Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 18-04-2023
Dung lượng: 930.3 KB
Số lượt tải: 646
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
Thời gian thực hiện: (02 tiết) – Tiết 1,2.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau CT
- Hiểu những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của TK XX.
2. Kĩ năng: so sánh, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
3. Thái độ: Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô
4. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh
+ Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về Liên Xô sau CTTG thứ hai.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu học liệu và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ : Không
Bài mới:
GV nhận xét và vào bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế
người và của, để khôi phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định
vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách
mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH. Để
tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH
diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến
- Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục tranh (1945 – 1950)
1 SGK (4 phút), thảo luận và trả lời câu
hỏi:
Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn

Môn Lịch sử 9

1

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

gắn vết thương chiến tranh ở LX đã diễn - Bị chiến tranh tàn phá nặng nề: hơn 27 triệu
ra và đạt được kết quả ntn? Em có nhận người chết, 1710 thành phố, hơn 70 000 làng
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của mạc bị phá huỷ,...
Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh tế, - Nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành
nguyên nhân sự phát triển đó?
thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
1950) trước thời hạn.
?Nêu những số liệu về sự thiệt hại của LX - Công nghiệp tăng 73%, một số ngành nông
trong CT2?
nghiệp vượt mức trước chiến tranh. Năm
- Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên
Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ tử -> Phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
hai?
-Nhiệm vụ to lớn của nhân dân Liên Xô là
gì?
- Cho biết kết quả của kế hoạch 5 năm?
Những thành tựu về ktế và KHKT của
LX?
-Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào ?
- Phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử
của Mĩ.
- Chứng tỏ bước tiến vượt bậc về KH-KT
và trình độ công nghiệp của Liên Xô
trong thời gian này.
GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân
Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
trước thời hạn 9 tháng.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá
2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm đọc
mục 1 SGK (4 phút), thảo luận và trả lời
câu hỏi:
LX thực hiện các kế hoạch dài hạn với cac
phương hướng chính nào?
Thành tựu mà LX đạt được trong giai đoạn
này?

Môn Lịch sử 9

Nội dung kiến thức
2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật
chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ
năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX)
- Thực hiện các kế hoạch dài hạn với các
phương hướng chính là: phát triển kinh tế với
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đẩy
mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật, tăng cường
2

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

Em nhận xét về thành tựu KH - KT của
sức mạnh quốc phòng.
LX?
- Kết quả: Đạt được nhiều thành tựu lớn: Sản
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng
9,6%, là cường quốc công nghiệp đứng thứ
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
-Liên Xô xây dựng CSVC - KT của CNXH hai trên thế giới, chỉ sau Mĩ; là nước mở đầu
kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người
trong hoàn cảnh nào?
GV giới thiệu một số tranh ảnh về thành năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân
tựu của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK (vệ tạo, năm 1961 phóng tàu "Phương Đông"
tinh nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài đưa con người (I. Gagarin) lần đầu tiên bay
người do Liên Xô phóng lên vũ trụ năm vòng quanh Trái Đất.
1957)
- Chính sách đối ngoại của LX?
Ý nghĩa những thành tựu mà Liên Xô đạt
được?
* Về đối ngoại, GV minh họa thêm:
- Về đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì
- Năm 1960, theo sáng kiến của LX Liên
hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các
hợp quốc thông qua Tuyên ngôn về việc
nước và ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng
thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và
của các dân tộc.
trao trả độc lập cho các thuộc địa.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét .GV bổ sung
3. Hoạt động luyện tập
Câu 1 Em hãy lập bảng thống kê thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế
sau chiến tranh (1945 - 1950):
Lĩnh vực
Thành tựu
Về kinh tế
Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1946 – 1950) trước thời hạn 9 tháng.
Công nghiệp: Năm 1950, công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến
tranh, hơn 6000 nhà máy được khôi phục và xây dựng
Nông nghiệp vượt trước chiến tranh,tỉ lệ sản phẩm nông
nghiệp từ 0,9 năm 1945 tăng lên 1,4 năm 1950
Về khoa học Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
– kĩ thuật:
quyền của Mỹ
4. Hoạt động vận dụng
? Từ những thành tựu khôi phục đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các
nước Đông Âu (từ năm 1945 đến đầu những năm 70), Việt Nam có thể học hỏi được gì?
HDVN: + Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai.
+ Nêu một số ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong đó
có Việt Nam. Chuẩn bị bài mới . Học bài cũ, đọc và soạn phần II. Đông Âu.
Ngày soạn:

Môn Lịch sử 9

3

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

Ngày giảng:

TIẾT 2- BÀI 1:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX.
Môn học: Sử 9
Thời gian thực hiện: (02 tiết) – Tiết 1, 2.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai.
- Biết được sự thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân. Thành tưu
2. Kĩ năng
- Xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ. Hiểu được những mối
quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới
nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
3. Thái độ
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS.
4. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch
sử. Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu học liệu và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động mở đầu
GV trực quan hình 2 trang 6. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xác định đây là khu vực nào? Em
hãy chỉ rõ vị trí của khu vực đó?
- Dự kiến sản phẩm: Đó là khu vực Đông Âu. HS chỉ lược đồ.
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: “Chiến tranh thế
giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây
dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
I. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Môn Lịch sử 9

Nội dung kiến thức
4

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục 1
SGK (4 phút), thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm lẻ: Các nước dân chủ nhân dân Đông
Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Nhóm chẵn: Để hoàn thành cuộc
CMDCND, các nước Đông Âu đa thực hiện
những nhiệm vụ gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời
trong hoàn cảnh nào?
Trình bày sự ra đời của các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu?
? Quan sát hình 2/SGK, xác định tên các nước
dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét
GV bổ sung phần phân tích nhận xét

1. Sự ra đời của các nước dân chủ
nhân dân Đông Âu
- Trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ
hai, nhân dân các nước Đông Âu tiến
hành cuộc đấu tranh chống phát xít và đã
giành được thắng lợi: giải phóng đất
nước, thành lập các nhà nước dân chủ
nhân dân (Ba Lan tháng 7/1944, Tiệp
Khắc 5 /1945,...).
- Nước Đức bị chia cắt, với sự thành lập
nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức
(9/1949), Cộng hoà Dân chủ Đức
(10/1949).
- Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước
Đông Âu hoàn thành những nhiệm vụ
của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân:
xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ
nhân dân, tiến hành cải cách ruộng đất,
thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải
thiện đời sống nhân dân,...

Mục II.2 Tiến hành xây dựng CNXH
(HS tự đọc đề hiểu thêm)

III. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục 1
SGK (4 phút), thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học - kĩ
thuật các nước XHCN có hoạt động gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
? Cơ sở hình thành hệ thống XHCN?

Nội dung kiến thức
3. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ
nghĩa.
+ Cơ sở hình thành:
- Đều có ĐCS lãnh đạo.
- Lấy CN Mác - Lênin làm nền tảng.
- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống
XHCN ra đời.
- Ngày 08/01/1949 Hội đồng tương trợ kinh
tế (SEV) ra đời.

? Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học - kĩ
thuật các nước XHCN có hoạt động gì?
- 5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
lập.
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập

Môn Lịch sử 9

5

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

HS phân tích
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá,
3. Hoạt động luyện tập
? Vì sao năm 1949, trên lãnh thổ nước Đức lại có hai nhà nước ra đời với hai chế độ chính
trị - xã hội khác nhau
4. Hoạt động vận dụng
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu?
HDVN - GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai.
+ Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với
phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
+ Chuẩn bị bài mới
- Soạn trước bài 2: LX và các nước ĐÂ từ giữa những năm 70 đến đầu 90 của thế kỉ
XX.
---------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 3- BÀI 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. Hệ
quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
- Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của
thế kỉ XX.
2. Kĩ năng: Xác định tên các nước SNG trên lược đồ.
3. Thái độ
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp
4. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch
sử.
+ Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên

Môn Lịch sử 9

6

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

- Tư liệu, tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu 2.
2.Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Bài mới
GV trực quan hình 3 trang 9. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hiểu gì khi quan sát bức tranh
này?
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Chế độ XHCN ở
Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó
cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sótĐể tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó
như thế nào ? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
hôm nay để lí giải những vấn đề trên.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục II SGK (4
phút), thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Hệ quả của cuộc khủng hoảng ở Đ.Âu?
? Nguyên nhân sự đổ của các nước XHCN Đông Âu?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình
bày.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đánh giá một số
thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

Nội dung kiến thức
1. I. Sự khủng hoảng và tan rã
của Liên bang Xô viết
* Hệ quả cuộc khủng hoảng:
Chính quyền mới ở các nước
Đông Âu đều tuyên bố từ bỏ chủ
nghĩa xã hội, thực hiện đa nguyên
về chính trị và chuyển nền kinh tế
theo cơ chế thị trường với nhiều
thành phần sở hữu. Tên nước thay
đổi, nói chung đều gọi là các nước
cộng hoà.
- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ
nghĩa ở các nước Đông Âu và
Liên Xô chấm dứt sự tồn tại của
hệ thống xã hội chủ nghĩa (ngày
28/6/1991, SEV ngừng hoạt động
và ngày 1 /7 /1991, Tổ chức Hiệp
ước Vácsava giải tán). Đây là
những tổn thất hết sức nặng nề đối
với phong trào cách mạng thế giới
và các lực lượng dân chủ, tiến bộ
ở các nước.

3. Hoạt động luyện tập

Môn Lịch sử 9

7

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, Sự sụp đổ của chế độ xã hội
chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1988 – 1991) tác động đến tình hình quan hệ quốc tế như
thế nào?
4. Hoạt động vận dụng
GV nêu câu hỏi
Vì sao công cuộc cải tổ của Tổng thống Goóc-ba-chốp thất bại? Theo em, Việt Nam đã rút
ra được bài học kinh nghiệm gì từ công cuộc cải tổ của Liên Xô? Sự sụp đổ của chế độ xã
hội của nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1988 – 1991) có tác động đến Việt Nam như thế nào?
HDVN: - GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với
phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
+ Học bài cũ, soạn bài 3: Quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự
tan rã của hệ thống thuộc địa và trả lời câu hỏi cuối SGK
----------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 - BÀI 3
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX.
- Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Biết được nét chính về phong trào giành độc lập của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ
giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
- Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh
- Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
3. Thái độ
- Tăng cường tình đoàn kết hữu ngị với các nước Châu Á, Phi, Mĩ la tinh
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc
4. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được
độc lập. Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ La tinh. Bản đồ thế giới và các nước Á, Phi, Mĩ La tinh.
- Bản đồ chính trị thế giới từ sau CTTG2 đến năm 1989
2. Chuẩn bị của học sinh

Môn Lịch sử 9

8

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh các nước Á, Phi, Mĩ La tinh.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
GV cho học sinh quan sát bản đồ thế giới. Yêu cầu HS lên xác định vị trí các nước Á,
Phi, Mĩ La-tinh
Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào bài mới: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng
dân tộc diễn ra rất sôi nổi ở Châu Á, Phi , Mĩ-La tinh .Quá trình giành độc lập ở các nước Á,
Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn
đề trên.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ X
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK mục I và hoàn thành yêu cầu:
+ Tìm những nét chính về quá trình giành độc
lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế
kỉ XX.
+ Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước
Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV hỗ trợ
HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi
mở:
? Chiến tranh thế giới thứ hai tác động như thế
nào tới các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh?
GV giới thiệu khái quát về khu vực Á, Phi, Mĩ
La-tinh.
?Từ sau CTTG thứ hai đến giữa những năm 60
của TK XX, PTGPDT ở châu Á có gì nổi bật?
GV: Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản
đã bị sụp đổ (năm 1967 chỉ còn 5,2 triệu km 2 với
35 triệu dân, tập trung chủ yếu ở Nam châu Phi).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

Nội dung kiến thức
I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa
những năm 60 của thế kỷ X
- Phong trào đấu tranh được khởi đầu từ
Đông Nam Á với những thắng lợi trong
các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
và tuyên bố độc lập ở các nước như Inđô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam
(2/9/1945) và Lào (12/10/1945).
- Phong trào tiếp tục lan sang Nam Á,
Bắc Phi như ở Ấn Độ, Ai Cập và Angiê-ri,...
- Năm 1960 là "Năm châu Phi" với 17
nước ở lục địa này tuyên bố độc lập.
- Ngày 1-1-1959 cuộc cách mạng nhân
dân thắng lợi ở Cu-ba.
-> Tới giữa những năm 60 của thế kỉ
XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa
đế quốc về cơ bản đã bị sụp đổ.

II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ X

Môn Lịch sử 9

9

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Giai đoạn từ giữa những năm 60
? Nêu một số nét chính về quá trình giành độc đến giữa những năm 70 của thế kỷ X
lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ những năm
60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. Xác Thắng lợi của phong trào đấu tranh lật
định trên bản đồ vị trí Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào
Ghi-nê Bít-xao.
Nha, giành độc lập ở ba nước Ăng-gôla, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao vào
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
những năm 1974 – 1975.
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho
học sinh.
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục III SGK.
- Chia lớp thành 6 nhóm và thảo luận câu
hỏi: nét chính về phong trào giành độc lập
của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ giữa
những năm 70 đến giữa những năm 90 của
thế kỉ XX.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS bằng các
câu hỏi gợi mở:
?Từ cuối những năm 70 chủ nghĩa thực dân
tồn tại dưới hình thức nào?
Giáo viên: Gọi học sinh chỉ 3 nước trên bản
đồ Châu Phi.
Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ người da đen
đã giành được thắng lợi gì?
Ý nghĩa của phong trào?
Em có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc trong giai đoạn từ 1945
đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX?

Môn Lịch sử 9

10

Nội dung kiến thức
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến
giữa những năm 90 của thế kỷ XX
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc (A-pac-thai), tập trung ở 3 nước
miền Nam châu Phi là: Rô-đê-di-a, Tây
Nam Phi và Cộng hoà Nam Phi.
- Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cường
của người da đen, chế độ phân biệt chủng
tộc đã bị xoá bỏ và người da đen được
quyền bầu cử và các quyền tự do dân chủ
khác. Cuộc đấu tranh đã giành được thắng
lợi ở Rô-đê-di-a năm 1980 (nay là Cộng
hoà Dim-ba-bu-ê), ở Tây Nam Phi năm
1990 (nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a), đặc
biệt ở Cộng hoà Nam Phi – sào huyệt lớn
nhất và cuối cùng của chế độ A-pac-thai.
N. Man-đê-la được bầu là Tổng thống
người da đen đầu tiên ở Cộng hoà Nam Phi
năm 1994.

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

Sau khi giành được độc lập nhân dân các
nước này đã làm gì?
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
3. Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS lập bảng các khu vực trong các giai đoạn: 1945 đến giữa những năm
90 của thế kỉ XX

4. Hoạt động vận dụng
GV yêu cầu lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ Latinh?
Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc....
Giai đoạn

Châu Á

Châu Phi

Mĩ Latinh

HDVN - GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Học bài cũ, soạn bài 4: Các nước châu Á.
------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5- BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Biết được tình hình chung của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Biết được một số nét chính về sự ra đời của các nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và
công cuộc cải cách - mở cửa (1978 đến nay).

Môn Lịch sử 9

11

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

2. Kĩ năng - Xác định vị trí của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa sau ngày thành lập
trên lược đồ.
3. Thái độ
- Giáo dục tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước
4. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù:
+ Biết xác định vị trí của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa sau ngày thành lập
trên lược đồ. Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa.
+ Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa.
II. Thiết bị và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh, bản đồ, Trung Quốc. Bản đồ châu Á.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu học liệu và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu:
GV: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, châu Á có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua
quá trình đấu tranh lâu dài gian khổ các dân tộc châu Á đã giành được độc lập. Từ đó đến
nay các nước đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội. Ngày nay, một trong
những đất nước có sự tốc độ phát triển rất nhanh là Trung Quốc. Trung Quốc đã đạt được
những thành tựu lớn trong công việc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của nước ngày các lớn
trên trường quốc tế. Chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung này trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I. Tình hình chung
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK mục I.
- Xác định trên lược đồ ví trí của châu Á.
- Thảo luận cặp đôi: Hãy nêu những nét nổi bật
của châu Á từ sau năm 1945?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
Giáo viên: Giới thiệu vị trí châu Á trên bản đồ
và yêu cầu HS xác định.
? Sau 1945 châu Á có sự thay đổi gì?
? Từ nửa sau thế kỷ XX tình hình châu Á như
thế nào?
GV: Ấn Độ là một trường hợp tiêu biểu với
cuộc “CM xanh” trong nông nghiệp, sự phát
triển của công nghiệp phần mềm, các ngành CN
thép, xe hơi...
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

Môn Lịch sử 9

12

Nội dung kiến thức
I. Tình hình chung
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một
cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra ở
châu Á. Tới cuối những năm 50, phần
lớn các nước châu Á đã giành được độc
lập.
- Nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á
lại không ổn định bởi đã diễn ra các cuộc
chiến tranh xâm lược của các nước đế
quốc, nhất là ở khu vực Đông Nam Á và
Trung Đông. Sau Chiến tranh lạnh, lại
xảy ra xung đột, li khai, khủng bố ở một
số nước như: Phi-líp-pin, Thái Lan, Inđô-nê-xi-a, Ấn Độ và Pa-ki-xtan,...
- Hiện nay một số nước châu Á đã đạt sự
tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như
Trung Quốc, Hàn quốc, Xin-ga-po... Ấn

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

luận
- HS trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả.
GV bổ sung
Hoạt động 2. II. Trung Quốc

Độ là một trường hợp tiêu biểu với cuộc
"cách mạng xanh" trong nông nghiệp, sự
phát triển của công nghiệp phần mềm,
các ngành công nghiệp thép, xe hơi,...

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục1, 4 phần II SGK.
- Chia lớp thành 6 nhóm và thảo luận các câu
hỏi:
+ Nhóm lẻ: Trình bày một số nét chính về sự
ra đời của các nước Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa.
+ Nhóm chẵn: Trình bày một số nét chính về
công cuộc cải cách - mở cửa (1978 đến nay).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
GV hướng dẫn học sinh xác định vị trí của TQ
trên bản đồ châu Á.
? Sự ra đời của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
có ý nghĩa gì?
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh khai thác hình
5.
Giáo viên kết luận:
? Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc
trong công cuộc cải cách, mở cửa.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Các nhóm trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
các nhóm.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.

Nội dung kiến thức
2. Nước cộng hoà nhân dân Trung
Hoa ra đời:

Môn Lịch sử 9

13

- Từ năm 1946 – 1949: Nội chiến Quốc
dân đảng – DCS
- Kết quả: + 1 / 1 /1949 nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử đối
với đất nước, nhân dân Trung Quốc và
thế giới.

+ Giai đoạn từ năm 1978 đến nay: tiến
hành cải cách - mở cửa.
- Tháng 12 - 1978, Trung Quốc đề ra
đường lối mới với chủ trương lấy phát
triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải
cách và mở cửa nhằm xây dựng Trung
Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh,
văn minh.
* Thành tựu: Sau hơn 20 năm cải cách
mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc phát
triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng
trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm
trong nước (GDP) tăng trung bình hằng
năm 9,6%, tổng giá trị xuất nhập khẩu
tăng gấp 15 lần. Đời sống nhân dân được
nâng cao rõ rệt.
- Về đối ngoại, Trung Quốc đã cải thiện
quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ
quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma
Cao (1999). Địa vị của Trung Quốc
được nâng cao trên trường quốc tế.

Năm học : 2022-2023

Trường THCS Cam Thượng

GV: Lê Thị Thu Hương

3. Hoạt động luyện tập
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á là thuộc địa của những nước
nào?
A. Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
B. I-ta-li-a, Nhật, Mĩ, Anh, Pháp.
C. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan.
D. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha.
Câu 2. Nét nổi bật của tình hình châu Á từ cuối những năm 50 là
A. tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
B. các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
C. phần lớn các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
D. các nước tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
Câu 3. Bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh" vì
A. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
B. nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến.
C. tất cả các nước châu Á giành được độc lập.
D. có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế.
Câu 4. Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải
phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây.
B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của...
 
Gửi ý kiến