GIAO AN HĐTN-HN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hoa Bảo
Ngày gửi: 21h:00' 02-08-2023
Dung lượng: 492.5 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hoa Bảo
Ngày gửi: 21h:00' 02-08-2023
Dung lượng: 492.5 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THCS Thị trấn Tam Đường
Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Lan Anh
Tổ: Sinh – Hoa – Địa – CN – NN - Tin
Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày giảng: 07, 14, 21/09/2022
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ
học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu
cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù
hợp trong các tình huống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Làm chủ được
cảm xúc bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
+ Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh
khi cần để đạt được mục tiêu.
+ Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
người khác.
- Tích hợp nội dung Bác Hồ và những bài học về đạo đức: Bài 2 - Nụ cười
phê phán.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao; tự giác, tham gia vào
các công việc trong gia đình.
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm của bản thân trước mọi
người trong hoạt động và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong tổ chức
cuộc sống gia đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Giấy nhớ các màu khác nhau.
- Tư liệu, hình ảnh về truyền thống nổi bật, tự hào của nhà trường.
1
- SGK, bài tập.
2. Đối với HS
SGK, bài tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động: Khởi động
1. Mục tiêu
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS.
2. Tổ chức thực hiện
Trò chơi tiếp sức.
NỘI DUNG: PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ HOÀ ĐỒNG, HỢP TÁC VỚI
THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
1. Hoạt động: Kết nối –Kiêm nghiệm
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy
cô và các bạn
1. Mục tiêu
- HS chia sẻ được kinh nghiệm về cách phát triển mối quan hệ hoà đồng
với thầy cô và các bạn.
- HS nêu được cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và các
bạn.
2. Nội dung
- HS chia sẻ những kinh nghiệm và cách phát triển mối quan hệ hoà đồng
với thầy cô và các bạn.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ kinh nghiệm và cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với
thầy cô và các bạn của HS.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chia sẻ về lớp học của mình.
Khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm tạo dựng mối quan hệ hoà đồng với
thầy cô và các bạn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ1 dựa vào những chia sẻ của HS.
2
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ chung,
giải quyết những vấn đề nảy sinh
1. Mục tiêu
HS xác định được cách hợp tác với thầy cô, các bạn để thực hiện các
nhiệm vụ chung và giải quyết được những vấn đề nảy sinh.
2. Nội dung
- Chia sẻ một số hoạt động ấn tượng nhất về việc hợp tác với thầy cô và
các bạn trong lớp.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ của HS về việc hợp tác với thầy cô và các bạn trong lớp.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia HS thành các nhóm để xác định cách hợp tác và giải quyết các
vấn đề nảy sinh khi thực hiện những nhiệm vụ chung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ2 dựa vào những chia sẻ của HS.
2. Hoạt động: Thực hành
Hoạt động 3: Rèn luyện để phát triển mối quan hệ hoà đồng, hợp tác
với thầy cô và các bạn
1. Mục tiêu
HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào giải
quyết tình huống nhằm phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và các bạn.
2. Nội dung
- Ý kiến của HS về việc xử lí các tình huống.
3. Sản phẩm
- Những ý kiến của HS về việc xử lí các tình huống thường gặp trong lớp
học, trong cuộc sống.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến về việc xử lí các tình
huống dựa vào tri thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
3
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ3 dựa vào những chia sẻ của HS.
3. Hoạt động: Tích hợp “bài 2: Nụ cười phê phán” bộ sách Bác hồ và
những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu truyện: Nụ cười phê phán
? Tranh thủ thời gian Bác đi vắng, các chiến sỹ đã luyện tập như thế nào.
? Khi nghe tin bác sắp về, các chiến sỹ đã làm gì.
? Bác có nhận ra việc làm thiếu trung thực của các chiến sỹ không? Vì sao
Bác nhận ra điều đó.
? Khi nhận ra lỗi của mình, các chiến sỹ có hành động gì
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Những hành vi, biểu hiện thể hiện tính trung thực.
- Những người trung thực, thật thà sẽ được mọi người nhìn nhận và đánh
giá như thế nào
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về: Xây dựng cam kết
sống trung thực, thật thà trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung.
4. Hoạt động: Vận dụng
Hoạt động 4: Xây dựng tiêu chí lớp học hạnh phúc
1. Mục tiêu
HS cùng nhau xây dựng được tiêu chí “Lớp học hạnh phúc” và cam kết
thực hiện các tiêu chí đã xây dựng.
2. Nội dung
- Xây dựng tiêu chí “Lớp học hạnh phúc” và cam kết thực hiện các tiêu
chí đã xây dựng.
3. Sản phẩm
- Tiêu chí “Lớp học hạnh phúc”.
- Bản cam kết thực hiện các tiêu chí.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý trong SGK, về nhà thực hiện
những việc sau:
+ Suy nghĩ về những điều em và các bạn trong lớp cần thực hiện để lớp
học của mình trở thành “Lớp học hạnh phúc”.
+ Thảo luận và thống nhất với các bạn trong nhóm về tiêu chí nhằm xây
4
dựng “Lớp học hạnh phúc”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (trong
tiết học sau).
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ4 dựa vào những chia sẻ của HS.
NỘI DUNG: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
1. Hoạt động: Kết nối –Kiêm nghiệm
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thống trường em
1. Mục tiêu
- HS trình bày được những nét nổi bật, tự hào về nhà trường và hoạt động
giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của nhà
trường.
2. Nội dung
- Chia sẻ nét nổi bật, tự hào nhất của nhà trường.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ của HS về nét nổi bật, tự hào nhất của nhà trường.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ về nét nổi bật, tự hào nhất của nhà
trường: Yêu cầu nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả làm việc cá
nhân, thư kí nhóm tổng hợp và ghi những ý kiến thống nhất trong nhóm vào
giấy hoặc bảng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ1 dựa vào những chia sẻ của HS.
Hoạt động: Thực hành
Hoạt động 2: Thiết kế và trình bày sản phẩm giới thiệu về truyền
thống trường em
1. Mục tiêu
- Thiết kế và trình bày được sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà trường.
2. Nội dung
5
- Những thành tích nổi bật của về nhà trường.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà trường.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tạo ra một sản phẩm giới thiệu
truyền thống nhà trường theo các gợi ý sau:
+ Lựa chọn nội dung giới thiệu.
+ Lựa chọn hình thức thực hiện: theo gợi ý trong SGK.
+ Thời gian hoàn thành.
+ Phân công nhiệm vụ.
+ Xin ý kiến thầy cô về kế hoạch của nhóm mình.
+ Thực hiện và điều chỉnh sản phẩm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ2 dựa vào những chia sẻ của HS.
Hoạt động: Vận dụng
Hoạt động 3: Rèn luyện bản thân để góp phần phát huy truyền thống
nhà trường
1. Mục tiêu
- Xây dựng được kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và
các hoạt động để góp phần phát huy truyền thống nhà trường.
2. Nội dung
- Mục tiêu, kế hoạch của HS trong quá trình học tập rèn luyện để góp
phần phát huy truyền thống nhà trường.
3. Sản phẩm
- Kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và các hoạt động.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:
+ Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và các
hoạt động để góp phần phát huy truyền thống nhà trường theo các gợi ý: Xác lập
mục tiêu theo từng kì học, năm học; xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện của
bản thân theo từng tuần.
+ Rèn luyện bản thân trong học tập và các hoạt động.
6
+ Kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động mỗi ngày, mỗi tuần và điều
chỉnh hoạt động của mình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ3 dựa vào những chia sẻ của HS.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu thêm thông tin về truyền thống của
nhà trường.
- Báo cáo kết quả vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần.
- Nghiên cứu trước chủ đề 2: Khám phá bản thân
7
Ngày soạn: 06/09/2022
Ngày dạy: 28 /9/2022; 05, 12 , 19 /10/2022
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích lập kế hoạch khắc phục điểm hạn chế
để tự hoàn thiện bản thân, có những hành động việc làm tốt, chuẩn mực, có khả
năng kiểm soát cảm xúc của bản thân đối với mọi người trong gia đình, nhà
trường và ngoài xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện lắng nghe tích cực, và biết cách
thỏa thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần, và biết
hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của
từng cá nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và
nhận nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.
1.2. Năng lực đặc thù
Rèn luyện kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
hạn chế để tự hoàn thiện bản thân. Dự kiến được nhân sự tham gia sắm vai xử lí
tình huống và phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên. Dự kiến được
thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế
hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần. Thể hiện được sự
hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ sắm vai giải
quyết tình huống. Giải quyết được tình huống được giao.
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Rút kinh nghiệm học được khi tham gia
hoạt động.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tìm được giá trị, ýnghĩa của bản thân
đốivới gia đình và bạn bè.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm
xúc, hành vi của bản thân.
- Tích hợp nội dung Bác Hồ và những bài học về đạo đức: Bài 6- Ít địch
nhiều, yếu đánh mạnh; Bài 7 – Chú được thêm một phần quà
2. Phẩm chất
8
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Lập mẫu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Lấy giấy A4 và bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- SGK hoạt động trải nghiện, hướng nghiệp 7
- Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- Giấy A4,bút dể lập kế hoạch thực hiện của bản thân.
- Bút dạ, giấy A1,A2 để ghi kết quả thảo luận nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video tâm sự về điểm mạnh, điểm hạn chế:
+ Qua video đã xem em bản thân mình có điểm mạnh và điểm yếu gì?
+ Em cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế như thế nào?
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên bảng, phân tích và
cùng HS chốt lại.
NỘI DUNG: ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ CỦA TÔI
1. Hoạt động: Kết nối – kiêm nghiệm:
Hoạt động 1. Xác định điểm mạnh điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: Chỉ ra các điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: Giao nhiệm vụ yêu cầu HS nghiêm cứu gợi ý điểm mạnh,
điểm hạn chế trong SGK.
c. Sản phẩm:
9
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy xác định và chia sẻ với bạn bè về những điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập, trong cuộc sống.
Nội dung
Điểm mạnh
Điểm yếu
1. Trong học tập
- Trung thực, không quay - Nói chuyện riêng trong
cóp trong giờ kiểm tra.
lớp học
- Mạnh dạn xung phong trả - Trêu các bạn nữ…
lời
- Ghi chép nhanh, đầy đủ,
sẵn sàng hỏi lại giáo viên
khi chưa hiểu…
2. Trong cuộc sống
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi
- Chưa gọn gàng, ngăn
người
- Sẵn sàng giúp đỡ mọi nắp trong sinh hoạt
- Dễ nóng tính
người
- Tự tin trước đám đông…
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* GV kết luận, nhận định: Ai cũng có những điểm mạnh, điểm hạn chế
trong học tập và trong cuộc sống. Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân là việc làm cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện trên cơ sở phát huy
điểm mạnh và từng bước khắc phục điểm hạn chế của bản thân.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nhận xét của bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng,lắng nghe nhận xét của những người xung
quanh là một trong những bước cần thiếtđể xác định điểm mạnh, điểm yếu cảu
bản thân.
10
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để nhận biết.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
1. Em hãy cùng các bạn chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
2. Suy ngẫm về nhận xét của các bạn:
Gợi ý:
- Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét về điểm mạnh,
điểm hạn chế của em?
- Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của em?
- Suy nghĩ của em về những nhận xét khác biệt đó.
Kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân:
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* GV kết luận, nhận định:
- Có thể có sự khác biệt giữa nhận thức của em về điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân với nhận xét của các bạn về em. Điều đó có thể do nhiều
nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận thức đúng về điểm mạnh, điểm hạn chế của mình.
Nếu vậy thì em cần phải rèn luyện về kỹ năng tự nhận thức.
+ Do các bạn hiểu chưa đúng về em. Nếu vậy thì em cần giao tiếp nhiều
hơn với các bạn, cần tích cực tham gia và tự khẳng định mình tron các hoạt
động chung để giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá đúng hơn về mình.
Hoạt động 3. Cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: Nêu được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
11
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong
SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy A1, A2
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* GV kết luận, nhận định:
Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống chúng ta cần:
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động, giao tiếp, các hoạt
động cộng đồng,…
+ Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động, giao tiếp…
+ Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh về bản thân.
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá của bản thân với nhận xét của mọi
người xung quanh.
+ Nếu nhận xét của mọi người xung quan trùng với tự đánh giá của bản
thân tức là em đã xác định đúng điểm mạnh và hạn chế của mình. Còn nếu nhận
xé của mọi người xung quanh có sự khác biệt với tự đánh giá của em thì caand
xem lại kỹ năng tự nhận thức của mình; hoặc cần tích cực tham gia và tự khẳng
định mình trong các hoạt động chung để giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá
đúng hơn về em
- Kết luận chung: Mỗi người đều có điểm mạnh, điểm hạn chế riêng trong
học tập cũng như trong cuộc sống, không ai hoàn thiện, hoàn mỹ cũng như
12
không ai chỉ có toàn điểm hạn chế. Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân là một kỹ năng quan trọng giúp cho mỗi người có thể rèn luyện, tự
hoàn thiện bản thân trên cơ sở phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế.
đồng thời cũng giúp cho mỗi người ra quyết định đúng đắn và giao tiếp hiệu quả
với người khác.
Hoạt động 4: Tích hợp “bài 6: Ít địch nhiều, yếu đánh mạnh”Bộ sách
Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu truyện: Ít địch nhiều, yếu đánh mạnh
? Em hãy nêu những đặc điểm của nước ta và nước pháp để thấy được sự
chênh lệch về tương quan lực lượng giữa hai nước
? Để đánh thắng quân địch, Bác nhắc chúng ta cần vận dụng cách đánh
giặc nào của ông cha ta
?Bác đã lấy ví dụ gì để các chú bộ đội hiểu được “ít địch nhiều, yếu đánh
mạnh”
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về:
- Cách Bác Hồ lợi dụng điểm yếu của đối phương và sử dụng điểm mạnh
của mình.
- Từng người trong nhóm viết ra giấy màu 3 điểm mạnh và 3 điểm yếu
của bạn trong nhóm và một số cách rèn luyện để bạn phát huy điểm mạnh hoặc
hạn chế điểm yếu của mình
- Chia sẻ và trao đổi trong nhóm
Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung.
2. Hoạt động: luyện tập/thực hành
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch khắc phục điểm hạn chế để tự hoàn
thiện bản thân
b. Nội dung: HS lập kế hoạch để hoàn thiện bản thân
c. Sản phẩm: Kế hoạch của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa trên những điểm mạnh và hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống, lập kế hoạch để tự hoàn thiện bản
thân.
- GV hướng dẫn HS cách lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân theo bảng gợi
ý trong sgk.
*Thực hiện nhiệm vụ:
13
- HS lập kế hoạch hoàn thiện bản thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 4 em đại diện 4 nhóm chia sẻ kế hoạch trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Kết luận nhận định:
GV tổng hợp lại ý kiến của HS:
- Việc tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân giúp
chúng ta lập được kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn thiện
mình.
- Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân rất cần thiết, tuy nhiên đó, chỉ là
bước khởi đầu. Điều quan trọng là chúng ta phải quyết tâm, kiên trì thực hiện
theo kế hoạch đã xây dựng. Các em hãy quyết tâm, kiên trì thực hiện kế hoạch
đã đặt ra và ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được, kể cả những khó khăn
đã gặp phải trong quá trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ với các bạn trong
giờ sinh hoạt lớp.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS thực hiện rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế hoạch
đã xây dựng.
b. Nội dung: HS tự rèn luyện bản thân theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: Kết quả tự rèn luyện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS kiên trì rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế hoạch đã xây dựng.
- Tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, các bạn và người thân trong gia
đình.
- Ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả những khó khăn đã gặp
phải trong quá trình thực hiện và biện pháp vượt qua khó khăn nếu có.
NỘI DUNG: KIỂM SOÁT CẢM XÚC BẢN THÂN
1. Hoạt động: Khám phá – kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của kiểm soát cảm xúc
a. Mục tiêu
- Thông qua hoạt động, học sinh nhận ra được khả năng khả năng kiểm soát
của bản thân.
- Có ý thức chú ý tới sự thay đổi trạng thái của bản thân để có thể kiểm soát
14
cảm xúc tốt hơn.
- Xử lí các tình huống để giải quyết cách kiểm soát bản thân.
b. Nội dung- Thảo luận, và trả lời các câu hỏi, chia sẻ cách thể hiện cảm
xúc của bản thân
c. Sản phẩm
- Học sinh làm việc nhóm, chia sẻ của học sinh về cách thể hiện cảm xúc
của bản thân
d. Tổ chức thực hiện
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và đưa ra cách kiểm
soát cảm xúc của bản thân trong tình huống trong SGK:
TH 1: Long và Kiên cảm thấy như thế nào khi bị ướt tóc và quần áo
TH 2: Cách thể hiện cảm xúc của mỗi bạn Long, Kiên trong trường hợp
này như thế nào
TH 3: Em đồng tình với cách thể hiện cảm xúc của bạn nào? Vì sao
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV đến vị trí các nhóm quan sát và
nghe các em trao đổi chia sẻ.
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử cách kiểm soát cảm xúc
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích cách các bạn trong từng nhóm đã kiểm soát cảm
xúc, sau đó nhận xét và kết luận:
- Trong cùng một tình huống, cùng chịu sự tác động như nhau nhưng
cách thể hiện cảm xúc của hai bạn Long và Kiên lại rất khác nhau. Cách thể
hiện thái độ cảm xúc của Kiên là biểu hiện của người có kỹ năng kiểm soát cảm
xúc.
- Kỹ băng kiểm soát cảm xúc là khả năng của cá nhân nhận biết được
cảm xúc của bản thân tại một thời điểm nào đó, biết điều chỉnh cảm xúc và biết
thể hiện cảm xuccs của bản thân một cách phù hợp với tình huống, hoàn cảnh,
đối tượng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
a. Mục tiêu
- Vận dụng được những điều đã học hỏi được để chia sẻ về cách em
thường dùng để giải tỏa cảm xúc tiêu cực
b. Nội dung
15
- GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời các câu hỏi, chia
sẻ về cách thường dùng để giải tỏa cảm xúc tiêu cực
c. Sản phẩm
- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện
- GV chia HS thành các nhóm và phân công nhiệm vụ:
Nhiện vụ 1: Chia sẻ về cách em thường dùng để giải tỏa cảm xúc
tiêu cực
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận đưa ra
cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực trong các tình hướng sau:
TH1: Em thường có những cảm xúc tiêu cực (tức giận, đau khổ, đau
buồn….) trong những tình huống như thế nào?
TH 2: Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng như thế nào đến bản thân em và
những người xung quanh?
TH 3: Em thường sử dụng những cách nào để giải tỏa cảm xúc tiêu
cực?
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử cách kiểm soát cảm xúc
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích, chia sẻ về cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực ,
sau đó nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 2: Xác định cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử lí cách để giải tỏa cảm xúc
tiêu cực
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận:
- Những cảm xúc tiêu cực như tức giận, đau khổ, lo lắng, tuyệt vọng…
thường ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, học tập, công việc của chính mình,
đồng thời thường dẫn đến những hành vi ứng xử không phù hợp, gây tổn thương
16
cho đối tượng giao tiếp và những người xung quanh. Do vậy chúng ta nên biết
cách giải tỏa những cảm xúc tiêu cực để cân bằng và làm hài hòa các
mối quan hệ xung quanh.
- Có nhiều cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực. Tuy nhiên, tùy từng tình
huống, camrxucs và hoàn cảnh, điều kiện cụ thể em hãy lựa chọn cho mình cách
giải tỏa phù hợp trong số các cách sau:
+ Tâm sự với người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè thân thiết.
+ Hít thở sâu.
+ Đi dạo.
+ Ngồi thiền.
+ Chơi môn thể thao yêu thích.
+ Nghe bản nhạc yêu thích.
+ Chơi một nhạc cụ yêu thích.
+ Đi tắm.
+ Tìm đến một nơi vắng vẻ và hét thật to.
+ Nhờ sự hỗ trợ của chuyên gia tư vấn tâm lí.
2. Hoạt động: Luyện tập/ thực hành
Hoạt động: Rèn luyện kỹ năng giải tỏa cảm xúc tiêu cực
a. Mục tiêu
- HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào đời
sống thực tiễn.
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện
Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện:
- Học cách kiềm chế cảm xúc ở trường lớp, ở nhà, nơi công cộng……
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực
hiện vào tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc tiết học.
Hoạt động: Tích hợp “bài 7: Chú được thêm một phần quà.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu truyện: Chú được thêm một phần quà
? Qua câu chuyện em rút ra được điều gì
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về:
17
- Lựa chọn một số tình huống trong câu chuyện mà nhóm thích nhất để
đóng vai và rút ra ý nghĩa của tình huống đó
Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung.
3. Hoạt động: Vận dụng
Hoạt động: Vận dụng kỹ năng kiểm soát cảm xúc
a. Mục tiêu
- HS vận dụng kỹ năng kiểm soát cảm xúc trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Hướng dẫn HS thực hiện kỹ năng kiểm soát cảm xúc theo các bước:
Nhận biết cảm xúc
Điều chỉnh cảm xúc
Thể hiện cảm xúc phù hợp.
- Hướng dẫn HS ghi lại các tình huống xảy ra, cảm xúc của bản thân, cách
thể hiện cảm xúc mà em đã thực hiện hiệu quả
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều học hỏi được và cảm nhận của bản thân
sau khi tham gia hoạt động.
- Kết luận chung: Kỹ năng kiểm soát cảm xúc là khả năng của cá nhân
nhận biết được cảm xúc của bản thân tại một thời điểm nào đó, biết điều chỉnh
cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc của bản thân một cách phù hợp với tình
huống, hoàn cảnh, đối tượng. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc rất quan trọng giúp
con người giao tiếp, học tập, làm việc hiệu quả, bảo vệ sức khỏe bản thân và
không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Động viên khen ngợi
những cá nhân, nhóm tích cực, có nhiều đóng góp cho hoạt động.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu về cách giải tỏa và kiểm soát cảm xúc
bản thân
- Báo cáo kết quả vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần.
- Nghiên cứu trước chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân
18
Ngày soạn:25/9/2022
Ngày giảng:26/10/2022;02,09,16, 23 /11/2022
CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN (5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ: Tích cực tự học và học hỏi thêm từ bạn bè cách vượt qua các
khó khăn gặp phải theo cách tốt nhất.
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, thể hiện khả năng hợp tác với các bạn
trong nhóm.
+ Mạnh dạn trong việc trao đổi, tranh luận với GV và các nhóm khác.
- Giải quyết vấn đề: Nêu cao trách nhiệm của bản thân trong việc tự giải
quyết vấn đề của bản thân.
1.2. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh
khi cần để đạt được mục tiêu.
- Nhận biết được các nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh
hưởng tới cuộc sống con người.
- Biết ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên và xã hội.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Quan tâm và tham gia tích cực các hoạt động của nhóm.
Trung thực: Phải thành thật nhận lỗi khi mắc lỗi để sửa chữa lỗi theo
hướng tích cực.
Nhân ái: Biết bao dung và tha thứ cho lỗi lầm của người khác, biết chia sẻ
động viên với khó khăn của người khác.
19
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giấy A1, băng dính, giấy nhớ.
- Tranh ảnh liên quan bài học
2. Đối với HS:
- Suy ngầm và hiểu những tấm gương vượt khó mà mình biết.
- Các khó khăn thường gặp trong cuộc sống.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
2. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
3. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
4.Tồ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ
- GV chia 2 nhóm nêu cách chơi, luật chơi thực hiện trò chơi theo 1 trong 2
mức độ
+ Mức độ 1: Mỗi nhóm nhận 1 tình huống cụ thể trong sinh hoạt hàng ngày
của học sinh. Trong vòng 2 phút , cả nhóm sử dụng các hành động(ngôn ngữ cơ
thể) để tạo hình và chụp ảnh Khán giả xem ảnh và nói tình huống đó.
+ Mức độ 2: Mỗi nhóm tự nghĩ ra một tình huống và cách chơi tương tự như
ở mức1
*Học sinh thực hiện
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
GV tổ chức cho HS thảo luận sau khi chơi
+Làm thế nào mà các em có thể tạo ra một bức ảnh trong thời gian ngắn như
vậy?
20
+Các em có gặp khó khăn gì không?Nếu có các em giải quyết như thế nào?
+Hoạt động này giúp các em hiểu ra điều gì?
*Báo cáo
Các nhóm Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
*GV kết luận: Mọi việc mà các em thực hiện đều gặp phải một số khó khăn
nhất định. Để thực hiện thành công, các em phải v...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THCS Thị trấn Tam Đường
Họ tên giáo viên: Nguyễn Thị Lan Anh
Tổ: Sinh – Hoa – Địa – CN – NN - Tin
Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày giảng: 07, 14, 21/09/2022
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những nhiệm vụ
học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu
cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù
hợp trong các tình huống.
1.2. Năng lực đặc thù
- Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi: Làm chủ được
cảm xúc bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động:
+ Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh
khi cần để đạt được mục tiêu.
+ Giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
người khác.
- Tích hợp nội dung Bác Hồ và những bài học về đạo đức: Bài 2 - Nụ cười
phê phán.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao; tự giác, tham gia vào
các công việc trong gia đình.
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm của bản thân trước mọi
người trong hoạt động và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong tổ chức
cuộc sống gia đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Giấy nhớ các màu khác nhau.
- Tư liệu, hình ảnh về truyền thống nổi bật, tự hào của nhà trường.
1
- SGK, bài tập.
2. Đối với HS
SGK, bài tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động: Khởi động
1. Mục tiêu
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS.
2. Tổ chức thực hiện
Trò chơi tiếp sức.
NỘI DUNG: PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ HOÀ ĐỒNG, HỢP TÁC VỚI
THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
1. Hoạt động: Kết nối –Kiêm nghiệm
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy
cô và các bạn
1. Mục tiêu
- HS chia sẻ được kinh nghiệm về cách phát triển mối quan hệ hoà đồng
với thầy cô và các bạn.
- HS nêu được cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và các
bạn.
2. Nội dung
- HS chia sẻ những kinh nghiệm và cách phát triển mối quan hệ hoà đồng
với thầy cô và các bạn.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ kinh nghiệm và cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với
thầy cô và các bạn của HS.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để chia sẻ về lớp học của mình.
Khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm tạo dựng mối quan hệ hoà đồng với
thầy cô và các bạn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ1 dựa vào những chia sẻ của HS.
2
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ chung,
giải quyết những vấn đề nảy sinh
1. Mục tiêu
HS xác định được cách hợp tác với thầy cô, các bạn để thực hiện các
nhiệm vụ chung và giải quyết được những vấn đề nảy sinh.
2. Nội dung
- Chia sẻ một số hoạt động ấn tượng nhất về việc hợp tác với thầy cô và
các bạn trong lớp.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ của HS về việc hợp tác với thầy cô và các bạn trong lớp.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia HS thành các nhóm để xác định cách hợp tác và giải quyết các
vấn đề nảy sinh khi thực hiện những nhiệm vụ chung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ2 dựa vào những chia sẻ của HS.
2. Hoạt động: Thực hành
Hoạt động 3: Rèn luyện để phát triển mối quan hệ hoà đồng, hợp tác
với thầy cô và các bạn
1. Mục tiêu
HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào giải
quyết tình huống nhằm phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và các bạn.
2. Nội dung
- Ý kiến của HS về việc xử lí các tình huống.
3. Sản phẩm
- Những ý kiến của HS về việc xử lí các tình huống thường gặp trong lớp
học, trong cuộc sống.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến về việc xử lí các tình
huống dựa vào tri thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
3
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ3 dựa vào những chia sẻ của HS.
3. Hoạt động: Tích hợp “bài 2: Nụ cười phê phán” bộ sách Bác hồ và
những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu truyện: Nụ cười phê phán
? Tranh thủ thời gian Bác đi vắng, các chiến sỹ đã luyện tập như thế nào.
? Khi nghe tin bác sắp về, các chiến sỹ đã làm gì.
? Bác có nhận ra việc làm thiếu trung thực của các chiến sỹ không? Vì sao
Bác nhận ra điều đó.
? Khi nhận ra lỗi của mình, các chiến sỹ có hành động gì
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Những hành vi, biểu hiện thể hiện tính trung thực.
- Những người trung thực, thật thà sẽ được mọi người nhìn nhận và đánh
giá như thế nào
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về: Xây dựng cam kết
sống trung thực, thật thà trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung.
4. Hoạt động: Vận dụng
Hoạt động 4: Xây dựng tiêu chí lớp học hạnh phúc
1. Mục tiêu
HS cùng nhau xây dựng được tiêu chí “Lớp học hạnh phúc” và cam kết
thực hiện các tiêu chí đã xây dựng.
2. Nội dung
- Xây dựng tiêu chí “Lớp học hạnh phúc” và cam kết thực hiện các tiêu
chí đã xây dựng.
3. Sản phẩm
- Tiêu chí “Lớp học hạnh phúc”.
- Bản cam kết thực hiện các tiêu chí.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý trong SGK, về nhà thực hiện
những việc sau:
+ Suy nghĩ về những điều em và các bạn trong lớp cần thực hiện để lớp
học của mình trở thành “Lớp học hạnh phúc”.
+ Thảo luận và thống nhất với các bạn trong nhóm về tiêu chí nhằm xây
4
dựng “Lớp học hạnh phúc”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (trong
tiết học sau).
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ4 dựa vào những chia sẻ của HS.
NỘI DUNG: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
1. Hoạt động: Kết nối –Kiêm nghiệm
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thống trường em
1. Mục tiêu
- HS trình bày được những nét nổi bật, tự hào về nhà trường và hoạt động
giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, của nhà
trường.
2. Nội dung
- Chia sẻ nét nổi bật, tự hào nhất của nhà trường.
3. Sản phẩm
- Những chia sẻ của HS về nét nổi bật, tự hào nhất của nhà trường.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ về nét nổi bật, tự hào nhất của nhà
trường: Yêu cầu nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả làm việc cá
nhân, thư kí nhóm tổng hợp và ghi những ý kiến thống nhất trong nhóm vào
giấy hoặc bảng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ1 dựa vào những chia sẻ của HS.
Hoạt động: Thực hành
Hoạt động 2: Thiết kế và trình bày sản phẩm giới thiệu về truyền
thống trường em
1. Mục tiêu
- Thiết kế và trình bày được sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà trường.
2. Nội dung
5
- Những thành tích nổi bật của về nhà trường.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm giới thiệu về truyền thống nhà trường.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tạo ra một sản phẩm giới thiệu
truyền thống nhà trường theo các gợi ý sau:
+ Lựa chọn nội dung giới thiệu.
+ Lựa chọn hình thức thực hiện: theo gợi ý trong SGK.
+ Thời gian hoàn thành.
+ Phân công nhiệm vụ.
+ Xin ý kiến thầy cô về kế hoạch của nhóm mình.
+ Thực hiện và điều chỉnh sản phẩm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ2 dựa vào những chia sẻ của HS.
Hoạt động: Vận dụng
Hoạt động 3: Rèn luyện bản thân để góp phần phát huy truyền thống
nhà trường
1. Mục tiêu
- Xây dựng được kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và
các hoạt động để góp phần phát huy truyền thống nhà trường.
2. Nội dung
- Mục tiêu, kế hoạch của HS trong quá trình học tập rèn luyện để góp
phần phát huy truyền thống nhà trường.
3. Sản phẩm
- Kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và các hoạt động.
4. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:
+ Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trong học tập, lao động và các
hoạt động để góp phần phát huy truyền thống nhà trường theo các gợi ý: Xác lập
mục tiêu theo từng kì học, năm học; xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện của
bản thân theo từng tuần.
+ Rèn luyện bản thân trong học tập và các hoạt động.
6
+ Kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động mỗi ngày, mỗi tuần và điều
chỉnh hoạt động của mình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm.
+ GV theo dõi, hỗ trợ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận định, kết luận HĐ3 dựa vào những chia sẻ của HS.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu thêm thông tin về truyền thống của
nhà trường.
- Báo cáo kết quả vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần.
- Nghiên cứu trước chủ đề 2: Khám phá bản thân
7
Ngày soạn: 06/09/2022
Ngày dạy: 28 /9/2022; 05, 12 , 19 /10/2022
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích lập kế hoạch khắc phục điểm hạn chế
để tự hoàn thiện bản thân, có những hành động việc làm tốt, chuẩn mực, có khả
năng kiểm soát cảm xúc của bản thân đối với mọi người trong gia đình, nhà
trường và ngoài xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện lắng nghe tích cực, và biết cách
thỏa thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần, và biết
hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của
từng cá nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và
nhận nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.
1.2. Năng lực đặc thù
Rèn luyện kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
hạn chế để tự hoàn thiện bản thân. Dự kiến được nhân sự tham gia sắm vai xử lí
tình huống và phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên. Dự kiến được
thời gian hoàn thành nhiệm vụ.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế
hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần. Thể hiện được sự
hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ sắm vai giải
quyết tình huống. Giải quyết được tình huống được giao.
+ Kĩ năng đánh giá hoạt động: Rút kinh nghiệm học được khi tham gia
hoạt động.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tìm được giá trị, ýnghĩa của bản thân
đốivới gia đình và bạn bè.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm
xúc, hành vi của bản thân.
- Tích hợp nội dung Bác Hồ và những bài học về đạo đức: Bài 6- Ít địch
nhiều, yếu đánh mạnh; Bài 7 – Chú được thêm một phần quà
2. Phẩm chất
8
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Lập mẫu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Lấy giấy A4 và bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- SGK hoạt động trải nghiện, hướng nghiệp 7
- Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
- Giấy A4,bút dể lập kế hoạch thực hiện của bản thân.
- Bút dạ, giấy A1,A2 để ghi kết quả thảo luận nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video tâm sự về điểm mạnh, điểm hạn chế:
+ Qua video đã xem em bản thân mình có điểm mạnh và điểm yếu gì?
+ Em cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế như thế nào?
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên bảng, phân tích và
cùng HS chốt lại.
NỘI DUNG: ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ CỦA TÔI
1. Hoạt động: Kết nối – kiêm nghiệm:
Hoạt động 1. Xác định điểm mạnh điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: Chỉ ra các điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: Giao nhiệm vụ yêu cầu HS nghiêm cứu gợi ý điểm mạnh,
điểm hạn chế trong SGK.
c. Sản phẩm:
9
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Em hãy xác định và chia sẻ với bạn bè về những điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập, trong cuộc sống.
Nội dung
Điểm mạnh
Điểm yếu
1. Trong học tập
- Trung thực, không quay - Nói chuyện riêng trong
cóp trong giờ kiểm tra.
lớp học
- Mạnh dạn xung phong trả - Trêu các bạn nữ…
lời
- Ghi chép nhanh, đầy đủ,
sẵn sàng hỏi lại giáo viên
khi chưa hiểu…
2. Trong cuộc sống
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi
- Chưa gọn gàng, ngăn
người
- Sẵn sàng giúp đỡ mọi nắp trong sinh hoạt
- Dễ nóng tính
người
- Tự tin trước đám đông…
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* GV kết luận, nhận định: Ai cũng có những điểm mạnh, điểm hạn chế
trong học tập và trong cuộc sống. Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân là việc làm cần thiết để mỗi chúng ta tự hoàn thiện trên cơ sở phát huy
điểm mạnh và từng bước khắc phục điểm hạn chế của bản thân.
Hoạt động 2. Tìm hiểu nhận xét của bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng,lắng nghe nhận xét của những người xung
quanh là một trong những bước cần thiếtđể xác định điểm mạnh, điểm yếu cảu
bản thân.
10
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để nhận biết.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
Thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
1. Em hãy cùng các bạn chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
2. Suy ngẫm về nhận xét của các bạn:
Gợi ý:
- Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét về điểm mạnh,
điểm hạn chế của em?
- Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của em?
- Suy nghĩ của em về những nhận xét khác biệt đó.
Kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân:
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* GV kết luận, nhận định:
- Có thể có sự khác biệt giữa nhận thức của em về điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân với nhận xét của các bạn về em. Điều đó có thể do nhiều
nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân sau:
+ Do em chưa nhận thức đúng về điểm mạnh, điểm hạn chế của mình.
Nếu vậy thì em cần phải rèn luyện về kỹ năng tự nhận thức.
+ Do các bạn hiểu chưa đúng về em. Nếu vậy thì em cần giao tiếp nhiều
hơn với các bạn, cần tích cực tham gia và tự khẳng định mình tron các hoạt
động chung để giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá đúng hơn về mình.
Hoạt động 3. Cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: Nêu được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
11
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong
SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào giấy A1, A2
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả thảo luận và học tập:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* GV kết luận, nhận định:
Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống chúng ta cần:
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động, giao tiếp, các hoạt
động cộng đồng,…
+ Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động, giao tiếp…
+ Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh về bản thân.
+ So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá của bản thân với nhận xét của mọi
người xung quanh.
+ Nếu nhận xét của mọi người xung quan trùng với tự đánh giá của bản
thân tức là em đã xác định đúng điểm mạnh và hạn chế của mình. Còn nếu nhận
xé của mọi người xung quanh có sự khác biệt với tự đánh giá của em thì caand
xem lại kỹ năng tự nhận thức của mình; hoặc cần tích cực tham gia và tự khẳng
định mình trong các hoạt động chung để giúp mọi người nhìn nhận, đánh giá
đúng hơn về em
- Kết luận chung: Mỗi người đều có điểm mạnh, điểm hạn chế riêng trong
học tập cũng như trong cuộc sống, không ai hoàn thiện, hoàn mỹ cũng như
12
không ai chỉ có toàn điểm hạn chế. Xác định đúng điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân là một kỹ năng quan trọng giúp cho mỗi người có thể rèn luyện, tự
hoàn thiện bản thân trên cơ sở phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế.
đồng thời cũng giúp cho mỗi người ra quyết định đúng đắn và giao tiếp hiệu quả
với người khác.
Hoạt động 4: Tích hợp “bài 6: Ít địch nhiều, yếu đánh mạnh”Bộ sách
Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu truyện: Ít địch nhiều, yếu đánh mạnh
? Em hãy nêu những đặc điểm của nước ta và nước pháp để thấy được sự
chênh lệch về tương quan lực lượng giữa hai nước
? Để đánh thắng quân địch, Bác nhắc chúng ta cần vận dụng cách đánh
giặc nào của ông cha ta
?Bác đã lấy ví dụ gì để các chú bộ đội hiểu được “ít địch nhiều, yếu đánh
mạnh”
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về:
- Cách Bác Hồ lợi dụng điểm yếu của đối phương và sử dụng điểm mạnh
của mình.
- Từng người trong nhóm viết ra giấy màu 3 điểm mạnh và 3 điểm yếu
của bạn trong nhóm và một số cách rèn luyện để bạn phát huy điểm mạnh hoặc
hạn chế điểm yếu của mình
- Chia sẻ và trao đổi trong nhóm
Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung.
2. Hoạt động: luyện tập/thực hành
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch khắc phục điểm hạn chế để tự hoàn
thiện bản thân
b. Nội dung: HS lập kế hoạch để hoàn thiện bản thân
c. Sản phẩm: Kế hoạch của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa trên những điểm mạnh và hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống, lập kế hoạch để tự hoàn thiện bản
thân.
- GV hướng dẫn HS cách lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân theo bảng gợi
ý trong sgk.
*Thực hiện nhiệm vụ:
13
- HS lập kế hoạch hoàn thiện bản thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 4 em đại diện 4 nhóm chia sẻ kế hoạch trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Kết luận nhận định:
GV tổng hợp lại ý kiến của HS:
- Việc tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân giúp
chúng ta lập được kế hoạch khắc phục những điểm hạn chế để tự hoàn thiện
mình.
- Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân rất cần thiết, tuy nhiên đó, chỉ là
bước khởi đầu. Điều quan trọng là chúng ta phải quyết tâm, kiên trì thực hiện
theo kế hoạch đã xây dựng. Các em hãy quyết tâm, kiên trì thực hiện kế hoạch
đã đặt ra và ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được, kể cả những khó khăn
đã gặp phải trong quá trình thực hiện để cùng nhau chia sẻ với các bạn trong
giờ sinh hoạt lớp.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS thực hiện rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế hoạch
đã xây dựng.
b. Nội dung: HS tự rèn luyện bản thân theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: Kết quả tự rèn luyện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS kiên trì rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế hoạch đã xây dựng.
- Tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, các bạn và người thân trong gia
đình.
- Ghi lại từng kết quả mình đã thực hiện được kể cả những khó khăn đã gặp
phải trong quá trình thực hiện và biện pháp vượt qua khó khăn nếu có.
NỘI DUNG: KIỂM SOÁT CẢM XÚC BẢN THÂN
1. Hoạt động: Khám phá – kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của kiểm soát cảm xúc
a. Mục tiêu
- Thông qua hoạt động, học sinh nhận ra được khả năng khả năng kiểm soát
của bản thân.
- Có ý thức chú ý tới sự thay đổi trạng thái của bản thân để có thể kiểm soát
14
cảm xúc tốt hơn.
- Xử lí các tình huống để giải quyết cách kiểm soát bản thân.
b. Nội dung- Thảo luận, và trả lời các câu hỏi, chia sẻ cách thể hiện cảm
xúc của bản thân
c. Sản phẩm
- Học sinh làm việc nhóm, chia sẻ của học sinh về cách thể hiện cảm xúc
của bản thân
d. Tổ chức thực hiện
*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và đưa ra cách kiểm
soát cảm xúc của bản thân trong tình huống trong SGK:
TH 1: Long và Kiên cảm thấy như thế nào khi bị ướt tóc và quần áo
TH 2: Cách thể hiện cảm xúc của mỗi bạn Long, Kiên trong trường hợp
này như thế nào
TH 3: Em đồng tình với cách thể hiện cảm xúc của bạn nào? Vì sao
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV đến vị trí các nhóm quan sát và
nghe các em trao đổi chia sẻ.
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử cách kiểm soát cảm xúc
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích cách các bạn trong từng nhóm đã kiểm soát cảm
xúc, sau đó nhận xét và kết luận:
- Trong cùng một tình huống, cùng chịu sự tác động như nhau nhưng
cách thể hiện cảm xúc của hai bạn Long và Kiên lại rất khác nhau. Cách thể
hiện thái độ cảm xúc của Kiên là biểu hiện của người có kỹ năng kiểm soát cảm
xúc.
- Kỹ băng kiểm soát cảm xúc là khả năng của cá nhân nhận biết được
cảm xúc của bản thân tại một thời điểm nào đó, biết điều chỉnh cảm xúc và biết
thể hiện cảm xuccs của bản thân một cách phù hợp với tình huống, hoàn cảnh,
đối tượng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
a. Mục tiêu
- Vận dụng được những điều đã học hỏi được để chia sẻ về cách em
thường dùng để giải tỏa cảm xúc tiêu cực
b. Nội dung
15
- GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời các câu hỏi, chia
sẻ về cách thường dùng để giải tỏa cảm xúc tiêu cực
c. Sản phẩm
- HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện
- GV chia HS thành các nhóm và phân công nhiệm vụ:
Nhiện vụ 1: Chia sẻ về cách em thường dùng để giải tỏa cảm xúc
tiêu cực
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận đưa ra
cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực trong các tình hướng sau:
TH1: Em thường có những cảm xúc tiêu cực (tức giận, đau khổ, đau
buồn….) trong những tình huống như thế nào?
TH 2: Cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng như thế nào đến bản thân em và
những người xung quanh?
TH 3: Em thường sử dụng những cách nào để giải tỏa cảm xúc tiêu
cực?
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử cách kiểm soát cảm xúc
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích, chia sẻ về cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực ,
sau đó nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 2: Xác định cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách giải tỏa cảm xúc tiêu cực
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận, xử lí cách để giải tỏa cảm xúc
tiêu cực
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước lớp
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận:
- Những cảm xúc tiêu cực như tức giận, đau khổ, lo lắng, tuyệt vọng…
thường ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, học tập, công việc của chính mình,
đồng thời thường dẫn đến những hành vi ứng xử không phù hợp, gây tổn thương
16
cho đối tượng giao tiếp và những người xung quanh. Do vậy chúng ta nên biết
cách giải tỏa những cảm xúc tiêu cực để cân bằng và làm hài hòa các
mối quan hệ xung quanh.
- Có nhiều cách để giải tỏa cảm xúc tiêu cực. Tuy nhiên, tùy từng tình
huống, camrxucs và hoàn cảnh, điều kiện cụ thể em hãy lựa chọn cho mình cách
giải tỏa phù hợp trong số các cách sau:
+ Tâm sự với người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè thân thiết.
+ Hít thở sâu.
+ Đi dạo.
+ Ngồi thiền.
+ Chơi môn thể thao yêu thích.
+ Nghe bản nhạc yêu thích.
+ Chơi một nhạc cụ yêu thích.
+ Đi tắm.
+ Tìm đến một nơi vắng vẻ và hét thật to.
+ Nhờ sự hỗ trợ của chuyên gia tư vấn tâm lí.
2. Hoạt động: Luyện tập/ thực hành
Hoạt động: Rèn luyện kỹ năng giải tỏa cảm xúc tiêu cực
a. Mục tiêu
- HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào đời
sống thực tiễn.
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện
Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện:
- Học cách kiềm chế cảm xúc ở trường lớp, ở nhà, nơi công cộng……
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực
hiện vào tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc tiết học.
Hoạt động: Tích hợp “bài 7: Chú được thêm một phần quà.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu truyện: Chú được thêm một phần quà
? Qua câu chuyện em rút ra được điều gì
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về:
17
- Lựa chọn một số tình huống trong câu chuyện mà nhóm thích nhất để
đóng vai và rút ra ý nghĩa của tình huống đó
Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung.
3. Hoạt động: Vận dụng
Hoạt động: Vận dụng kỹ năng kiểm soát cảm xúc
a. Mục tiêu
- HS vận dụng kỹ năng kiểm soát cảm xúc trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Hướng dẫn HS thực hiện kỹ năng kiểm soát cảm xúc theo các bước:
Nhận biết cảm xúc
Điều chỉnh cảm xúc
Thể hiện cảm xúc phù hợp.
- Hướng dẫn HS ghi lại các tình huống xảy ra, cảm xúc của bản thân, cách
thể hiện cảm xúc mà em đã thực hiện hiệu quả
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều học hỏi được và cảm nhận của bản thân
sau khi tham gia hoạt động.
- Kết luận chung: Kỹ năng kiểm soát cảm xúc là khả năng của cá nhân
nhận biết được cảm xúc của bản thân tại một thời điểm nào đó, biết điều chỉnh
cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc của bản thân một cách phù hợp với tình
huống, hoàn cảnh, đối tượng. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc rất quan trọng giúp
con người giao tiếp, học tập, làm việc hiệu quả, bảo vệ sức khỏe bản thân và
không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
- Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Động viên khen ngợi
những cá nhân, nhóm tích cực, có nhiều đóng góp cho hoạt động.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu về cách giải tỏa và kiểm soát cảm xúc
bản thân
- Báo cáo kết quả vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần.
- Nghiên cứu trước chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân
18
Ngày soạn:25/9/2022
Ngày giảng:26/10/2022;02,09,16, 23 /11/2022
CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN (5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ: Tích cực tự học và học hỏi thêm từ bạn bè cách vượt qua các
khó khăn gặp phải theo cách tốt nhất.
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm, thể hiện khả năng hợp tác với các bạn
trong nhóm.
+ Mạnh dạn trong việc trao đổi, tranh luận với GV và các nhóm khác.
- Giải quyết vấn đề: Nêu cao trách nhiệm của bản thân trong việc tự giải
quyết vấn đề của bản thân.
1.2. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh
khi cần để đạt được mục tiêu.
- Nhận biết được các nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh
hưởng tới cuộc sống con người.
- Biết ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên và xã hội.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Quan tâm và tham gia tích cực các hoạt động của nhóm.
Trung thực: Phải thành thật nhận lỗi khi mắc lỗi để sửa chữa lỗi theo
hướng tích cực.
Nhân ái: Biết bao dung và tha thứ cho lỗi lầm của người khác, biết chia sẻ
động viên với khó khăn của người khác.
19
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giấy A1, băng dính, giấy nhớ.
- Tranh ảnh liên quan bài học
2. Đối với HS:
- Suy ngầm và hiểu những tấm gương vượt khó mà mình biết.
- Các khó khăn thường gặp trong cuộc sống.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
2. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
3. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
4.Tồ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ
- GV chia 2 nhóm nêu cách chơi, luật chơi thực hiện trò chơi theo 1 trong 2
mức độ
+ Mức độ 1: Mỗi nhóm nhận 1 tình huống cụ thể trong sinh hoạt hàng ngày
của học sinh. Trong vòng 2 phút , cả nhóm sử dụng các hành động(ngôn ngữ cơ
thể) để tạo hình và chụp ảnh Khán giả xem ảnh và nói tình huống đó.
+ Mức độ 2: Mỗi nhóm tự nghĩ ra một tình huống và cách chơi tương tự như
ở mức1
*Học sinh thực hiện
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
GV tổ chức cho HS thảo luận sau khi chơi
+Làm thế nào mà các em có thể tạo ra một bức ảnh trong thời gian ngắn như
vậy?
20
+Các em có gặp khó khăn gì không?Nếu có các em giải quyết như thế nào?
+Hoạt động này giúp các em hiểu ra điều gì?
*Báo cáo
Các nhóm Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
*GV kết luận: Mọi việc mà các em thực hiện đều gặp phải một số khó khăn
nhất định. Để thực hiện thành công, các em phải v...
 








Các ý kiến mới nhất