Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

. HỆ THỐNG TOÀN BỘ NGỮ PHÁP BẰNG MINDMAP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: nguyễn thanh anh
Ngày gửi: 19h:58' 19-07-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
MỤC LỤC
Chuyên đề 1
Chuyên đề 2
Chuyên đề 3
Chuyên đề 4
Chuyên đề 5
Chuyên đề 6
Chuyên đề 7
Chuyên đề 8
Chuyên đề 9
Chuyên đề 10
Chuyên đề 11
Chuyên đề 12
Chuyên đề 13
Chuyên đề 14
Chuyên đề 15
Chuyên đề 16
Chuyên đề 17
Chuyên đề 18
Chuyên đề 19
Chuyên đề 20
Chuyên đề 21
Chuyên đề 22
Chuyên đề 23
Chuyên đề 24
Chuyên đề 25

Phát âm (Pronunciation)
Trọng âm (Stress)
Thì của động từ (Verb tenses)
Sự phối hợp thì (The sequence of tense)
Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
Động từ khuyết thiếu
Câu giả định
Danh động từ và động từ nguyên mẫu (có/ không có TO)
Câu hỏi đuôi
Cấp so sánh
Thể bị động
Câu gián tiếp
Mênh đề quan hệ
Trật tự tính từ
Mạo từ
Cụm từ và mệnh đề
Đảo ngữ
Liên từ
Giới từ
Từ chỉ định lượng
Cấu tạo từ
Chức năng giao tiếp
Cụm động từ
Thành ngữ
Cụm từ cố định

1

Trang
2
3
5
7
9
11
13
16
18
19
20
24
26
28
29
31
33
35
38
42
44
47
49
57
63

CHUYÊN ĐỀ 1:

PRONUNCIATION. (PHÁT ÂM)

PHÁT ÂM

Nguyên âm ngắn
- / ə/: ago, mother, togethe
- /i/: hit, bit, sit
- / ʌ /: study, shut, must
- / ɒ /: got job, hospital
- /u/: put, should, foot –
-/e/: bed, send, tent, spend
- / æ /: cat, chat, man

Nguyên âm dài
- / iː/ meet, beat, heat
- /u:/: school, food, moon
- /a:/: father, star, car
- / ɔː/: sport, more, store
-/ ɜː /: bird, shirt, early

Nguyên âm đôi- /ai/: buy, skỵ, hi, shy
- / ɔɪ /: boy, enjoy, toy - /ei/: day, baby, stay
- /ou /: no, go, so
- /au/: now, sound, cow
- / ʊə /: poor, sure, tour
- / eə /: air, care, share
- / ɪə /: near, tear, cheer

NGUYÊN ÂM

PHIÊN
ÂM
PHỤ ÂM
* PHÁT ÂM “ ED ” or “S / ES ”
Cách phát âm
đuôi /- s/

/ iz/

/s /
k , p, f , t,
th

/z/

ch, x , s, z,
sh, se, ce,
ge

Khi tận cùng
trước nó là
nguyên âm
và các phụ
âm còn lại

Cách phát âm
đuôi /-ed/
/ id /

t,d

/ t / 

sh, s, ch, ss, ce,
x, k, p, f = gh

/ d/

Khi tận cùng trước
-ed nó là nguyên
âm và các phụ âm
còn lại
2

- /b/: bag, baby
- /p/: pupil, pay, stop
- /d/: dog, daddy, dead
- /k/: kiss, key
- /m/: mother, map, come
- /j/: yes, yellow
- /n/: many, none, news
- /s/: see, summer
- /l/: love, lucky, travel
- /z/: zoo, visit
- /r/: river, restaurant
- /h/: hat, honey
- /t/: tea, teach
- / dʒ /: village, jam, generous
- /g /: get, game, go
- / θ /: thin, thick, something, birth
- /f/: fall, laugh, fiction
- / ð /: mother, with, this
- /v/: visit, van
- / ʃ /: she, sugar
- /w/: wet, why
- / ʒn /: vision
- / tʃ /: children, chicken, watch
- / ŋ /: thank, sing
* Chú ý 1: đuôi /s/
+ “se” : đọc là /z/ hoặc /s/
+ “ce” : đọc là /s/
+ “gh” : đọc là /f/
* Chú ý 2: đuôi /ed/
+ đuôi “ed” trong các tính từ sau được phát
âm là /id/: aged, learned, beloved, blessed,
naked, ragged, wicked, wretched

CHUYÊN ĐỀ 2:

STRESS. (TRỌNG ÂM)

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn
so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và
kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm. Hay nói cách khác,
trọng âm rơi vào âm tiết đó.
Khi nhìn vào phiên âm của một từ thì trọng âm của từ đó được kí hiệu bằng dấu (') ở phía trước, bên trên âm
tiết đó.
QUY TẮC
CHUNG
1. Từ có 2 âm tiết:
- Danh từ hoặc tính từ: nhấn ở
âm tiết đầu
- Động từ: nhấn ở âm tiết hai

NGOẠI LỆ

candy, really, active, carrot
dictate, present, export,
begin, dictate, present,
export, prevent

cadec, listen,
open, guitar,
patrol, visit

economic, revision, colonial,
musician, familiar,
experience, efficient,
gymnasium, continuous

2. Các từ tận cùng là: IC, ION,
IA, IAL, IAN, IAR, IENCE,
IENCY, IENT, IANCE, IUM,
IOUS, EOUS, UOUS ( nhấn
trước nó 1 âm)

3. Các từ tận cùng là: OUS, ATE,
TUDE, ITY, ETY, AL, LOGY,
GRAPHY, METRY, NOMY, CY
(nhấn trước nó 2 âm)

4. Các từ tận cùng là: ADE, EE,
ESE, EER, OO, OON, ETTE,
ESQUE, trọng âm thường nhấn ở
vần cuối. ( nhấn vào chính nó)

VÍ DỤ

arithmetic,
heretic,
appliance

adventurous, considerate,
attitude, capacity, variety,
mechanical, astrology,
photography, democracy

incarnate,
disastrous

employee, Vietnamese,
engineer, volunteer,
bamboo, balloon, cigarette,
picturesque

centigrade,
committee,
overseer

5. Danh từ kép, trọng âm rơi
vào âm tiết đầu

blackbird, greenhouse

6. Tính từ kép, động từ kép,
trọng âm rơi vào âm tiết thứ
hai

bad-tempered, oldfashioned understand,
overflow

3 TRỌNG ÂM
CHÚ Ý KHI XÉT

- Đối với từ có 3 âm
Trọng
âm thường
rơitiết:
tiết hoặc
có 4 âm
vào nguyên âm
dài/nguyên
- trọng âmâm
rơiđôi
và âm
tiết

trước
hậu
tố
hoặc âm cuối kết thúc
ment'
với'tion,
nhiềuion,
hơn
một
phụ âm

Nếu tất cả các âm mà
ngắn hết thì trọng âm
rơi vào âm tiết thứ
nhất

Đối với từ có 2 âm tiết:
- khi âm tiết đầu được phát âm là /ə/
thì trọng âm rơi vài âm tiết thứ 2

Trọng âm không bao giờ rơi
vào âm /ə/hoặc là âm /əʊ/.



Chú ý:
1. Danh từ chỉ môn học: trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết.
Ex: ge'ography
bi'ology
2. Từ chỉ số lượng: nếu kết thúc bằng “teen” thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết cuối, nếu kết thúc bằng
“ty” thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu.
Ex: thir'teen
'thirty
3. Các tiền tố và hậu tố không bao giờ mang trọng âm  nên trọng âm vẫn ở từ gốc.
Ex: im'portant  unim'portant
per'fect  imper'fect
'beauty  'beautiful
tra'dition  tra'ditional

4. Động từ có 2 âm tiết và tận cùng bằng: -ER; -ERN; -EN; -IE; -ISH; -OW; -Y
 trọng âm ở âm thứ 1.
Ex:
enter / 'entə/
govern / 'gʌvən/
open /'oupən/
deepen / 'di:pən/
finish / 'finiʃ/
study / 'stʌdi/
5. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng “a”  trọng âm ở âm tiết thứ 2
Ex: a'bout
a'bove
a'gain
a'lone
 a'like
a'go

CHUYÊN ĐỀ 3:

VERB TENSES. (CÁC THÌ)
4

TENSES
1. Simple present
(Hiện tại đơn)

STRUCTURES
(+) S + Vo [-s/es]…
(-) S + don't/ doesn't + V(ng.dạng)..
(?) (WH) Do/ Does + S + V(ng.dạng)…?

2. Continuous
present (Hiện tại
tiếp diễn)

(+) S + am/ is/ are + V-ing…
(-) S + am not/ isn't/ aren't + V-ing..
(?) (WH) Am/ Is/ Are + S + V-ing..?

3. Present perfect
(Hiện tại hoàn
thành)

(+) S + have/ has + Ved/p2…
(-) S + haven't/ hasn't + Ved/p2…
(?) (WH) Have/ Has + S + Ved/p2..?

4. Simple past
(Quá khứ đơn)
5. Past continuous
(quá khứ tiếp diễn)

6. Past perfect
(quá khứ hoàn
thành)
7. Simple future
(Tương lai đơn)

(+) S + Ved/ p1..
(-) S + didn't + V(ng.dạng)…
(?) (WH) Did + S + V(ng.dạng)…?
(+) S + was/ were + V-ing…
(-) S + wasn't/ weren't + V-ing…
(?) (WH) Was/ Were + S + V-ing…?

(+) S + had + Ved/p2..
(-) S + hadn't + Ved/p2..
(?) (WH) Had + S + Ved/p2..?
(+) S + will + V(ng.dạng)…
(-) S + won't + V(ng.dạng)…
(?) (WH) Will + S + V(ng.dạng)..?
5

ADVERBS
- always, usually, often,
sometimes, rarely, seldom, never,
every day, every week, every
month, once a week, once a
month,....
 Những trạng từ chỉ tần suất này
thường đứng trước những động từ
thường, đứng sau trợ động từ và
động từ to be trong câu
- now, at the moment, at present,
right now
- câu mệnh lệnh (dấu chấm than)
* Chú ý: Không dùng thì hiện tại
tiếp diễn với những động từ sau:
+ Nhóm giác quan: taste, smell,
hear,...
+ Nhóm chỉ tình trạng: appear,
seem, sound,...
+ Nhóm sở hữu: have/has, belong
to, contain, possess,...
+ Nhóm sở thích: like, love, hate,
dislike, desire, wish,...
+ Nhóm tri thức: know,
understand, believe,...
- before, never, ever, for + khoảng
thời gian, since + điểm thời gian,
yet (được dùng trong câu phủ định
và câu nghi vấn), recently/ just/
lately, already, until now/so far/up
to now/up to the present.
- yesterday
- last + thời gian
- thời gian + ago
- in the past, in + năm trong QK.
- At + điểm thời gian trong QK.
- At this time + thời gian trong QK
- When/ As (khi): dùng diễn tả 1
hành động đang xảy ra thì có 1
hành động khác xen vào.
- While (trong khi): diễn tả 2 hành
động đang xảy ra song song.
- before, after, until then
* Chú ý:
- QKHT + before + QKĐ.
- After + QKHT, QKĐ.
- in + thời gian
- tomorrow, next
- Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy

8. Near future
(Tương lai gần)

(+) S + am/ is/ are + going to + V(ng.dạng)..
(-) S + am not/ isn't/ aren't + going to +
V(ng.dạng)..
(?) (WH) Am/ Is/ Are + S + going to +
V(ng.dạng)…?

9. Future continuous (+) S + will be + V-ing…
(Tương lai tiếp diễn) (-) S + won't be + V-ing..
(?) (WH) Will + S + be + V-ing…?

10. Future perfect
(Tương lai hoàn
thành)

(+) S + will + have + Ved/p2..
(-) S + won't + have + Ved/p2…
(?) (WH) Will + S + have + Ved/p2…?

CHUYÊN ĐỀ 4:

ra: think/believe/suppose/…:
nghĩ/tin/cho là/...
- perhaps: có lẽ
- probably: có lẽ
- Promise: hứa
- tomorrow, next
(Thì tương lai gần sử dụng các
trạng từ chỉ thời gian trong tương
lai có căn cứ và dẫn chứng cụ thể.)
* diễn tả một hành động sẽ đang
xảy ra tại thời điểm xác định trong
tương lai.
- Trong câu có các trạng từ chỉ thời
gian trong tương lai kèm theo thời
điểm xác định:
* At this time/ at this moment +
thời gian trong tương lai
* At + giờ cụ thể + thời gian trong
tương lai (Ví dụ: Vào lúc...).
* diễn tả một hành động sẽ hoàn
thành tại một thời điểm xác định
trong tương lai.
- Trong câu thường có các trạng từ:
* by + thời gian trong tương lai.
* by the end of + thời gian trong
tương lai.
* by the time…
* before + thời gian trong tương
lai.

THE SEQUENCE OF TENSES
(Sự phối hợp về thì giữa 2 vế của 1 câu)
6

Một câu có thể bao gồm một mệnh đề chính (main clause) và một hoặc nhiều mệnh đề phụ (subordinate
clause). Khi trong câu có hai mệnh đề trở lên, các động từ phải có sự phối hợp về thì.
Một số cách hòa hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề thời gian:
Main clause
(Mệnh đề chính)
Hiện tại
Quá khứ
Tương lai

Adverbial clause of time
(Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)
Hiện tại
Quá khứ
Hiện tại

1. Sự phối hợp thì trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:
Ở QUÁ KHỨ:
WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)
Eg: When he saw me, he smiled, at me.
diễn tả hành động
xảy ra nối tiếp nhau Ở TƯƠNG LAI:
WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn)
Eg: When I see him, I will remind him to call you.
Ở QUÁ KHỨ:
WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ tiếp diễn)
diễn tả một hành
động đang xảy ra thì Eg: When I came to see her, she was cooking dinner.
WHEN
có hành động khác
Ở TƯƠNG LAI:
WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai tiếp diễn)
xen vào

AS SOON
AS

SINCE

BY +
THỜI
GIAN

AT THIS/
THAT

Eg: When you come in, your boss will be waiting for you there.
Ở QUÁ KHỨ:
WHEN + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)
diễn tả một hành
Eg: When I arrived at the airport, the plane had taken off
động xảy ra xong
Ở TƯƠNG LAI:
trước một hành
WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V(tương lai hoàn thành)
động khác
Eg: When you return to the town, they will have finished
building a new bridge.
Ở QUÁ KHỨ:
AS SOON AS + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)
Eg: As soon as she saw a mouse, she shouted and ran away.
diễn tả hành động
xảy ra nối tiếp nhau Trong TƯƠNG LAI:
AS SOON AS + S + V (HTĐ/ HTHT)…, S + V (TLĐ)….
Eg: I will call you as soon as I have finished / finish the work.
diễn tả nghĩa “từ
S + V (hiện tại hoàn thành) + SINCE + V (quá khứ đơn)
khi''
Eg: We have known each other since we were at high school.
Ở QUÁ KHỨ:
BY + thời gian ở quá khứ + S + V (quá khứ hoàn thành)
diễn tả hành động
Eg: By last month, we had worked for the company for 9 years.
kết thúc tính đến
một điểm nào đó
Ở TƯƠNG LAI:
trong quá khứ/tương BY + thời gian ở tương lai + S + V (tương lai hoàn thành)
lai
Eg: By next month, we will have worked for the company for 9
years.
diễn tả hành động
Ở QUÁ KHỨ:
đang xảy ra tại một AT THIS/THAT TIME + thời gian (ở QK) + S + V
7

TIME

BY THE
TIME

AFTER

(QKTD)...
Eg: At this time last week, we were preparing for Tet.
thời điểm xác định
Ở TƯƠNG LAI:
trong quá khứ/tương AT THIS/THAT TIME + thời gian (ở TL) + S + V (TLTD)
lai

Eg: At this time next week, we will be having a big party in the
garden.
Ở QUÁ KHỨ:
BY THE TIME + S + V (QKĐ)…., S + V (QKHT)…..
Eg: By the time she got home, everyone had gone to bed.
diễn tả nghĩa “vào
lúc”
Ở TƯƠNG LAI:
BY THE TIME + S + V (HTĐ)…., S + V (TLHT)….
Eg: By the time she gets home, everyone will have gone to bed.
Ở QUÁ KHỨ:
AFTER + S + V (quá khứ hoàn thành), S + V (quá khứ đơn)
diễn tả hành động
Eg: After she had done her homework, she went out for a walk.
xảy ra xong rồi mới
tới hành động khác Ở TƯƠNG LAI:
AFTER + S + V (hiện tại hoàn thành), S + V (hiện tại đơn)
Eg: After she has done her homework, she goes out for a walk.

BEFORE

diễn tả hành động
xảy ra xong trước
khi có hành động
khác tới

UNTIL/
TILL

diễn tả nghĩa “cho
tới khi”

Ở QUÁ KHỨ:
BEFORE + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn
thành)
Eg: Before she went to bed, she had locked all the doors.
Ở TƯƠNG LAI:
BEFORE + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn
thành)
Eg: Hurry up or the film will have ended before we go to the
movie.
S + V (tương lai đơn)/ V(bare)/DON'T + V(bare) +
UNTIL/TILL + S + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)
Eg: I will wait for you until it is possible.
Wait here until I come back.

 CHANGE INTO THE PAST SIMPLE  PRESENT SIMPLE PERFECT
1. S + last + Vp1/ed + thời gian + ago/in + mốc thời gian/when + clause
=> S + have/ has + not + Vp2/ed + for + khoảng thời gian.
+ since + điểm thời gian.
=> It's + thời gian + since + S + last + Vp1/ed
=> The last time + S + Vp1/ed + was + thời gian + ago
2. This is the first time + S + have/has + V3/ed
=> S + have/has + never + Vp2/ed + before
3. S + started/began + Ving/ V(có TO) + ………………+ khoảng thời gian + ago
+ ……………... in + điểm thời gian/when + clause
=> S + have/has + Vp2/ed + for + khoảng thời gian
+ since + mốc thời gian
4. When + did + S + started/begin + V(có TO) / V-ing………..?
=> How long + have/has + S + Vp2/ed….?

8

Chuyên đề 5:

SUBJECT AND VERB AGREEMENTS
(Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ)

Quy tắc chung:
Chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng
động từ số nhiều.
Tuy nhiên, chủ ngữ còn hoà hợp với động từ tuỳ theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/ đại từ đứng trước nó
theo các quy tắc nhất định. Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:
Chủ ngữ là danh từ và cụm danh từ số ít.
Chủ ngữ là các đại lượng chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, hay sự đo lường.
Chủ ngữ là các đại từ bất định: someone, anything, nothing, eve-eryone,
another…
Chủ ngữ là mệnh đề danh từ
Ex: All I want to do now is to sleep.
Chủ ngữ bắt đầu bằng “ V(có TO)” hoặc “V-ING”.
Chủ ngữ bắt đầu bằng cụm từ “Many a”.
Chủ ngữ bắt đầu là một phân số có tử số là 1. Ex: 1/2 is larger than 1/3.
Chủ ngữ là một số danh từ đặc biệt có hình thức số nhiều: môn học (Physics,
Maths), môn thể thao (billards, athletics…), tin tức (news), các loại bệnh
(rabies, measles…) , tên 1 số quốc gia và tổ chức (UN, the United States,
the Philipines…), loài động vật (ants, elephants…)
Động từ
(số ít)
Chủ ngữ bắt đầu bằng: Most of/All of/Plenty of/ + N (không đếm được/số ít).
Chủ ngữ bắt đầu bằng “The number of + N (số nhiều)”.
Chủ ngữ bắt đầu bằng “None of + N (số nhiều)/ No + N (số ít)”.
Chủ ngữ bắt đầu bằng N1 (số ít) of N2.
Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ nhóm động vật (số ít) mang nghĩa “bầy, đàn”:
flock of birds/sheep, school of fish, pride of lion, pack of dogs, herd of cattle…
A large amount/A great deal + N (không đếm được/ số ít)
Neither (of)/Either of + N (số nhiều)
Ex: - Neither restaurants is expensive.
- Either of them works in this company.
Chủ ngữ là một tên của 1 tác phẩm văn học.
Ex: “Chi pheo” is a famous work of Nam Cao.
Chủ ngữ bắt đầu bằng “A pair of + N (số nhiều)”.
Ex: A pair of pants is in the drawer.
Chủ ngữ là danh từ và cụm danh từ số nhiều.
Ex: Oranges are rich in vitamin C
Danh từ số nhiều không kết thúc bằng “s” vì là dạng bất quy tắc: people, police,
cattle, children, geese, mice…
Ex: People are searching for something to eat.
Hai chủ ngữ nối nhau bằng “and” và có quan hệ đẳng lập
Ex: Jane and Mary are my best friends.
Động từ
Tuy nhiên, nếu 2 danh từ cùng chỉ một người, một bộ phận hoặc 1 món ăn…
(số nhiều)
thì động từ chia ở số ít. (Lưu ý: không có “the” ở trước danh từ sau “and”.)
Ex: Bread and butter is their daily food.
Cấu trúc “both N1 and N2”
Ex: Both Betty and Joan are cooking for their dinner party.
Chủ ngữ là 1 đại từ: several, both, many, few, all, some + N (số nhiều).
Ex: Several students are absent.
Chủ ngữ là “The + adj”, chỉ một tập hợp người
Ex: The poor living here need help.
Chủ ngữ bắt đầu là một phân số có tử số từ 2 trở lên.
9

Ex: 2/5 are smaller than 1/2.
Các danh từ luôn dùng dạng số nhiều (thường đi theo cặp): trouser, eyeglasses,
jeans, tweezers, shorts, pliers, pants, tongs…
Ex: The pants are in the drawer.
Chủ ngữ bắt đầu bằng: Most of/ All of/ Plenty of/ Some of/ Majority of/
The last of/ One of/ Half of/ Part of/ The rest of/ Percentage of/ A lot of/ Lots
of/ A third of/ Minority of + N (số nhiều).
Ex: Most of people in the factory are male.
Chủ ngữ bắt đầu bằng “A number of + N (số nhiều).
Ex: A number of students going to class decrease.
Chủ ngữ bắt đầu bằng “No + N (số nhiều).
Ex: No people understand what he says.
Chủ ngữ bắt đầu bằng “N1 (số nhiều) of N2”.
Ex: The studies of how living things work are called philosophy.
Chủ ngữ là cụm danh từ chỉ nhóm động vật (số nhiều) mang nghĩa “bầy, đàn”:
flocks of birds/sheep; schools of fish; prides of lion; packs of dogs; herds of
cattle…
Ex: Flocks of birds are flying to its destination.
Động từ
chia theo chủ
ngữ 1
Động từ chia
theo các danh
từ thứ 2

Chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ: “as long as, as well as, with,
together with, along with, in addition to, accompanied by”.
Ex:
- She, along with her classmates, is going to university this year.
- Mrs. Smith together with her sons is going abroad.
Either …or…
Not only … but also…
… nor…

Chuyên đề 6:

Neither … nor…
… or…
Not… but…

MODAL VERBS.
10

(Động từ khuyết thiếu)

I. Định nghĩa
- Động từ khuyết thiếu là ĐT nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính.
- Những động từ khuyết thiếu này có thể dùng chung cho tất cả các ngôi và không chia theo thì.
- ĐTKT + V(ng.dạng, kg TO)
- Các ĐTKT thường là: can, could, may, might, shall, should, will, would, must, ought to, need, have to.
II. Cách dùng
1. Modal verb + V(ng.dạng – không TO)
ĐTKT
Cách dùng
Ví dụ
Chú ý
Can và Could còn được
Diễn tả khả năng ở HT hoặc TL - I can swim - Tôi có thể bơi. dùng trong câu hỏi đề
Can
của 1 người nào đó hoặc một sự - It can rain - Trời có thể
nghị/xin phép, yêu cầu.
việc có thể xảy ra.
mưa.
Ex:
- Could you please wait a
moment?
Diễn tả khả năng xảy ra trong
- My brother could speak
Could
- Can I sit here?
quá khứ.
English when he was five - You must get up early in the
- Diễn đạt sự cần thiết, bắt buộc
morning.
ở HT hoặc TL.
Mustn't: chỉ sự cấm đoán
- You must be tired after
Must - Đưa ra lời khuyên hoặc suy
Ex: You mustn't smoke
work hard.
luận mang tính chắc chắn, yêu
here
- You must be here before 8
cầu được nhấn mạnh.
am
Diễn tả sự cần thiết phải làm gì I have to wear helmets when
Don't have to = Don't need
Have
nhưng là do khách quan (nội
driving a motorbike.
to/ needn't (chỉ sự không
to
quy, quy định…).
(Luật quy định như vậy)
cần thiết)
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở
- It may be a bomb.
- May và might dùng để
May
hiện tại nhưng không chắc.
Nó có thể là một quả bom.
xin phép nhưng có tính
chất trang trọng hơn can/
could. Nhưng might ít
được dùng trong văn nói,
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở
- She might not be in his
chủ yếu trong câu gián
quá khứ.
house. - Where is John? I
Might
Might được dùng không phải là don't know. He may/might go tiếp:
- May I turn on TV?
quá khứ của May.
out with his friends.
- I wonder if he might go
there alone.
Diễn đạt, dự đoán sự việc xảy
- Tomorrow will be sunny.
Dùng Will hay Would
ra trong tương lai.
Will
- Did you buy sugar? Oh,
trong câu đề nghị, yêu cầu,
Đưa ra một quyết định tại thời
sorry. I'll go now.
lời mời.
điểm nói.
Will you have a cup of
Diễn tả một giả định xảy ra
coffee?
- He was so tired. He would
Would hoặc dự đoán sự việc có thể xảy
Would you like a cake?
get up late tomorrow
ra trong quá khứ.
Dùng để xin ý kiến, lời khuyên.
Chỉ dùng với 2 ngôi chủ
Shall
Where shall we eat tonight? "Will" được sử dụng nhiều hơn
ngữ "I" và “We”.
Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận
- You should send this report
nhưng ở mức độ nhẹ hơn
by 8th September.
Should "Must".
- You should call her.
Đưa ra lời khuyên, ý kiến.
- She worked hard, she
Dùng để suy đoán.
should get the best result.
Ought Chỉ sự bắt buộc. Mạnh hơn
You ought not to eat candy at
to
"Should" không bằng "Must”.
night.
11

2. Modal perfect ( khiếm khuyết hoàn thành ): Modal + have + Ved/p2
MUST + HAVE + VP2: chỉ sự suy đoán logic dựa trên
những hiện tượng có thật ở quá khứ
SHOULD + HAVE + VP2: chỉ một việc lẽ ra đã phải
xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không

xảy ra.

Modal perfect

CAN'T + HAVE + VP2: chỉ những việc không thể đã
xảy ra vì có căn cứ, cơ sở rõ ràng

NEEDN'T + HAVE + VP2: chỉ những việc lẽ ra đã
không cần thiết phải làm nhưng đã làm.
MAY/ MIGHT + HAVE + VP2: chỉ những việc có thể
đã xảy ra nhưng không chắc chắn.
COULD + HAVE + VP2: chỉ những việc lẽ đã xảy ra
nhưng trên thực tế thì không

Một số cách biến đổi tương đương:
* be necessary (for O) + V (có TO) = need / have to
* be unnecessary (for O) + V (có TO) = don't need / don't have to + V(ng.dạng, kg TO)
Ex: + It is unnecessary for him to study many subjects.
+ He needn't study many subjects
+ He does not have to study many subjects.
* be possible / impossible + V(có TO) = can/ cannot + V(kg TO) hoặc may/might + V(kg TO)
Ex: + It is impossible for me to finish it now.
+ I can't finish it now
 perhaps( có lẽ) = may/might
 it's better/it's time ….. = should
 be not permit

Chuyên đề 7:

A – Câu điều kiện (IF)
* Nhận xét:

SUBJUNCTIVE. (Câu giả định)
12

- Câu ĐK thường có 2 mệnh đề: 1 mệnh đề phụ ( mệnh đề ĐK) bắt đầu = IF và 1 mệnh đề chính.
- Mệnh đề phụ (mệnh đề có chứa IF) có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.
I. GRAMMAR:
1. TYPE 1: Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thật.
a. Diễn tả 1 điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If + S + V (hiện tại đơn )…. , S + will (can, may) + V (nguyên mẫu) ….
Ex: If it is sunny, I will go fishing.
b. Diễn tả 1 thói quen.
If + S + V (hiện tại đơn )…. , S + V( hiện tại đơn)…
Ex: An usually walks to school if she has time enough.
c. Diễn tả 1 mệnh lệnh, 1 yêu cầu
If + S + V (hiện tại đơn )….. , please + V(nguyên dạng)….
Ex: If you go to the post office, please mail this letter for me.
2. TYPE 2: câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.
If + S + V(quá khứ đơn ) … , S + would (could, might ..) + V(nguyên dạng)…..
Ex: If I were rich, I would travel around the world. (thực tế là tôi không giàu).
I could go out tonight if I didn't have to study. ( thực tế là tôi phải học).
* Chú ý: Trong mệnh đề điều kiện nếu có “TOBE” thì dùng “WERE' cho tất cả các ngôi chủ ngữ.
Ex: If she were here, she would tell you about it.
3. TYPE 3. câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một hành động không có thật ở quá khứ.
If + S +had +Ved/p2…. , S + would ( could, might ) + have + Ved/p2….
Ex: If he had studied harder for that test, he would have passed it
4. Một số trường hợp câu điều kiện đặc biệt
a. CÂU ĐIỀU KIỆN HỖN HỢP
If + S + had + P2, S + would have + P2
Ex1: If I hadn't stayed up late last night, I wouldn't be so tired now.
Ex2: You wouldn't be so hungry if you had had breakfast this morning
 Trong trường hợp này, mệnh đề If chia động từ ở loại 3, mệnh đề chính chia động từ ở loại 2
b. CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN
- Có thể dùng phép đảo ngữ trong câu ĐK loại 2 nếu có WERE, và câu ĐK loại 3
* Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
Were + S + TO + V(nguyên dạng)…., S + would + V( nguyên dạng)….
Ex: If I learnt Russian, I would read a Russian book.
=> Were I to learn Russian, I would read a Russian book
* Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Had + S + Ved/p2 ….., S + would have + Ved/ p2……
Ex : If Ann had found the right buyer, she would have sold the house.
 Had Ann found the right buyer, she would have sold the house
c. CÁC CÁCH KHÁC ĐỂ DIỄN TẢ ĐIỀU KIỆN
* V(ng. dạng) ... + OR/ AND + S + V(tương lai đơn)....
Ex: Prepare the lesson carefully or you will get a bad mark.
= If you don't prepare the lesson carefully, you will get a bad mark.
* UNLESS = IF ...NOT ( nếu ....không, trừ khi)
MỆNH ĐỀ IF  MỆNH ĐỀ UNLESS
Thể phủ định  thể khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)
Thể khẳng định thể khẳng định (động từ ở mệnh đề chính đổi sang thể ngược lại)
Ex1: If she doesn't water these trees, they will die.
Unless she waters these trees, they will die
Ex 2: If I have time, I will help you.  Unless I have time, I won't help you.
* IN CASE ( Phòng khi điều gì đó xảy ra)
- Trong mệnh đề theo sau IN CASE thường dùng thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, không dùng will
hoặc would
13

Ex: I always take an umbrella in case it rains
* Dùng “with/ without/ but for”
WITH/ WITHOUT/ BUT FOR + DANH TỪ/ CỤM DANH TỪ
Ex1: If you help me, I can finish this assignment
= With your help, I can finish this assignment
Ex2: Without water, life wouldn't exist
= If there were no water, life wouldn't exist.
* As long as/ So long as/ Provided (that)/ Providing (that)/ On condition (that) + mệnh đề (miễn là/ với
điều kiện là)
Ex: As long as you drive carefully, you can use my car.
= If you drive carefully, you can use my car.
* Otherwise (Nếu không thì ) : Dùng để thay thế cho mệnh đề IF và liên quan đến một ý tưởng của
câu trước.
- Trước OTHERWISE thường có dấu “ ; ” hoặc dấu “,”
- Sau OTHERWISE có dấu “,”
Ex: You must read the instruction; otherwise, you don't know how to do it
PART B - WISH / IF ONLY
- WISH (trước WISH phải có chủ ngữ) /IF ONLY (đứng đầu câu): thường được để diễn đạt ước muốn ( IF
ONLY mạnh mẽ và rõ ràng hơn WISH).
- Sau WISH và IF ONLY là một mệnh đề chỉ sự ao ước, một ĐK không có thật .
- Mệnh đề sau WISH và IF ONLY được xem như một mệnh đề danh từ .
- Sau WISH /IF ONLY có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở hiện tại, quá khứ và tương lai
1. Ao ước ở hiện tại (present wish) .

Ex:

S + wish (es) + S + V(ở quá khứ đơn).....
If only + S + V(ở quá khứ đơn).....
(* BE: là WERE cho tất cả các ngôi chủ ngữ).
If only Ben were here. (Ben không ở đây, tôi ước anh ấy ở đây)
I can't swim. I wish I could swim.

2. Ao ước ở quá khứ. (past wish)

S + wish + S +

had + Ved/p2....
could + have + Ved/p2....
If only + S +
had + Ved/p2....
could + have + Ved/p2....
Ex: I wish I hadn't failed my exam last year. (thực tế là tôi đã bị trượt kì thi)
If only I had met her yesterday. (thực tế là tôi đã không gặp cô ấy)
3. Ao ước ở tương lai (future wish)

S + wish + S + could/ would + V(ng. dạng)...
If only + S + would/ could + V(ng. dạng)...
Ex: I wish I would be an astronuat in the future. (tôi ước tôi sẽ là 1 phi hành gia trong tương lai)
If only I could take the trip with you next Sunday. (giá mà tôi có thể đi du lịch với bạn chủ nhật tới)
PART C - MỘT SỐ CẤU TRÚC GIẢ ĐỊNH KHÁC.
1. As if, As though (như thể, dường như).
* Hai từ nối trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không thật hoặc trái với thực tế.
S + V(ở hiện tại đơn) .... + as if/ as though + S + V(ở quá khứ đơn)...
Eg: The old lady dresses as if it were winter even in the summer (It is not winter).
He acts as though he were rich. (He is not rich).

S + V(quá khứ đơn).... + as if/ as though + S + had + Ved/ p2....
Ex: Tom looked very tired as if he worked very hard.
He looked as if he hadn't taken a bath for month.
* Chú ý: Động từ TO BE thành WERE cho tất cả các ngôi.
2. It's time/ It's hight time (đã đến lúc): có thể được theo sau bởi:
14

a. Một động từ nguyên dạng có TO
It's time/ It's high time + (for + O) + TO + V(ng. dạng)….
E.x: It's time to buy a new car. (Đã đến lúc phải mua xe mới rồi.)
It's high time for the children to go to bed. (Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ rồi)
b. Một mệnh đề
It's time/ It's high time + S + V (ở quá khứ đơn)….
E.x: Ten o'clock. It's time you went home. (10 giờ rồi - Đã đến lúc các bạn phải về nhà)
It's high time the children were in bed. (Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ)
* Chú ý: WERE có thể dùng thay cho WAS
E.x:
It's time I was/were in bed
3. WOULD RATHER (có nghĩa là: mong muốn rằng):
* Có 2 chủ ngữ.
- Mệnh đề sau WOULD RATHER có 3 cấu trúc:
a. Mong muốn ở tương lai

S1 + would rather (that) + S2 (not) + V(nguyên dạng) …..
Ex:

I would rather (that) she be here tomorrow.
I would rather you not call me next Sunday.

* Mong muốn ở hiện tại. (trái với thực tế, không có thật).

S1 + would rather (that) + S2 + V(ở quá khứ đơn)…..
Ex: Jane would rather (that) it weren't winter now. (thực tế bây giờ đang là mùa đông)
I would rather the weather were fine today. (thực tế thời tiết hôm nay không đẹp)
c. Mong muốn ở quá khứ (trái với thực tế, không có thật)

S1 + would rather (that) + S2 + have + Ved/p2 ……..
Ex: Robert would rather we hadn't left yesterday. (thực tế hôm qua chúng tôi đã rời đi rồi)
I would rather I had passed my last exam. (thực tế kì thi trước tôi đã bị trượt)
* Có 1 chủ ngữ
- WOULD RATHER (thích …hơn):: được dùng để diễn đạt những gì mà 1 người nào đó muốn thực hiện
trong 1 tình huống cụ thể. (không được dùng trong trường hợp tổng quát).
- Với cách dùng này thì: would rather (do) = would prefer (to do)
S + would rather (not) + V(nguyên dạng) ….. (+ than + V.kg TO)
(Tương lai và hiện tại)
Ex: I would rather stay at home tonight.
I would rather go to class tomorrow than today.
John would rather go for a swim than play tennis.
I'm tired. I'd rather not go out this evening.
S + would rather (not) + have + Ved/p2…. (+ than……)
(Quá khứ)
Ex: John would rather have gone to class yesterday than today.
Mary would rather not have gone to class yesterday.
PART D. Hiện tại và quá khứ bàng thái.
I. Present subjunctive. (Hiện tại bàng thái)
- Dùng 1 số động từ: advise, demand, request, insist, recommend, suggest, … trước mệnh đề “that”: để
thể hiện ý muốn, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, ra lệnh
* Động từ trong mệnh đề sau “that”: ở nguyên dạng, không TO.
* Cũng thường được thay thế bởi : should + V(ng.dạng, kg TO).
Ex: - I demand (ed) that he be here on time.
- I request (ed) that I should be given more time to consider the matter furrther.
- Dùng sau các tính từ: essential, necessary, important,…” để nhấn mạnh
It + be (bất cứ thì nào) + tính từ + that + S (+ not) + V (ng....
 
Gửi ý kiến