Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 2 Theo tuần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 09h:19' 07-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 09h:19' 07-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 24/12/2022
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 81)
LUYỆN TẬP ( Trang 124)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2. HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở.
-GV gọi HS chia sẻ
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận
dụng kiến thức nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng,
bảng trừ ( qua 10)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng
con
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết
quả là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả
còn lại là 5, 11, ..
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có
nhớ trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hs chia sẻ
-HS trả lời
- 1-2 HS trả lời.
-HS trả lời
- HS làm bảng con
-HS thực hiện.
- HS lắng nghe
Bài 3: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí
mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi.
? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa,
chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát và thực hiện theo chiều mũi
tên.
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng
con
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- GV gọi HS chia sẻ
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: (7-8p)
- GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc
- Hỏi phân tích đề
- HS chia sẻ
- Để tìm số HS học võ em thực hiện -HS trả lời
phép tính gì?
- Gv gọi HS nêu tóm tắt.
-HS chia sẻ:
-GV gọi HS trình bày bài giải
Tóm tắt:
Lớp 2A học võ có: 8 bạn.
Số bạn học võ nhiều hơn số bạn học
hát: 5 bạn.
Lớp 2A có: ... bạn học võ?
- HS trình bày bài giải:
Bài giải:
Lớp 2A có số bạn học võ là:
8 + 5 = 13 ( bạn)
Đáp số: 13 bạn
-GV nhận xét
Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có
nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực
tế có lời văn?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………...................................................................
……………………………………………………………………………………..
******************************************
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 161+162)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong
chuyện
Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.SGK TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:( 2-3')
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình -HS đọc và TL
thích trong bài thương ông.
? Vì sao con thích khổ thơ đó?
- HS n/xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
làm những gì để giúp đỡ, động viên người - 2-3 HS chia sẻ.
đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:31-32'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- 2-3 HS luyện đọc.
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ - 2-3 HS đọc.
mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- HS thực hiện theo nhóm bốn.
TIẾT 2
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
HĐ2. Trả lời câu hỏi: 11-12'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.131.
? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê –
xơn đã làm gì?
đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến
khám cho mẹ.
? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
phẫu thuật kịp thời.
thắp đèn nến trước gương để mẹ được
kịp phẫu thuật.
? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn
thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như cho thấy tình cảm của cậu dành cho
thế nào?
mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ.
? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao?
C4: HS tự trao đổi ý kiến.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyệntập,thựchành:(19-20')
*HĐ3: Luyện đọc lại.
- 2-3 HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
của nhân vật.
sao lại chọn ý đó.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 1-2 HS đọc.
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang..
? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn
rất lo cho sức khỏe của mẹ?
- Hs đọc.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu
Bài 2:
suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
giờ?
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với - HS nghe
bức tranh?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4.Vận dụng: ( 2-3')
- HS đọc bài
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***********************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 25/12/2022
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 82)
LUYỆN TẬP ( Trang 125)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: ( 6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
- HS làm bài vào nháp
Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm - Soi bài chia sẻ trước lớp
sọt cho quả”
Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi - Hs tham gia chơi
chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi
cho mỗi sọt có phép tính đúng thì quả
bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta
chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở
trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở
từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận
dụng kiến thức nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- Hs làm vở
- Soi bài chia sẻ
- Chữa bài: Để thực hiện bài này em - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu
thực hiện theo mấy bước:
KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính
cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so
sánh các số có 2 chữ số
Bài 3:(7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
-HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS trả lời
-Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- HS làm bảng con: Ghi số bao cần
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. điền.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án
- Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân đó
bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho
xem có hai túi gạo nào có tổng bằng
12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4: (7-8p)
-HS đọc
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao -HS trả lời
nhiêu máy tính em thực hiện phép tính
gì?
Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ - HS làm vở
trong phạm vi 20 để giải toán thực tế - Soi bài, chia sẻ bài làm
có lời văn?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
-HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
-HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 163)
VIẾT: CHỮ HOA P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập.
-Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động,kết nối: 2-3'
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 12-13'
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa P.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Hoạt động cả lớp - cá nhân
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
HS viết bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa
- HS chia sẻ.
hôm nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu - HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………….......................................................................
………………………………………………………………………………………
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 164)
KỂ CHUYỆN: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
-Qua câu chuyện bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối:2-3'
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập –thực hành (27-28')
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
về các sự việc trong tùng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những
việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo
trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. Vận dụng:2-3'
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
xơn.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS lắng nghe.
VBTTV, tr.4,5.
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài Chơi chong chóng
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ……………………………….....
………………………………………………………………………………………
******************************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 24/12/2022
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 83)
LUYỆN TẬP ( Trang 126)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm
vi 100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
- HS làm bài vào bảng con phần a
- Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi
toa.
- Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có - Các phép cộng, trừ với các số tròn
đặc điểm gì?
chục trong phạm vi 100
- Nêu những toa ghi phép tính có kết - HS nêu: Toa D và E.
quả bé hơn 60
- Nêu những toa ghi phép tính có kết - Toa A và B
quả lớn hơn 50 và bé hơn 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
KT: Tính và so sánh các số tròn chục
Bài 2:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữa bài:
Nêu cách đặt tính
Khi đặt tính em cần lưu ý gì?
Khi thực hiện tính em thực hiện theo
thứ tự nào?
Em có nhận xét gì về các phép tính
trong mỗi cột?
KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và
tính với phép cộng có nhớ trong phạm
vi 100.
Bài 3: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
-HS trả lời
- Hs làm bảng con
- Nhận xét bài làm của bạn
-HS trả lời
- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép
nhân
-HS đọc
-HS trả lời
- HS làm nháp: Ghi phép tính và kết
quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo
dãy
- HS thực hiện nối:
Ô tô xanh ở vị trí 30
Ô tô vàng ở vị trí 27
Ô tô nước biển ở vị trí 53
Ô tô cam ở vị trí 50
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu
Bài 4: (7-8p)
GV yêu cầu HS đọc đề
-HS đọc bài.
Hỏi phân tích đề
- HS lắng nghe
- Để tìm tất cả bao nhiêu người em -HS trả lời
thực hiện phép tính gì?
- HS làm vở
Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong phạm - Soi bài, chia sẻ bài làm.
vi 100 để giải toán thực tế có lời văn?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu
bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
****************************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 165+166)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài
tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối: 2-3'
- Tranh vẽ gì?
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (30-31')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu
gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
một bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 11-12'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong
chóng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm hai.
- HS đọc đoạn theo nhóm 2
? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
chóng cùng bé Mai?
? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng?
- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng là: thích, mê.
- Vì An chạy nhanh hơn nên chong
? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của chóng quay lâu hơn.
anh em An và Mai thế nào?
- An cho em giơ chong chóng đứng
trước quạt máy còn mình thì phùng
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn má thổi.
cách trả lời đầy đủ câu.
Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
thương và biết chia sẻ, nhường nhịn
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
nhau
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS thực hiện.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp.
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.69.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- HS nêu nối tiếp.
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng: ( 2-3')
- HS đọc.
- HS nêu.
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe.
- HS chia sẻ.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
_ HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*****************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn : 27/12/2022
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 29 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 84)
LUYỆN TẬP (Trang 128 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm
vi 100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài có mấy yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi
kết quả
- Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35 - Vì 18 + 17 = 35
- Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - 31
quả là bao nhiêu?
- Dựa vào đâu em có kết quả này?
- Dựa vào phép tính 16 + 15
- Tại sao em có số 16
- Vì 24 – 8 - 16
- Để điền đúng kết quả phần a, em thực - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái
hiện theo thứ tự nào?
qua phải
-Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận
dụng kiến thức cộng có nhớ
- Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện - HS làm bài
tính bảng con
- Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép
tính
- Em có nhận xét gì về các phép tính - Các số hạng đều bằng nhau và có
trong phần b
nhiều số hạng trong một phép tính
Bài 2:(7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- 2 -3 HS đọc.
-HS trả lời.
- Hs ghi phép tính đúng vào bảng con:
20 + 30 + 40 = 90
11 + 12 = 23
44 + 45 = 99
- Nhận xét bài làm của bạn
- 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số
- Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số bé nhất
nào có tổng bé nhất và hai số nào có 44 + 45 có tổng lớn nhất , vì đây là hai
tổng lớn nhất. Vì sao?
số lớn nhất
Bài 3: (6-7p)
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến
phép trừ?
Bài 4: (6-7p)
- Gv đưa bài toán
- Để thực hiện bài này em cần dựa vào
đâu?
-HS đọc đề
- HS lắng nghe
- HS làm vở
- Soi bài, chia sẻ bài làm
- HS đọc bài toán
- Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính,
tìm mối quan hệ giữa các hàng
- Hs làm bài cá nhân – trao đổi nhóm
đôi
- Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn
thành vào tháp số.
- 52
- Đỉnh tháp là số nào?
24 và 28
- 52 là tổng của số nào?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
-HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu
bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*******************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 167)
NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính
-HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV cho HS viết bảng con từ của bài
trước hay sai.
-GV nhận xét.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
Hoạt động của HS
-HS viết bảng con những từ GV đọc.
GV ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (6-7')
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện
tượng chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3.Luyện tập, thực hành (21-22')
*HĐ2 Nghe -viết
-Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
-HS nghe và ghi đầu bài.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con các chữ hoa T,
N, Đ, K
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 3: Bài tập chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Gọi HS đọc YC bài 2,a,b.
- HS đổi chép theo cặp.
- HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào
VBTTV/ tr.66.
- GV chữa bài, nhận xét.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
Đáp án
a/ Điền Tr hay Ch:
4. Vận dung:(1-2')
- Hôm nay em học bài gì? Em nhận biết
thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về
thực hiện hàng ngày với mọi người thân
trong gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau:
Lần đầu tiên học chữ
Bé tung tăng khắp nhà
Chữ gì như quả trứng gà
Trống choai nhanh nhảu đáp là O…O
b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát,
quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát
quà
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)……………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*******************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 158)
MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy,
- Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối( 2-3')
- GV tổ chức cho HS vận động theo bài
hát.
-GV hỏi: Tình cảm của bạn nhỏ đối với bà
như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS hát và vận động theo bài hát:
Cháu yêu bà lắm
- HS trả lời: Cháu rất yêu bà
- GV kết nối vào bài mới
2. Luyện tập –thực hành:28-29'
- 1-2 HS đọc.
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm
- 1-2 HS trả lời.
gia đình
- 3-4 HS nêu.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS TL
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những người trong gia đình là những ai?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ
tình cảm gia đình.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.71.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm
anh chị em
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình
cảm anh chị em.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV chốt đáp án.
* Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử
dụng dấu phẩy.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy
trong các câu.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt cách sử dụng dấu phẩy.
3. Vận dụng (2-3')
- GV tổng kết, đánh giá.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
thảo luận.
HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS TL
- 3-4 HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài.
- HS đọc.
- HSTL nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có chưa hiểu, thích hay không thích).
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động
viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************
Ngày thứ: 5
Ngày soạn : 28/12/2022
Ngày giảng: Thứ Sáu ngày 30 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 85)
LUYỆN TẬP ( Trang 129)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn
nhất.
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (4-5')
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu - HS thực hiện lần lượt YC.
của bài tập là đếm các đoạn thẳng.
a) Có 3 đoạn thẳng
b) Có 3 đoạn thẳng
c) Có 4 đoạn thẳng
d) Có 5 đoạn thẳng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của
của bài tập
bài tập.
- YC HS thực hiện đo và so sánh theo - 1-2 HS trả lời.
cặp đôi
- YCHS nêu kết quả thực hiện được ở - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
từng phần.
YC hướng dẫn.
a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm;
PQ= 7cm; MN = 9cm
b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng
nhau.
c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn
thẳng MN dài nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ
giác
- Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước - HS thực hiện và chia sẻ.
lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:(4-5')
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
-HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS vẽ hình theo các bước
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của
+ Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ
bài tập.
+Chấm các điểm là các đỉnh của hình
vẽ
+Nối các đỉnh như hình mẫu.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Thực hiện làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu
bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 169)
LVĐ: VIẾT TIN NHẮN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Viết được một tin nhắn cho người thân
-Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn
-Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài viết của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động- kết nối (2-3')
- Gv cho HS hát múa vận động theo
nhạc
- GV nhận xét, giới thiệu và dẫn dắt bài
mới
- HS vận động ,hát theo nhạc
- HS nghe và ghi bài vào vở
2. Luyện tập- thực hành:(28-29')
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc
tin nhắn và TLCH.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Sóc con nhắn tin cho ai?
+ Sóc con nhắn tin cho mẹ
+ Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì?
+ Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà
và ăn cơm tối nhà bà xong mới về
+ Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin?
+Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép
trược tiếp được.
- Gọi hs nhắc lại câu TL.
- HS thực hiện nói theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 cặp thực hiện.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
- 1-2 HS trả lời.
? Em muốn viết tin nhắn cho ai?
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
? Em muốn nhắn điều gì?
? Vì sao em phải nhắn?
- YC HS dựa vào các cau hỏi gợi ý...
Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 24/12/2022
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 81)
LUYỆN TẬP ( Trang 124)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2. HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở.
-GV gọi HS chia sẻ
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận
dụng kiến thức nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng,
bảng trừ ( qua 10)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng
con
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết
quả là 7?
+ Tương tự như vậy với các kết quả
còn lại là 5, 11, ..
KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có
nhớ trong phạm vi 20
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hs chia sẻ
-HS trả lời
- 1-2 HS trả lời.
-HS trả lời
- HS làm bảng con
-HS thực hiện.
- HS lắng nghe
Bài 3: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí
mật”
- Gv nêu cách chơi và luật chơi.
? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa,
chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát và thực hiện theo chiều mũi
tên.
- HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng
con
- Chia sẻ để giải thích cách làm
- GV gọi HS chia sẻ
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: (7-8p)
- GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc
- Hỏi phân tích đề
- HS chia sẻ
- Để tìm số HS học võ em thực hiện -HS trả lời
phép tính gì?
- Gv gọi HS nêu tóm tắt.
-HS chia sẻ:
-GV gọi HS trình bày bài giải
Tóm tắt:
Lớp 2A học võ có: 8 bạn.
Số bạn học võ nhiều hơn số bạn học
hát: 5 bạn.
Lớp 2A có: ... bạn học võ?
- HS trình bày bài giải:
Bài giải:
Lớp 2A có số bạn học võ là:
8 + 5 = 13 ( bạn)
Đáp số: 13 bạn
-GV nhận xét
Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có
nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực
tế có lời văn?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………...................................................................
……………………………………………………………………………………..
******************************************
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 161+162)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các
nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với
mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được
phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong
chuyện
Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.SGK TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:( 2-3')
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình -HS đọc và TL
thích trong bài thương ông.
? Vì sao con thích khổ thơ đó?
- HS n/xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
làm những gì để giúp đỡ, động viên người - 2-3 HS chia sẻ.
đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:31-32'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- 2-3 HS luyện đọc.
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ - 2-3 HS đọc.
mảnh sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
- HS thực hiện theo nhóm bốn.
TIẾT 2
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
HĐ2. Trả lời câu hỏi: 11-12'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.131.
? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê –
xơn đã làm gì?
đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến
khám cho mẹ.
? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
phẫu thuật kịp thời.
thắp đèn nến trước gương để mẹ được
kịp phẫu thuật.
? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho C3: Những việc làm của Ê – đi –xơn
thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như cho thấy tình cảm của cậu dành cho
thế nào?
mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ.
? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao?
C4: HS tự trao đổi ý kiến.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3.Luyệntập,thựchành:(19-20')
*HĐ3: Luyện đọc lại.
- 2-3 HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
của nhân vật.
sao lại chọn ý đó.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- 1-2 HS đọc.
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang..
? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn
rất lo cho sức khỏe của mẹ?
- Hs đọc.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu
Bài 2:
suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
giờ?
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với - HS nghe
bức tranh?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4.Vận dụng: ( 2-3')
- HS đọc bài
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***********************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 25/12/2022
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 82)
LUYỆN TẬP ( Trang 125)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: ( 6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
- HS làm bài vào nháp
Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm - Soi bài chia sẻ trước lớp
sọt cho quả”
Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi - Hs tham gia chơi
chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi
cho mỗi sọt có phép tính đúng thì quả
bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta
chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở
trên cây.
- Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở
từng sọt.
- Chốt: Để làm bài tập này, em vận
dụng kiến thức nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- Hs làm vở
- Soi bài chia sẻ
- Chữa bài: Để thực hiện bài này em - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu
thực hiện theo mấy bước:
KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính
cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so
sánh các số có 2 chữ số
Bài 3:(7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
-HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS trả lời
-Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3
- HS làm bảng con: Ghi số bao cần
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. điền.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án
- Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân đó
bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho
xem có hai túi gạo nào có tổng bằng
12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó.
Bài 4: (7-8p)
-HS đọc
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
- Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao -HS trả lời
nhiêu máy tính em thực hiện phép tính
gì?
Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ - HS làm vở
trong phạm vi 20 để giải toán thực tế - Soi bài, chia sẻ bài làm
có lời văn?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
-HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
-HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 163)
VIẾT: CHỮ HOA P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học
thông qua các hoạt động học tập.
-Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động,kết nối: 2-3'
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 12-13'
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa P.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Hoạt động cả lớp - cá nhân
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
HS viết bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa
- HS chia sẻ.
hôm nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu - HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………….......................................................................
………………………………………………………………………………………
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 164)
KỂ CHUYỆN: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
-Qua câu chuyện bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối:2-3'
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập –thực hành (27-28')
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói
về các sự việc trong tùng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về những
việc gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của
từng tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo
trình tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng
tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội
dung bài đã học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
Hoạt động của HS
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. Vận dụng:2-3'
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
xơn.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS lắng nghe.
VBTTV, tr.4,5.
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài Chơi chong chóng
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ……………………………….....
………………………………………………………………………………………
******************************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 24/12/2022
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 83)
LUYỆN TẬP ( Trang 126)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm
vi 100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV theo dõi chấm chữa cá nhân
- HS làm bài vào bảng con phần a
- Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi
toa.
- Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có - Các phép cộng, trừ với các số tròn
đặc điểm gì?
chục trong phạm vi 100
- Nêu những toa ghi phép tính có kết - HS nêu: Toa D và E.
quả bé hơn 60
- Nêu những toa ghi phép tính có kết - Toa A và B
quả lớn hơn 50 và bé hơn 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
KT: Tính và so sánh các số tròn chục
Bài 2:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữa bài:
Nêu cách đặt tính
Khi đặt tính em cần lưu ý gì?
Khi thực hiện tính em thực hiện theo
thứ tự nào?
Em có nhận xét gì về các phép tính
trong mỗi cột?
KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và
tính với phép cộng có nhớ trong phạm
vi 100.
Bài 3: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
-HS trả lời
- Hs làm bảng con
- Nhận xét bài làm của bạn
-HS trả lời
- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép
nhân
-HS đọc
-HS trả lời
- HS làm nháp: Ghi phép tính và kết
quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo
dãy
- HS thực hiện nối:
Ô tô xanh ở vị trí 30
Ô tô vàng ở vị trí 27
Ô tô nước biển ở vị trí 53
Ô tô cam ở vị trí 50
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu
Bài 4: (7-8p)
GV yêu cầu HS đọc đề
-HS đọc bài.
Hỏi phân tích đề
- HS lắng nghe
- Để tìm tất cả bao nhiêu người em -HS trả lời
thực hiện phép tính gì?
- HS làm vở
Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong phạm - Soi bài, chia sẻ bài làm.
vi 100 để giải toán thực tế có lời văn?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu
bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
****************************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 165+166)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt,
nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài
tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia
đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối: 2-3'
- Tranh vẽ gì?
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (30-31')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cười toe.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng
/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu
gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như
một bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 11-12'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong
chóng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm hai.
- HS đọc đoạn theo nhóm 2
? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
chóng cùng bé Mai?
? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng?
- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng là: thích, mê.
- Vì An chạy nhanh hơn nên chong
? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của chóng quay lâu hơn.
anh em An và Mai thế nào?
- An cho em giơ chong chóng đứng
trước quạt máy còn mình thì phùng
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn má thổi.
cách trả lời đầy đủ câu.
Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
thương và biết chia sẻ, nhường nhịn
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
nhau
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS thực hiện.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp.
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.69.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- HS nêu nối tiếp.
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng: ( 2-3')
- HS đọc.
- HS nêu.
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân
nghe.
- HS chia sẻ.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
_ HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*****************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn : 27/12/2022
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 29 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 84)
LUYỆN TẬP (Trang 128 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm
vi 100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài có mấy yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi
kết quả
- Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35 - Vì 18 + 17 = 35
- Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - 31
quả là bao nhiêu?
- Dựa vào đâu em có kết quả này?
- Dựa vào phép tính 16 + 15
- Tại sao em có số 16
- Vì 24 – 8 - 16
- Để điền đúng kết quả phần a, em thực - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái
hiện theo thứ tự nào?
qua phải
-Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận
dụng kiến thức cộng có nhớ
- Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện - HS làm bài
tính bảng con
- Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép
tính
- Em có nhận xét gì về các phép tính - Các số hạng đều bằng nhau và có
trong phần b
nhiều số hạng trong một phép tính
Bài 2:(7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- 2 -3 HS đọc.
-HS trả lời.
- Hs ghi phép tính đúng vào bảng con:
20 + 30 + 40 = 90
11 + 12 = 23
44 + 45 = 99
- Nhận xét bài làm của bạn
- 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số
- Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số bé nhất
nào có tổng bé nhất và hai số nào có 44 + 45 có tổng lớn nhất , vì đây là hai
tổng lớn nhất. Vì sao?
số lớn nhất
Bài 3: (6-7p)
GV yêu cầu HS đọc đề
Hỏi phân tích đề
Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến
phép trừ?
Bài 4: (6-7p)
- Gv đưa bài toán
- Để thực hiện bài này em cần dựa vào
đâu?
-HS đọc đề
- HS lắng nghe
- HS làm vở
- Soi bài, chia sẻ bài làm
- HS đọc bài toán
- Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính,
tìm mối quan hệ giữa các hàng
- Hs làm bài cá nhân – trao đổi nhóm
đôi
- Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn
thành vào tháp số.
- 52
- Đỉnh tháp là số nào?
24 và 28
- 52 là tổng của số nào?
3. Vận dụng: ( 1-2p)
-HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu
bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*******************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 167)
NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính
-HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV cho HS viết bảng con từ của bài
trước hay sai.
-GV nhận xét.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
Hoạt động của HS
-HS viết bảng con những từ GV đọc.
GV ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (6-7')
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện
tượng chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3.Luyện tập, thực hành (21-22')
*HĐ2 Nghe -viết
-Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
-HS nghe và ghi đầu bài.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con các chữ hoa T,
N, Đ, K
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 3: Bài tập chính tả.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Gọi HS đọc YC bài 2,a,b.
- HS đổi chép theo cặp.
- HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào
VBTTV/ tr.66.
- GV chữa bài, nhận xét.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
Đáp án
a/ Điền Tr hay Ch:
4. Vận dung:(1-2')
- Hôm nay em học bài gì? Em nhận biết
thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về
thực hiện hàng ngày với mọi người thân
trong gia đình.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau:
Lần đầu tiên học chữ
Bé tung tăng khắp nhà
Chữ gì như quả trứng gà
Trống choai nhanh nhảu đáp là O…O
b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát,
quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát
quà
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)……………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
*******************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 158)
MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy,
- Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối( 2-3')
- GV tổ chức cho HS vận động theo bài
hát.
-GV hỏi: Tình cảm của bạn nhỏ đối với bà
như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS hát và vận động theo bài hát:
Cháu yêu bà lắm
- HS trả lời: Cháu rất yêu bà
- GV kết nối vào bài mới
2. Luyện tập –thực hành:28-29'
- 1-2 HS đọc.
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm
- 1-2 HS trả lời.
gia đình
- 3-4 HS nêu.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS TL
- Bài yêu cầu làm gì?
- Những người trong gia đình là những ai?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ
tình cảm gia đình.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.71.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm
anh chị em
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình
cảm anh chị em.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV chốt đáp án.
* Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử
dụng dấu phẩy.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy
trong các câu.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt cách sử dụng dấu phẩy.
3. Vận dụng (2-3')
- GV tổng kết, đánh giá.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
thảo luận.
HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS TL
- 3-4 HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài.
- HS đọc.
- HSTL nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có chưa hiểu, thích hay không thích).
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động
viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************
Ngày thứ: 5
Ngày soạn : 28/12/2022
Ngày giảng: Thứ Sáu ngày 30 tháng 12 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 85)
LUYỆN TẬP ( Trang 129)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn
nhất.
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. -Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (4-5')
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu - HS thực hiện lần lượt YC.
của bài tập là đếm các đoạn thẳng.
a) Có 3 đoạn thẳng
b) Có 3 đoạn thẳng
c) Có 4 đoạn thẳng
d) Có 5 đoạn thẳng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của
của bài tập
bài tập.
- YC HS thực hiện đo và so sánh theo - 1-2 HS trả lời.
cặp đôi
- YCHS nêu kết quả thực hiện được ở - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
từng phần.
YC hướng dẫn.
a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm;
PQ= 7cm; MN = 9cm
b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng
nhau.
c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn
thẳng MN dài nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ
giác
- Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước - HS thực hiện và chia sẻ.
lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:(4-5')
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
-HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS vẽ hình theo các bước
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của
+ Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ
bài tập.
+Chấm các điểm là các đỉnh của hình
vẽ
+Nối các đỉnh như hình mẫu.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Thực hiện làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu
bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 169)
LVĐ: VIẾT TIN NHẮN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Viết được một tin nhắn cho người thân
-Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn
-Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài viết của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động- kết nối (2-3')
- Gv cho HS hát múa vận động theo
nhạc
- GV nhận xét, giới thiệu và dẫn dắt bài
mới
- HS vận động ,hát theo nhạc
- HS nghe và ghi bài vào vở
2. Luyện tập- thực hành:(28-29')
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc
tin nhắn và TLCH.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
- 2-3 HS trả lời:
+ Sóc con nhắn tin cho ai?
+ Sóc con nhắn tin cho mẹ
+ Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì?
+ Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà
và ăn cơm tối nhà bà xong mới về
+ Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin?
+Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép
trược tiếp được.
- Gọi hs nhắc lại câu TL.
- HS thực hiện nói theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 2-3 cặp thực hiện.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
- 1-2 HS trả lời.
? Em muốn viết tin nhắn cho ai?
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
? Em muốn nhắn điều gì?
? Vì sao em phải nhắn?
- YC HS dựa vào các cau hỏi gợi ý...
 









Các ý kiến mới nhất