Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 - Giáo án tuần 21-24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 17h:24' 12-04-2023
Dung lượng: 696.9 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21

Ngày thứ 1
Ngày soạn:03/02/2023
Ngày giảng:Thứ Hai ngày 06 tháng 02 năm 2023
TOÁN
Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
2. Năng lực
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp
đơn giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính ; Bài giảng điện tử
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
- HSTL
+ Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho
phân số?
một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân
số mới bằng phân số đã cho
5 10
+ Nêu VD hai phân số bằng nhau?
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
6 = 12
+
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Thế nào là rút gọn phân số?
10
- HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
15
Bài toán: Cho phân số . Hãy tìm phân quyết vần đề - Chia sẻ lớp
10
số bằng phân số 15 nhưng có tử số và

10
2
- Ta có 15 = 3 .

mẫu số bé hơn.
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
2
bằng 15 vừa tìm được.
+Tử số và mẫu số của phân số 3 nhỏ
1

10
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
phân số trên với nhau.
hơn tử số và mẫu số của phân số 15 .
- HS nghe giảng và nêu:

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của

10
2
+ Phân số 15 được rút gọn thành phân số
phân số 3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của 2
2
10
10
3.
15
15
3
phân số , phân số
= . Khi đó ta
2
10
+ Phân số 3 là phân số rút gọn của phân
15
nói phân số
đã được rút gọn bằng
10
2
2
số 15 .
3
3
phân số , hay phân số là phân số rút

10
gọn của 15 .

- HS nhắc lại.

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
có được một phân số có tử số và mẫu
số bé đi mà phân số mới vẫn bằng - HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
phân số đã cho.
6
3
6 :2
b. Cách rút gọn phân số, phân số tối
8 = 8:2 = 4
giản
6
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số 8 và
6
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 8

nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.

3
+ Ta được phân số 4

6
* Khi tìm phân số bằng phân số 8

nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
6
nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
chính là em đã rút gọn phân số 8 . Rút
6
6
của PS 8 cho 2.
8
gọn phân số ta được phân số nào?
3
+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ + Không thể rút gọn phân số 4 được
6
3
phân số 8 được phân số 4 ?
3
+ Phân số 4 còn có thể rút gọn được

nữa không? Vì sao?

2

nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
-HS nhắc lại.

- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp

3
- GV kết luận: Phân số 4 không thể + HS có thể thực hiện như sau:
18
18 :2
9
rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân
3
6  54 = 54 :2 = 27
18
2
18 :9
số 4 là phân số tối giản. Phân số 8
3  54 = 54 :9 = 6
18
18 :18
1
được rút gọn thành phân số tối giản 4
.
 54 = 54 :18 = 3
1
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân
18
3

số 54 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để

+ Ta được phân số

1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản vì 1

18
+ Khi rút gọn phân số 54 ta được phân

và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
hơn 1.
- HS nêu

số nào?

1
+ Phân số 3 đã là phân số tối giản

- 1 HS đọc

chưa? Vì sao?

6
* Dựa vào cách rút gọn phân số 8 và
18
phân số 54 em hãy nêu các bước thực

hiện rút gọn phân số.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học.
3. Luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
(trường hợp đơn giản).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đáp án:
3

- Nhắc các em rút gọn đến khi được
phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi
rút gọn có thể có một số bước trung
gian, không nhất thiết phải giống nhau.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

4 4 :2 2
12 12 :4 3
=
=
=
=
6 6 :2 3
8 8 :4 2
15 15:5 3
11 11 :11 1
=
=
=
=
25 25:5 5
22 22 :11 2
36 36 :2 13
5 5 :5 1
=
=
=
=
10 10: 2 5
10 10:5 2
75
75:25
3 3 :3 1
=
= =
=
300 300: 25 12 12:3 4
4
4:4
1
=
=
100 100 : 4 25

- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:

1 4 72
a) Phân số 3 , 7 , 73 là phân số tối giản

vì TS và MS của mỗi phân số đều không
- GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về
cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
phân số tối giản
8 30
;

b) Các PS rút gọn được là: 12 36
8 8 :4 2
=
=
12 12 :4 3

30 30 :6 5
=
=
36 36 :6 6

Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
thành sớm)
Đáp án:
Viết số thích hợp vào chố trống:
54 27
9 3
= =
=
72 36 12 4

- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
* Dặn dò (1p)

- Ghi nhớ cách rút gọn phân số
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
********************************************
TẬP ĐỌC
TIẾT 41 : ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
4

- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội
dung tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục
vụ Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
- HS lớp trả lời, nhận xét
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng
thế nào?
không chỉ về hình dáng, kích thước mà
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm cả về phong cách trang trí …
tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật
ta?
quý giá phản ánh trình độ văn minh
của người Việt cổ xưa, là bằng chứng
nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một
dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
vững.
2. Hình thành kiến thức mới
a.Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
mang cảm hứng ngợi ca.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang
- Lắng nghe
cảm hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng
những từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi
thiêng liêng, nghiên cứu, cống hiến
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
xuất sắc, ...
- Bài được chia làm 4 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
5

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
ca, lô cốt, nền khoa học,...)
các HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
b. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học
trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước. ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài
Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại
học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư
cầu cống – điện – hàng không. Ngoài
ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng tạo vũ khí.
liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng về bảo vệ và xây dựng đất nước.
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục quân
giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu,
chế ra những loại vũ khí có sức công
phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không
giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô
+ Nêu những đóng góp của ông cho sự cốt giặc …
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng
nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước.
Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ
nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật
6

+ Nhà nước đánh giá cao những cống Nhà nước.
hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và
+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có nhiều huân chương cao quý.
được những cống hiến lớn như vậy?
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng
vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi.
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ
khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự
nghiệp kháng chiến và xây dựng đất
nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần - HS lắng nghe, liên hệ
sáng tạo hết mình để mang lại những
thành quả có ích
* GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần Đại
Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà - HS kể tên (nếu biết) và nêu những
khoa học khác đã cống hiến trọn đời cống hiến của nhà khoa học đó
phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một
số nhà khoa học mà mình biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa học:
Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn, Tôn - HS liên hệ ý thức học tập và noi
Thất Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình gương theo các nhà khoa học.
Của,...
3. Luyện tập thực hành : Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
7

4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ anh hừng - HS nêu bài học của mình
lao động Trần Đại Nghĩa?
* Dặn dò (1 phút) : Chuẩn bị bài sau - Nghe thực hiện.
Bè xuôi sông La
- Tìm hiểu về các anh hùng lao động có
nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây
dựng đất nước
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**********************************
CHÍNH TẢ
TIẾT 21 : CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tự nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ ở nhà.
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi
2. Năng lực :
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : (2p)
- HS lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài văn nói về điều gì?
+Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để
bế bồng, chăm sóc và có bố để dạy cho
8

- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu những điều hay
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: nhìn rõ,bế
viết.
bồng,..
- Viết từ khó vào vở nháp
b. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5
chữ viết ở nhà
* Cách tiến hành:
- Nhắc nhở HS viết bài ở nhà
- HS nhớ - viết bài vào vở ở nhà
3. Luyện tập thực hành : Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r/d/gi
Đ/a:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường
Bài 3a:
Đ/a:
Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn
cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn
- Yêu cầu HS học tập những nét hay, – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
nét đẹp trong bài văn miêu tả cây mai
để vận dụng trong viết văn miêu tả
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
******************************************************************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:03/02/2023
Ngày giảng:Thứ Ba ngày 07 tháng 02 năm 2023
TOÁN
Tiết 102: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
2. Năng lực
- Rút gọn được phân số.

9

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
- HS: SGK,.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5p)
- HS lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Luyện tập thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
14 14 :14 1
=
=
28 28 :14 2

25 25: 25 1
=
=
50 50:25 2
48 48 :2 24
=
=
30 30 :2 15
81 81 :9 9 9 :3 3
=
= =
=
54 54 :9 6 6 :3 2

- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
+ Rút gọn phân số tới tối giản
+ Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Trong các phân số dưới đây,
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
phân số...
2 + Chúng ta rút gọn các phân số, phân
+ Để biết phân số nào bằng phân số 3
chúng ta làm như thế nào?

Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài.

2
số nào được rút gọn thành 3 thì phân
2
số đó bằng phân số 3 .
2
Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 3 là:
20 20:10 2
8 8 :4 2
=
=
=
=
30 30:10 3
12 12 :4 3
8
+ Phân số 9 là phân số tối giản và
2
không bằng phân số 3

- Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp
Đ/á: VD:
10

8 x 7 x5 5
=
11 x 8 x7 11

19x 2 x 5 2
=
19x 3 x 5 3

- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về
dạng tối giản
25 25:25
1
=
=
100 100 :25 4
5 5 :5 1
=
=
20 20:5 4

50 50 :50
1
=
=
150 150 :50 3
8 8:8 1
=
=
32 32 :8 4
25
Các phân số bằng phân số 100 là:
5
8

20 32

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
* Dặn dò (1p)

- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 41 : CÂU KỂ : AI THẾ NÀO ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
2. Năng lực
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu
viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: VBT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
11

1. Khởi động, kết nối (5p)
- HS lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT mới (15 p)
* Mục tiêu:Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2:
Đáp án:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, + C1: Bên đường, cây cối xanh um.
dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ + C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự + C3: Chúng thật hiền lành.
vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc.
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các từ chỉ trạng thái là bộ phận nào + Vị ngữ của câu
trong câu kể?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ...
Đáp án:
- GV giao việc: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ: + C1: Bên đường, cây cối thế nào?
xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và + C2: Nhà cửa thế nào?
thật khỏe mạnh.
+ C3: Chúng (đàn voi) thế nào?
- Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn + C4: Anh (người quản tượng) thế
đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp nào?
cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
+ thế nào? như thế nào?
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu Đáp án:
tả.
+ C1: Bên đường, cây cối xanh um.
- YC HS xác định các từ ngữ chỉ các sự vật + C2: Nhà cửa thưa thớt dần.
được miêu tả trong mỗi câu.
+ C3: Chúng thật hiền lành.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ C4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
+ Các từ chỉ sự vật là bộ phận nào của + Chủ ngữ
câu?
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ...
Đáp án:
+ C1: Bên đường, cái gì xanh um?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ C2: Cái gì thưa thớt dần?
+ C3: Những con gì thật hiền lành?
+ C4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
+ Ai? Cái gì? Con gì?
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành :(18 p)

- HS đọc ghi nhớ.
12

* Mục tiêu: Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục
III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi.
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Đ/a:
Rồi những người con cũng lớn lên và
lần lượt lên đường.
Căn nhà trồng vắng.
Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
Anh Đức lầm lì, ít nói.
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em...
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tổ em có 10 bạn. Tổ trưởng là bạn
Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn
Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng
nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn
Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt
- GV nhận xét và khen thưởng những ngày.
HS làm bài hay.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Nắm được cấu tạo của câu kể Ai thế
* Dặn dò (1p) : Chuẩn bị bài sau Vị
nào?
ngữ, Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? - Nghe thực hiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
***********************************
TIẾT 41 : ÂM THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
2. Năng lực
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới cuộc
sống.
13

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, bài giảng điện tử, đá sỏi, ống bơ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4p)
- HSTL
+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ + Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện
bầu không khí trong sạch?
đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo
vệ rừng…
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
Vậy các em có muốn biết âm thanh được - HS lần lượt nêu.
tạo thành như thế nào không?  ….
 
* HĐ2:Tiến trình đề xuất:
 
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh
các em. Theo các em, âm thanh được tạo  - HS theo dõi .
 
thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
của HS:
mình vào vở ghi chép : Chẳng hạn:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
- Âm thanh do không khí tạo ra.
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
- Âm thanh do các vật chạm vào nhau
học .
tạo ra.
 
- HS thảo luận nhóm  thống nhất ý
 
kiến ghi chép vào phiếu.
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
mình.
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những kiến ban đầu
14

điểm khác biệt của nhóm mình so với
nhóm đó.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và
chốt các câu hỏi chính:
+ Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
 
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo
thành như thế nào?, theo các em chúng ta
nên tiến hành làm thí nghiệm như thế
nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn lên
mặt trống. Gõ trống và quan sát xem
hiện tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra
câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ?
Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?
 
 

* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi
nói tay các em có cảm giác gì?
- Gọi 1 HS trả lời.
- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí
từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh
quản làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh.
Bước 5: Kết luận kiến thức:
15

 - HS  nêu câu hỏi: Chẳng hạn:
+ Không khí có tạo nên âm thanh
không?
+ Vì sao các bạn cho rằng âm thanh
do các vật phát ra tiếng động?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
 
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu
chưa khoa học hay không thực hiện
được GV có thể điều chỉnh:
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
- Cả lớp quan sát. 

+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu
gõ mạnh hơn thì mặt trống rung
mạnh hơn nên âm thanh to hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì
mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động
phát ra.
- HS thực hành theo nhóm và rút ra
kết luận:
+ Khi nói tay em thấy rung.
- Nghe.
 
 
 
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm

- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV: Như vậy âm thanh do các vật
rung động phát ra. Đa số trường hợp sự
rung động này rất nhỏ và ta không thể
nhìn thấy trực tiếp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
* Dặn dò (1p)

việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
 
- HS đọc lại kết luận.
 
- Ghi nhớ kiến thức.
- Hãy tạo ra âm thanh từ các vật xung
quanh. Nhận xét về các âm thanh đó
(to, nhỏ, mang lại cảm giác dễ chịu
hay khó chịu,...)

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
******************************************************************
Ngày thứ 3
Ngày soạn:03/02/2023
Ngày giảng:Thứ Tư ngày 08 tháng 02 năm 2023
TOÁN
Tiết 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
2. Năng lực
- Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chia
hết cho nhau)
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, bài giảng điện tử
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3p)
- HS lớp trả lời, nhận xét.
1. Trong các phân số sau, phân số
1. Chọn đáp án. C
16

1
nào bằng phân số 3 ?
1
9
A. 6
B. 6

5
C. 15

- Hỏi củng cố:
+ Tại sao bạn không chọn đáp án A,
B?

5
+Vậy em đã làm thế nào để tìm ra 15

+ Vì:
 A: Nhân mẫu số với 2 nhưng giữ
nguyên tử số.
 B: Tử số nhân với 9 nhưng mẫu số
lại nhân với 2.
+ Nhân cả tử số và mẫu số với 5.
2. Chọn đáp án. A

?
2. Trong các phân số sau, phân số
6
nào bằng phân số 15 ?
2
2
A. 5
B. 15

6
C. 5

- GV hỏi củng cố:
+ Tại sao bạn không chọn đáp án B,
C?

+ Vì:
 B: Giữ nguyên mẫu số, chia tử số
cho 3.
 C: Giữ nguyên tử số, chia mẫu số
cho 3.
+ Chia cả tử số và mẫu số cho 3.

2
+Bạn đã làm thế nào để tìm ra 5 ?

- 1 HS nhắc lại.

- Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản
của phân số.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
2. Hình thành kiến thức mới(15p)
* Mục tiêu: Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ:
- GV chiếu ví dụ SGK, gọi HS đọc, - HS đọc, xác định yêu cầu của đề.
xác định yêu cầu của đề.
- HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp

1
+ Để tìm được phân số bằng phân số 3

17

thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số
1
3 với cùng một số tự nhiên khác 0.

2
+ Để tìm được phân số bằng phân số 5

em thì nhân cả tử số và mẫu số của phân

- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất
cơ bản của phân số để hoàn thành
phiếu bài tập sau
(Nội dung phiếu như ở phần đồ dùng
dạy học).
- GV chốt kết quả, khen ngợi/ động
viên HS.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách làm, kết
hợp chiếu kết quả.
- GV rút ra nhận xét:
+ Em đã tìm được phân số nào bằng
1
phân số 3 ?

+ Em đã tìm được phân số nào bằng
2
phân số 5 ?

2
số 5 với cùng một số tự nhiên khác 0.
1
+ Để 2 PS mới có cùng MS thì PS 3 có
2
thể nhân cả TS và MS với 5, PS 5 nhân

cả TS và MS với 3
- HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân –
Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Đáp án:

1 1 x5 5
=
=
3 3 x 5 15

2 2 x3 6
=
=
5 5 x 3 15

5
+ Phân số 15
6
+ Phân số 15

5
6
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của 2
phân số này? (Kết hợp hiệu ứng mẫu + Hai phân số 15 và 15 đều có mẫu số
số)
là 15.
1
2
- GV kết luận: Hai phân số 3 và 5

đã được quy đồng mẫu số thành hai

- HS nhắc lại.

5
6
phân số 15 và 15 ; 15 gọi là mẫu số

18

5
6
chung của 2 phân số 15 và 15 .

*Hoạt động 2: Hướng dẫn cách quy
đồng mẫu số các phân số:

1
VD: Quy đồng MS 2 phân số : 3 và - HS trình bày lại cách quy đồng
2
5

* Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra
cách quy đồng (như SGK)
- GV gọi HS phát biểu quy tắc.
- Nhận xét, khen ngợi, chốt: Thực
chất của việc quy đồng mẫu số các
phân số là sử dụng tính chất cơ bản
của phân số làm cho 2 phân số có
mẫu số bằng nhau.

- HS nêu quy tắc. (SGK trang 115)
- Lắng nghe
- HS lấy VD về quy đồng MS các phân
số và thực hành.

3. Luyện tập thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
- Chiếu nội dung bài tập.
Đáp án:
- Gọi HS đọc đề bài.
a. Ta có:
1 1x 6 6
- GV nhận xét, chốt, khen ngợi/ động 5 = 5 x 4 =20
=
=
6 6 x 4 24
4 4 x 6 24
viên.
b.Ta có:
3 3 x 7 21
3 3 x 5 15
- Chốt lại cách quy đồng MS các PS
=
=
=
=
5 5 x 7 35

7 7 x 5 35

9 9 x 9 81
=
=
8 8 x 9 72

8 8 x 8 64
=
=
9 9 x 8 72

c. Ta có:

+ Ta có thể chọn MSC ở phần a là
bao nhiêu để kết quả quy đồng gọn + MSC: 12
gàng hơn?
- HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp
Bài 2: HS chơi trò chơi.
a.Ta có:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS

7 7 x 11 77
=
=
5 5 x 11 55

b. Ta có:
19

8 8 x 5 40
=
=
11 11 x 5 55

5 5 x 8 40
=
=
12 12 x 8 96

3 3 x 12 36
=
=
8 8 x 12 96

17 17 x 7 119
=
=
10 10 x 7 70

9 9 x 10 90
=
=
7 7 x 10 70

c. Ta có:

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
* Dặn dò (1p) Xem trước bài Quy - Ghi nhớ cách quy đồng MS các PS
- Nghe thực hiện
đồng MS các phân số ( Tiếp)

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
************************************
KỂ CHUYỆN
TIẾT 21 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Năng lực :
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham
gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết học tập và rèn luyện để phát triển tài năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
+ Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:(3p)
- HS lớp trả lời, nhận xét
+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về + 1 HS kể
người có tài năng hoặc sức khoẻ
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Gv dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới (8p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến
hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
20

Đề bài: Kể chuyện về một người có
khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà - 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
em biết.
- HS gạch chân các từ ngữ quan trọng
- 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn - HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn.
kể.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể
có đầu, có cuối và phải xưng tôi hoặc
em. Em phải là nhân vật trung tâm
chuyện ấy.
3. Luyện tập,thực hành:(20- 25p)
* Mục tiêu: Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết - 1 HS đọc. Lớp quan sát. ...
 
Gửi ý kiến