Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 25 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:12' 09-04-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày

HAI
06/ 03/ 2023

BA
07/ 03/ 2023

TƯ
08/ 03/ 2023

NĂM
09/ 03/ 2023

SÁU
10/ 03/ 2023

KẾ HOẠCH TUẦN 25
Từ ngày 06/ 03 /2023 đến ngày 10/03/2023
Môn
Tiế
Nội dung
t
CC-HĐTN 73 CC- Chia sẻ với bạn về những ngày kỉ niệm của gia đình.
TOÁN
TIN HỌC
TNXH
T.VIỆT
T.VIỆT

116
25
49
169
170

Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
Trang trình chiếu của em (Tiết 2)
Cơ quan tuần hoàn (T2)
Giọt sương
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài thơ
về cây cối hoặc con vật
ĐẠO ĐỨC 25 Em nhận biết bất hoà với bạn (T2)
M.THUẬT 25 Nghề nghiệp tương lai
T.VIỆT
171 Viết: Ôn viết chữ hoa Y, X
T.ANH
97 REVIEW 3. Units 6–9 Review pages
T. ANH
98 REVIEW 3. Units 6–9 Review pages
GDTC
49 Tung và băt bóng bằng hai tay- tung bóng bằng một tay bắt bóng
bằng hai tay
STEM
25
TOÁN
117 Chu vi hình chữ nhật (t1)
TOÁN
118 Chu vi hình chữ nhật (t2)
HĐTN
74 Làm “Lịch gia đình”.
T.VIỆT
172 Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
TNXH
50 Cơ quan tuần hoàn (T3)
TABN
49 GV bản ngữ
TABN
50 GV bản ngữ
TOÁN*
49 LT: Chu vi hình chữ nhật
T.VIỆT
173 Những đám mây ngũ sắc
T.VIỆT
174 Tưởng tượng và diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của
một nhân vật trong câu chuyện
T.ANH
99 FLUENCY TIME! 3. Everyday English
T.ANH
100 FLUENCY TIME! 3. CLIL:Science
TOÁN
119 Chu vi hình vuông (t1)
TV*
45 Rèn Chính tả: Giọt sương
TOÁN*
50 LT: Chu vi hình vuông
GDTC
50 Tung, bắt bóng qua lại
T.VIỆT
175 Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn tả một đồ vật thường dùng khi
đi học hoặc đi tham quan, du lịch
HĐGD
25 Chủ điểm tháng 3 (T3)
NGCK
NHẠC
25 Thường thức âm nhạc: Giới thiệu nhạc cụ Xai – lô – phôn

TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
SHCN

( Xylophon).
120 Chu vi hình vuông (t2)
25 Làm biển báo giao thông (T1)
75 SHCN- Xác định cách thực hiện những việc giữ gìn nhà cửa
sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.
Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Lời nhắn nhủ yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ người thân bằng lời
nói, thái độ.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi tham gia vào các hoạt động trang trí và
tham gia các hoạt động vui chơi
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, khi tổ chức trò chơi
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường,
lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, máy nghe nhạc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết - HS lựa chọn đăng kí các tiết mục theo kế hoạch
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người của nhà trường của TPT.
phụ nữ em yêu quý để tham gia vào
chương trình “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết

mục văn nghệ đã đăng kí

- HS tập duyệt chuẩn bị chương trình

- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết - HS tham dự trình diễn các tiết mục văn nghệ.
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người Và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
phụ nữ em yêu quý trong chương trình“ của nhà trường.
Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường.
- HS tham gia cổ vũ cho lớp mình
- GV nhắc học sinh ở dưới cổ vũ cho bạn

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- HS tham dự trình diễn các tiết mục văn nghệ và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
của nhà trường.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình vẽ khung treo lồng đèn và hỏi: - Quan sát hình vẽ khung treo
- Người ta làm khung treo này bằng cách nào ?
lồng đèn.
- Muốn biết đoạn dây thép lúc đầu dài bao nhiêu, ta
- Suy nghĩ, TL ( Uốn một đoạn
làm thế nào ?
dây thép)
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
(Đo các cạnh của khung tranh rồi
- Chốt ý: Tính tổng độ dài các cạnh của một hình
tính tổng)
chính là tính chu vi của hình đó.
- Nhận xét câu TL của bạn.
-Dẫn nhập vào bài mới
- Lắng nghe, ghi bài
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1Giới thiệu chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác
- Giới thiệu: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
-HS quan sát, lắng nghe.
giác là tổng độ dài các cạnh của mỗi hình đó ( vừa
nói vừa dùng đầu thước tô theo các cạnh của hình
tam giác ABC, hình tứ giác DEKI đã vẽ trên bảng)
- Yêu cầu HS dùng đầu ngón tay tô theo các cạnh của
hình tam giác ABC, hình tứ giác DEKI ( hình vẽ
-Thực hiện theo yêu cầu của GV.
trong SGK), vừa tô vừa nói:
+ Chu vi hình tam giác ABC là tổng độ dài các cạnh
AB, BC, CA.
+ Chu vi hình tứ giác DEKI là tổng độ dài các cạnh
DE, EK, KI, ID.
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, chu vi hình - Suy nghĩ trả lời ( Biết độ dài
tứ giác ta phải biết gì ?
các cạnh của mỗi hình đó.)
- Nhận xét câu TL của bạn.
Nx, tuyên dương.
- Thảo luận nhóm đôi

2.1.2.Tính chu vi hình tam giác
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc nội dung ví dụ 1
và TLCH:
+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?
+ Tính chu vi hình tam giác ABC bằng cách nào ?
+ Hướng dẫn HS trình bày như bài giải toán có lời
văn.
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng con.
+ Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
+ Nhận xét, chốt ý
2.1.3 Tính chu vi hình tứ giác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc nội dung Ví
dụ 2 và xác định yêu cầu cần thực hiện của Ví dụ 2
đưa ra.
- Nhìn vào hình tứ giác DEKI ta biết được điều
gì ?

+ Hình tam giác ABC có các
cạnh AB = 2cm, BC = 3cm, CA
= 4cm.
+ Tính chu vi hình tam giác
ABC
+ Tính tổng độ dài ba cạnh.
+ Lắng nghe
+ Trình bày trên bảng con

+ Trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

- Thảo luận nhóm đôi
- Tính chu vi hình tứ giác DEKI
- Hình tứ giác DEKI có bốn cạnh
: DE = 2 cm, EK = 2 cm, KI = 3
cm; ID = 4cm.
- Thực hiện

-Yêu cầu HS trình bày bài giải trên vở hoặc bảng
con.
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
- Trình bày trước lớp
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Chốt ý: Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác:
- Lắng nghe
+ Phải biết độ dài các cạnh của mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các cạnh.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK , thảo luận
nhóm đôi và trả lời:
+ Hình tam giác DEK
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Đo dộ dài các cạnh DE, EK,
+ Bài toán yêu cầu gì ?
KD
+ Tính chu vi tam giác DEK
- Mời HS trình bày, nx.
- HS trình bày, nx
a) Muốn đo dộ dài các cạnh DE, EK, KD ta làm như - Dùng thước đo từng cạnh của

thế nào ?
- Yêu cầu hai HS cùng thực hiện ( DE = 3 cm, EK =
3 cm, DK = 2cm)
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
b) Yêu cầu HS thực hiện cá nhân tính chu vi tam giác
DEK – nhóm đôi
- Sửa bài, 1 vài nhóm trình bày, các nhóm bổ sung,
nhận xét
- GV tổng kết.
* Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài 1và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?

tam giác
- HS thực hiện
- HS lên trình bày
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, nhận xét

+ Hình tứ giác có độ dài mỗi
cạnh là 17 dm.
+ Tính chu vi hình tứ giác đó.
+ Ta phải biết số đo các cạnh
( bằng nhau và bằng 17 dm )
HS thực hiện vào vở
- HS trình bày , nx

+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác đó ta làm ntn ?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ
+ Phải biết độ dài các cạnh của
giác ta làm như thế nào ?
mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các
- Nhận xét tiết học
cạnh
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi hình
chữ nhật.
- Lắng nghe
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
TNXH

CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 21: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ, hình ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động
sống hằng ngày của bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu. Nêu được chức năng của
cơ quan tuần hoàn. Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: các hình trong SGK bài 21.
- HS: SGK, VBT, giấy trắng, bút màu,….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những kiến
thức đã học về các bộ phận chính của cơ quan
tuần hoàn để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về bức tranh hình
người, trên đó có tim và các mạch máu.
- GV khuyến khích HS chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường đi của máu trong
sơ đồ tuần hoàn máu
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên của các mạch
máu trên sơ đồ. Mô tả được đường đi của máu
trong sơ đồ tuần hoàn máu.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ tuần hoàn máu
trong SGK trang 92 hoặc hình phóng to để hoàn
thành yêu cầu.
+ Chỉ đường đi của máu trong sơ đồ.
+ Nêu chức năng của tim và các mạch máu.
- GV mời 2 – 3 nhóm HS lên bảng để chỉ và nói

- Các bộ phận của cơ quan tuần hoàn:
tim và các mạch máu. Trong máu máu
bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch.
- HS lắng nghe.

tên các mạch máu trong cơ thể, mô tả đường đi
của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu.
Từ đó GV hướng dẫn HS nêu chức năng của tim
và các mạch máu.

- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin mở rộng
trong đám mây.
- GV đưa ra câu hỏi: Cơ quan tuần hoàn có vai trò
gì?

- GV nhận xét.
- GV kết luận: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển
máu từ tim đến tất cả các bộ phận của cơ thể và từ
các bộ phận của cơ thể trở về tim. Tim co bóp đẩy
máu đi khắp cơ thể; động mạch đưa máu từ tim
đến các cơ quan của cơ thể; tĩnh mạch đưa máu từ
các cơ qaun của cơ thể trở về tim; mao mạch nối
động mạch và tĩnh mạch.
Hoạt động 2: Thực hành đếm nhịp mạch đập
trong một phút.
Mục tiêu: HS đếm được số mạch đập của bản
thân trong một phút. Nêu được mối liên hệ đơn
giản giữa nhịp mạch đập và nhịp tim.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5a, 5b, đọc và làm
theo hướng dẫn trong SGK trang 93 để đếm số
mạch đập ở cổ tay và ở cổ tay trong một phút. GV
hướng dẫn HS viết lại các con số đếm được vào
giấy nháp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả mình đếm
được với bạn cùng bàn và so sánh kết quả với
nhau.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp và
trả lời câu hỏi: Số nhịp mạch đập của mỗi bạn có
giống nhau không? Trong một phút, nhịp đập ở
mỗi người khoảng bao nhiêu?
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Số nhịp mạch đập của mỗi người là
không giống nhau. Số nhịp mạch đập của trẻ em
từ 6 đến 10 tuổi là 70 đến 110 nhịp/phút. Thông

- HS nêu chức năng của tim và mạch
máu:
+ Tim: co bóp đẩy máu đi khắp cơ
thể.
+ Động mạch: đưa máu từ tim đến các
cơ quan của cơ thể.
+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan
của cơ thể về tim.
+ Mao mạch: nối động mạch và tĩnh
mạch trong cơ thể.
- HS đọc thêm thông tin mở rộng
trong đám mây.
- HS nêu chức năng của cơ quan tuần
hoàn: vận chuyển máu chứa ô-xi và
các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Đồng thời chúng vận chuyển máu
chưa khí các-bô-níc và chất thải từ các
cơ quan trong cơ thể ra ngoài.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện theo hướng dẫn SGK
và viết lại các con số đếm được vào
giấy nháp.

- HS chia sẻ kết quả mình đếm được
với bạn cùng bàn và so sánh kết quả
với nhau.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp: Số
nhịp mạch đập của mỗi bạn không
giống nhau. Trong một phút, nhịp đập
ở mỗi người khoảng 80, 90,…

thường trong một phút, số nhịp mạch đập bằng số
nhịp tim.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tim đối với
cơ thể
Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của tim
đối với sự sống của cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi trước lớp: Điều gì sẽ xảy ra với
cơ thể nếu tim ngừng đập? Vì sao?
- GVsử dụng phương pháp động não giúp HS trả
lời nhanh.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời: Nếu tim ngừng đập, cơ
thể của chúng ta sẽ chết vì khi tim
ngừng đập thì não cũng sẽ ngừng hoạt
động dẫn đến mất tri giác, ngừng thở,
mạch không đập nữa. Khi tim ngừng
đập, hệ tuần hoàn ngưng hoạt động
nên ô-xi cung cấp cho cơ thể sẽ không
còn, não thiếu ô-xi nên mất ý thức và
hô hấp bất thường.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV cùng HS quan sát, nhận xét.
- GV kết luận: Tim giữ vai trò quan trọng đối với
cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu ngừng lưu thông,
các cơ quan ngừng hoạt động và con người sẽ
chết.
- GV tổ chức để HS nêu bài học.
- GV nhận xét và dẫn dắt để HS rút ra từ khoá:
- HS nêu bài học.
“Cơ quan tuần hoàn – Tim – Mạch máu – Động
mạch – Tĩnh mạch – Mao mạch”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần
hoàn và thể hiện đường đi của máu trên sơ đồ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ, hình ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động
sống hằng ngày của bản thân.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
BÀI 1: GIỌT SƯƠNG (TIẾT 1 + 2)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-

Trao đổi những điều cơ bản về sương, mặt trời, chim vành khuyên; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi trong bài; hiểu được nội dung bài đọc: Kể về chuyện giọt sương và chim vành khuyên

-

đã cùng nhau chia sẻ để giữ gìn cảnh sắc thiên nhiên của mùa thu, ngợi ca vẻ đẹp của sự
sống, sự giao hòa của muôn vật trong thiên nhiên.
Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật. Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được đặc điểm
hoạt động của cây cối/con vật trong bài thơ.
2. Năng lực:

- Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập, có tinh
thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
 Phát triển kĩ năng đọc.
 Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu thiên nhiên.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-

KHBD. SGK, VBT, SGV
Tranh ảnh, video clip về vườn cây, giọt sương, dòng sông, bầu trời mùa thu, chim vành
khuyên hót .
Mẫu chữ viết hoa Y, X cỡ nhỏ.
Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài LTVC
Máy tính, máy chiếu.

2. Học sinh
-

SGK, vở tập viết.
Sưu tầm thơ, bài văn về cây cối, con vật, phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ đã đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: giọt sương long lanh,
giọt sương màu trắng; mặt trời
+ GV dẫn dắt vào bài học: Học sinh hoạt động nhóm đôi, chói chang, hình tròn; vành
quan sát tranh nêu 1-2 điều mình biết về giọt sương, mặt khuyên hót hay, ...
trời, chim vành khuyên ?
+ GV giới thiệu chủ điểm cho học sinh.

Học sinh quan sát tranh, liên hệ với nội dung khởi động,
nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
Hôm nay chúng ta cùng học bài : Giọt sương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc bài Giọt sương SGK trang 54, 55
với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc - HS trả lời:
SGK trang 54, 55 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy - Kể về chuyện giọt sương và
chim vành khuyên đã cùng nhau
mô tả bức tranh và dự đoán về nội dung bài đọc.
chia sẻ để giữ gìn vẻ đẹp của mùa
thu.
- Ca ngợi vẻ đẹp của sự sống.

- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
+ Ngắt nghỉ cuối, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu
thị ý chính của bài.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm đôi.

- HS đọc câu.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Một số từ khó: vành khuyên, suýt, thấp thoáng, vĩnh
viễn.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài như:
Trong đến nỗi/ soi mình vào đó,/ bạn sẽ thấy được cả
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu biếc
xanh/ với những cụm mây trắng/ trôi lững thững.// Buổi
sáng hôm đó,/ trong bài hát tuyệt vời/ của chim vành
khuyên,/ người ta/ lại thấy/ thấp thoáng hình ảnh của
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu...//
- GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm.
- GV mời 3 HS đọc bài :
+ 1HS đọc (Đoạn 1).

- HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trước lớp.

+ 1HS đọc (Đoạn 2).
+ 1HS đọc (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SGK
trang 55.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
+ khát vọng: mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với
sự thôi thúc mạnh mẽ.
+ hóa thân: biến thành một cái khác.
+ lững thững: gợi tả dáng đi thong thả, chậm rãi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SGK trang 55.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Giọt sương thế nào khi những tia nắng ban mai
nhảy nhót quanh nó?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS trả lời: Nó đã ngủ ở đó suốt
đêm, nó nằm im, lấp lánh.

Câu 2: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp của giọt
sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:

- HS trả lời: Giọt sương trong vắt,
trong đến nỗi có thể soi mình vào
đó, bạn sẽ thấy cả vườn cây ...

Câu 3: Nhờ đâu mà chị vành khuyên hiểu được khát vọng
thầm kín của giọt sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ đoạn 3 để tìm câu trả lời.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:

- HS trả lời: nhờ những lời thì
thầm của giọt sương.

Câu 4: Tìm từ ngữ miêu tả việc làm của chị vành khuyên
sau khi hiểu được khát vọng của giọt sương?
+ GV cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?

- HS trả lời:cúi xuống, hớp từng
hớp nhỏ.
- HS trả lời theo ý mình.

TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; nghe
GV đọc lại toàn bài; HS khá giỏi đọc cả bài; nêu nội dung
bài đọc, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng đọc toàn
bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
- GV đọc lại toàn bài.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.

- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.

+ Học sinh nghe 1-2 nhóm đọc phân vai trước lớp.
- GV mời 2-3 HS khá giỏi đọc toàn bài.

- HS nhận xét bạn đọc.

- GV yêu cầu học sinh nghe bạn đọc và nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng (17 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật.
Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được đặc điểm hoạt
động của cây cối/con vật trong bài thơ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Học sinh tìm đọc ở nhà, hoặc ở thư viện trường.
- Viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ, tên tác giả, tên cây
cối hoặc con vật, đặc điểm, hoạt động của cây cối hoặc
con vật, hình ảnh so sánh trong bài thơ.
- Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả về đặc điểm,
hoạt động của cây cối hoặc con vật, hình ảnh so sánh cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
các bạn cùng đọc.
- Học sinh nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi những học sinh nói đúng, hay,
cách nói sáng tạo.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.

- HS trả lời.

V. Điều chỉnh sau bài dạy:
-

-

HS trao đổi những điều cơ bản về sương, mặt trời, chim vành khuyên.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Trả lời được các câu hỏi trong bài; hiểu được nội dung bài đọc: Kể về chuyện giọt sương
và chim vành khuyên đã cùng nhau chia sẻ để giữ gìn cảnh sắc thiên nhiên của mùa thu,
ngợi ca vẻ đẹp của sự sống, sự giao hòa của muôn vật trong thiên nhiên.
HS tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật. Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được đặc điểm
hoạt động của cây cối/con vật trong bài thơ.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10 :EM NHẬN BIẾT BẤT HÒA VỚI BẠN
(Tiết 2 )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử líbất hòa với bạn bè.
* Năng lực:
* Năng lực chung :
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hiện được một số lời nói, hành động để xác định biểu hiện bất hòa với
bạn bè và lợi ích của việc xử líbất hòa với bạn bè.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận được biểu hiện của bất hòa để tìm cách xử lí phù hợp.
* Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi : Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
-Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
+ Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những quan điểm phù hợp
về việcxử líbất hòa, không đồng tình với những quan điểm không phù hợp với việc xử lí bất hòa.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi : Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù hợp để nhận biết
biểu hiện bất hòa.
* Phẩm chất :
-Trách nhiệm :Có ý thức nhận biết một số biểu hiện bất hòa với bạn để chủ động xử lí bất hòa.
- Nhân ái :Có thái độ yêu thương, tôn trọng bạn bè trong quá trình nhận biết và xử lí bất hòa với
bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK đạo đức lớp 3, vở BT đọa đức lớp 3
-Máy tính, bài giảng điện tử, máy chiếu( nếu có), giấy A3/A0, các hình ảnh trong SGK.
- Học sinh : SGK đạo đức lớp 3, vở BT đạo đức lớp 3, kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút màu.
CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
-Mục tiêu :Tạo cảm hứng học tập cho hoc

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

sinh.
- Cách tiến hành : Trò chơi “ Xì điện”
+ Bạn hãy kể một số lợi ích của việc xử lí bất
hòa.
2. Luyện tập
2.1/ Hoạt động 1: Nêu những lời nói, việc làm
của bạn nào có thể dẫn đến bất hoà. Giải thích
lí do.
- Mục tiêu : HS thực hiện được một số hành
động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện
bất hòa.
- Cách tiến hành.
1. GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh và
làm việc theo nhóm đôi với yêu cầu: Cho biết
lời nói, việc làm của bạn nào có thể dẫn đến
bất hoà? Vì sao?
Gợi ý:
–
Tranh 1: Bin trêu chọc Cốm.
–
Tranh 2: Na trách bạn nam vì làm gãy
thước. Bạn nam nhận lỗi và xin lỗi Na.
–
Tranh 3: Bin hát trong thư viện làm ảnh
hưởng đến Cốm.
–
Tranh 4: Tin xin lỗi bạn nữ vì đã va
chạm vào bạn ấy.
–
Tranh 5: Bin giật quyển sách và nói lời
khiêu khích Tin.
–
Tranh 6: Na và Cốm đùn đẩy việc đổ
rác trong giờ trực nhật.
- GV quan sát HS làm việc và hỗ trợ khi cần
thiết, đồng thời ghi lại những HS tích
cực/chưa tích cực để điều chỉnh.
3. GV mời HS trả lời.
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết
hoạt động, dẫn dắt sang hoạt động sau.
2.2 / Hoạt động 2: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây về lợi íchcủa
việc xử lí bất hoà? Vì sao?
- Mục tiêu: HS đồng tình với những quan
điểm phù hợp về việc xử lí bất hoà, không
đồng tình
-Cách tiến hành.
- GV nêu yêu cầu và phỏng vấn nhanh 5 – 7
HS về câu hỏi Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào sau đây về lợi ích của
việc xử lí bất hoà? Vì sao?
Gợi ý:
- Ý kiến của bạn nam: Không đồng tình.
- Ý kiến của bạn nữ: Đồng tình.
Trong quá trình HS trình bày, GV hỗ trợ HS

- HS nêu
- HS trả lời: Giúp bạn bè hiểu nhau hơn,
thân thiết với nhau hơn hoặc đoàn kết với
nhau.

- HS quan sát tranh
- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm

- HS đọc thông tin theo nhóm
- HS trả lời.
- Hs nhận xét lẫn nhau.

- HS theo dõi.
- HS nêu ý kiến.
- HS giải thích vì sao.

để tránh lạc đề. GV chú ý nhấn mạnh vàolợi
ích của việc xử lí bất hoà, đồng thời khuyến
khích HS chia sẻ thêm một số lợi ích khác.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Vận dụng:
3.1 Hoạt động 1: Suy ngẫm và chia sẻ
- Mục tiêu: HS tự rút ra bài học cho bản thân
về việc nhận biết biểu hiện bất hoà với bạn và
lợi ích của việc xử lí bất hoà với bạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: “Kể lại
một tình huống bất hoà của em với bạn. Cho
biết tình bạn giữa em và bạn sẽ thế nào nếu
không xử lí bất hoà”.
- GV theo dõi và giải đáp cho HS khi cần
thiết.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang
hoạt động sau.
3.2: Hoạt động 2: Tìm cách ứng xử phù hợp
Mục tiêu: HS rèn luyện việc nhận biết các
biểu hiện bất hoà với bạn để đề xuất cách ứng
xử
phù hợp.
Cách tiến hành:
1. GV yêu cầu HS suy nghĩ và liệt kê một số
biểu hiện bất hoà thường gặp của bản
thân với bạn bè. GV có thể tổ chức theo nhóm
4 – 6 HS.
2. Nhóm HS chọn đại diện viết những biểu
hiện ra giấy A2 hoặc A1.
3. GV mời HS đại diện các nhóm chia sẻ và đề
xuất cách ứng xử phù hợp.
4. GV tổng hợp nội dung HS trình bày và kết
luận, đánh giá hoạt động. Hoạt động
4. Củng cố- Vận dụng :
Mục tiêu : HS ôn lại được những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh được
suy nghĩ, việc làm của bản thân để nhận biết
biểu hiện bất hoà với bạn bè.
Cách thực hiện :
1. GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
–
Em đã học được gì qua bài học này?
–
Em có thể nhận biết bất hoà thông qua
những biểu hiện nào?
–
Theo em, vì sao cần phải xử lí bất hoà
với bạn bè?
2. GV tổ chức cho HS cùng đọc Ghi nhớ, tổng
kết về kĩ năng nhận biết bất hoà với bạn.

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu.
- HS viết câu trả lời ra giấy.

- HS chia sẻ ý kiến.

- Mỗi nhóm thảo luận và đại diện các HS
trong nhóm nêu từ 2 đến 3 biểu hiện
- Mỗi nhóm viết câu trả lời ra giấy.
- Sau khi các nhóm ghi hết câu trả lời ra
giấy, đính xung quanh lớp.
- Các nhóm đi vòng tròn xung quanh lớp
đển quan sát câu trả lời.

- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS giải thích vì sao lại chọn ý kiến đó.

- HS cùng đọc ghi nhớ cùa bài :
Mỗi khi bất hoà xảy ra
Tranh cãi, hờn giận làm ta buồn rầu. Muốn

- GV dặn dò HS về nhà hoàn thành các yêu

cho tình bạn bền lâu,
Tìm cách xử lí, mau mau làm hoà.

cầu trong hoạt động Vận dụng (nếu chưa kịp
hoàn thành tại lớp) và chia sẻ với người thân
trong gia đình về cách nhận biết bất hoà với

- Hs lắng nghe

bạn.
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
GV sử dụng Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
để cùng phối hợp với gia đình HS trong những
nội dung sau:
1. Cha mẹ cung cấp thông tin và hướng dẫn
con nhận biết các biểu hiện của bất hoà.
2. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con khi bất -HS lắng nghe, thực hiện.
hoà xảy ra, cần giữ bình tĩnh và xác định
nguyên nhân gây bất hoà.
3. Cha mẹ quan sát và điều chỉnh con trong
việc rèn luyện giữ bình tĩnh và xác định
nguyên nhân gây bất hoà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Nhận biết được lợi ích của việc xử lí bất hòa với bạn bè.
- Đồng tình với những quan điểm phù hợp về việcxử líbất hòa, không đồng tình với những quan
điểm không phù hợp với việc xử lí bất hòa.
- Thực hiện được một số hành động cần thiết, phù hợp để nhận biết biểu hiện bất hòa.
Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Giọt sương (Tiết 3)
Ôn chữ hoa Y, X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng...
 
Gửi ý kiến