Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Viên
Ngày gửi: 09h:08' 30-05-2023
Dung lượng: 447.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng:
Tiết 1.

TUẦN 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Chào cờ

Tập trung đầu tuần
-----------------------@-----------------------Tiết 2.
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
1

- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày Khai
trường khác?
+ Nêu ý 1 ?

- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.

+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------@------------------------Tiết 3.
Toán
2

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:.
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:.
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai - 1 HS nhắc lại.

phần ba”.

2
2 5 3 40
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3 ; - HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
5 3 40
và nêu cách đọc.
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.

- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
- HS thảo luận
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN
- HS viết lần lượt và đọc thương.
dưới dạng phân số.
1
1
- GV HD HS viết.
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: .
3

Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1

Bài 4: HĐ cá nhân
- Điền số thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm miệng.
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
thức đã học vào thực tế.
phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------@------------------------Tiết 4.
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4

- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:.
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
và sách khoa học 5?
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
con (mẹ con)?
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
cho em bé?
chúng.
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
em và bố mẹ của chúng?
điểm giống với bố mẹ của mình.
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
tranh.
GV.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, thiệu
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
5

trong gia đình bạn Liên.
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc lời.
hoạt động 2:
- 2 thế hệ
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
- Nhờ có sự sinh sản.
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
- Không duy trì được các thế hệ, loài
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người người sẽ bị diệt vong.
không có khả năng sinh sản?
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
* Kết luận:
5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
của em.
các thành viên trong gia đình và các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
điểm giống nhau giữa các thành viên
- GV nhận xét và kết luận bạn giới
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:.
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------@------------------------------------------------

Buổi chiều:
Tiết 1.

Luyện viết:

Tiếng Việt (T)
NGƯỜI ĐI TÌM HÌNH CỦA NƯỚC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố cách viết chữ hoa N, T, Đ, G, Viết đúng, đẹp và đúng mẫu chữ hoa, chữ
thường, kiểu chữ đứng.
- Viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài : " Người đi tìm hình của nước "
- Có ý thức rèn luyện chữ viết.
- Năng lực: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với quê hương, con
người.
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- HS: - Vở luyện viết chữ đẹp lớp 5, Quyển 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
6

1. Khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá.
+HS đọc bài viết.
- Nội dung bài viết nói lên điều gì?
- Hình ảnh Bác Hồ ra đi tìm hình
của nước.
- Các chữ hoa cần viết trong bài.
+HS nêu.
N, Đ, C, K, B, S
+HS viết các chữ hoa
+GV viết mẫu chữ B: Nhắc lại cấu tạo, cách +HS nêu cách viết các chữ hoa N,
viết:
Đ, C, K, B, S
Đặt bút viết chữ B từ giữa đường kẻ ngang +HS nhắc lại quy trình viết
thứ ba và thứ tư viết nét lượn dọc kết hợp với
nét cong hở phải. Nét thứ hai đặt bút ở đường
kẻ ngang thứ ba viết nét cong hở phải kết hợp
với nét thắt và nét móc ngược. Dừng bút ở
đường kẻ ngang thứ hai và thứ ba.
+HS nêu những chữ khó viết, dễ
lẫn.
+HS thực hành viết nháp: sóng vỗ,
uy nghi, xa nước, xanh rờn, vươn
lên...
+HS viết bảng.
+GV nhận xét, bổ sung
+HS nhận xét.
b. Hoạt động thực hành.
Lưu ý: viết đùng khoảng cách các con chữ.
+ HS thực hành viết.
cho HS viết đúng kĩ thuật.
Yêu cầu:
- Tư thế ngồi ngay ngắn.
- Cách cầm bút.
+GV theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn thêm.
- Viết đúng kĩ thuật.
+GV thu và nhận xét, chữa bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------@-------------------------

Tiết 3.

Kĩ thuật
7

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
- Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy
đính chắc chắn.
- Lấy chứng cứ nhận xét.
- Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết vấn
đề.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Mẫu đính khuy hai lỗ.
+ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
+ Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...)
- HS: Bộ đồ dùng KT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát. - HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và
hình 1à SGK
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ.
- Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc
điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của
khuy hai lỗ.
- Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK
và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy đính trên sản
phẩm
- HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ
 Kết luận:
khuyết trên hai nẹp áo.
+ Đặc điểm của khuy: làm bằng
nhiều vật liệu khác nhau, nhiều hình
dạng, kích thước.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp
áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ
khuyết, đợc cài qua khuyết để gài hai
nẹp của sản phẩm vào với nhau.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Đặt câu hỏi định hướng HS - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
quan sát.
hình 2 SGK để trả lời câu hỏi.
+ Cách vạch dấu các điểm đính +Thực hiện thao tác trong bước 1.
khuy hai lỗ ?
- HS đọc nội dung mục 2a và quan sát
hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính
Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về khuy.
đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ:
8

+ Cách đặt khuy vào điểm vạch
dấu (2 lỗ khuy).
+ Cách giữ cố định khuy.
+ Xâu chỉ đôi và không quá dài.
- Hướng dẫn cách đính khuy và
thao tác mẫu lần khâu đính thứ nhất

- HS đọc nội dung mục 2b và quan sát
hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
+ 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn lại

- HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy.
- GV hướng dẫn thao tác như các - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7.
bước trên và quan sát sản phẩm trả lời
câu hỏi.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo:
ngang bằng với vị trí của các lỗ
khuyết, được cài qua khuyết để gài
hai nẹp của sản phẩm vào với nhau.
- Hướng dẫn nhanh lần 2 các
bước đính khuy.
3. Hoạt động 3: Ứng dụng
- Nhắc lại các bước đính khuy.
- Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
theo các tổ.
4. Hoạt động 4: Sáng tạo
- Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------@-----------------------------------------------Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022

Buổi chiều:
Tiết 1.

Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương
Định.
9

- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:.
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống - HS nghe.
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
và trả lời câu hỏi:
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà
vua đúng hay sai ? Vì sao ?

- Dũng cảm đứng lên chống TDP
- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
quyết

- HS thảo luận nhóm 4
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
lãnh binh ở An Giang…

+ Nhận được lệnh vua Trương Định có -Băn khoăn lo lắng…
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
10

+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.

- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc

- Ông là người yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học

- Nêu nội dung ghi nhớ

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:.
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?

- Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
ở nhà cùng nghe.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------@------------------------Tiết 2.
Toán (T)
LUYỆN TẬP BỐN PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố về 4 phép tính với phân số; giải bài toán có lời văn.
- Phát huy tinh thần độc lập sáng tạo trong học tập.
- Năng lực: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn tính và giải toán.
- Yêu thích môn học
11

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- HS: - Vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành.
Bài 1: Tính
+HS nêu yêu cầu
4 2
8 3
+HS tự làm rồi chữa bài


4 2 28 10 38
4 2 8
a) 5 7
b) 7 7
 
  

5 7 35 35 35
5 7 35
4 2
4 2
a)
c)

:
8 3 5
4 2 28 14
c) 5 7
d) 5 7
 
:  
b) 7 7 7
d) 5 7 10 5
+Nhận xét chữa bài.
+Lớp thống nhất kết quả.
Bài 2: Tính bằng cách thuận lợi nhất
+HS làm việc theo cặp.
a) 36 x 25 x 4
b) 215 x 86 + 215 x
a) 36  25  4
14
= 36 x (25 x 4)
= 215 x (86 + 14)
b) 215 86 + 215  14
. = 36 x 100
= 215 x 100
= 3600
= 21500
+HS trình bày.
Bài 3:
+HS làm việc theo nhóm.
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó
Bài giải:
3
Số học sinh giỏi Toán là :
3
10 số học sinh là học sinh là học sinh
2
30  10 = 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là :
giỏi Toán, 10 số học sinh là học sinh
2
giỏi Tiếng Việt. Hỏi lớp học đó có
bao nhiêu học sinh giỏi Toán, bao
30  10 = 6 (học sinh)
nhiêu học sinh giỏi Tiếng Việt.
Đáp số : 9 học sinh
6 học sinh
+Nhận xét, bổ sung.
+Đại diện nhóm báo cáo.
Bài 4 :
+HS nêu cách làm.
Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi +HS tự làm rồi chữa bài.
mua 7m vải như thế hết bao nhiêu
Bài giải:
tiền.
Mua 1m vải hết số tiền là :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7 m vải đó hết số tiền là :
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số : 112 000 đồng
+Gv nhận xét chữa bài.
+HS trình bày
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng kiến thức để thực hiện - HS thực hiện
12

tính với phân số.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------@------------------------Tiết 3.
Tiếng Việt (T)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ đồng nghĩa với từ cho trước (BT1) chọn được từ thích hợp để
điền vào chỗ trống (BT3) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT2 .
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS mở vở, ghi đầu bài
tiết học
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1. Tìm các từ đồng nghĩa.
+HS nêu yêu cầu.
a.
Chỉ màu vàng.
+HS tự làm rồi chữa bài.
b.
Chỉ màu hồng.
a. Vàng chanh, vàng choé, vàng kệch,
c.
Chỉ màu tím.
vàng xuộm, vàng hoe, vàng ối, vàng tươi,

b. Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn,
hồng hồng,…
c. Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt,
tím than,…
+Nhận xét chữa bài.
+Nhận xét, bổ sung.
Bài 2. +Gv tổ chức hướng dẫn.
+HS làm việc theo cặp.
Đặt câu với một từ ở mỗi phần của bài - Màu lúa chín vàng xuộm.
13

tập 1.

- Tóc nó đã ngả màu vàng hoe.
- Mẹ mới may cho em chiếc áo màu hồng
nhạt.
- Trường em may quần đồng phục màu
tím than.
+Nhận xét chữa bài.
+Nhận xét, bổ sung.
Bài 3. +Gv giao nhiệm vụ và hướng +HS làm việc theo nhóm.
dẫn.
- Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, Ví dụ:
nhấp nhô.
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
- Mặt hồ … gợn sóng.
- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
+Nhận xét, bổ sung.
+Đại diện nhóm báo cáo.
Bài 4*. Đặt câu với một từ vừa tìm +HS nêu cách làm.
được ở bài 3.
+HS tự làm rồi chữa bài.
Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê, - Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.
bưng, đeo, vác.
- Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
- Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
- Chị Lan đang bưng mâm cơm.
- Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
- Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
+Nhận xét chữa bài.
+HS trình bày.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là - HS nêu
từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn
toàn ?
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------@-----------------------------------------------Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022

Buổi sáng:
Tiết 1.

Chính tả
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
14

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. .
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c,
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Thu bài chấm
- HS nghe
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp theo dõi
- HS nghe
- HS nêu

15

- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
BỔ SUNG (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
-------------------------@------------------------Tiết 2.
Toán
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách so sánh hai phân số.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- HS làm bài 1, bài 2.
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp
toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị điện tử có kết nối internet.
- GV: SGK
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi trò chơi
+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
thành viên, các thành viên còn lại cổ
vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết
hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai
phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và
đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:.
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu ...
 
Gửi ý kiến