Bài 34. Bài luyện tập 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý văn hợp
Ngày gửi: 09h:01' 20-03-2023
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: lý văn hợp
Ngày gửi: 09h:01' 20-03-2023
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 26/02/2023
Ngày dạy: 03/03/2023
TIẾT 46 BÀI LUYỆN TẬP 6 ( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính chất vật lí, tính chất
hoá học của hiđro, ứng dụng của hiđro, cách điều chế trong phòng thí nghiệm, biết cách so
sáng tính chất và cách điều chế của hiđro với oxi
- HS hiểu các khái niệm phản ứng thế, phân biệt phản ứng thế với các phản ứng hóa học
khác.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng : Nhận biết các phản ứng thế, phản ứng hóa hợp...
- Kĩ năng giải bài toán viết PTHH, nhận biết chất.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp nhóm & đàm thoại.
- Phương pháp thảo luận nhóm
III. PHƯƠNG TIỆN
1. Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài.
IV. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp:(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (Không)
3.Bài mới
Ở các tiết học trước, các em đã học xong về oxi, hiđro , phản ứng thế... Tiết học này các em
sẽ được học bài luyện tập, để làm một số bài tập định tính và một số bài tập định lượng về
những kiến thức trên .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:(10 phút) Kiến thức cần nhớ
Mục tiêu: HS hệ thông tính chất của H2, Cách điều chế, nhận biết phản ứng thế
Cách tiến hành:
Khí H2 có những tính chất hoá học như thế - Trả lời lý thuyết. +Có tính khử.
nào?
+Dễ: phản ứng với :
Oxi (đơn chất) . Oxit
kim loại (hợp chất) .
Có mấy cách thu khí H2. ?
-Đẩy nước và đẩy không khí.
Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy Vì H2 tan rất ít trong nước.
nước. ?
Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 sẽ có hiện -Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ.
tượng gì. ?
Kể tên các loại phản ứng đã học. ?
-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, thế.
Thế nào là phản ứng thế, cho ví dụ. ?
Bài tập: Các phản ứng sau là loại phản ứng
nào?
a. 2Mg + O2
2MgO
a. Phản ứng hoá hợp.
b. Phản ứng thế.
c. Chưa biết .
b. Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O
c. CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Hoạt động 2: (27 phút) Luyện tập
Mục tiêu: HD học sinh giải bài tập viết PTHH, nhận biết các chất.
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1/SGK
-Bài tập 1 SGK/ 118
Giải thích.
+ 2H2 + O2
2H2O
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118.
Hướng dẫn HS làm bài dưới dạng bảng.
Cách thử
O2
H2
Không khí
Que đóm Bùng
Không Không
còn than cháy
hiện
hiện tượng
hồng
tượng
Que đóm
Lửa
Không
đang
màu
hiện tượng
cháy
xanh
nhạt
Ngoài cách nhận biết trên, theo em còn có
cách nhận biết khác không?
-Yêu cầu HS thảo luận cùng làm bài tập 4
SGK/119.
-Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit.
Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
(1)
+ 3H2 + Fe2O3
2Fe + 3H2O (2)
+ 4H2 + Fe3O4
3Fe + 4H2O (3)
+ H2 + PbO
Pb + H2O.
(4)
(1) phản ứng hoá hợp.
Các phản ứng khác còn là phản ứng thế.
Bài tập 2:
-Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng 3
lọ:
+Lọ làm que đóm cháy: O2
+2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là không
khí và H2.
-Dùng que đóm cháy cho vào hai lọ không khí
và H2.
+Lọ cháy tạo tiếng nổ là H2
+Lọ không có hiện tượng gì là không khí.
Cách 2:
-Dùng que đóm còn than hồng O2.
-Nung nóng CuO dẫn 2 khí còn lại vào
CuOđen Cuđỏ là H2.
Bài tập 4 SGK/119
1. CO2 + H2O H2CO3
2. SO2 + H2O H2SO3
3. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
4. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
5. PbO + H2 Pb + H2O.
-Yêu cầu HS đọc SGK Thảo luận nhóm -Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4.
làm bài tập 6 SGK/ 119
-Phản ứng thế: 3, 5.
*Hướng dẫn:Muốn biết chất nào tạo nhiều Bài tập 6 SGK/119
khí H2 nhất ta phải viết phương trình hóa học a.Zn + H2SO4 H2 + ZnSO4
và so sánh khối lượng các kim loại tham gia 65g
22,4l
phản ứng và thể tích chất tạo thành.
2Al + 3H2SO4 3H2 + Al2(SO4)3
-Yêu cầu các nhóm trình bày và chấm điểm.
2.27g
3.22,4l
Fe + H2SO4 H2 + FeSO4
56g
22,4l
b.Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim
loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al
4. Củng cố (4 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải
sẽ có nhiều khí H2 hơn.
c.Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al
cần cho phản ứng là nhỏ nhất.
- Hướng dẫn bài tập 4* SGK 117:a. PTHH : Zn + 2HCl
Fe + H2SO4
ZnCl2 + H2
FeSO4 + H2
b. nH =
(mol). Theo phương trình hoá học nZn = nFe = nH =0,1 (mol).
Ta có mFe = 56x0,1 = 5,6 (gam) ; mZn = 65x0,1 = 6,5 (gam).
5. Hướng dẫn học bài:(2 phút)
- Bài tập: Làm bài tập 5, 6, SGK trang117.
Ngày dạy: 03/03/2023
TIẾT 46 BÀI LUYỆN TẬP 6 ( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính chất vật lí, tính chất
hoá học của hiđro, ứng dụng của hiđro, cách điều chế trong phòng thí nghiệm, biết cách so
sáng tính chất và cách điều chế của hiđro với oxi
- HS hiểu các khái niệm phản ứng thế, phân biệt phản ứng thế với các phản ứng hóa học
khác.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng : Nhận biết các phản ứng thế, phản ứng hóa hợp...
- Kĩ năng giải bài toán viết PTHH, nhận biết chất.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp nhóm & đàm thoại.
- Phương pháp thảo luận nhóm
III. PHƯƠNG TIỆN
1. Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài.
IV. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định lớp:(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (Không)
3.Bài mới
Ở các tiết học trước, các em đã học xong về oxi, hiđro , phản ứng thế... Tiết học này các em
sẽ được học bài luyện tập, để làm một số bài tập định tính và một số bài tập định lượng về
những kiến thức trên .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:(10 phút) Kiến thức cần nhớ
Mục tiêu: HS hệ thông tính chất của H2, Cách điều chế, nhận biết phản ứng thế
Cách tiến hành:
Khí H2 có những tính chất hoá học như thế - Trả lời lý thuyết. +Có tính khử.
nào?
+Dễ: phản ứng với :
Oxi (đơn chất) . Oxit
kim loại (hợp chất) .
Có mấy cách thu khí H2. ?
-Đẩy nước và đẩy không khí.
Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy Vì H2 tan rất ít trong nước.
nước. ?
Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 sẽ có hiện -Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ.
tượng gì. ?
Kể tên các loại phản ứng đã học. ?
-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, thế.
Thế nào là phản ứng thế, cho ví dụ. ?
Bài tập: Các phản ứng sau là loại phản ứng
nào?
a. 2Mg + O2
2MgO
a. Phản ứng hoá hợp.
b. Phản ứng thế.
c. Chưa biết .
b. Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O
c. CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Hoạt động 2: (27 phút) Luyện tập
Mục tiêu: HD học sinh giải bài tập viết PTHH, nhận biết các chất.
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1/SGK
-Bài tập 1 SGK/ 118
Giải thích.
+ 2H2 + O2
2H2O
-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118.
Hướng dẫn HS làm bài dưới dạng bảng.
Cách thử
O2
H2
Không khí
Que đóm Bùng
Không Không
còn than cháy
hiện
hiện tượng
hồng
tượng
Que đóm
Lửa
Không
đang
màu
hiện tượng
cháy
xanh
nhạt
Ngoài cách nhận biết trên, theo em còn có
cách nhận biết khác không?
-Yêu cầu HS thảo luận cùng làm bài tập 4
SGK/119.
-Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit.
Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
(1)
+ 3H2 + Fe2O3
2Fe + 3H2O (2)
+ 4H2 + Fe3O4
3Fe + 4H2O (3)
+ H2 + PbO
Pb + H2O.
(4)
(1) phản ứng hoá hợp.
Các phản ứng khác còn là phản ứng thế.
Bài tập 2:
-Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng 3
lọ:
+Lọ làm que đóm cháy: O2
+2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là không
khí và H2.
-Dùng que đóm cháy cho vào hai lọ không khí
và H2.
+Lọ cháy tạo tiếng nổ là H2
+Lọ không có hiện tượng gì là không khí.
Cách 2:
-Dùng que đóm còn than hồng O2.
-Nung nóng CuO dẫn 2 khí còn lại vào
CuOđen Cuđỏ là H2.
Bài tập 4 SGK/119
1. CO2 + H2O H2CO3
2. SO2 + H2O H2SO3
3. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
4. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
5. PbO + H2 Pb + H2O.
-Yêu cầu HS đọc SGK Thảo luận nhóm -Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4.
làm bài tập 6 SGK/ 119
-Phản ứng thế: 3, 5.
*Hướng dẫn:Muốn biết chất nào tạo nhiều Bài tập 6 SGK/119
khí H2 nhất ta phải viết phương trình hóa học a.Zn + H2SO4 H2 + ZnSO4
và so sánh khối lượng các kim loại tham gia 65g
22,4l
phản ứng và thể tích chất tạo thành.
2Al + 3H2SO4 3H2 + Al2(SO4)3
-Yêu cầu các nhóm trình bày và chấm điểm.
2.27g
3.22,4l
Fe + H2SO4 H2 + FeSO4
56g
22,4l
b.Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim
loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al
4. Củng cố (4 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải
sẽ có nhiều khí H2 hơn.
c.Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al
cần cho phản ứng là nhỏ nhất.
- Hướng dẫn bài tập 4* SGK 117:a. PTHH : Zn + 2HCl
Fe + H2SO4
ZnCl2 + H2
FeSO4 + H2
b. nH =
(mol). Theo phương trình hoá học nZn = nFe = nH =0,1 (mol).
Ta có mFe = 56x0,1 = 5,6 (gam) ; mZn = 65x0,1 = 6,5 (gam).
5. Hướng dẫn học bài:(2 phút)
- Bài tập: Làm bài tập 5, 6, SGK trang117.
 








Các ý kiến mới nhất