Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 09h:13' 07-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25

Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 4/3/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
TOÁN (TIẾT 121)
LUYỆN TẬP (Trang 48)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục.
- Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số
bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát, ...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng - Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (29-30p)
Bài 1: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ
- HS thực hiện lần lượt các YC.
So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ
So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ
So sánh 520 = 250 rồi chọn S
So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ
So sánh 460 > 640 rồi chọn S
- GV nêu:
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (5-6p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
đến lớn
YC hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (5-6p)
1

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ
lớn đến bé
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: (6 - 7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) Để tìm được số lớn nhất trong toa
tàu ta phải làm như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
b) - Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé
đến lớn ta phải làm gi?
- Ta đổi chỗ như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 5: (5-6p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm
ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu
cân nặng bao nhiêu?
+ Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ
hơn gấu xám
+ Từ hình thứ hai ta có gấu xám nhẹ
hơn gấu nâu
=> Cân nặng của các bạn là: Gấu xám,
gấu trắng, gấu nâu
- Lần lượt cân nặng của các bạn là:
400kg, 480kg
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng: ( 2-3p)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV đưa ra bài tập yêu cầu HS làm
bài:
Bài tập: Viết các số 340, 430, 230, 320
theo thứ tự:
a. Từ bé đến lớn:....
b. Từ lớn đến bé:.....
-GV gọi HS trả lời
-GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau..

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân.
- Đổi chỗ thứ tự của các toa tàu
- Đổi toa tàu 130 và 730
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Hs lắng nghe và tìm cách làm.

-HS trả lời
-HS đọc thầm và làm bài

- HS trả lời
-HS lắng nghe

2

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 241+242)
TIẾNG CHỔI TRE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Đọc đúng rõ ràng bài thơ tiếng chổi tre, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
- Nhận biết được thời gian, địa điểm được miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc
thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công.
- Có thái độ trân trọng, giữ gìn môi trường xung quanh mình.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
biết trân trọng, yêu thương người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ....
2. Học sinh:
+ SHS, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
-GV cho HS nghe bài hát “Bé quét nhà”
- HS hát và vận động theo bài hát Bé quét
nhà.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: Bờ tre
đón khách
trước.
- GV cho HS đọc thuộc lòng một đoạn tự - 1-2 HS đọc thuộc lòng
chọn
- GV hướng dẫn và tổ chức cho các em
- HS quan sát tranh minh hoạ theo nhóm
quan sát 2 tranh minh hoạ và làm việc theo cùng nhau chỉ vào tranh trong SGK, lần
nhóm đôi với câu hỏi và yêu cầu định
lượt trả lời các câu hỏi.
hướng như sau:
+ Hai bức tranh miêu tả thời điểm nào
trong ngày?
+ Quang cảnh con đường trong 2 bức tranh
có gì khác nhau?
+Có những nhân vật nào trong 2 bức
tranh?
+Vì sao con đường trong bức tranh thứ 2
lại trở nên sách sẽ như vậy?
-Đại diện các nhóm trình bày
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
-GV nhận xét, chốt ý
* Giới thiệu bài
- GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ 2
3

bức tranh và giới thiệu về bài đọc: Hai bức
tranh này thể hiện 2 thời điểm khác nhau
trong ngày. Sự khác nhau của đường phố
trong 2 bức tranh là do có sự đóng góp của
chị lao công. Mặc dù ở bức tranh thứ 2, chị
lao công không xuất hiện, nhưng người ta
vẫn có thể thấy sự cống hiến âm thầm của
chị qua hình ảnh đường phố đã trở nên
sạch đẹp hơn.
+Em có bao giờ nhìn thấy một người lao
công đang làm viêc chưa?
+Em nhìn thấy ở đâu?
+Họ thường làm những việc gì?
+Em nghĩ gì về công việc của họ?
-GV nhận xét, khen HS đã chia sẻ ý kiến
*Nhà thơ Tố Hữu đã có những suy nghĩ và
cảm nhận về chị lao công như thế nào
chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
- GV ghi đề bài: Tiếng chổi tre?
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
HĐ1. Đọc văn bản
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài thơ bằng giọng điệu tâm
tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn với
chị lao công. Ngắt giọng, nhấn giọng ở
những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết
ơn của nhân vật trữ tình.
a. Đọc nối tiếp câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp 1dòng thơ lần 1
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ
khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần 2, hướng dẫn
HS ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng.
b. Đọc đoạn
- Bài được chia làm mấy khổ thơ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó
c. Đọc trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong
nhóm 2
d. Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
e. Đọc toàn bài

- HS lắng nghe.

-Lần lượt HS chia sẻ ý kiến

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

- HS lắng nghe và theo dõi.

- HS đọc nối tiếp 1 dòng thơ lần 1
- HS tìm và đọc từ khó: Trần Phú, chổi
tre, xao xác, lặng ngắt.
- HS theo dõi
- 3 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS giải nghĩa từ: xao xác, lao công…
- HS đọc nhóm 2
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc tốt
4

- Y/C cả lớp đọc đồng thanh
- GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: 14-15'
Câu 1: Chị lao công làm việc vào những
thời gian nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 cùng
trao đổi trả lời câu hỏi
- Gọi HS đại diện trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng, khen
ngợi HS.
Câu 2: Đoạn thứ 2 cho biết công việc của
chị lao công vất vả như thế nào?
- Gọi 2 HS đọc lại khổ thơ 2
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt
đáp án đúng: Công việc của chị lao công
phải làm việc vào lúc đêm khuya, không
khí lạnh giá, con đường vắng tanh, …
Câu 3: Những câu thơ sau nói lên điều gì?
Những đêm hè
Đêm đông gió rét
Tiếng chổi tre
Sớm tối
Đi về
a. Sự chăm chỉ của chị lao công
b. Niềm tự hào của chị lao công
c. Sự thay đổi của thời tiết đêm hè và
đêm đông
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi và chốt đáp án
đúng là câu a.
Câu 4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3
câu thơ cuối?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
câu hỏi.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS, thống nhất
câu trả lời: 3 câu thơ cuối, tác giả muốn

- đọc đồng thanh
- 1, 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
Chị lao công làm việc vào đêm hè và đêm
đông?
- HS đại diện trả lời câu hỏi
-1HS đọc câu hỏi
- 2HS đọc
-HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-1HS đọc câu hỏi

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- Các nhóm trả lời
- HS nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý kiến
trong nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
5

nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp
? Trong cuộc sống, em đã bao giờ nhìn
thấy một người lao công chưa? Họ làm
những công việc gì?ở đâu?Họ giúp gì cho - HS lắng nghe và ghi nhớ
em và cho những người xung quanh?Em
cảm thấy thế nào khi chứng kiến công việc - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
của họ?Em nên làm gì khi gặp họ?
- GV chốt “Các em ạ !công việc của
những người lao công tuy bình thường,
thầm lặng nhưng có ý nghĩa vô cùng to
lớn đối với cuộc sống của chúng ta. Vì
vậy cần có thái độ trân trọng, biết ơn
những người lao động bình thường
- HS lắng nghe
đó.Trong cuộc sống hằng ngày, em nên
vứt rác đúng nơi quy định, nhắc nhở các
bạn và mọi người xung quanh chung
tay, góp sức để bảo vệ môi trường”
3. Luyện tập, thực hành (16-17')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc cả bài trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
- 2, 3 HS đọc
* HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào
miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre?
- HS suy nghĩ và nêu câu trả lời
- GV khen ngợi HS
- Từ ngữ miêu tả âm thanh của tiếng chổi
Câu 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với tre là: xao xác.
chị lao công
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi đóng vai chị lao
- Gọi 2-3 nhóm thể hiện
công và tác giả
4.Vận dụng: (2-3')
- Đại diện các nhóm thể hiện
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- 2 HS đọc lại bài
- Để ngôi trường em học luôn sạch, đẹp em - HS chia sẻ ý kiến.
phải làm những việc gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khen
ngợi
- Dặn HS về đọc lại bài thơ cho người thân - HS ghi nhớ để thực hiện
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
*********************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 54/3/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
6

TOÁN (TIẾT 122)
SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc và viết được các số có ba chữ số
- Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ TBDCTS
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
- Hs ghi bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới:( 9-10p)
- GV lần lượt gắn một số nhóm hình vuông
to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng.
+ Mỗi nhóm có mấy hình?
- HS quan sát
+ Có tất cả bao nhiêu hình?
+ Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn - HS thực hiện đếm hình.
vị?
+ HS trả lời, nhận xét.
- GV HDHS viết số và đọc số tương ứng
- HS nêu
- Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số: - 2-3 HS trả lời.
+ ví dụ: 465
+ Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị.
- YCHS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu tạo đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm
của số đó.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập thực hành (19-20p)
Bài 1: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào cách đọc - HS lắng nghe.
để tìm đúng số theo yêu cầu.
- GV YCHS lên bảng tìm số tương ứng với - 1 HS nêu:
cách đọc đã cho.
- Làm thế nào em tìm ra được số?
- GV hướng dẫn tương tự với các số 472;
247
- Nhận xét, tuyên dương.
- 1-2 HS trả lời.
Bài 2: (4-5p)
- HS nêu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1,2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Bài cho những số nào?
- HS trả lời: Các số hạng: 105, 106…
7

- Các số này được sắp xếp như thế nào trên
tia số?
- Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu
đơn vị?
- YCHS nêu số thích hợp với ô có dấu ? đầu
tiên.
- Em làm thế nào điền được số 108?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Tương tự với phần còn lại và phần b.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS tương tự bài 1.

- HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần).

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV HD mẫu: Để viết, đọc được số thì em
cần nắm được cấu tạo số đó.
- GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng viết
số, đọc số.
- Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị?
- GV cho HS làm tương tự các phần còn lại
vào vở
- GV gọi HS chia sẻ

- HS nghe.

- HS trả lời: 1 đơn vị
- HS nêu: 108
- HS trả lời
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
-1,2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời

- 2 – 3 HS đọc
- 1 – 2 HS trả lời
- HS nghe
- HS lên bảng
- HS viết, đọc
- HS trả lời
- HS làm cá nhân vào vở
- HS chia sẻ:
a. 749 – Bảy trăm bốn mươi chín
b. 114 – Một trăm mười bốn
c. 560 – Năm trăm sáu mươi
d. 803 – Tám trăm linh ba

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân tích
- HS nêu.
cấu tạo số đó?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) : ……………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
*************************************************
8

TIẾNG VIỆT( TIẾT 243)
VIẾT: CHỮ HOA X

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Viết chữ hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn họcNL
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, video hướng dẫn viết chữ hoa.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV cho HS nghe nhạc
- HS hát tập thể bài hát Bảng chữ cái
- GV giới thiệu bài:
Tiếng Việt.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hình thành kiến thức mới (13-14')
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
- HS lấy vở TV2/T2.
a. HS quan sát chữ mẫu.
• Độ cao: 5 li.
- GV tổ chức cho HS nêu
• Chữ X gồm có một nét viết liền là kết
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa X
hợp của 3 nét cơ bản : 2 nét móc hai đầu
+ Chữ hoa X gồm mấy nét?
và 1 nét xiên.
+ HS nêu tên từng nét
- HS quan sát và lắng nghe.
b. GV hướng dẫn cách viết
• Đặt bút trên đường kẻ 5. Viết nét móc
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu cách hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét
viết điểm đặt bút, diểm dừng bút)
thẳng xiên lượn ở hai đầu. Hướng nét từ
- HS viết bảng con 1 chữ
trái sang phải, lên phía trên. Rê bút xiên
- Nhận xét
chéo giữa thân chữ.Di chuyển tới đường
- GV viết mẫu chữ hoa X
kẻ 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết
tiếp nét móc hai đầu phải(từ trên xuống).
Cuối nét lượn vào trong, dừng bút ở
đường kẻ 2
- HS viết bảng con
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
- Nhận xét
Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một nửa
cỡ chữ vừa)
* HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo
- Xem hình ảnh
mới.
Chắc có lẽ, mùa xuân là mùa nhộn nhịp, vui - HS chia sẻ.
tươi nhất của hai hàng cây bên đường.
Chúng khoác lên mình một bộ áo mới, màu
9

xanh của sự sống.
- Hướng dẫn viết chữ Xuân
+ Chữ Xuân gồm mấy con chữ? Đó là - HS chia sẻ
những con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Xuân
- HS viết bảng con
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu
- GV viết câu ứng dụng
huyền đặt trên ê(về) trên a (hàng), dấu
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
huyền đặt trên chữ cái ư (đường). dấu
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu sắc đặt trên chữ cái a (áo) và trên ơ
ứng dụng.
(mới)
+Cách đặt dấu thanh.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
+ Cách ghi dấu câu.
chữ cái i trong tiếng mới.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Hoạt động cả lớp - cá nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
- HS lắng nghe
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- HS viết bài
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS Chia sẻ
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm -HS ghi nhớ để thực hiện
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 244)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HẠT GIỐNG NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Hạt giống nhỏ qua tranh minh họa và câu hỏi
gợi ý dưới tranh, nghe kể chuyện rồi kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa
vào tranh.
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
- Có thái độ thân thiện với cây cối, môi trường.
10

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi; Bộ học liệu bằng tranh
-HS: SGK Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động * Lớp hát tập thể
theo bài hát.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
2. Luyện tập –thực hành (27-28')
HĐ 1: Nói và nghe
a. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý,
đoán nội dung của từng tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, đọc thầm lời gợi ý
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4) và dưới tranh.
cho nội dung các bức tranh (thể hiện
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
qua các nhân vật và sự việc trong mỗi tranh.
bức tranh).
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. quả thảo luận.
+ Tranh 1:Hạt giống nhỏ trở thành cây
cao to là nhờ đất, nắng, mưa
+ Tranh 2: Cây mong muốn quả đồi có
thêm nhiều cây khác làm bạn
+ Tranh 3:Những hạt cây nảy mầm nhờ
mưa, nắng
+ Tranh 4: Qủa đồi có nhiều cây xanh
- GV theo dõi phần báo cáo và giao
- HS dưới lớp giao lưu cùng các bạn.
lưu của các nhóm.
- Từ nội dung các bức tranh, HS đoán - HS dự đoán ND câu chuyện.
nội dung câu chuyện.
HĐ2. Nghe kể câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV kể chuyện.
c. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HS tập kể cho nhau nghe theo hình
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong thức mỗi bạn kể theo ND một bức tranh.
câu chuyện.
+ Từng HS kể theo gợi ý của tranh trong
- Nếu còn thời gian, GV có thể mở
SHS.
rộng cho HS lên đóng vai và kể
+ Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập
chuyện.
trung vào điều đáng nhớ nhất.
- GV động viên, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng.
3. Vận dụng (4-5')

+ Nhóm nhận xét, góp ý.

11

- GV hướng dẫn HS nói với người
- HS có thể kể cho người thân về lợi ích
thân về những lợi ích của cây cối mà của cây cối mà em biết
em biết
- Các em đề nghị người thân nói cho - HS nhắc lại những nội dung đã học.
em biết thêm về tác dụng của cây cối - HS lắng nghe.
đối với cuộc sống con người
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-HS ghi nhớ để thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--

************************************

Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 5/3/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
TOÁN (TIẾT 123)
LUYỆN TẬP (Trang 51)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số.
- Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số.
-Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
- lập luận logic, NL quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
- Hs ghi bài vào vở.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS quan sát tranh sgk/tr.51
- HS quan sát
- GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở chiếc - HS lắng nghe
vợt được cấu tạo từ các thành phần ghi ở
các hũ mật. HS dựa vào cấu tạo số để viết
đúng số theo yêu cầu.
- GV YCHS lên bảng viết số tương ứng với - HS lên bảng viết: 752
12

cấu tạo số đã cho.
- Làm thế nào em viết được số?
+ Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị?
- GV YCHS thực hiện tương tự với các
phần c, d
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Mỗi con ong được
nối với tổ ghi cách đọc số ở bóng nói của
con ong đó. HS dựa vào cách đọc để tìm
đúng số theo yêu cầu.
- GV YCHS nối số tương ứng với cách đọc
đã cho.
- Làm thế nào em tìm ra được số?
- GV hướng dẫn tương tự với các phần còn
lại.
- YCHS nêu cấu tạo của các số.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (6-7p)
- GV HDHS quan sát sgk/tr.52
- Bài yêu cầu làm gì?
- YCHS đọc các số lần lượt trên thanh gỗ.
- GV HD: dựa vào cách đọc mỗi số trên
thanh gỗ, liên hệ với cách đọc được ghi trên
thùng sơn tương ứng để xác định màu sơn
của mỗi thanh gỗ.
- YCHS thực hiện tô màu từng thanh gỗ
bằng bút chì màu theo đúng màu sơn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Cho HS đổi chéo vở nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4: (7 – 8p)
- Gọi HS đọc YC bài
+ Số liền trước là số như thế nào?
+ Số liền sau là số như thế nào?
- YCHS làm bài cá nhân vào vở.
- Gọi HS chữa bài
+ Số 1000 có mấy chữ số?
+ So sánh số 1000 và số 999?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng: ( 1-2p)
13

- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện lần lượt các YC.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát sgk/tr.52

- HS thực hiện
- HS nêu
- HS thực hiện lần lượt các YC hướng
dẫn.
- HS nêu.
- HS quan sát
- HS nêu
- HS đọc
- HS nghe

- HS thực hiện làm bài cá nhân
- Đổi chéo vở kiểm tra nhận xét.
- 2-3 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- HS làm vở
- HS nối tiếp nêu
- HS trả lời

- Lấy ví dụ 1 số có ba chữ số. Nêu cấu tạo - HS chia sẻ.
của số đó. Nêu số liền trước, liền sau của số
đó?
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
-HS ghi nhớ để thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :………......……………………………
………………………………………………………………………………………….
***********************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 245+ 246)
ĐỌC: CỎ NON BIẾT CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng VB Cỏ non biết cười với tốc độ đọc phù hợp, biết
cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết nghỉ hơi sau mỗi
đoạn, hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non.
Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én.
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học.
-Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
biết trân trọng, yêu thương người lao động.
- Có thái độ yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, Tranh minh họa, ...
- HS: SGK, vở Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: (4-5')
- G HS đọc lại bài thơ Tiếng chổi tre.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
trao đổi trong nhóm 4 nói về những điều cần
nhắc nhở mọi người trong các tấm biển báo
theo các câu hỏi sau:
+Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức
tranh?
+ Nội dung của từng tấm biển báo là gì?
+Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người
điều gì?
- Đại diện (3 – 4) nhóm chia sẻ trước lớp câu
trả lời. Các nhóm khác có thể bổ sung nếu
câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có
câu trả lời khác.
* Giới thiệu bài
Bài đọc nói về nỗi buồn của cỏ non, vì sao cỏ
14

- 1-2 HS đọc bài.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu
hỏi
+ Có 3 tấm biển báo trong các bức
tranh.
+ Nội dung của các biển báo là:
Không hái hoa, không giẫm chân lên
cỏ, không vứt rác bừa bãi
+Nhắc nhở mọi người phải biết bảo
vệ môi trường.
- Một số HS trình bày kết quả thảo
luận.
- HS nhận xét, góp ý.

non lại buồn. Và ai đã giúp cỏ non lấy lại nụ
cười và các bạn ấy đã giúp cỏ non như thế
nào Chúng ta cùng đọc bài Cỏ non cười rồi
để biết.
- GV ghi tên bài: Cỏ non cười rồi
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu sau mỗi đoạn, HS đọc thầm
theo. GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát
âm để HS luyện đọc như: sửa soạn, bãi cỏ,
nhoẻn miệng cười
b. Chia đoạn
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.

c. Đọc đoạn
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện
đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó
đọc?
- GV cho HS nêu và đọc một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ
khi đọc câu dài.
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
- Cho HS đọc lần 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một
số từ ngữ khó trong bài.
- GVHDHS đọc chú giải trong SHS.
- Em hiểu giẫm nghĩa là gì?
- Em hãy nói một câu có từ giẫm?
- GV và HS nhận xét, góp ý.
d. Đọc toàn văn bản
15

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và gạch chân từ khó
đọc.

- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ấm áp.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến chị sẽ giúp
em
+ Đoạn 3: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình
vừa tìm.
+ VD: sửa soạn, bãi cỏ...
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,
nhóm, ĐT)
- HS luyện đọc câu dài.
VD: : Một hôm,/ chị én nâu/đang sửa
soạn đi ngủ/thì nghe thấy tiếng khóc
thút thít./...
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần).
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học
sinh.
+giẫm: đạp lên một vật nào đó.
VD: - Em giẫm phải hòn đá.
- Một số (2 – 3) HS đọc trước lớp.
- HS và GV nhận xét.

- GV tổ chức luyện đọc đoạn trong nhóm
(nhóm 2).
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
- GV cho HS đọc cá nhân.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
* Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi khởi
động
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
HĐ2. Trả lời câu hỏi: 14-15'
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân
trong công viên?
- GV nêu câu hỏi 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3.

- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- 1-2 HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu
có).

TIẾT 2

* Lớp chơi trò chơi Chuyền hoa
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi.
- 1-2HS đọc bài Cỏ non cười rồi
- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài.

- 1 HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm 3: (1 em nói câu tả cỏ,
1 em nói câu tả đàn én, 1 em nói câu tả trẻ
em).
-Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
- Một số nhóm trình bày.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ Cỏ bừng tỉnh sau giấc ngủ đông. Đàn én
- GV và HS nhận xét, khen những nhóm từ phương Nam trở về. Trẻ em chơi đùa
đã tích phát biểu và đặt câu hay. 
dưới ánh mặt trời ấm áp.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 2. Vì sao cỏ non lại khóc?
- 1 HS đọc câu hỏi.
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 2. 
- 1 HS nối tiếp đọc đoạn 2.
- GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình - HS làm việc nhóm 2.
bày kết quả.
- Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
nhóm.
+ 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả lời câu
hỏi.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Câu 3. Thương cỏ non, chim én đã làm + Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên.
gì?
- 1HS đọc câu hỏi 3.
- GV nhắc HS xem đoạn 3 để tìm câu
trả lời. Các nhóm làm việc.
- HS xác định yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 2.
- 1 HS đọc lại đoạn 3, lớp đọc thầm đoạn 3.
- GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình + 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả lời câu
bày kết quả.
hỏi.
+ GV và HS nhận xét câu trả lời, thống - Thương cỏ non chim én đã gọi thêm nhiều
nhất đáp án.
bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ
16

Câu 4. Thay lời chim én, nói lời nhắn
nhủ tới các bạn nhỏ?
- GV tổ chức cho cả lớp làm việc nhóm
4.
-Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày kết
quả
+ GV và HS nhận xét câu trả lời, thống
nhất đáp án.
3. Luyện tập, thực hành (16-17')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS tự luyện đọc bài
đọc.
- GV đọc mẫu toàn VB một lần.
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng,
cảm xúc của cỏ non?
-Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 ghi kết
quả vào phiếu bài tập
-Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày

“Không giẫm chân lên cỏ!” và đặt cạnh bãi
cỏ để bảo vệ cỏ non.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- 1HS đọc câu hỏi 4.
- HS trao đổi nhóm 4 đóng vai chim én và
các bạn nhỏ.
+ 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả lời câu
hỏi.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác đọc
thầm theo.
-HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả của
nhóm.
+Từ ngữ trong bài cho biết tâm trạng, cảm
xúc của cỏ non là: khóc thút thít, khóc nấc,
nhoẻn miệng cười

-GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Câu 2.Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm
được
-1HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào
- HS làm vào phiếu bài tập
phiếu bài tập
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả
- HS trình bày kết quả
- GV và HS cùng nhận xét và thống nhất
đáp án.
4.Vận dụng:( 2-3')
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
-HS ghi nhớ để thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
***************************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn : 5/3/2023
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 9 tháng 3 năm 2023
17

TOÁN (TIẾT 124)
LUYỆN TẬP (Trang 53)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số.
- Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số.
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
 
Gửi ý kiến