Bài đọc có mấy tranh minh hoạ?
+ Đoán xem các con vật trong tranh đang làm gì?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các ý kiến của HS.
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài đọc: Thi nhạc là
câu chuyện kể về một cuộc thi âm nhạc của các con vật. - HS trả lời.
Các em hãy nghe đọc câu chuyện để biết câu chuyện kể
điều gì về mỗi con vật được vẽ trong tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Thi nhạc với giọng đọc diễn cảm, thể
hiện cảm xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm
sai; nhấn giọng ở từ ngữ chỉ màu sắc.
- Luyện đọc cá nhân, theo cặp.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ SGK tr.13:
+ Tiết tấu: nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô: tên các nhạc cụ.
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm - HS đọc SGK.
trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS lắng nghe, đọc thầm
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: đôi mắt theo.
nâu lấp lánh, niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, clu-vinét, xen-lô...
- HS đọc bài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
- HS luyện đọc.
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/
đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc Mùa hè”.
Gà mở đầu khúc nhạc “Bình minh” bằng tiết tấu
nhanh, / khoẻ/ đầy hứng khởi/ “Tờ-réc.../ tờ-re-tete-te...”.
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
các nhân vật gửi vào tiếng nhạc:
Bản nhạc “Mùa xuân" vang lên réo rắt, say đắm,
rồi dần chuyển sang tiết tấu rạo rực, tưng bừng.
- GV mời 5 HS đọc nối 5 đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc luân phiên
từng đoạn đến hết bài, sau đó đổi lại.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm
trước lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Câu chuyện có những nhân
vật nào? Những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời câu hỏi:
+ GV nhận xét, đánh giá và tổng kết câu trả lời của HS: - HS lắng nghe và tiếp thu.
Nhân vật trong câu chuyện đều là những con vật. Những
con vật này đều có tiếng kêu đặc biệt. Tiếng kêu của các
con vật này đã được nhắc đến trong nhiều bài thơ, câu - HS trả lời.
chuyện...
+ GV cung cấp kiến thức cho HS:
- HS lắng nghe và tiếp thu.
Tiếng ve kêu từng được nhà thơ nhạc sĩ gọi là
“dàn đồng ca mùa hạ”.
Tiếng gà trống là âm thanh quen thuộc của làng
quê vào mỗi buổi sớm.
Chim hoạ mi được mệnh danh là “ca sĩ của núi - HS lắng nghe và tiếp thu.
rừng”. + Tiếng dế kêu ri ri trong đêm thanh tĩnh
cũng đi vào những áng thơ văn được yêu thích.
+ GV đọc bài thơ về âm thanh của những con vật:
Tháng tư đầu mùa hạ
Tiết trời thực oi ả
Tiếng dế kêu thiết tha
Đàn muỗi bay tơi tả...
(Nguyễn Khuyến) - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV giới thiệu video ghi âm tiếng kêu của các con vật
trong câu chuyện:
Xem tại đây:...
 








Các ý kiến mới nhất