Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Thì hiện tại tiếp diễn đầy đủ dễ hiểu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Diễm Mi
Ngày gửi: 14h:58' 02-08-2023
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích: 0 người
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
I.

Thì hiện tại tiếp diễn dùng diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại.
Ngoài ra nó còn được dùng để diễn tả những hành động mang tính tạm
thời. Thì này là thì một trong những thì cơ bản.
S + am/ is/ are + Ving

Công thức



I + am + Ving



He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving
- I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)


Ví dụ



- She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại.)
Cách thêm đuôi "ing" vào sau động từ đầy đủ nhất

1. Thông thường, chúng ta chỉ việc thêm đuôi “-ing” vào sau động từ.
learn => learning                     look => looking
work => working                      sing => singing
2. Động từ tận cùng bằng "e" , ta bỏ "e"  rồi mới thêm "ing"
take => taking                      dance => dancing
make => making                   ride => riding
3. Động từ tận cùng bằng "ee", chỉ việc thêm "ing"
see => seeing                      age => aging
agree => agreeing               free => freeing
4. Động từ tận cùng bằng "ie", ta biến "ie" thành "y" rồi thêm "ing".
lie =>lying
die => dying
Lưu ý: Nhưng động từ tận cùng bằng "y" vẫn giữ nguyên "y" khi thêm "ing".
carry => carrying                 study => studying
hurry => hurrying                stay => staying
5. Quy tắc gấp đôi phụ âm cuối khi thêm "ing" : Với động từ 1 âm tiết, tận cùng bằng
“Nguyên âm + Phụ âm” (Trừ h, w, x, y), ta gấp đôi phụ âm và thêm "ing".
win => winning                            stop => stopping
shop => shopping                       run => running

Lưu ý: Với những động từ tận cùng bằng h, w, x, y thì ta giữ nguyên và thêm
"ing" như bình thường:
fix  => fixing                               snow => snowing
mix =>  mixing                           play => playing
6. Với động từ 2 vần, trọng âm rơi vào âm tiết cuối, tân cùng bằng “nguyên âm + phụ
âm”, ta gấp đôi phụ âm và thêm "ing"
Prefer =>  preferring                                    begin => beginning
Transfer => transferring                               travel => travelling
7. Với 3 động từ  tận cùng là "C" , bạn phải thêm chữ “K” ở cuối rồi mới thêm  "ing".
Traffic  => trafficking (buôn bán)
Mimic  => mimicking (bắt chước)
Panic  => panicking (hoảng loạn)
Picnic => picnicking (hoạt động dã ngoại ngoài trời)
II. Câu phủ định
Công thức
Chú ý

S + am/are/is + not + Ving
is not = isn't

(Viết tắt)

are not = aren't
- I am not cooking dinner. (Tôi đang không nấu bữa tối.)

Ví dụ

- He is not (isn't) feeding his dogs. (Anh ấy đang không cho những chú chó cưng ăn.)
- Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối.)

 

III. Câu nghi vấn
a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)
 Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?
Công thức

Ví dụ

 A: Yes, S + am/is/are.
      No, S + am/is/are + not.
 Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)
 A: Yes, I am.

 
b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng WhCông thức
Ví dụ

Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?
- What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)
- What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy?)

IV. Dấu hiệu nhận biết
Ví dụ: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)
          Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

now (bây giờ)
right now (ngay bây giờ)
Trạng từ chỉ thời gian

at the moment (ngay lúc này)
at present (hiện tại)
It's + giờ cụ thể + now
Ví dụ: It's 12 o'clock now. (Bây giờ là 12 giờ.)
Look!/ Watch! (Nhìn kìa)
Listen! (Nghe này!)
Keep silent! Be quiet! (Hãy giữ im lặng!)

Một số động từ

Watch out! = Look out! (Coi chừng!)
pay attention to !(Chú ý nào!)
hurry up!

(Nhanh lên)

 

V. Phân nhóm 36 động từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn:
Dưới đây là danh sách các động từ thông dụng không dùng ở hình thức tiếp diễn (hoặc
không được dùng ở hình thức tiếp diễn với một nghĩa cụ thể.)

Nhóm giác quan
Các động từ không thêm ing trong nhóm giác quan phổ biến:






taste: nếm
see: nhìn
hear: nghe, lắng nghe
smell: ngửi
feel: cảm thấy

Nhóm chỉ tình trạng
Các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn nhóm tình trạng gồm:







seem: có vẻ
appear: xuất hiện, ra mắt
lack: không có, thiếu
fit: phù hợp
sound: nghe có vẻ như
mean: có nghĩa là

Nhóm sở hữu
Các động từ không thêm ing thuộc nhóm sở hữu gồm:
belong: thuộc về
contain: chứa đựng
own: có, là chủ của
depend: phụ thuộc
have: có
Nhóm sở thích

include: bao gồm
concern: liên quan
involve: bao gồm
possess: có chiếm hữu

Các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn nhóm sở thích:
like: thích

agree: đồng ý, đồng tình

love: yêu

disagree: không đồng ý

hate: ghét

deny: từ chối

dislike: không thích

desire: khao khát muốn có

want: muốn

prefer: thích hơn

hope: hy vọng

need: cần

wish: ao ước

envy: ghen tị

Nhóm tri thức
Những từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn trong nhóm tri thức:
realize: nhận ra
suppose: giả sử, cho rằng
doubt: nghi ngờ
understand: hiểu biết
believe: tin tưởng
know: biết
recollect: nhớ lại được

remember: ghi nhớ
recognize: công nhận
imagine: tưởng tượng
promise: hứa
deserve: xứng đáng
fear: sợ hãi

Ví dụ: 
I feel we shouldn't do it. (Tôi cảm thấy chúng ta không nên làm nó.)KHÔNG
DÙNG: I'm feeling we shouldn't do it. - feel ở đây có nghĩa là có ý kiến)
It seems rainy soon. (Trời có vẻ sắp mưa).
The shoes is belong to me. (Những chiếc giày này là của tôi)
I like this movie. (Tôi thích bộ phim này)

I believe that she can do it. (Tôi tin cô ấy có thể làm được)
Một số trường hợp động từ đặc biệt
Trái ngược với những từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn, 1 số động từ chỉ nhận thức,
cảm giác, trạng thái nhưng vẫn có thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn như: think (suy nghĩ,
nghĩ về), feel, have/ has, see,...
Ví dụ 1: What do you think Tom will do? (Bạn nghĩ Tom sẽ làm gì?)
What are you thinking about? (Bạn đang nghĩ gì thế)
Ví dụ 2: This coat feels nice and warm. (Chiếc áo này đẹp và rất ấm). - hàm ý mang lại
cảm giác gì?
Tom's feeling much better now. (Lúc này, Tom cảm thấy tốt hơn rất nhiều) - cảm
thấy thế nào?
Ví dụ 3: I'm seeing Leslie tomorrow. (Tớ sẽ gặp Leslie ngày mai.)
I see what you mean. (Tớ hiểu ý cậu.)
KHÔNG DÙNG: I'm seeing what you mean. — see ở đây có nghĩa là hiểu)
Ví dụ 4: Why are you smelling the meat? Is it bad?
(Sao cậu lại ngửi miếng thịt? Có gì không ổn à?)
Does the meat smell bad? (Miếng thịt mùi có ghê không?)
KHÔNG DÙNG: Is the meat smelling bath?
=> Điểm khác biệt: Các động từ trên được dùng thì hiện tại tiếp diễn khi diễn tả cảm
xúc, trạng thái của bản thân và không dùng khi muốn nói về cảm xúc, trạng thái của 1
người khác.

Give the correct tenses of the verbs in brackets in present continuous.
1. The farmers ( work) --------------------- in the field now.
2. At present, the author ( write) --------------------- a historical novel.
3. Daisy ( cook) ---------------------some food in the kitchen at the moment. She always (
cook) --------------------- in the morning.
4. It ( rain) --------------------- very much in the summer. It ( rain) ------------------now.
5. She usually ( have) --------------------- a glass of milk after breakfast, but now
she ( drink) ---------------------a cup of coffee.
6. They rarely ( eat) --------------- fish, but today they ( eat) --------------------- it.
7. Look! The girl ( cry). --------------------8. Listen! I think someone ( knock) --------------------- on the door.
9. Be quiet! The baby ( sleep) --------------------- in the next room.
10. Don't talk any more! The teacher ( look) --------------------- at us strictly.
11. Look! A man ( run) after the train. He ( want) --------------------- to catch it.
12. We ( do) --------------------- exercises on the present tenses at this moment and we
( think) that we ( know) how to use it now
13. What you -------------( do) ------------------now?

14. Where Ann ( be) ----------------- at present?

I. Add the “-ing”. (Thêm đuôi –ing cho các động từ sau).
1. work: ______________

6. lie: ______________

2. play: ______________

7. go: ______________

3. reply: ______________

8. show: ______________

4. hope: ______________

9. drive: _______________

5. make: ______________

10. shop: _____________

II. Complete the sentences. (Hoàn thành những câu dưới đây.)
1. It (get) ___________ dark. Shall I turn on the light?
2. You (make) _________ a lot of noise. Could you be quieter? I (try) __________ to
concentrate.
3. Sue (stay) ____________ at home today.
4. John and Ed (cycle) ___________ now.
5. She (not watch) _____________ TV.
6. I (read) ______________ an interesting book.
7. The cat (play) __________ with the ball.

8. The cat (chase) _____________ the mouse.
9. The students (not be) ____________ in class at present.
10. They haven't got anywhere to live at the moment. They (live) __________ with
friends until they find somewhere.
III. Write the questions. (Đặt câu hỏi với những từ cho sẵn)
1. Collin/ work/ this week?
_______________________________________
2. what/ you/ do?
_______________________________________
3. Jel/ drink/ tea/ now?
_______________________________________
4. Why/ you/ look/ at/ me/ like that?
_______________________________________
5. she/ study?
______________________________________
6. anybody/ listen/ to the radio/ or/ can/ I/ turn it off?
______________________________________

7. I/ be/ stupid?
______________________________________
8. we/ make/ a mistake?
______________________________________
IV. Read this conversation between Brian and Sarah. Put the verbs into the correct
form. (Đọc đoạn hội thoại giữa Brian và Sarah. Viết lại dạng đúng của động từ
trong ngoặc.)
Sarah: Brian! How nice to see you! What (1)___________(you/ do) these days?
Brian: I (2)______________(train) to be a supermarket manager.
Sarah: Really? What's it like? (3) _____________(you/ enjoy) it?
Brian: It's all right. What about you?
Sarah: Well, actually I (4) _______________(not/ work) at the moment. I (5)
_________(try) to find a job but it's not easy. But I'm very busy. I (6)
_________(decorate) my flat.
Brian: (7) ___________(you/ do) it alone?
Sarah: No, some friends of mine (8) ___________(help) me.
V. Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.
1. My mother __________________ (buy) some food at the grocery store.

2. Luke __________________ (not study) Japanese in the library. He's at home with his
friends.
3. __________________ (she, run) down the street?
4. My cat __________________ (eat) now.
5. What __________________ (you, wait) for?
6. Her students __________________ (not try) hard enough in the competition.
7. All of Andy's friends __________________ (have) fun at the party right now.
8. My neighbours __________________ (travel) around Europe now.
9. The little girl __________________ (drink) milk.
10. Listen! Our teacher __________________ (speak).
 
Gửi ý kiến