Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐỀ: MUỐI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 16h:29' 12-07-2023
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
PGD & ĐT PHÚ TÂN
THCS HÒA LẠC
Ngày soạn: 04/11/2022 Ngày dạy: từ ..../11/2022 đến ngày: ...../11/2022 Lớp 9a1,2,3,4
CHỦ ĐỀ : MUỐI
Số tiết :2 tiết
Tuần : từ tuần 10 đến tuần 11
Tiết : từ tiết 15 đến tiết 16
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: biết được:
Kiểm tra kiến thức của HS về:
- Tính chất hoá học của muối: Tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều
muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao.
- Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua(NaCl).
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được.
- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng.
2. Kĩ năng:
- Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối.
- Nhận biết được một số muối cụ thể và một số phân bón hoá học thông dụng.
- Viết được phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của muối.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận. Lòng yêu thích môn học. Tự giác , trung thực và độc lập trong kiểm tra.
4. Năng lực cần phát triển:
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực tự nghiên cứu phát hiện kiến thức.
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II.Chuẩn bị của giáo viên và hs:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, pipet, khay, chậu thuỷ tinh…
+ Hoá chất: AgNO3, Cu SO4, KClO3,CaCO3, BaCl2, Cu, H2SO4,, NaCl, KNO3, NaOH.
PHIẾU HỌC TẬP :
1.DungdịchAgNO3

2.DungdịchBaCl2

Dung dịch NaCl

Dung dịch NaOH

Tiến hành
HSQS được
Giải thích
PTHH
Kết luận
1.DungdịchAgNO3

2.DungdịchBaCl2

Dung dịch NaCl

Dung dịch NaOH

Tiến
hành

-Cho một đoạn dây đồng vào -Nhỏ vài giọt H2SO4 Nhỏ vài giọt -Nhỏvài giọt CuSO4
ống nghiệm 1
vào ống nghiệm 2
AgNO3 vào ống vào ống nghiệm
nghiệm 3

HSQS
được

-Bề mặt của một phần dây đồng -Có kết tủa trắng lắng -Có kết tủa trắng -Có kết tủa màu xanh
có màu xám
xuống
lắng xuống
-Dd không màu chuyển sang
màu xanh

Giải

-Màu xám là màu của Ag sinh -Do

Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân

BaSO4 -Do

AgCl -Do
1

Cu(OH)2

PGD & ĐT PHÚ TÂN
thích
ra bán vào dây đồng
(khôngtan)được
-Dd màu xanh Cu(NO3)2 sinh ra thành
PTHH

Cu+2AgNO3→
Cu(NO3)2+2Ag(↓xám)

Kết luận

THCS HÒA LẠC
tạo (khôngtan)được (khôngtan)được
tạo thành
thành

BaCl2+H2SO4→BaS
O4(↓trắng) + 2HCl

Muối + kim loại → Muối mới Muối+Axit→Muối
+ kim loại mới
mới + Axit mới

tạo

AgNO3+NaCl→ CuSO4+2NaOH→C
AgCl (↓trắng) + u(OH)2(↓xanh)
NaNO3
+Na2SO4
Muối + muối Muối+Bazo→Muối
→2 Muối mới
mới + Bazo mới

2.Chuẩn bị của hs:
- Xem trước bài học
- Ôn lại: định nghĩa muối .
- Học thuộc t/chất chung của muối .
III. BẢNG MÔ TẢ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.
V. CÂU HỎI ,BÀI TẬP :
*Câu hỏi/bài tập định tính
Mức độ nhận biết:
Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của muối và viết PTHH minh họa.
Câu 2. Hoàn thành các PƯHH sau:
1. Cu + O2 →
2. Na2CO3 + BaCl2 →
3. KClO3 →
4. CuCl2 + NaOH →
5. CuO + H2 →
6. HCl + KOH →
* Mức độ thông hiểu:
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeCl2
Câu 2: Cho 20,8 gam BaCl2 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Khối lượng kết tủa tạo thành là:
A. 17,56 gam. B. 11,2 gam
C. 23,3 gam.
D. 5,6 gam
Câu 3. Cho từ từ đến dư nhôm kim loại vào dung dịch CuCl2. Nêu hiện tượng viết phương trình hóa học xảy ra?
* Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1. Có ba lọ mất nhãn chứa chứa các dung dịch: NaCl, BaCl2, K2CO3. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận
biết mỗi muối trên? Viết phương trình minh họa.
Câu 2. Viết PTHH:
a/ Điều chế CuSO4 từ Cu.
b/ Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg; MgO; MgSO4; MgCO3 (các hóa chất và dụng cụ cần thiết coi như đủ).
Câu 3. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch đồng (II) sunphat, hãy nêu và giải thích hiện tượng; viết phương trình
hóa học xảy ra.
Câu 4. Hoà tan hoàn toàn 10,6g một muối cacbonat của kim loại (A) hoá trị I bằng dung dịch HCl, thu được 2,24
lit khí (đktc). Xác dịnh tên kim loại A và CTHH của muối.
Câu 5: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với dd CuSO 4 dư thu được 16,8g Cu. Hỏi khi cô cạn
dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.
* Mức độ vận dụng cao.
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân

2

PGD & ĐT PHÚ TÂN
THCS HÒA LẠC
Câu 1. Dung dịch Al(NO3)3 có lẫn tạp chất là Pb(NO3)2 Hãy trình bày phương pháp làm sạch dung dịch trên. Giải
thích cách làm và viết phương trình hóa học minh họa.
Câu 2. Thả một thanh chì kim loại vào 100ml dung dịch chúa hai muối Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 2M. Sau phản
ứng lấy chì ra khỏi dung dịch làm khô thì thấy lượng thanh chì bằng bao nhiêu.
Câu 3. Khi sử dụng phân bón hoá học trong nông nghiệp mang lai hiệu quả kinh tế cao nhung cũng gây ảnh
hưởng không tốt đến môi trường sống và sức khoẻ của con người. Hãy cho biết những ảnh hưởng xấu đó là gì?
IV.TIẾN TRÌNH DẠY :
a.Ổn định lớp: (2p)
b.Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại tính chất hoá học của bazo và viết PTHH minh hoạ
c. Bài mới::
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
-Gv: hs quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: A.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NUỐI
I.TÍNH CHẤT CHẤT HÓA HỌC
-HS: quan sát và hoàn thành bảng :
1.Muối
tác
dụng
với
kim
loại
1.Dungdịc 2.Dungdịch Dung
hAgNO3
dịch Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2Ag(↓xám)
BaCl2
- Nhận xét: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch bạc nitrat,
NaCl một phần đồng bị hòa tan tạo ra dung dịch đồng nitrat màu
xanh lam.
Tiến hành
- KL: Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo
HSQS
thành muối mới và kim loại mới.
được
2.Muối tác dụng với axit
BaCl2+H2SO4→BaSO4(↓trắng) + 2HCl
Giải thích
- Nhận xét: Phản ứng tạo thành barisunfat không tan....
PTHH
KL: Muối có thể tác dụng được với a xit, sản phẩm là muối
mới và a xit mới.
Kết
luận
3. Muối tác dụng với muối
AgNO3+NaCl→ AgCl (↓trắng) + NaNO3
- Nhận xét:Phản ứng tạo thành bạcclorua không tan.
- Chúng ta đã biết nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt
KL: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo
độ cao như: KMnO4, KClO3, CaCO3,.....
thành hai muối mới.
- GV yêu cầu HS viết PTHH minh họa.
Bài tập 1: dd Na2CO3, tác dụng được với dung 4. Muối tác dụng với bazơ
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2(↓xanh)+Na2SO4
dịch nào để:
- Nhậnxét:Muối CuSO4
1/ Tạo ra chất kết tủa
tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất không tan màu
a .H2SO4
b. BaCl2
xanh lơ là Cu(OH)2
2/ Tạo ra chất khí
a . H2SO4
b. BaCl2
KL:Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazo
Viết PTHH
sinh ra muối mới và bazo mới.
HS giải -Chọn b và a
5. Phân hủy muối
BaCl2+ Na2CO3  BaCO3 (↓) + 2 NaCl
t0
Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
2 KClO3 → 2 KCl + 3O2 (↑)
Bài tập 2: Để nhận biết 3 lọ mất nhãn ( mỗi lọ đựng
CaCO3 -> CaO + CO2
1 dung dịch) CuCl2, FeCl3, MgCl2 người ta dùng:
II.PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH
A. Quỳ tím
1. Nhận xét về các phản ứng hóa học của muối:
B. Dung dịch Ba(NO3)2
C. Dung dịch AgNO3
CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2+ Na2SO4
D. Dung dịch KOH
Đáp án : D
AgNO3 + NaCl -> AgCl+ NaNO3
Bài tập 3: Cho các kim loại sau: Mg, Fe, Ag, Au.
Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân

3

PGD & ĐT PHÚ TÂN
Những kim loại nào tác dựng được với dung dịch
CuSO4? Viết PTHH
Đáp án:
Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu
- GV viết các PTHH lên bảng, yêu cầu HS nhận xét
trật tự của thành phần các chất trước và sau phản
ứng có gì thay đổi?
? Phản ứng trao đổi là gì?

THCS HÒA LẠC
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + CO2 + H2O
- Nhận xét: Các chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau
những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra hợp chất
mới.
2. Phản ứng trao đổi:

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp
GV yêu cầu HS nhận xét: Trạng thái sản phẩm của chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành
những phản ứng trao đổi.
phần cấu tạo của chúng để tạo ra hợp chất mới.
- GV đưa VD về phản ứng trung hòa và yêu cầu HS
nhận xét.
- GV yêu cầu HS kể tên những muối được ứng
dụng rộng rãi trong cuộc sống.
Hs trả lời dựa vào hiểu biết của mình.
- GV giới thiệu hai loại muối. sẽ tìm hiểu.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong SGK và
qua thực tế . Trình bày những hiểu biết của em về
trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của
muối Natriclorua.
- Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và kể các ứng dụng
của muối natriclorua.

3. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra
nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.
* Phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và
luôn xảy ra.
B.MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
III- Một số muối quan trọng:
1. Muối Natriclorua:
a. Trạng thái tự nhiên:
- Có trong nước biển( 1m3 nước biển hòa tan khoảng 27kg
muối natriclorua)
- Có trong lòng đất( muối mỏ).
b. Cách khai thác:
- Cho nước mặn bay hơi từ từ thu được muối kết tinh.
- Khai thác các mỏ muối.
c. Ứng dụng:
- Sơ đồ SGK T35.

d.Củng cố và luyện tập:
Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của muối và viết PTHH
minh họa.
Câu 2. Hoàn thành các PƯHH sau:
1. Cu + O2 →
2. Na2CO3 + BaCl2 →
3. KClO3 →
4. CuCl2 + NaOH →
5. CuO + H2 →
6. HCl + KOH →

Câu 3. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Cu(NO3)2 →
Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeCl2
Câu 4. Có ba lọ mất nhãn chứa chứa các dung dịch:
NaCl, BaCl2, K2CO3. Hãy nêu phương pháp hóa học
nhận biết mỗi muối trên? Viết phương trình minh họa.

e. Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :
Bài 11: Phân bón hóa học
-Kể tên những phân bón hóa học? Phân bón đơn và phân bón kép là gì?
f.Rút kinh nghiệm:..........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Thụy Tường Vân

4
 
Gửi ý kiến