Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 08h:27' 18-04-2023
Dung lượng: 873.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Ngày thứ: 1
Ngày soạn: Ngày 1/10/2022
Ngày giảng: Ngày 3/10/2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO CỜ
_________________________________________________
TOÁN (TIẾT 13)
SO SÁNH SỐ (TIẾT 4)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
II.ĐỒ DÙNG:
- GV: Laptop, clip, slide tranh minh họa, …
- HS: Sách giáo khoa, Xúc sắc, mô hình vật liệu......
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động,kết nối.
3'
- Hát
- Ổn định tổ chức
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài
2.Luyện tập,thực hành.
30'
'
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS thực hiện
- HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu >, <,
= thích hợp
-HS trình bày
- Theo dõi hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu
- HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10
- HS trả lời
- Gv hướng dẫn HS làm bài:
? Số nào lớn hơn 9? Hoặc ? Khi đếm sau số 9 là số
-HS điền số
mấy?
- HS nhận xét bạn
- HS thực hiện điền số
- Gv nhận xét , kết luận
Bài 3:
Nêu yêu cầu bài tập
HS đếm
HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu

? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?
Yêu cầu HS nêu câu trả lời.
GV nhận xét, kết luận
Bài 4:
Nêu yêu cầu bài tập
HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = thích hợp
GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
GV nhận xét, kết luận
3/Vận dụng.
2'
.- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
-Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có
số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
IV. Điều chỉnh, bổ sung:

HS trả lời
HS nhận xét
HS thực hiện
HS nhận xét

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (TIẾT 49+50)
M m N

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- HS đọc,viết đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m,n
- Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết nhờ sự giúp đỡ của chú công an hoặc
người lớn khi bị đi lạc ( trong trường hợp giả định).
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n.
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n.
- HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các
tranh minh họa trong bài học.
II.ĐỒ DÙNG:
-GV : bại dạy PP, máy tính, SGK.
-HS : SGK, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động,kết nối ; 3'
-Cho HS đọc và viết: ch, kh, chú khỉ, kho cá -Cho 2HS đọc và viết
-HS hát, chơi
-Cho HS hát chơi trò chơi

2. Hình thành kiến thức.
7'
Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ
mua nơ cho Hà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có m, n và
giới thiệu chữ ghi âm m,n
2.1. Đọc .
16'
a. Đọc âm
- GV đưa chữ m lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ i trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm m.
- GV yêu cầu một số HS đọc âm m, sau đó
từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số
lần.
- Âm n hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận
dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ.
- GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng
mẫu mẹ, nơ. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mẫu.
-GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm m
•GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS
tìm điểm chung (cùng chứa âm m).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số HS đọc trong các tiếng có cùng âm
m đang học.
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m
đang học: Một số HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một dòng.

-HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe

-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số HS đọc âm m, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một
số lần.

-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
HS tìm

HS đánh vần
-HS đọc trơn.

- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
-HS đọc
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Cho HS tự tạo các tiếng có chứa m.
-HS tự tạo
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 -HS trả lòi
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới -HS đọc
ghép được.
Tương tự với âm n
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS lắng nghe và quan sát
từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn bí đỏ.
- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh.
-Hs lắng nghe
GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh.
- Cho HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc -HS phân tích đánh vần
trơn từ cá mè.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với lá
me, nơ đỏ, ca nô
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một -HS đọc
từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Cho từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng -HS đọc
thanh một lần.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng.
10'
-HS lắng nghe
- Viết chữ m:
-HS lắng nghe
Rèn viết đúng mẫu chữ.
- GV hướng dẫn HS chữ m,n.
-HS lắng nghe, quan sát
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm
m, âm n và hướng dẫn HS quan sát.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
và cách viết âm m, âm n dấu hỏi.
một dòng).
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
-HS nhận xét
bạn.
-HS quan sát
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3.2. Viết vở.
12'
- GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ m,n - HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.3. Đọc.
16'
- Cho HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có
âm m, âm n.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá
nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc
đóng thanh theo GV.
- Cho HS trả lời một số câu hỏi về nội dung
đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh.
6'
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh
về cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi
lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về minh và nhờ
chú công an giúp đỡ.)
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn
còn lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học
lớp nào?...), Nam trả lời (tự giới thiệu bản
thân mình).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
4. Vận dụng.
3'
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

-HS nhận xét
- HS đọc thầm .
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-HS nói

-HS thực hiện

-HS đóng vai, nhận xét
-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
___________________________________________________

Ngày thứ: 2
Ngày soạn: Ngày 1/10/2022
Ngày giảng: Ngày 4/10/2022
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 51+52)
G g Gi gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
-Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình
- Ham học hỏi, yêu thiên nhiên.
- Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
- HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
-Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình.
- HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi
- HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các
tranh minh họa trong bài học.
Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ:
1. Hà đang quan sát giỏ trứng gà, 2. Bà đang che gió cho mấy chú gà, 3. Các loài vật
nuôi trong gia đình. .
II.ĐỒ DÙNG.
. -GV : bại dạy PP, máy tính, SGK.
-HS : SGK, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 Khởi động,kết nối.
3'
-HS chơi
- Cho HS ôn lại chữ m, n. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra
chữ m, n
-HS viết
- Cho HS viết chữ m, n
-HS quan sát tranh và trả lời.
2. Hình thành kiến thức mới.
7'.
-Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
-HS trả lời
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- HS nói theo.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới
- HS đọc
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
- HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
đọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Hà có giỏ trứng gà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm

gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.
2.1. Đọc.
15'
a. Đọc âm.
- GV đưa chữ g lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ h trong bài học.
- GV đọc mẫu âm g
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm gi
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm
g ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa
âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm
chung cùng chứa âm h).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng có cùng âm g đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng
âm g đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học:
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa
g.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
Tương tự âm gi
c. Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
gà gô, đọc trơn từ gà gô.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ
gỗ, giá đỗ, cụ già
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một
từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- Cho 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
3.Luyện tập thực hành.

-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm g, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
-Hs lắng nghe

-HS đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS ghép
-HS phân tích
-HS đọc

-HS quan sát
-HS nói
-HS quan sát
-HS phân tích và đánh vần

-HS đọc
-HS đọc

-HS lắng nghe và quan sát.
-HS lắng nghe.
-HS viết.

3.1. Viết bảng.
10'
-HS nhận xét.
- GV đưa mẫu chữ g, chữ gi và hướng dẫn
-Hs lắng nghe.
HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g, chữ
gi.
- Cho HS viết chữ g, chữ gi (chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng).
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2
3.2. Viết vở. 12'
- GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi , chữ l
HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường, chữ cỡ - HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS viết.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
-HS nhận xét.
3.3. Đọc .
16'
- Cho HS đọc thầm câu
- HS đọc thẩm.
- Tìm tiếng có âm g
- Hs tìm
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc - HS lắng nghe.
- HS đọc
đồng thanh theo GV.
- Cho HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn
đã đọc:
+ Em thấy gì trong tranh?
- HS trả lời.
+ Bà che gió cho gà để làm gi?
- HS trả lời.
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tương tự với âm gi
3.4. Nói theo tranh .
5'
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
- HS quan sát, nói.
SGK và nói về những con vật trong tranh.
- GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật
- HS nói.
nuôi trong nhà mà HS yêu thích,.
- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của
-HS lắng nghe
vật nuôi đối với cuộc sống của con người.
4. Vận dụng .
3'
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm g, âm gi.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 5 )
GIA ĐÌNH CỦA EM ( tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng
tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
2. ĐỒ DÙNG:
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán chữ v – chữ x, âm nhạc (bài hát “Cả nhà thương nhau”
sáng tác Phan Văn Minh
Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. PHIẾU THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
Việc làm

Dành cho HS
T2

Ngoan, hiền
Vâng lời người
lớn
Chăm học, chăm
làm
Quan tâm, chăm
sóc người thân
trong gia đình
………………….

T3

T4

T5

T6

T7

Dành cho bố
mẹ HS
CN

Em đánh dấu (+) nếu có thực hiện, đánh dấu(-) nếu chưa thực hiện.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động dạy
1. Khởi động kết nối:

Hoạt động học

5'

-Cho HS hát.
-Dẫn dắt vào bài.
2.Hình thành kiến thức.
2.1 Khám phá sự cần thiết của tình yêu
thương.
15'

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
 - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận thông qua bức tranh.

- Các nhóm lắng nghe,bỗ sung ý kiến
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh cho bạn vừa trình bày.
thứ nhất trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?
+ Thái độ của mọi người trong bức tranh
như thế nào?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình
bày tốt.
Kết luận:Các thành viên trong gia đình bạn
nhỏ gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn trai.
Bạn trai khoanh tay, lễ phép chào ông bà
trước khi đi học.Ông bà nhìn bạn với ánh
mắt trìu mến. Còn bé gái mang bánh mời bố
me, bố mẹ cảm động, hạnh phúc đón nhận
tình cảm của của em.
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai (hoặc
dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu
hình” để kể về câu chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu
chuyện một cách ngắn gọn và trả lời câu hỏi

 - Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?

- Lắng nghe giáo viên kể
- Học sinh thực hiện
Tranh 1: Mải mê chạy đến vườn cà rốt ở
phía xa nên Thỏ con không nghe thấy
mẹ gọi.
Tranh 2: Vừa nhổ củ cà rốt, Thỏ con bị
chó đuổi chạy, rơi củ cà rốt.
Tranh 3: Thỏ con sợ hãi nấp dưới bụi
cây, ôm bụng khóc vì đói.
Tranh 4: Thỏ con tìm thấy mẹ, mẹ ôm
Thỏ con vào lòng.
 - Học sinh trả lời
+ Thỏ con núp dưới bụi cây đói bụng, cô
đơn, sợ hãi.

- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia
đình thì điều gì sẽ xảy ra?
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong gia
đình thì sẽ không được dạy các kĩ năng sống,

- HS tự liên hệ bản thân kể ra.

không được chăm sóc đầy đủ, dễ bị lôi kéo
vào các hoạt động tiêu cực, dễ trở thành một
đứa trẻ tự kỷ, tăng động.
- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em
thường được bố, mẹ và người thân quan tâm,
chăm sóc như thế nào?

HS lắng nghe.

Kết luận:Gia đình đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong đời sống của mỗi con người. Sự
quan tâm chăm sóc của người thân là cầu
nối, tạo sự liên kết giữa các thành viên trong
gia đình.
2.2 Khám phá những biểu hiện của tình yêu
thương trong gia đình .
15'

- Từng nhóm thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.

- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá, chia
lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm 4 học sinh.
Giao nhiệm vụ mỗi thành viên trong nhóm kể
về một hành động hoặc việc làm thể hiện tình
yêu thương trong gia đình

- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình về các việc làm thể hiện
tình yêu thương trong gia đình

-Giáo viên lắng nghe, nhận xét

+ Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ

+ Tranh 1:Vui vẻ quây quần bên mâm
cơm gia đình
+ Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi
chơi
+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trí
nhà cửa.
+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau
trong ngày sinh nhật.
+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông
bà nghe.

 Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn
nhận được sự yêu thương, quan tâm, chăm
sóc của người thân trong gia đình. Vì vậy
chúng ta nên có những hành động việc làm
đúng để bày tỏ sự biết ơn, quan tâm của mình
với mọi người.

+ Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiện tình yêu
thương với mẹ.
+ Tranh 8: Vui đón bố mẹ đi làm về.
- HS lắng nghe.

Bài 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN
HÀNG, DỒN HÀNG. (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
-Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, dàn hàng, dồn hàng trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động
tác và tìm cách khắc phục.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm
bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập
thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm
mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được ở mức cơ bản đúng các động tác
động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, mặc trang phục thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện
theo cặp.
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lượng
I. Phần mở đầu
5-7'
Đội hình nhận lớp
- GV nhận lớp, thăm
1.Nhận lớp
(1-2')

hỏi sức khỏe học sinh 
phổ biến nội dung,


yêu cầu giờ học.
- Hỏi thăm sức khỏe -Cán sự tập trung lớp, điểm số,
của HS và trang phục báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho
GV.
tập luyện.
2.Khởi động
(2-3') 2x8N
a) Khởi động chung
- Khởi động theo bài hát.
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai,hông, gối,...

Đội hình khởi động

- GV HD học sinh
khởi động theo bài hát.

     
      
      
GV

b) Trò chơi
- Trò chơi “ Mèo và
chim sẻ ”.

II. Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng
ngang, dóng hàng điểm
số.
* Kiến thức.
Hoạt động 2(tiết 3)
*Kiến thức học
Dàn hàng ngang
- Khẩu lệnh: “Lấy bạn A
làm chuẩn cách một sải
tay – dàn hàng”

- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV, tích cực chủ
động.
- HS q/s, lắng nghe GV chỉ dẫn
để vận dụng vào tập luyện.

(2-3')
- GV hướng dẫn
chơi.

-HS tích cực, chủ động
tham gia trò chơi.

20-23'
(4-5')

- Cho HS quan sát
tranh.
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân
tích kĩ thuật động
tác.

- Nêu những lỗi
thường mắc và cách
khắc phục cho HS
thực hiện.

Đội hình HS quan sát
tranh.




-HS chú ý quan sát lắng
nghe và trả lời các câu
hỏi GV đưa ra.

- Động tác: Em A giơ
tay phải lên hô “có” sau
đó hai tay dang ngang,
các em khác di chuyển
về hai phía em A cách
nhau một sải tay.
Dồn hàng ngang
- Khẩu lệnh: “Lấy bạn A
làm chuẩn – dồn hàng”
(2-3')

- Động tác: Em A giơ
tay phải lên hô “có”, các
em khác di chuyển về

(2-3')

2Lần

2Lần

- GV hô - HS tập
theo Gv.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c tổ trưởng cho
các bạn luyện tập.
- GV q/s sửa sai.

Đội hình tập đồng loạt
     
      
      
GV
ĐH tập luyện theo tổ
    

phía em A cách nhau
một khuỷu tay.

(1-2')

-GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
-GV mời HS nhận
xét, GVNX chung
tuyên dương và động
viên HS.

- Tập luyện đồng loạt.

(1-2')
-Tập theo tổ nhóm.

- GV gọi HS trả lời câu hỏi
và nhắc lai.
-GV nhận xét, tuyên dương
HS.

(4-5')
-Thi đua giữa các tổ

* Củng cố:
1-2L
2.2. Trò chơi “Ếch
nhảy”.
- Mục đich: phát triển
sức mạnh và khéo léo,
nhịp nhàng, tác phong
nhanh nhẹn, tinh thần
tập thể kỉ luật.
- Cách chơi:
+ Khi có lệnh, các em số (2-3')
1 của mỗi đội ngồi xổm
trên hai nửa bàn chân
trên, nhanh chóng bắt
trước cách nhảy của ếch,
nhảy về phía vạch đích
sau đó quay lại nhảy về
phía vạch xuất phát, đưa
4-5'
tay chạm vào bạn số 2
của đội mình rồi đi
thường về cuối hàng. Em
số 2 thực hiện như em số
1. Trò chơi cứ như vậy
lần lượt cho đến hết, Đội
nào về nhanh, ít phạm

- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi trò
chơi cho HS.
- GV kẻ vạch xuất
phát và vạch đích
cách nhau 4m, cho
HS đứng thành 2-4
hàng dọc, đứng sau
vạch xuất phát, hàng
này cách hàng kia tối
thiểu 1m.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
dương, và thưởng phạt
người (đội) thua
cuộc.

- GV cho HS tập thể lực.

- GV hướng dẫn HS làm
BT trong SGK
- GV điều hành lớp thả
lỏng cơ toàn thân với nhạc.

GV
    
-Từng tổ lên tập.
-HS q/s bạn trình diễn,
nhận xét bạn tập.

- 1- 2HS trả lời câu hỏi và
thực hiện, HS khác nhận
xét.
Đội hình chơi




Cb xp
đích
- HS chú ý lắng nghe GV
phổ biến cách chơi và
luật chơi.
-HS chơi thử rồi chơi
chính thức tích cực theo
chỉ dẫn của GV.
- Tổ nào thực hiện sai
phải nhảy lò cò 1 vòng.

- HS tập theo chỉ dẫn của
GV tích cực và đảm bảo
an toàn.
- Sau mỗi lần tập Hs hít thở sâu.

Đội hình hồi tĩnh thả lỏng

quy hàng ngũ ngay ngắn
là thắng.
2.3.Bài tập phát triển
thể lực.
- Chạy tại chỗ, đánh gót
chân ra sau, đánh tay tự
nhiên 10-15 lần.
- Bật xa tại chỗ có đánh
tay 10-15 lần.
3.Vận dụng.
III. Kết thúc
1.Thả lỏng cơ toàn
thân.

- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của HS.
- Về nhà ôn lại tư thế đứng
nghiêm, nghỉ và
chuẩn bị bài học sau.

     
      
      
GV
- HS tập luyện theo chỉ
dẫn của GV.

- GV hô lớp “ Giải
tán”

- HS hô “khỏe”
Đội hình xuống lớp



GV

2.Nhận xét, đánh giá và
hướng dẫn tập luyện ở nhà.
-Ưu điểm , hạn chế cần khắc
phục.
- Hướng dẫn tập luyện ở nhà.
3. Xuống lớp

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: Ngày 1/10/2022
Ngày giảng: Ngày 5/10/2022
TIẾNG VIỆT (TIẾT 54-55)
Gh gh Nh nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
-Đọc viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chữ gh, nh.
-Chăm chỉ: HS biết tham gia làm việc nhà vừa sức với bản thân.
- Thêm yêu thích môn học.

-Thích giao tiếp, làm quen.
Giao tiếp hợp tác: HS tự tin, mạnh dạng khi giới thiệu về bản thân mình với
người lớn.
- Nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm gh,
nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ gh, nh.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu.
II. ĐỒ DÙNG.
-GV : bại dạy PP, máy tính, SGK.
-HS : SGK, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động,kết nối.
5'
-Hs chơi
- Cho HS viết chữ g, gi
2. Hình thành kiến thức . 5'
- Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
-HS viết
hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
-HS trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
tranh và HS nói theo).
-HS trả lời
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS nói theo.
biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ
- HS đọc
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh
và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh.
2.1. Đọc .
15'
-HS lắng nghe.
a. Đọc âm
-Hs biết:âm “gở". có hai cách Âm "gở" (là
gh (ở bài này) khi đi trước các nguyên âm i,
e, ê và (2) viết là g (ở bải trước) khi đi trước
các nguyên âm u, o, a, u, ô, o. Những lỗi về -Hs quan sát
chữ viết dễ mắc do hai cách thể hiện trên
-HS lắng nghe
chữ viết của âm “gờ".
-Một số HS đọc âm gh, sau đó từng
- GV đưa chữ gh lên bảng để giúp HS nhận nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số
lần.
biết chữ gh trong bài học.
-HS lắng nghe
- GV đọc mẫu âm gh.
- GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm
-Hs lắng nghe
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Tương tự với chữ nh

b. Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng ghé, nhà.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé,
nhà.
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm
gh
•GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm
chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm gh.
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm
gh.
+ Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự
với quy trình đọc tiếng chứa âm gh.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Cho HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế
đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các
bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá
nho
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số

- Một số HS đánh vần tiếng mẫu ghé,
nhà.
- HS đánh vần
- Một số HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS đọc
-HS quan sát
- HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng
âm gh.
-HS đọc
-HS đọc
+HS đọc
+HS đọc
+HS tự tạo
+HS phân tích và đánh vần
-HS đọc
-HS quan sát
-HS nói
-HS quan sát
-HS phân tích đánh vần
-HS đọc

HS đọc

lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
3.Luyện tập thực hành.
3.1. Viết bảng . 10'
- GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS
quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh.
- Cho HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ
trên một dòng
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.

-HS lắng nghe và quan sát.
-HS lắng nghe
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

TIẾT 2

3.2. Viết vở .
12'
-Hs biết có hai cách viết:âm “gở". Âm "gở"
(1) viết là gh (ở bài này) khi đi trước các
nguyên âm i, e, ê và (2) viết là g (ở bải
trước) khi đi
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ gh,
nh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.3. Đọc
15'
- Cho HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm gh, nh
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân
và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh
theo GV
- Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
Mẹ nhờ Hà làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.4. Nói theo tranh.
5'
- Cho HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt
từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Em thấy những ai trong tranh?

- HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường,
chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thầm.
- HStìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
+ HS trả lời.
+HS trả lời.
+HS trả lời.
-HS lắng nghe

+Những người ấy đang ở đâu?
+Họ đang làm gì?
-HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản
thân mình: Tên là gi? Mấy tuổi? Học ở đâu?
Gợi ý: có thể cho HS chia nhóm, đóng vai: 1
HS đóng vai bạn nhỏ, 2 HS khác đóng vai
bạn của bố mẹ bạn nhỏ. Bạn của bố mẹ hỏi
(Ví dụ: Cháu tên gi? Cháu lên mấy? Cháu
-HS thể hiện, nhận xét
học ở đâu?..). Bạn nhỏ trả lời (tự giới thiệu
bản thân mình). Đại diện một nhóm đóng
vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
-HS lắng nghe
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
4. Vận dụng.
3'
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm gh, nh.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
__________________________________________
TOÁN( TIẾT 14)
MẤY VÀ MẤY (TIẾT 1)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học
-...
 
Gửi ý kiến