Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vận dụng TT 27 va TT 22_30 trong ĐG HS TH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Khanh
Ngày gửi: 14h:42' 16-04-2023
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ
Giáo viên thực hiện : Đỗ Văn Khanh
Ngày dạy: 15/04/2023

VẬN DỤNG THÔNG TƯ 22, 30 & 27
TRONG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mọi thành viên hiểu về cấu trúc, nội dung của Thông tư 27;
- Hiểu đúng một số thuật ngữ sử dụng trong Thông tư 27;
- Biết được những điểm mới, giữa Thông tư 27 so với Thông tư 30 – 22;
- Mọi thành viên trong Tổ Chuyên môn tích cực trao đổi, tháo ngỡ những thắc
mắc, những nội dung, câu từ, những thuật ngữ trong Thông tư chưa hiểu một cách thống
nhất;
- Vận dụng linh hoạt vào đánh giá học sinh lớp mình phụ trách;
II. ĐỒ DÙNG
- Thông tư 27; 30;22; hợp nhất 03;
- Máy chiếu, …
III. Nội dung sinh hoạt
Phần A: Ổn định tổ chức
Báo cáo thành phần tham gia;
Nêu lí do của buổi sinh hoạt: Thực hiện kế hoạch Chuyên môn tháng 04 chào
mừng Ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước 30/04 và Ngày Quốc
tế Lao động 01/05.
Khổi động bằng trò chơi: "Đuổi hình bắt chữ"
Phần B: Tổ chức sinh hoạt
HĐ1: Giới thiệu về thông tư 27
Cấu trúc gồm:04 chương gồm 17 điều:
Chương I: Quy định chung (04 điều)
Chương II: Tổ chức đánh giá (06 điều)
Chương III: Sử dụng kết quả đánh giá (03 điều)
Chương IV: Tổ chức thực hiện (04 điều)
HĐ2. So sánh Thông tư 27 với Thông tư 30-22
THÔNG TƯ 27
THÔNG TƯ 22/30
Hiệu lực thi hành: 20/10/2020

Hiệu lực thi hành: 6/11/2016

1. Lộ trình thực hiện
1. Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1.
1. Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 2.
2. Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2.
2. Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 3.
3. Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3.
3. Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 4.
4. Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4.
4. Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 5.
5. Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5.
Lưu ý: Như vậy từ năm học 2024 – 2025 trở đi bãi bỏ hoàn toàn thông tư 22 và
thông tư 30. Đánh giá học sinh tiểu học sẽ chỉ thực hiện theo thông tư 27.
2. Đánh giá HS Tiểu học

-

Đánh giá thường xuyên.
Đánh giá định kì.

-

Đánh giá thường xuyên.
Đánh giá định kì.

3. Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất
Có 10 năng lực:
- NL chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác;
giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công
nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất

Có 3 năng lực:
- Tự phục vụ, tự quản
- Hợp tác
- Tự học và giải quyết vấn đề

Có 5 phẩm chất:
Yêu nước,
Nhân ái,
Chăm chỉ,
Trung thực,
Trách nhiệm

Có 4 phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm
- Tự tin, trách nhiệm
- Trung thực, kỉ luật
- Đoàn kết, yêu thương

4. Đánh giá định kì về học tập
Vào GHKI, CHKI, GHKII và CNH, giáo viên dạy
môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường
xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các
thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động
giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn
học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học
tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các
thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động
giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học
tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng
lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số
yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về
các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt
động giáo dục.

Vào GHKI, CHKI, GHKII và
CHN, giáo viên căn cứ vào quá
trình đánh giá thường xuyên và
chuẩn kiến thức, kĩ năng để
đánh giá học sinh đối với từng
môn học, hoạt động giáo dục
theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt
các yêu cầu học tập của môn
học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được
các yêu cầu học tập của môn
học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực
hiện được một số yêu cầu học
tập của môn học hoặc hoạt động
giáo dục;

5. Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất
Vào GHK I, CHKI, GHKII và CNH,
giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo
viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét,
các biểu hiện trong quá trình đánh giá
thường xuyên về sự hình thành và phát
triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt
lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các
mức sau:
a) Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu
hiện rõ và thường xuyên.
b) Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục,

Vào GHK I, CHKI, GHKII và CNH,
giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào các
biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ
năng, thái độ trong quá trình đánh giá
thường xuyên về sự hình thành và phát
triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi
học sinh, tổng hợp theo các mức sau:
a) Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục,
biểu hiện rõ và thường xuyên;
b) Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục,

biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.
c) Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy
đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.

biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;
c) Cần cố gắng: chưa đáp ứng được
đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa
rõ.”

6. Đề kiểm tra định kì
Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu
cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về
các thành phần năng lực của môn học,
gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế
theo các mức như sau: (3 mức độ)
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô
tả được nội dung đã học và áp dụng
trực tiếp để giải quyết một số tình
huống, vấn đề quen thuộc trong học
tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số
nội dung đã học để giải quyết vấn đề
có nội dung tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học
để giải quyết một số vấn đề mới hoặc
đưa ra những phản hồi hợp lý trong
học tập và cuộc sống.

Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn
kiến thức, kĩ năng và định hướng
phát triển năng lực, gồm các câu hỏi,
bài tập được thiết kế theo các mức
như sau:
(4 mức độ)
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được
kiến thức, kĩ năng đã học;
- Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã
học, trình bày, giải thích được kiến
thức theo cách hiểu của cá nhân;
- Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết những vấn
đề quen thuộc, tương tự trong học
tập, cuộc sống;
- Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết vấn đề
mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp
lý trong học tập, cuộc sống một cách
linh hoạt;

7. Cho điểm bài kiểm tra của HS
Bài kiếm tra được giáo viên sửa lỗi,
nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10,
không cho điểm thập phân và được trả
lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra
định kỳ không dùng để so sánh học sinh
này với học sinh khác. Nếu kết quả bài
kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học
bất thường so với đánh giá thường
xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường
có thể cho học sinh làm bài kiểm tra
khác để đánh giá đúng kết quả học tập
của học sinh.

Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi,
nhận xét, cho điểm theo thang 10
điểm, không cho điểm 0, không cho
điểm thập phân và được trả lại cho
học sinh. Điểm của bài kiểm tra định
kì không dùng để so sánh học sinh
này với học sinh khác. Nếu kết quả
bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm
học bất thường so với đánh giá
thường xuyên, giáo viên đề xuất với
nhà trường có thể cho học sinh làm
bài kiểm tra khác để đánh giá đúng
kết quả học tập của học sinh.

Lưu ý: Như vậy theo TT 27 thì GV được phép cho điểm 0 trong bài kiểm tra của
HS.
8. Đánh giá kết quả giáo dục

Đánh giá theo 4 mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả
đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức
Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức
Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các
môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức
Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá
các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn
thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài
kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7
điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn
thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả
đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức
Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất,
năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định
kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc
các đối tượng trên.

Lưu ý:
Như vậy theo TT 27 thì HS có kết quả điểm từ
7điểm trở lên là được xếp mức đạt được là Tốt
(T),

Đánh giá theo 3 mức:

- Hoàn thành tốt: thực hiện
tốt các yêu cầu học tập của
môn học hoặc hoạt động giáo
dục;
- Hoàn thành: thực hiện được
các yêu cầu học tập của môn
học hoặc hoạt động giáo dục;

- Chưa hoàn thành: chưa thực
hiện được một số yêu cầu học
tập của môn học hoặc hoạt
động giáo dục;
TT 22&30 là HS có kết quả
điểm từ 5-8 điểm chỉ được
xếp mức đạt được là Hoàn
thành (H)

9. Xét hoàn thành chương trình lớp học
Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình
lớp học là những học sinh được đánh giá kết quả
giáo dục ở một trong ba mức:
Hoàn thành xuất sắc,
Hoàn thành tốt,
Hoàn thành.

Học sinh được xác nhận hoàn
thành chương trình lớp học
phải đạt các điều kiện sau:
- Đánh giá định kì về học
tập cuối năm học của
từng môn học và hoạt
động giáo dục:
Hoàn thành tốt hoặc Hoàn
thành;
- Đánh giá định kì về từng
năng lực và phẩm chất cuối
năm học: Tốt hoặc Đạt;
- Bài kiểm tra định kì cuối năm
học của các môn học đạt điểm
5 trở lên;

10. Khen thưởng cuối năm
- Khen thưởng danh hiệu Học sinh

- Học sinh hoàn thành xuất sắc các

Xuất sắc cho những học sinh được nội dung học tập và rèn luyện: kết
đánh giá kết quả giáo dục đạt mức quả đánh giá các môn học đạt Hoàn
Hoàn thành xuất sắc;
thành tốt, các năng lực, phẩm chất
- Khen thưởng danh hiệu Học sinh đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối
Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học năm học các môn học đạt 9 điểm trở
tập và rèn luyện cho những học sinh lên;
được đánh giá kết quả giáo dục đạt - Học sinh có thành tích vượt trội
mức Hoàn thành tốt, đồng thời có thành hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một
tích xuất sắc về ít nhất một môn học môn học hoặc ít nhất một năng lực,
hoặc có tiến bộ rõ rệt ít nhất phẩm chất được giáo viên giới thiệu
một phẩm chất, năng lực; được tập thể và tập thể lớp công nhận;
lớp công nhận.
HĐ3. Đánh giá về tính hiệu quả của chuyên đề

…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..
 
Gửi ý kiến