Tìm kiếm Giáo án
So sánh Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 13h:50' 14-10-2022
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 13h:50' 14-10-2022
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
The Simple Present tense – Hiện tại đơn
1. To be
a. Khẳng định
I + am
You/ We/ They/Danh từ số nhiều + are
He/ She/ It/ Danh từ số ít + is
b. Phủ định
Am + not
Are + not =aren't
Is + not = isn't
c. Nghi vấn
Am/ is/ are + S+…?
What/When/Where/Why/ How + Am/ is/ are + S+…?
2. Động từ thường
a. Khẳng định
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ V (bare-inf)
She/ He/ It/ DT số ít/ DT không đếm được + + V(s/es)
b. Phủ định
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ do not (don't) + V (bare-inf)
She/ He/ It/ DT số ít/ DT không đếm được + does not (doesn't) + V (bareinf)
c. Nghi vấn
Do + I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ V (bare-inf)
Does + She/ He/ It/ DT số ít/ DT không đếm được + V (bare-inf)
Usage
Diễn tả 1 chân lý, một sự thật hiển nhiên
Cách
Diễn tả thói quen, hành động sảy ra thường xuyên ở hiện tại.
dùng
Diễn tả hành động sự việc mà tương lai sẽ sảy ra theo thời gian biểu,
chương trình, kế hoạch đã định theo thời gian biểu.
Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác
The Present Continuous Tense - HTTD
Form
1. Khẳng định
I
You/ We/ They/ N(s)
She/ He/ It/ N
am
+ are + V-ing
is
2. Phủ định
I
You/ We/ They/ N(s)
She/ He/ It/ N
am
+ are
is
+ not + V-ing
3. Nghi vấn
Am I
Are You/ We/ They/ N(s)
Is
She/ He/ It/ N
+ V-ing
Yes, I am or No, I am not
Yes, We/ They/ N(s) + are or No, We/ They/ N(s) aren't
Yes, She/ He/ It/ N + is or No She/ He/ It/ N+ isn't
Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra (ngay lúc nói, xung
quanh thời điểm nói hoặc hành động chưa chấm dứt = còn tiếp tục
diễn ra)
Diễn đạt một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai
gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó
Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu
cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always,
continually”
**
Always là trạng từ chỉ tần suất và thường gặp trong thì hiện tại đơn.
Nhưng khi muốn nhấn mạnh tần suất diễn ra sự việc nào đó, khiến người
khác khó chịu, phàn nàn thì ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn
Dấu
hiệu
nhận
biết
Lưu ý
Often, usually, frequently: thường
Always, constantly: luôn luôn
Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
Seldom, rarely: ít khi, hiếm khi
Every day/week/ month/ year…: mỗi…
Never: không bao giờ
Once/ twice/ three times: 1 lần, 2 lần, 3 lần….
Thêm es vào các động từ kết thúc bằng o, z, ch, sh, x, s: teach-teaches;
mix-mixes; wash-washes…
Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y
Một số động từ bất quy tắc: have-has.
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian
Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At
present: hiện tại
Trong câu có các động từ nhấn mạnh gây chú ý
Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Hãy nghe này!)
– Keep silent! (Hãy im lặng)
Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức, tri giác,
trạng thái hoặc cảm giác về mặt tinh thần: hear, understand,
know, like, want, glance, feel, smell, love, hate, realize, seem,
remember, forget, wish, believe, sound, need…
Động từ think:
- Trong thì hiện tại đơn, think được dùng với mục
đích trình bày suy nghĩ hay một ý kiến chủ quan hay
của người nói.
- Ở thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc I think dùng với mục
đích nói về suy nghĩ của người nói ở thời điểm hiện tại
hoặc nhằm mục đích đưa ra quyết định tại thời điểm đó.
Cách thêm “ing” cho động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: Thêm đuôi “-ing”
vào sau động từ. Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau:
Động từ có tận cùng là 1 chữ “e”: Bỏ “e” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:
write – writing, come – coming, type – typing.
Động từ có tận cùng là 2 chữ “e”: Không bỏ “e” mà vẫn thêm “ing” bình thường.
Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, phía trước phụ âm là
1 nguyên âm: Nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”. Ví dụ: get –
getting, stop – stopping, put – putting.
Động từ có tận cùng là “ie”: Đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: die - dying, lie- lying.
-
1. To be
a. Khẳng định
I + am
You/ We/ They/Danh từ số nhiều + are
He/ She/ It/ Danh từ số ít + is
b. Phủ định
Am + not
Are + not =aren't
Is + not = isn't
c. Nghi vấn
Am/ is/ are + S+…?
What/When/Where/Why/ How + Am/ is/ are + S+…?
2. Động từ thường
a. Khẳng định
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ V (bare-inf)
She/ He/ It/ DT số ít/ DT không đếm được + + V(s/es)
b. Phủ định
I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ do not (don't) + V (bare-inf)
She/ He/ It/ DT số ít/ DT không đếm được + does not (doesn't) + V (bareinf)
c. Nghi vấn
Do + I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ V (bare-inf)
Does + She/ He/ It/ DT số ít/ DT không đếm được + V (bare-inf)
Usage
Diễn tả 1 chân lý, một sự thật hiển nhiên
Cách
Diễn tả thói quen, hành động sảy ra thường xuyên ở hiện tại.
dùng
Diễn tả hành động sự việc mà tương lai sẽ sảy ra theo thời gian biểu,
chương trình, kế hoạch đã định theo thời gian biểu.
Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác
The Present Continuous Tense - HTTD
Form
1. Khẳng định
I
You/ We/ They/ N(s)
She/ He/ It/ N
am
+ are + V-ing
is
2. Phủ định
I
You/ We/ They/ N(s)
She/ He/ It/ N
am
+ are
is
+ not + V-ing
3. Nghi vấn
Am I
Are You/ We/ They/ N(s)
Is
She/ He/ It/ N
+ V-ing
Yes, I am or No, I am not
Yes, We/ They/ N(s) + are or No, We/ They/ N(s) aren't
Yes, She/ He/ It/ N + is or No She/ He/ It/ N+ isn't
Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra (ngay lúc nói, xung
quanh thời điểm nói hoặc hành động chưa chấm dứt = còn tiếp tục
diễn ra)
Diễn đạt một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai
gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó
Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu
cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always,
continually”
**
Always là trạng từ chỉ tần suất và thường gặp trong thì hiện tại đơn.
Nhưng khi muốn nhấn mạnh tần suất diễn ra sự việc nào đó, khiến người
khác khó chịu, phàn nàn thì ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn
Dấu
hiệu
nhận
biết
Lưu ý
Often, usually, frequently: thường
Always, constantly: luôn luôn
Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
Seldom, rarely: ít khi, hiếm khi
Every day/week/ month/ year…: mỗi…
Never: không bao giờ
Once/ twice/ three times: 1 lần, 2 lần, 3 lần….
Thêm es vào các động từ kết thúc bằng o, z, ch, sh, x, s: teach-teaches;
mix-mixes; wash-washes…
Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y
Một số động từ bất quy tắc: have-has.
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian
Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At
present: hiện tại
Trong câu có các động từ nhấn mạnh gây chú ý
Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Hãy nghe này!)
– Keep silent! (Hãy im lặng)
Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức, tri giác,
trạng thái hoặc cảm giác về mặt tinh thần: hear, understand,
know, like, want, glance, feel, smell, love, hate, realize, seem,
remember, forget, wish, believe, sound, need…
Động từ think:
- Trong thì hiện tại đơn, think được dùng với mục
đích trình bày suy nghĩ hay một ý kiến chủ quan hay
của người nói.
- Ở thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc I think dùng với mục
đích nói về suy nghĩ của người nói ở thời điểm hiện tại
hoặc nhằm mục đích đưa ra quyết định tại thời điểm đó.
Cách thêm “ing” cho động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: Thêm đuôi “-ing”
vào sau động từ. Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau:
Động từ có tận cùng là 1 chữ “e”: Bỏ “e” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:
write – writing, come – coming, type – typing.
Động từ có tận cùng là 2 chữ “e”: Không bỏ “e” mà vẫn thêm “ing” bình thường.
Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, phía trước phụ âm là
1 nguyên âm: Nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”. Ví dụ: get –
getting, stop – stopping, put – putting.
Động từ có tận cùng là “ie”: Đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: die - dying, lie- lying.
-
 








Các ý kiến mới nhất