giáo án khtn 8 bài 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 19h:51' 01-08-2023
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 384
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 19h:51' 01-08-2023
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn
ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các
nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng, mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu
hóa.
+ Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết
cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
+ Phân tích được các nguyên tắc lập khẩu phần ăn. Xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho
bản thân và những người trong gia đình.
+ Kể tên và nêu được chức năng của từng cơ quan trong hệ tiêu hóa. Phân tích được sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và biện pháp để phòng, chống các bệnh về tiêu
hóa.
+ Trình bày được một số vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đề xuất được các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được một dự án liên quan đến tiêu hóa và dĩnh dưỡng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để
đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; các hình ảnh trong SGK bài 29 và một số bao bì thực phẩm.
- Tranh phóng to hệ tiêu hóa ở người.
- Các phiếu học tập về an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng bệnh về tiêu hóa.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV: chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời cho tình huống:
+ Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên
hạn chế ăn? Vì sao?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
- Các câu trả lời của HS:
* Gợi ý:
- Một số loại thức ăn em yêu thích
như: gà rán, khoai tây chiên, mì cay,
bánh kem, bim bim, hoa quả, rau
xanh,…Nên ăn hoa quả và rau xanh
thường xuyên vì chúng là các thực
phẩm dinh dưỡng và tốt cho hệ tiêu
hóa, nên hạn chế sử dụng thực phẩm
chiên xào và đồ ngọt vì nếu ăn nhiều
-GV: Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe,
nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
đôi và trả lời câu hỏi:
+ Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên
ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên hạn chế ăn? Vì
sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV: quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
a.Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng, mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu
hóa
- Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết
cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp
- Phân tích được các nguyên tắc lập khẩu phần
- Xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung:
- HS hoạt động nhóm, nghiên cứu nội dung mục I, quan sát, phân tích hình 29.1 – 29.3, bảng
29.2, 29.3 SGK trang 137 – 140 trả lời các câu hỏi và hoàn thành nội dung các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1, 2, 3.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Dinh dưỡng và chế
-GV: chia lớp 3 nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm
độ dinh dưỡng hợp lí
- GV: y/c các nhóm TL
* Vòng 1
+ N1: Quan sát hình 29.1 trang 137 SGK, tìm hiểu về
dinh dưỡng và chất dinh dưỡng, hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
Phiếu HT số 1: Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Đọc thông tin, quan sát hình 29.1 trang 137 SGK và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh?
2. Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng đó
được biến đổi thành những chất gì để tế bào và cơ thể
có thể hấp thu được?
3.Chất dinh dưỡng là gì? Gồm những nhóm chất nào có trong
thức ăn?
4. Dinh dưỡng là gì?
+ N2: Quan sát hình 29.2 trang 138 SGK, tìm hiểu về
bảng thông tin dinh dưỡng, hoàn thành Phiếu học tập số 2
Phiếu HT số 2: Bảng thông tin dinh dưỡng
Đọc thông tin, quan sát hình 29.2 trang 138 SGK, quan sát các
bao bì thực phẩm đã được chuẩn bị sẵn và hoàn thành các nhiệm
vụ sau:
1.Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một
chiếc bánh.
2. Thông tin trong bảng thông tin dinh dưỡng có ý nghĩa gì đối
với người tiêu dùng?
3.Điền thông tin của sản phẩm theo bảng sau:
Tên sản Năng Prote Lipid Carbohy
phẩm
lượng in
drate
Vitamin Chất
khoáng
+ N3: Quan sát bảng 29.2 và bảng 29.3 trang 139 SGK,
tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng hợp lí, hoàn thành Phiếu
học tập số 3.
Phiếu HT số 3: Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Đọc thông tin, quan sát bảng 29.2 và hình 29.3 SGK, hoàn thiện
các nhiệm vụ sau:
1.Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những
nhóm chất dinh dưỡng nào?
2.Loại thực phẩm nào cần được ăn nhiều nhất, loại nào ăn ít nhất?
Vì sao?
3.Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất?
Vì sao?
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí là gì?
5. Khẩu phần là gì?
6. Nêu nguyên tắc xây dựng khẩu phần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1.Dinh dưỡng và
- HS: thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung
chất dinh dưỡng:
hoạt động vào phiếu HT của nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* HS: N1 trưng bày và trình bày kết quả phiếu HT số 1
- HS: nhóm khác bổ sung
.a. Dinh dưỡng: là quá
- GV: Chốt nội dung hoàn thiện phiếu HT số 1
trình thu nhận, biến đổi và
1. Chất tinh bột đường: Carbohydrate
sử dụng chất dinh dưỡng.
Chất đạm: Protein
b.Chất dinh dưỡng:
Chất béo: Lipit
là: những chất hay
Vitamin: C, E, B…
hợp chất trong thức ăn
Chất khoáng: K, Ca, Fe…
có vai trò cung
Nước
cấp nguyên liệu,
2.Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ
năng lượng cho tế bào
xanh được biến đổi thành các chất mà tế bào và cơ thể có thể
để duy trì hoạt động
hấp thu được là: đường đơn, glycerol và acid béo, amino
sống của cơ thể.
acid, vitamin, chất khoáng, nước.
* Các nhóm chất
3.Chất dinh dưỡng là: những chất hay hợp chất trong thức ăn có dinh dưỡng có trong
vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì
thức ăn:
hoạt động sống của cơ thể.
- Nhóm: chất
* Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất
bột đường:
(Carbohydrate)
bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng
4. Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh gạo, ngô, khoai, bánh
mì…
dưỡng.
- Nhóm chất đạm:
* HS: N2 trưng bày và trình bày kết quả phiếu HT số 2
Protein
- HS: nhóm khác bổ sung
thịt, cá, trứng, sữa,
- GV: Chốt nội dung hoàn thiện phiếu HT số 2
1.Thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh: đậu, đỗ, nấm…
- Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh: 20 g
- Chất xơ: 1 g - Nhóm chất béo: Lipit
dầu đậu nành, mè, cá hồi
- Tổng chất béo: 6 g
- Đường: 5 g
- Cholesterol: 4 mg
- Chất đạm: 2 g , cá ngừ…
Vitamin: C, E, B…
- Sodium: 160 mg
- Vitamin D: 0,6 -mcg
- Tổng Carbohydrate: 19 g
- Calcium: 26 mg - Chất khoáng: K, Ca,
Fe…
2.
rau, củ, quả…
Tên sản Năng Prote Lipid Carbohy Vitamin Chất
- Nước
phẩm
lượng in
drate
khoáng
x
x
x
x
x
Sữa
x
x
x
Thịt
3. Ý nghĩa của các thông tin trong bảng đối với người tiêu dùng:
Giúp người tiêu dùng xác định thành phần dinh dưỡng cụ thể
trong thực phẩm, dựa vào đó, để lựa chọn sử dụng các sản phẩm
phù hợp.
* HS: N3 trưng bày và trình bày kết quả phiếu HT số 3
2. Chế độ dinh
- HS: nhóm khác bổ sung
dưỡng hợp lí
- GV: Chốt nội dung hoàn thiện phiếu HT số 3
*Chế độ dinh dưỡng
1. Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những hợp lí là: số lượng thành
nhóm chất dinh dưỡng là: Carbohydrate (chất đường bột), protein phần các loại thực phẩm
(chất đạm), lipid (chất béo), vitamin và khoáng chất.
1 người sử dụng giúp
2. - Loại thực phẩm cần ăn nhiều nhất là ngũ cốc. Vì ngũ cốc chứa cung cấp đầy đủ, cân
nhiều chất xơ, protein, vitamin, khoáng chất, chứa ít chất béo và
bằng
đặc biệt không chứa cholesterol nên vừa đảm bảo nhu cầu của cơ
về năng lượng và
thể vừa không gây hại cho sức khỏe của cơ thể.
các nhóm chất
- Loại thực phẩm cần ăn ít nhất là đường và muối. Vì đường và dinh dưỡng, đảm bảo
muối là loại cơ thể chỉ cần với một lượng rất nhỏ, nếu ăn quá nhiều nhu cầu của cơ thể
sẽ gây hại cho cơ thể.
* Khẩu phần: là
3. Lứa tuổi cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất: trẻ, lượng thức ăn cung cấp
trưởng thành lao động nặng
cho cơ thể trong 1 ngày
Vì: trẻ cần nhiều dinh dưỡng giúp cho sự lớn lên và phát triển
* Nguyên tắc xây
Lao động nặng: cần nhiều dinh dưỡng để bù năng lượng
dựng khẩu phần:
tiêu hao và phục hồi sức khỏe
- Đủ năng lượng, đủ
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí là: số lượng thành phần các loại
và cân bằng các
thực phẩm 1 người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng
nhóm chất dinh dưỡng
về năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu - Phù hợp với nhu cầu cơ
của
thể
cơ thể
- Đa dạng các loại
5.Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
thực phẩm
6. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần:
- Phù hợp với hoàn
- Đủ năng lượng, đủ và cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng
cảnh kinh tế của gia đình
- Phù hợp với nhu cầu cơ thể
- Đa dạng các loại thực phẩm
- Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của gia đình
- GV: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá nhóm bạn.
- GV: nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm
- GV: chốt nội dung về dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
* Vòng 2:
- GV: chia nhóm: nhóm có 3 thành viên từ 3 nhóm trên, thảo luận
thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Các nhóm chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ nguồn
thực phẩm nào? Nếu thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ
các chất dinh dưỡng kể trên sẽ gây ra hậu quả gì?
+ Tại sao cần ăn đa dạng các loại thực phẩm?
+ Đối chiếu khuyến cáo ở bảng 29.2 với những thực phẩm em
đã sử dụng ngày hôm qua và cho biết chế độ dinh dưỡng của em
đã hợp lí chưa? Tại sao?
- GV: hướng dẫn HS hoạt động độc lập thực hành xây dựng chế
độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người thân trong
gia đình thực hiện theo các bước:
Bước 1: Xác định độ tuổi của từng thành viên.
Bước 2: Tra bảng 29.2 trang 139 SGK để xác định khẩu
phần khuyến cáo phù hợp với từng thành viên.
Bước 3: Chọn loại thực phẩm và số lượng phù hợp theo quy
đổi đơn vị ở bảng 29.3 trang 139 SGK.
- GV quan sát HS thực hành, hướng dẫn khi cần thiết và yêu
cầu HS viết báo cáo thực hành:
+ Bảng khẩu phần ăn cho từng người trong gia đình.
+ So sánh khẩu phần ăn em vừa xây dựng với chế độ dinh
dưỡng hàng ngày của người thân trong gia đình em và rút ra
kết luận về chế độ ăn của mối người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: hoạt động thảo luận trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS: Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
+ Các nhóm chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ nguồn
thực phẩm:gạo, củ, khoai, thịt cá trứng, sữa, rau, quả….
Nếu thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ
các chất dinh dưỡng kể trên sẽ gây ra hậu quả: cơ thể sẽ yếu ớt,
khả năng miễn dịch kém, tăng nguy cơ mắc bệnh tật và luôn cảm
thấy mệt mỏi,...
+ Cần ăn đa dạng các loại thực phẩm: để cung cấp đầy đủchất
dinh dưỡng cho cơ thể
+ Chế độ dinh dưỡng của em chưa hợp lí: vì kinh tế gia đình
còn khó khăn
- HS: nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV: nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các
HS trong nhóm.
- GV: chốt lại kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
a. Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được chức năng của từng cơ quan trong hệ tiêu hóa. Phân tích được sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
b. Nội dung:
- GV: y/c HS đọc thông tin mục II SGK trang 140, H.29.3 và thảo luận nhóm đôi kể tên cơ
quan và nêu chức năng ghi vào phiếu HT số 4
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời hs: nội dung phiếu HT số 4
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các cơ quan trong cơ thể
- GV: y/c HS đọc thông tin mục II SGK trang 140, H.29.3
và thảo luận nhóm đôi kể tên cơ quan và nêu chức năng ghi
vào phiếu HT số 4
GV: phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: hoạt động TL nhóm đôi hoàn thành nội dung
* Nội dung phiếu học tập số 4.
phiếu HT số 4.
1. Quan sát hình 29.3 điền nội dung vào bảng sau:
Tên cơ quan
Chức năng
Ống tiêu hóa
Tuyến
tiêu
hóa
2. Các cơ quan này phối hợp hoạt động trong quá trình
tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng như thế nào?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: gọi đại diện HS nhóm báo cáo kết quả phiếu HT số
4- HS: đại diện nhóm dán sản phẩm của nhóm mình
lên bảng và trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV: nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến thắng.
- GV: chốt nội dung
1.
Cơ quan
Chức năng
Ống Khoang
Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn, giúp
tiêu miệng
thức ăn thấm đều nước bọt. Cảm
hóa
nhận vị thức ăn.
Hầu
Tham gia cử động nuốt, cử
(họng)
động nhu động đẩy thức ăn
và thực quản xuống dạ dày.
Dạ dày
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ,
nghiền và đảo trộn thức ăn.
Ruột non
Có tuyến ruột. Cử động nhu
động đẩy thức ăn di chuyển.
Hấp thu các chất dinh dưỡng.
Ruột già
Hấp thu nước và một số chất.
Cử động nhu ruột đẩy chất cặn
bã xuống trực tràng. Tạo phân.
Hậu môn
Thải phân.
Tuyến Tuyến
Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức
tiêu nước bọt
ăn, chứa enzyme amylase giúp
hóa
tiêu hóa một phần tinh bột.
Tuyến vị
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme
pepsinogen. HCl hoạt
hóa pepsinogen thành pepsin
(tiêu hóa protein), tiêu diệt
mầm bệnh.
Gan
Tiết dịch mật, có chức năng
nhũ tương hóa lipid. Đào thải
độc tố.
Túi mật
Dự trữ dịch mật.
Tuyến tụy
Tiết dịch tụy chứa các enzyme
tiêu hóa protein, lipid
và carbohydrate.
Tuyến ruột Tiết dịch ruột chứa các enzyme
tiêu hóa protein và carbohydrate.
2. Sự phối hợp của các cơ quan trong quá trình tiêu hóa
và hấp thu chất dinh dưỡng: Thức ăn di chuyển qua
ống tiêu hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ học
(thức ăn được nghiền nhỏ, đảo trộn) và tiêu hóa hóa học
(thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của enzyme)
thành các chất đơn giản. Những chất dinh dưỡng
được hấp thu vào máu và mạch bạch huyết ở ruột
non. Những chất không được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua hậu môn.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ hệ tiêu hóa
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và biện pháp để phòng, chống các bệnh về tiêu
hóa.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đề xuất được các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn.
b. Nội dung:
- GV: y/c HS đọc thông tin mục III SGK trang 141, H.29.4 trả lời câu hỏi 4,5 sgk
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bảo vệ hệ tiêu hóa
- GV: y/c HS đọc thông tin mục III SGK trang 141 1. An toàn vệ sinh thực phẩm:
H.29.4 trả lời câu hỏi 4,5 sgk
Một số nguyên nhân gây
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
mất an toàn vệ sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực phẩm:
- HS: đọc thông tin mục III SGK trang 141,
- Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc.
142
- Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo
H.29.4 trả lời câu hỏi 4,5 sgk
vệ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thực vật, chất phụ gia, chất bảo quản
- GV: gọi HS trả lời câu hoi3,5 sgk
thực
- HS: nhận xét bổ sung
phẩm không được phép sử dụng.
- GV: hoàn thiện kiến thức
- Thực phẩm bị nhiễm các
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- GV: nhận xét, đánh giá
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự
- GV: chốt nội dung
nhiên
5. Tên, nguyên nhân và biện pháp phòng một số bệnh như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
về tiêu hóa:
Tên bệnh Nguyên nhân
Biện
pháp
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
phòng
- Do sử dụng thực phẩm - Có chế độ - Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
đã bị nhiễm khuẩn hoặc ôdinh dưỡng hợp - Thực hiện an toàn vệ sinh thực
Ngộ
độc
phẩm.
nhiễm hóa học, các thựclí.
thực phẩm
phẩm biến chất, ôi iu hoặc - Thực hiện an - Vệ sinh răng miệng đúng cách.
có sẵn độc tố,…
toàn vệ sinh - Uống đủ nước, bổ sung chất xơ, lợi
khuẩn.
Tiêu chảy - Do ngộ độc thực phẩm,thực phẩm.
nhiễm khuẩn đường ruột, - Vệ sinh răng - Xây dựng thói quen ăn uống lành
đúngmạnh.
rối loạn vi sinh đườngmiệng
Giun sán
Sâu răng
Táo bón
Viêm
dạ dày
- Tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
ruột,…
- Hạn chế sử dụng chất kích thích.
- Do môi trường sống ô
- Vệ sinh răng miệng đúng cách.
nhiễm; thói quen ăn thực
- Luyện tập thể dục, thể thao phù hợp
phẩm sống, rửa chưa sạch;
nhiễm ấu trùng giun sán từ
thú cưng,…
- Do vi khuẩn tấn công,
vệ sinh răng miệng không
đúng cách, thường xuyên
ăn vặt, sử dụng thực phẩm
nhiều đường,…
- Do chế độ ăn uống
cách.
không hợp lí (uống ít
- Uống đủ
nước, thiếu chất xơ, ăn
nước, bổ sung
nhiều thực phẩm giàu chất
chất xơ, lợi
béo,…); do mắc các bệnh
khuẩn.
lí; sử dụng một số loại
- Xây dựng
thuốc;…
thói quen ăn
- Do nhiễm vi khuẩn HP,uống
lành
chế độ dinh dưỡng thiếumạnh.
khoa học, sử dụng quá - Tạo bầu
nhiều thuốc giảm đau, tâmkhông khí vui
lí căng thẳng,…
vẻ khi ăn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS hiểu sâu kiến thức đã học và luyện tập về hệ tiêu hóa ở người người
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập:
- GV: y/c HS hoạt động cá nhân, hệ thống
hóa kiến thức
1. Thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa
Bằng trả lời câu hỏi:
được tiêu
1.Ở cơ qan nào thức ăn vừa được tiêu hóa hóa hóa học trong các cơ quan là: miệng, dạ
cơ học vừa tiêu hóa hóa học?
dày.
2. Nêu một số biện pháp giữ an toàn vệ - Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ
sinh thực
học
phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển và nhờ hoạt động nhai nghiền và một phần tinh
bảo quản,
bột
sử dụng và chế biến?
được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nước bọt.
- HS: thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và protein được
- GV: gọi một số HS trả lời câu hỏi
tiêu hóa hóa học
- HS: trả lời
nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
- HS: nhận xét
2.Một số biện pháp trong giữ an toàn
Bước 4: Kết luận, đánh giá
vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận
- GV: nhận xét, đánh giá
chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến:
- GV: chốt đáp án
Các khâu Biện pháp giữ an toàn vệ sinh
thực phẩm
- Sử dụng nguồn nước tưới,
thức ăn đảm bảo vệ sinh.
Khâu
- Sử dụng các dụng cụ, thiết
sản xuất
bị sạch sẽ, hợp vệ sinh trong
sản xuất.
- Đảm bảo phương tiện vận
chuyển thực phẩm được chế
tạo bằng vật liệu không làm
ô nhiễm thực phẩm hoặc bao
Khâu
gói thực phẩm; đễ làm
vận
sạch; chống được sự ô nhiễm,
chuyển
kể cả khói, bụi và lây nhiễm
và
giữa các thực phẩm với nhau;…
bảo quản - Không vận chuyển thực
phẩm cùng hàng hoá độc hại
hoặc có thể gây nhiễm chéo
ảnh hưởng đến chất lượng
thực phẩm.
Khâu
- Rửa tay với nước ấm và
sử dụng
xà phòng trước khi nấu ăn
- Nếu như tóc bạn dài bạn
hãy đeo mũ chùm đầu, băng
và chế biến kín những vết thương ở trên tay.
- Giữ cho khu chế biến thức ăn gọn
gàng và sạch sẽ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b. Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1. Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên
hạn chế ăn? Vì sao?
c. Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, 1.Một số loại thức ăn em yêu
hoạt
thích: gà rán, khoai tây chiên
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
, mì cay, bánh kem, bim bim, hoa quả, rau
1. Trong các loại thức ăn em thích, thức ănxanh,…
nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên - Nên ăn hoa quả và rau
hạn chế ăn? Vì sao?
xanh thường xuyên vì chúng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
là các thực phẩm giàu
2.Trình bày các phương pháp bảo quản và khoáng chất, vitamin, chất xơ,…
chế biến thực phẩm gia đình em thường sử ; giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh
dụng. Trong đó, phương pháp nào an toàn? như bệnh tim, huyết áp cao, đường ruột,
Phương pháp nào có thể gây mất an toàn
ung thư,…; giúp kiểm soát cân nặng
vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
và cung cấp năng lượng cho cơ thể;…
3. Em và những người thân trong gia
- Nên hạn chế sử dụng thực phẩm chiên
đình thường thực hiện biện pháp nào để
xào và đồ ngọt vì nếu ăn nhiều sẽ gây ảnh
bảo vệ đường tiêu hóa?
hưởng xấu đến sức khỏe, tăng nguy cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mắc các bệnh béo phì, tim mạch,…
- HS: thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm 2. Các phương pháp bảo quản và chế
và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV biến thực phẩm gia đình em thường
sẽ giao về nhà).
sử dụng:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm
- GV: mời một số HS đưa ra câu trả lời.
lạnh, đông lạnh, muối chua,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái,
nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
- GV: chốt đáp án
ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi sống,…);
làm chín thức ăn (luộc, hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp
an toàn là phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, làm
chín thực phẩm. Chế biến thực phẩm bằng
cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an
toàn thực phẩm do chúng có thể chứa vi
khuẩn và các kí sinh trùng.
3. Những biện pháp mà em và người
thân trong gia đình thường thực hiện để
bảo vệ đường tiêu hóa:
- Có chế độ ăn uống hợp lí, lành mạnh, uống
nhiều nước, bổ sung nhiều chất xơ.
- Hạn chế sử dụng chất kích thích, đồ ngọt,
đồ uống có ga.
- Tập trung khi ăn, ăn chậm, nhai kĩ; tạo
không khí thoải mái khi ăn.
- Bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa như
sữa chua,…
- Luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, vừa sức.
.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- GV: y/c hs Thực hiện dự án điều tra tỉ lệ mắc bệnh sâu răng tại trường em đang học theo
các bước điều tra ở bài 28, trang 135.
- Học sinh tiến hành điều tra và báo cáo tỉ lệ mắc bệnh sâu răng tại trường em đang theo học.
- GV: hướng dẫn đưa ra bài báo cáo mẫu cho hs tham khảo:
DỰ ÁN ĐIỀU TRA TỈ LỆ NGƯỜI MẮC BỆNH SÂU RĂNG TRONG TRƯỜNG HỌC
1. Kết quả điều tra
Tổng số người
Số người
STT
Tên lớp/ chủ hộ
trong lớp/ gia đình
mắc bệnh sâu răng
1
Lớp 8A
36
1
2
Lớp 8B
35
1
3
Lớp 9B
33
0
4
Lớp 7A
34
2
5
Lớp 6C
32
3
Tổng
170
7
2. Xác định tỉ lệ mắc bệnh sâu răng
- Tỉ lệ mắc bệnh sâu răng là: 7/170 = 4,1%.
- Nhận xét về tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng: Tỉ lệ học sinh trong trường mắc bệnh sâu răng
khá cao, có 7 người mắc trên tổng số 170 người được điều tra. Tỉ lệ sâu răng ở các lớp 6, 7 có
xu hướng cao hơn các lớp 8, 9.
3. Đề xuất một số cách phòng tránh bệnh sâu răng
- Vệ sinh răng miệng đúng cách, lấy sạch mảng bám trên răng.
- Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm
đồ ăn ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả.
- Khám răng định kì 4 – 6 tháng 1 lần.
Xem thêm lời giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 8 Cánh diều hay, chi tiết khác:
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 30: máu và hệ tuần hoàn ở người
I. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn
ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các
nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng, mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu
hóa.
+ Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết
cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
+ Phân tích được các nguyên tắc lập khẩu phần ăn. Xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho
bản thân và những người trong gia đình.
+ Kể tên và nêu được chức năng của từng cơ quan trong hệ tiêu hóa. Phân tích được sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và biện pháp để phòng, chống các bệnh về tiêu
hóa.
+ Trình bày được một số vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đề xuất được các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được một dự án liên quan đến tiêu hóa và dĩnh dưỡng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để
đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; các hình ảnh trong SGK bài 29 và một số bao bì thực phẩm.
- Tranh phóng to hệ tiêu hóa ở người.
- Các phiếu học tập về an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng bệnh về tiêu hóa.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV: chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời cho tình huống:
+ Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên
hạn chế ăn? Vì sao?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
- Các câu trả lời của HS:
* Gợi ý:
- Một số loại thức ăn em yêu thích
như: gà rán, khoai tây chiên, mì cay,
bánh kem, bim bim, hoa quả, rau
xanh,…Nên ăn hoa quả và rau xanh
thường xuyên vì chúng là các thực
phẩm dinh dưỡng và tốt cho hệ tiêu
hóa, nên hạn chế sử dụng thực phẩm
chiên xào và đồ ngọt vì nếu ăn nhiều
-GV: Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe,
nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
đôi và trả lời câu hỏi:
+ Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên
ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên hạn chế ăn? Vì
sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV: quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
a.Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng, mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu
hóa
- Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết
cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp
- Phân tích được các nguyên tắc lập khẩu phần
- Xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung:
- HS hoạt động nhóm, nghiên cứu nội dung mục I, quan sát, phân tích hình 29.1 – 29.3, bảng
29.2, 29.3 SGK trang 137 – 140 trả lời các câu hỏi và hoàn thành nội dung các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1, 2, 3.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Dinh dưỡng và chế
-GV: chia lớp 3 nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm
độ dinh dưỡng hợp lí
- GV: y/c các nhóm TL
* Vòng 1
+ N1: Quan sát hình 29.1 trang 137 SGK, tìm hiểu về
dinh dưỡng và chất dinh dưỡng, hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
Phiếu HT số 1: Dinh dưỡng và chất dinh dưỡng
Đọc thông tin, quan sát hình 29.1 trang 137 SGK và
thực hiện các yêu cầu sau:
1. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh?
2. Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng đó
được biến đổi thành những chất gì để tế bào và cơ thể
có thể hấp thu được?
3.Chất dinh dưỡng là gì? Gồm những nhóm chất nào có trong
thức ăn?
4. Dinh dưỡng là gì?
+ N2: Quan sát hình 29.2 trang 138 SGK, tìm hiểu về
bảng thông tin dinh dưỡng, hoàn thành Phiếu học tập số 2
Phiếu HT số 2: Bảng thông tin dinh dưỡng
Đọc thông tin, quan sát hình 29.2 trang 138 SGK, quan sát các
bao bì thực phẩm đã được chuẩn bị sẵn và hoàn thành các nhiệm
vụ sau:
1.Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một
chiếc bánh.
2. Thông tin trong bảng thông tin dinh dưỡng có ý nghĩa gì đối
với người tiêu dùng?
3.Điền thông tin của sản phẩm theo bảng sau:
Tên sản Năng Prote Lipid Carbohy
phẩm
lượng in
drate
Vitamin Chất
khoáng
+ N3: Quan sát bảng 29.2 và bảng 29.3 trang 139 SGK,
tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng hợp lí, hoàn thành Phiếu
học tập số 3.
Phiếu HT số 3: Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Đọc thông tin, quan sát bảng 29.2 và hình 29.3 SGK, hoàn thiện
các nhiệm vụ sau:
1.Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những
nhóm chất dinh dưỡng nào?
2.Loại thực phẩm nào cần được ăn nhiều nhất, loại nào ăn ít nhất?
Vì sao?
3.Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất?
Vì sao?
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí là gì?
5. Khẩu phần là gì?
6. Nêu nguyên tắc xây dựng khẩu phần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1.Dinh dưỡng và
- HS: thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung
chất dinh dưỡng:
hoạt động vào phiếu HT của nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* HS: N1 trưng bày và trình bày kết quả phiếu HT số 1
- HS: nhóm khác bổ sung
.a. Dinh dưỡng: là quá
- GV: Chốt nội dung hoàn thiện phiếu HT số 1
trình thu nhận, biến đổi và
1. Chất tinh bột đường: Carbohydrate
sử dụng chất dinh dưỡng.
Chất đạm: Protein
b.Chất dinh dưỡng:
Chất béo: Lipit
là: những chất hay
Vitamin: C, E, B…
hợp chất trong thức ăn
Chất khoáng: K, Ca, Fe…
có vai trò cung
Nước
cấp nguyên liệu,
2.Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ
năng lượng cho tế bào
xanh được biến đổi thành các chất mà tế bào và cơ thể có thể
để duy trì hoạt động
hấp thu được là: đường đơn, glycerol và acid béo, amino
sống của cơ thể.
acid, vitamin, chất khoáng, nước.
* Các nhóm chất
3.Chất dinh dưỡng là: những chất hay hợp chất trong thức ăn có dinh dưỡng có trong
vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy trì
thức ăn:
hoạt động sống của cơ thể.
- Nhóm: chất
* Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất
bột đường:
(Carbohydrate)
bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng
4. Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh gạo, ngô, khoai, bánh
mì…
dưỡng.
- Nhóm chất đạm:
* HS: N2 trưng bày và trình bày kết quả phiếu HT số 2
Protein
- HS: nhóm khác bổ sung
thịt, cá, trứng, sữa,
- GV: Chốt nội dung hoàn thiện phiếu HT số 2
1.Thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh: đậu, đỗ, nấm…
- Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh: 20 g
- Chất xơ: 1 g - Nhóm chất béo: Lipit
dầu đậu nành, mè, cá hồi
- Tổng chất béo: 6 g
- Đường: 5 g
- Cholesterol: 4 mg
- Chất đạm: 2 g , cá ngừ…
Vitamin: C, E, B…
- Sodium: 160 mg
- Vitamin D: 0,6 -mcg
- Tổng Carbohydrate: 19 g
- Calcium: 26 mg - Chất khoáng: K, Ca,
Fe…
2.
rau, củ, quả…
Tên sản Năng Prote Lipid Carbohy Vitamin Chất
- Nước
phẩm
lượng in
drate
khoáng
x
x
x
x
x
Sữa
x
x
x
Thịt
3. Ý nghĩa của các thông tin trong bảng đối với người tiêu dùng:
Giúp người tiêu dùng xác định thành phần dinh dưỡng cụ thể
trong thực phẩm, dựa vào đó, để lựa chọn sử dụng các sản phẩm
phù hợp.
* HS: N3 trưng bày và trình bày kết quả phiếu HT số 3
2. Chế độ dinh
- HS: nhóm khác bổ sung
dưỡng hợp lí
- GV: Chốt nội dung hoàn thiện phiếu HT số 3
*Chế độ dinh dưỡng
1. Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những hợp lí là: số lượng thành
nhóm chất dinh dưỡng là: Carbohydrate (chất đường bột), protein phần các loại thực phẩm
(chất đạm), lipid (chất béo), vitamin và khoáng chất.
1 người sử dụng giúp
2. - Loại thực phẩm cần ăn nhiều nhất là ngũ cốc. Vì ngũ cốc chứa cung cấp đầy đủ, cân
nhiều chất xơ, protein, vitamin, khoáng chất, chứa ít chất béo và
bằng
đặc biệt không chứa cholesterol nên vừa đảm bảo nhu cầu của cơ
về năng lượng và
thể vừa không gây hại cho sức khỏe của cơ thể.
các nhóm chất
- Loại thực phẩm cần ăn ít nhất là đường và muối. Vì đường và dinh dưỡng, đảm bảo
muối là loại cơ thể chỉ cần với một lượng rất nhỏ, nếu ăn quá nhiều nhu cầu của cơ thể
sẽ gây hại cho cơ thể.
* Khẩu phần: là
3. Lứa tuổi cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất: trẻ, lượng thức ăn cung cấp
trưởng thành lao động nặng
cho cơ thể trong 1 ngày
Vì: trẻ cần nhiều dinh dưỡng giúp cho sự lớn lên và phát triển
* Nguyên tắc xây
Lao động nặng: cần nhiều dinh dưỡng để bù năng lượng
dựng khẩu phần:
tiêu hao và phục hồi sức khỏe
- Đủ năng lượng, đủ
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí là: số lượng thành phần các loại
và cân bằng các
thực phẩm 1 người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng
nhóm chất dinh dưỡng
về năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu - Phù hợp với nhu cầu cơ
của
thể
cơ thể
- Đa dạng các loại
5.Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
thực phẩm
6. Nguyên tắc xây dựng khẩu phần:
- Phù hợp với hoàn
- Đủ năng lượng, đủ và cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng
cảnh kinh tế của gia đình
- Phù hợp với nhu cầu cơ thể
- Đa dạng các loại thực phẩm
- Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của gia đình
- GV: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá nhóm bạn.
- GV: nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm
- GV: chốt nội dung về dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
* Vòng 2:
- GV: chia nhóm: nhóm có 3 thành viên từ 3 nhóm trên, thảo luận
thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Các nhóm chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ nguồn
thực phẩm nào? Nếu thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ
các chất dinh dưỡng kể trên sẽ gây ra hậu quả gì?
+ Tại sao cần ăn đa dạng các loại thực phẩm?
+ Đối chiếu khuyến cáo ở bảng 29.2 với những thực phẩm em
đã sử dụng ngày hôm qua và cho biết chế độ dinh dưỡng của em
đã hợp lí chưa? Tại sao?
- GV: hướng dẫn HS hoạt động độc lập thực hành xây dựng chế
độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người thân trong
gia đình thực hiện theo các bước:
Bước 1: Xác định độ tuổi của từng thành viên.
Bước 2: Tra bảng 29.2 trang 139 SGK để xác định khẩu
phần khuyến cáo phù hợp với từng thành viên.
Bước 3: Chọn loại thực phẩm và số lượng phù hợp theo quy
đổi đơn vị ở bảng 29.3 trang 139 SGK.
- GV quan sát HS thực hành, hướng dẫn khi cần thiết và yêu
cầu HS viết báo cáo thực hành:
+ Bảng khẩu phần ăn cho từng người trong gia đình.
+ So sánh khẩu phần ăn em vừa xây dựng với chế độ dinh
dưỡng hàng ngày của người thân trong gia đình em và rút ra
kết luận về chế độ ăn của mối người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: hoạt động thảo luận trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS: Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
+ Các nhóm chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ nguồn
thực phẩm:gạo, củ, khoai, thịt cá trứng, sữa, rau, quả….
Nếu thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ
các chất dinh dưỡng kể trên sẽ gây ra hậu quả: cơ thể sẽ yếu ớt,
khả năng miễn dịch kém, tăng nguy cơ mắc bệnh tật và luôn cảm
thấy mệt mỏi,...
+ Cần ăn đa dạng các loại thực phẩm: để cung cấp đầy đủchất
dinh dưỡng cho cơ thể
+ Chế độ dinh dưỡng của em chưa hợp lí: vì kinh tế gia đình
còn khó khăn
- HS: nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV: nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các
HS trong nhóm.
- GV: chốt lại kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
a. Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được chức năng của từng cơ quan trong hệ tiêu hóa. Phân tích được sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
b. Nội dung:
- GV: y/c HS đọc thông tin mục II SGK trang 140, H.29.3 và thảo luận nhóm đôi kể tên cơ
quan và nêu chức năng ghi vào phiếu HT số 4
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời hs: nội dung phiếu HT số 4
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các cơ quan trong cơ thể
- GV: y/c HS đọc thông tin mục II SGK trang 140, H.29.3
và thảo luận nhóm đôi kể tên cơ quan và nêu chức năng ghi
vào phiếu HT số 4
GV: phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: hoạt động TL nhóm đôi hoàn thành nội dung
* Nội dung phiếu học tập số 4.
phiếu HT số 4.
1. Quan sát hình 29.3 điền nội dung vào bảng sau:
Tên cơ quan
Chức năng
Ống tiêu hóa
Tuyến
tiêu
hóa
2. Các cơ quan này phối hợp hoạt động trong quá trình
tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng như thế nào?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: gọi đại diện HS nhóm báo cáo kết quả phiếu HT số
4- HS: đại diện nhóm dán sản phẩm của nhóm mình
lên bảng và trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV: nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến thắng.
- GV: chốt nội dung
1.
Cơ quan
Chức năng
Ống Khoang
Nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn, giúp
tiêu miệng
thức ăn thấm đều nước bọt. Cảm
hóa
nhận vị thức ăn.
Hầu
Tham gia cử động nuốt, cử
(họng)
động nhu động đẩy thức ăn
và thực quản xuống dạ dày.
Dạ dày
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ,
nghiền và đảo trộn thức ăn.
Ruột non
Có tuyến ruột. Cử động nhu
động đẩy thức ăn di chuyển.
Hấp thu các chất dinh dưỡng.
Ruột già
Hấp thu nước và một số chất.
Cử động nhu ruột đẩy chất cặn
bã xuống trực tràng. Tạo phân.
Hậu môn
Thải phân.
Tuyến Tuyến
Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức
tiêu nước bọt
ăn, chứa enzyme amylase giúp
hóa
tiêu hóa một phần tinh bột.
Tuyến vị
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme
pepsinogen. HCl hoạt
hóa pepsinogen thành pepsin
(tiêu hóa protein), tiêu diệt
mầm bệnh.
Gan
Tiết dịch mật, có chức năng
nhũ tương hóa lipid. Đào thải
độc tố.
Túi mật
Dự trữ dịch mật.
Tuyến tụy
Tiết dịch tụy chứa các enzyme
tiêu hóa protein, lipid
và carbohydrate.
Tuyến ruột Tiết dịch ruột chứa các enzyme
tiêu hóa protein và carbohydrate.
2. Sự phối hợp của các cơ quan trong quá trình tiêu hóa
và hấp thu chất dinh dưỡng: Thức ăn di chuyển qua
ống tiêu hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ học
(thức ăn được nghiền nhỏ, đảo trộn) và tiêu hóa hóa học
(thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của enzyme)
thành các chất đơn giản. Những chất dinh dưỡng
được hấp thu vào máu và mạch bạch huyết ở ruột
non. Những chất không được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua hậu môn.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ hệ tiêu hóa
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và biện pháp để phòng, chống các bệnh về tiêu
hóa.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm. Đề xuất được các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn.
b. Nội dung:
- GV: y/c HS đọc thông tin mục III SGK trang 141, H.29.4 trả lời câu hỏi 4,5 sgk
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bảo vệ hệ tiêu hóa
- GV: y/c HS đọc thông tin mục III SGK trang 141 1. An toàn vệ sinh thực phẩm:
H.29.4 trả lời câu hỏi 4,5 sgk
Một số nguyên nhân gây
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
mất an toàn vệ sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực phẩm:
- HS: đọc thông tin mục III SGK trang 141,
- Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc.
142
- Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo
H.29.4 trả lời câu hỏi 4,5 sgk
vệ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thực vật, chất phụ gia, chất bảo quản
- GV: gọi HS trả lời câu hoi3,5 sgk
thực
- HS: nhận xét bổ sung
phẩm không được phép sử dụng.
- GV: hoàn thiện kiến thức
- Thực phẩm bị nhiễm các
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- GV: nhận xét, đánh giá
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự
- GV: chốt nội dung
nhiên
5. Tên, nguyên nhân và biện pháp phòng một số bệnh như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
về tiêu hóa:
Tên bệnh Nguyên nhân
Biện
pháp
2. Phòng bệnh về tiêu hóa
phòng
- Do sử dụng thực phẩm - Có chế độ - Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
đã bị nhiễm khuẩn hoặc ôdinh dưỡng hợp - Thực hiện an toàn vệ sinh thực
Ngộ
độc
phẩm.
nhiễm hóa học, các thựclí.
thực phẩm
phẩm biến chất, ôi iu hoặc - Thực hiện an - Vệ sinh răng miệng đúng cách.
có sẵn độc tố,…
toàn vệ sinh - Uống đủ nước, bổ sung chất xơ, lợi
khuẩn.
Tiêu chảy - Do ngộ độc thực phẩm,thực phẩm.
nhiễm khuẩn đường ruột, - Vệ sinh răng - Xây dựng thói quen ăn uống lành
đúngmạnh.
rối loạn vi sinh đườngmiệng
Giun sán
Sâu răng
Táo bón
Viêm
dạ dày
- Tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
ruột,…
- Hạn chế sử dụng chất kích thích.
- Do môi trường sống ô
- Vệ sinh răng miệng đúng cách.
nhiễm; thói quen ăn thực
- Luyện tập thể dục, thể thao phù hợp
phẩm sống, rửa chưa sạch;
nhiễm ấu trùng giun sán từ
thú cưng,…
- Do vi khuẩn tấn công,
vệ sinh răng miệng không
đúng cách, thường xuyên
ăn vặt, sử dụng thực phẩm
nhiều đường,…
- Do chế độ ăn uống
cách.
không hợp lí (uống ít
- Uống đủ
nước, thiếu chất xơ, ăn
nước, bổ sung
nhiều thực phẩm giàu chất
chất xơ, lợi
béo,…); do mắc các bệnh
khuẩn.
lí; sử dụng một số loại
- Xây dựng
thuốc;…
thói quen ăn
- Do nhiễm vi khuẩn HP,uống
lành
chế độ dinh dưỡng thiếumạnh.
khoa học, sử dụng quá - Tạo bầu
nhiều thuốc giảm đau, tâmkhông khí vui
lí căng thẳng,…
vẻ khi ăn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS hiểu sâu kiến thức đã học và luyện tập về hệ tiêu hóa ở người người
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập:
- GV: y/c HS hoạt động cá nhân, hệ thống
hóa kiến thức
1. Thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa
Bằng trả lời câu hỏi:
được tiêu
1.Ở cơ qan nào thức ăn vừa được tiêu hóa hóa hóa học trong các cơ quan là: miệng, dạ
cơ học vừa tiêu hóa hóa học?
dày.
2. Nêu một số biện pháp giữ an toàn vệ - Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ
sinh thực
học
phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển và nhờ hoạt động nhai nghiền và một phần tinh
bảo quản,
bột
sử dụng và chế biến?
được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nước bọt.
- HS: thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và protein được
- GV: gọi một số HS trả lời câu hỏi
tiêu hóa hóa học
- HS: trả lời
nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
- HS: nhận xét
2.Một số biện pháp trong giữ an toàn
Bước 4: Kết luận, đánh giá
vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận
- GV: nhận xét, đánh giá
chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến:
- GV: chốt đáp án
Các khâu Biện pháp giữ an toàn vệ sinh
thực phẩm
- Sử dụng nguồn nước tưới,
thức ăn đảm bảo vệ sinh.
Khâu
- Sử dụng các dụng cụ, thiết
sản xuất
bị sạch sẽ, hợp vệ sinh trong
sản xuất.
- Đảm bảo phương tiện vận
chuyển thực phẩm được chế
tạo bằng vật liệu không làm
ô nhiễm thực phẩm hoặc bao
Khâu
gói thực phẩm; đễ làm
vận
sạch; chống được sự ô nhiễm,
chuyển
kể cả khói, bụi và lây nhiễm
và
giữa các thực phẩm với nhau;…
bảo quản - Không vận chuyển thực
phẩm cùng hàng hoá độc hại
hoặc có thể gây nhiễm chéo
ảnh hưởng đến chất lượng
thực phẩm.
Khâu
- Rửa tay với nước ấm và
sử dụng
xà phòng trước khi nấu ăn
- Nếu như tóc bạn dài bạn
hãy đeo mũ chùm đầu, băng
và chế biến kín những vết thương ở trên tay.
- Giữ cho khu chế biến thức ăn gọn
gàng và sạch sẽ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b. Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1. Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên
hạn chế ăn? Vì sao?
c. Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, 1.Một số loại thức ăn em yêu
hoạt
thích: gà rán, khoai tây chiên
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
, mì cay, bánh kem, bim bim, hoa quả, rau
1. Trong các loại thức ăn em thích, thức ănxanh,…
nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên - Nên ăn hoa quả và rau
hạn chế ăn? Vì sao?
xanh thường xuyên vì chúng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
là các thực phẩm giàu
2.Trình bày các phương pháp bảo quản và khoáng chất, vitamin, chất xơ,…
chế biến thực phẩm gia đình em thường sử ; giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh
dụng. Trong đó, phương pháp nào an toàn? như bệnh tim, huyết áp cao, đường ruột,
Phương pháp nào có thể gây mất an toàn
ung thư,…; giúp kiểm soát cân nặng
vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
và cung cấp năng lượng cho cơ thể;…
3. Em và những người thân trong gia
- Nên hạn chế sử dụng thực phẩm chiên
đình thường thực hiện biện pháp nào để
xào và đồ ngọt vì nếu ăn nhiều sẽ gây ảnh
bảo vệ đường tiêu hóa?
hưởng xấu đến sức khỏe, tăng nguy cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mắc các bệnh béo phì, tim mạch,…
- HS: thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm 2. Các phương pháp bảo quản và chế
và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV biến thực phẩm gia đình em thường
sẽ giao về nhà).
sử dụng:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm
- GV: mời một số HS đưa ra câu trả lời.
lạnh, đông lạnh, muối chua,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái,
nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
- GV: chốt đáp án
ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi sống,…);
làm chín thức ăn (luộc, hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp
an toàn là phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, làm
chín thực phẩm. Chế biến thực phẩm bằng
cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an
toàn thực phẩm do chúng có thể chứa vi
khuẩn và các kí sinh trùng.
3. Những biện pháp mà em và người
thân trong gia đình thường thực hiện để
bảo vệ đường tiêu hóa:
- Có chế độ ăn uống hợp lí, lành mạnh, uống
nhiều nước, bổ sung nhiều chất xơ.
- Hạn chế sử dụng chất kích thích, đồ ngọt,
đồ uống có ga.
- Tập trung khi ăn, ăn chậm, nhai kĩ; tạo
không khí thoải mái khi ăn.
- Bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa như
sữa chua,…
- Luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, vừa sức.
.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- GV: y/c hs Thực hiện dự án điều tra tỉ lệ mắc bệnh sâu răng tại trường em đang học theo
các bước điều tra ở bài 28, trang 135.
- Học sinh tiến hành điều tra và báo cáo tỉ lệ mắc bệnh sâu răng tại trường em đang theo học.
- GV: hướng dẫn đưa ra bài báo cáo mẫu cho hs tham khảo:
DỰ ÁN ĐIỀU TRA TỈ LỆ NGƯỜI MẮC BỆNH SÂU RĂNG TRONG TRƯỜNG HỌC
1. Kết quả điều tra
Tổng số người
Số người
STT
Tên lớp/ chủ hộ
trong lớp/ gia đình
mắc bệnh sâu răng
1
Lớp 8A
36
1
2
Lớp 8B
35
1
3
Lớp 9B
33
0
4
Lớp 7A
34
2
5
Lớp 6C
32
3
Tổng
170
7
2. Xác định tỉ lệ mắc bệnh sâu răng
- Tỉ lệ mắc bệnh sâu răng là: 7/170 = 4,1%.
- Nhận xét về tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng: Tỉ lệ học sinh trong trường mắc bệnh sâu răng
khá cao, có 7 người mắc trên tổng số 170 người được điều tra. Tỉ lệ sâu răng ở các lớp 6, 7 có
xu hướng cao hơn các lớp 8, 9.
3. Đề xuất một số cách phòng tránh bệnh sâu răng
- Vệ sinh răng miệng đúng cách, lấy sạch mảng bám trên răng.
- Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm
đồ ăn ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả.
- Khám răng định kì 4 – 6 tháng 1 lần.
Xem thêm lời giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 8 Cánh diều hay, chi tiết khác:
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 30: máu và hệ tuần hoàn ở người
 









Các ý kiến mới nhất