Giáo án Tuần 27 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mạnh Linh
Ngày gửi: 21h:48' 19-03-2023
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Mạnh Linh
Ngày gửi: 21h:48' 19-03-2023
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2021
Giáo dục tập thể:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tập đọc:
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên
trì bảo vệ chân lí khoa học. Hiểu nghĩa từ khó trong bài.
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài:Cô-péc- ních, Ga-li-lê. Biết đọc với
giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ
chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- Có lòng dũng cảm, vượt qua mọi thử thách.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học simh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBVN điều hành hát bài hát Trái đất này là
- Nhận xét kết nối vào bài.
của chúng mình.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- 1 HS đọc, lớp nhận xét
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Tóm tắt ND bài.
- Hướng dẫn chia đoạn:
- Bài cho 3 đoạn:
+ Bài chia mấy đoạn ?
+ Đ1: Từ đầu ...Chúa trời.
+ Đ2: tiếp......bảy chục tuổi.
+ Đ3: Phần còn lại.
- Theo dõi kết hợp sửa phát âm.
- Đọc tiếp nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp luyện
- Hướng dẫn giải nghĩa từ.
đọc từ khó.
- Luyện đọc theo nhóm đôi:
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ mới.
- Nhận xét tuyên dương.
- Cả lớp luyện đọc nhóm đôi.Thi đọc giữa các
- Đọc mẫu.
nhóm.
2.2 Tìm hiểu bài:
- Đọc trả lời câu hỏi.
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có - Lúc bấy giờ người ta cho rằng trái đất là
điểm gì khác ý kiến chung lúc trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ còn mặt
bấy giờ?
trời ...Còn Cô-péc-ních lại chứng minh rằng
trái đất mới là một hành tinh quay xung
+ Vì sao phát hiện của Cô-péc- quanh mặt trời.
- Vì nó ngược lại với những lời phán bảo của
ních lại bị coi là tà thuyết?
Chúa trời.
- Đoạn 1 cho biết điều gì?
35
- Đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời:
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục
đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt
ông?
- ý chính đoạn 2?
- Đọc lướt đoạn 3 trả lời:
+ Lòng dũng cảm của Cô-péc –
ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ
nào?
+ ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến
sai lầm, công bố phát hiện mới.
- Đọc thầm đoạn 2 trả lời.
- Ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc- ních.
-Vì cho rằng ông cũng như Cô-péc - ních nói
ngược với lời phán bảo của Chúa trời.
- ý 2: Ga-li-lê bị xét sử.
- Đọc và trả lời.
- 2 nhà khoa học đã dám nói lên khoa học
chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa
trời. Ga -li -lê đã bị tù nhưng ông vẫn bảo vệ
- Ý chính đoạn 3?
chân lí.
+ Bài nói lên điều gì ?
- ý 3: Ga-li-lê bảo vệ chân lí.
- Nhận xét chốt ND bài trên bảng - Nêu.
phụ.
- Đọc ND bài.
+ ND :Ca
:Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm,
kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
3. Luyện tập
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
Chưa đầy....vẫn quay!
- Nghe phát hiện giọng đọc.
+ Đọc mẫu:
- Giọng kể rõ ràng, nhấn giọng: trung tâm,
đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết,
phán bảo, cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn phải, nói to, vẫn quay, thắng, giản dị.
- Lớp luyện đọc theo cặp.
cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc:
- Thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng
+ Qua bài học các bạn hiểu được
điều gì?
+ Hình ảnh nào trong bài gây ấn
tượng nhất?
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu nội dung cơ bản về phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập có liên quan đến phân số. Rèn kĩ năng giải
toán có lời văn
36
- Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong học tập.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ(BP.L4- 05-03).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
* Trò chơi ( Ai nhanh ai đúng)
- TBHT điều hành lớp chơi.
- Tính giá trị của biểu thức sau:
- Nhận xét kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS làm bài.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm trên bảng con ý a.
a. Rút gọn:
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm nháp.
b. Các phân số bằng nhau là:
- Nhận xét – chữa bài.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm
- Đọc yêu cầu bài
phân số của một số.
-1 HS làm trên bảng, lớp làm nháp.
Bài giải
a. Ba tổ chiếm \f(3,4 số HS của lớp.
b. Ba tổ có số học sinh là:
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Nêu các bước giải?
- Nhận xét chốt ý đúng.
3. Vận dụng
Bài 4: (Dành cho HS HTT)
- Hướng dẫn HS làm bài.
32
= 24( bạn )
Đáp số : a.
; b. 24 bạn
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Phân tích bài toán .
+ Tìm độ dài đoạn đường đã đi.
+ Tìm độ dài đoạn đường còn lại.
- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ.
Bài giải
Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài
là
15
= 10 ( km)
Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn
đường nữa dài là:
15 - 10 = 5 (km)
37
Đáp số: 5 km
- Đọc yêu cầu bài.
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm nháp.
Bài giải
Lần sau lấy số lít xăng là:
- Nhận xét ,chữa bài
- Chia sẻ sau bài học.
32850 : 3 = 10950(l)
Cả hai lần lấy số lít xăng là:
32850 + 10950 = 43800 (l)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
56200 + 43800 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 lít xăng
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đạo đức:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. Biết thông cảm với bạn bè và
những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo.
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint, Phiếu BT.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Luyện tập
2.1 Hoạt động 1:Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 4 - SGK)
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động học
- TBHT điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ bài hát: Em yêu hòa bình.
- Thảo luận trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận :
+ Các ý b, c, e là việc làm nhân đạo.
38
2.2 Hoạt động 2 : Xử lí tình huống (bài tập 2, SGK).
+ Các ý a, d không phải là hoạt động
nhân đạo.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
- Thảo luận theo nhóm.
nhóm thảo luận về một tình huống.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận.
Kết luận :
+ Tình huống a : Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn, ...
+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò
2.3 Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài
chuyện với bà cụ, ...
tập 5, SGK).
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
- Các nhóm thảo luận và ghi kết qủa vào
nhóm.
phiếu.
- Kết luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
* Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn bằng
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
cách tham gia những hoạt động nhân đạo
4. Vận dụng
phù hợp với khả năng.
* Em hãy nói về một số hành động thể - 1 – 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
hiện tính nhân đạo ?
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân - Nối tiếp nhau nêu.
đạo mà em đã tham gia?
- Nối tiếp nhau kể VD: Quyên góp ủng
- Chia sẻ sau bài học.
hộ những vùng bị thiên tai.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chiều thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Kĩ thuật:
LẮP CÁI ĐU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng mẫu, đúng quy trình kĩ
thuật.
- Yêu thích môn học.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu cái đu lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
39
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
mẫu.
- Tổ chức HS quan sát mẫu cái đu lắp
sẵn.
+ Cái đu có những bộ phận nào?
tại chỗ bài: Khăn quàng thắm mãi vai
em.
- Cả lớp quan sát.
- Có 3 bộ phận: giá đỡ đu, ghế đu, trục
đu.
- Cho các em nhỏ ngồi chơi ở công viên,
trường mầm non.
+ Tác dụng của cái đu trong thực tế?
- Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
a. Chọn các chi tiết:
- Gọi HS lên chọn chi tiết:
b. Lắp từng bộ phận.
* Lắp giá đỡ đu:
+ Để lắp giá đỡ đu cần chọn chi tiết
nào?
+ Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý gì?
* Lắp ghế đu:
+ Lắp ghế đu cần chọn chi tiết nào?
- Tổ chức HS quan sát hình 3 SGK/83.
* Lắp trục đu vào ghế đu.
+ Để cố định trục đu cần bao nhiêu vòng
hãm?
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Lắp ráp cái đu.
- Cùng HS lắp hoàn chỉnh cái đu.
- Cùng HS kiểm tra sự dao động của cái
đu.
*Tháo các chi tiết.
+ Nêu cách tháo?
- 2 HS lên chọn
- Lớp tự chọn theo nhóm 2.
- Quan sát hình 2.
- 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục
đu.
- Chú ý vị trí trong ngoài của các thanh
thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài.
- Chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, 1
thanh chữ U dài.
- Quan sát hình 4 sgk/84.
- Để cố định trục đu cần 4 vòng hãm.
- Quan sát hình 1 để lắp ráp cái đu.
- Làm theo nhóm,lắp từng bộ phận và
hoàn chỉnh cái đu.
- Tháo rời từng bộ phận, rồi tháo rời
từng chi tiết theo trình tự ngược trình tự
lắp.
- Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết
vào hộp.
3. Vận dụng
- Cho HS nhắc lại các bước lắp cái đu.
- Chia sẻ sau tiết học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Khoa học:
CÁC NGUỒN NHIỆT
40
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện một số biện pháp an toàn để phòng tránh rủi ro, nguy hiểm và tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Hoạt động khởi động ( 5P)
Trò chơi: Hộp quà bí mật
- TBHT điều hành lớp chơi.
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn + Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng
nhiệt ?
nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách + Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước nhựa,...
nhiệt,?
- Nhận xét dẫn vào bài.
2.Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng.
- Tổ chức HS quan sát tranh ảnh SGK - Thảo luận theo N4:
T.106 và tranh ảnh sưu tầm được:
+ Kể tên các nguồn nhiệt thường gặp - Mặt trời, ngọn lửa, bếp điện, mỏ hàn điện,
bàn là, ...
trong cuộc sống?
+ Vai trò của các nguồn nhiệt kể trên? - Đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,...
- Giảng: Ngoài ra còn khí bi ô ga là
nguồn năng lượng mới được khuyến
khích sử dụng rộng rãi.
Kết luận: Tóm tắt ý trên.
2.2 Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm
khi sử dụng nguồn nhiệt.
+ Nêu những rủi ro nguy hiểm có thể - Bỏng, điện giật, cháy nhà, ...
xảy ra?
- Nêu dựa vào tình huống cụ thể, lớp nhận
+ Nêu cách phòng tránh?
xét, trao đổi.
- Nhận xét chốt ý dặn dò HS sử dụng
an toàn các nguồn nhiệt.
2.3: Hoạt động 3: Việc sử dụng các
nguồn nhiệt và an thực hiện tiết kiệm
khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- N4 trao đổi nhóm viết vào phiếu.
- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm:
- Lần lượt các nhóm cử đại diện trình bày,
- Trình bày:
lớp trao đổi.
* Nhận xét tích hợp SDNL,TKHQ.
=> Rút ra mục bạn cần biết trên bảng
41
phụ.
3. Vận dụng
* Nêu những việc thực hiện tiết kiệm
nguồn nhiệt?
- Hệ thống lại ND bài.
- Nhận xét tiết học.
- VD: Tắt điện bếp khi không dùng, không
để lửa quá to, theo dõi khi đun nước, đậy
kín phích giữ cho nước nóng,...
- Đọc.
- Nối tiếp nhau nêu.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Lịch sử:
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Miêu tả vài nét về 3 đô thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỷ XVI
- XVII ( Cảnh buôn bán nhôn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc) để thấy rằng
thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển.
- Dùng lược đồ chỉ vị chí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.
- Yêu thích học lịch sử.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint, phiếu học tập.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Ruộng đất được khai phá, xóm làng
+ Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang được hình thành và phát triển. Tình đoàn
và ý nghĩa của nó?
kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.
- Nhận xét chung, dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An, Ba thành thị lớn thế kỉ
- N4 nhận phiếu, trao đổi, cử thư kí viết
XVI - XVII.
- Tổ chức HS trao đổi phiếu học tập phiếu.
- Lần lượt đại diện 2 nhóm dán phiếu nêu
theo N4:
nội dung đối với từng thành thị, lớp nhận
- Trình bày:
xét, trao đổi, bổ sung.
- Nhận xét chốt ý đúng.
ĐĐ
Thành thị
Thăng
Long
42
Dân cư
Đông dân hơn
nhiều thành thị
ở châu á.
Quy mô thành
thị
Lớn bằng
thành thị ở
một số nước
Châu á.
Hoạt động buôn bán
Những ngày chợ phiên,
dân các vùng lân cận
gánh hàng hoá đến
đông không thể tưởng
tượng được.
Buôn bán nhiều mặt
hàng như áo, tơ lụa,
vóc, nhiễu,...
Phố Hiến
Hội An
Có nhiều dân
nước ngoài
như Trung
Quốc, Hà Lan,
Anh, Pháp.
Là dân địa
phương và các
nhà buôn Nhật
Bản
Có hơn 2000
nóc nhà của
người nước
khác đến ở.
Là nơi buôn bán tấp
nập.
Phố cảng đẹp
và lớn nhất
Đàng Trong.
Thương nhân ngoại
quốc thường lui tới
buôn bán.
* Kết luận: GV chốt ý trên.
2.2 Hoạt động 2: Tình hình kinh tế
nước ta thế kỉ XVI - XVII.
+ Cảnh buôn bán sối động ở các đô thị
nói lên điều gì về tình hình kinh tế ở - Đông người, buôn bán sầm uất, chứng tỏ
ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
nước ta thời đó?
phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để
- Nhận xét rút ra bài học.
trao đổi buôn bán.
3. Vận dụng
- Đọc mục bài học.
- Yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống
kê và nội dung SGK để mô tả lại các - Dựa vào bảng thống kê để mô tả.
thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An ở thế kỉ XVI- XVII.
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Chính tả (Nhớ - viết):
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu nội dung bài viết, nhớ và viết đúng chính tả trình bày đúng 3 khổ thơ
cuối cảu bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp bài thơ.Biết trình bày
các dòng thơ theo thể tự do, làm các bài tập 2a,bài tập 3a.
- Ý thức rèn chữ giữ vở.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu BT.
2. Học sinh:
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
- Nhận xét dẫn vào bài.
tại chỗ bài :Cháu yêu chú bộ đội.
2. Khám phá
2.1. Chuẩn bị viết chính tả .
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài:
- Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài:
- Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời,
+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên chưa cần thay lái trăm cây số nữa.
43
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe?
- Phát hiện và đọc cho lớp viết các từ
khó trong đoạn.
- Hướng dẫn viết ừ khó vào bảng con.
- Nhận xét chữa trên bảng con.
- Nhắc nhở chung cách ngồi viết và cách
trình bày.
2.2. Viết chính tả.
- Yêu cầu HS nhớ viết vào vở.
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- Thu một số vở nhận xét.
3. Luyện tập
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2 a.
- Hướng dẫn HS làm bài .
- Trình bày:
- Nhận xét chữa bài chốt các từ đúng.
- Nêu các từ khó viết.
- Viết vào bảng con các từ khó: tuôn,
xối, xoa mắt đắng, sa, ướt,...
- Nghe nhắc nhở.
- Viết bài vào vở.
- Soát lỗi.
- Đọc yêu cầu bài.
- 1 HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào
VBT.
- Chỉ viết với s: sàn, sản, sạn, sảng sảnh,
sánh, sau, sáu, sặc, sẵn, sỏi, sóng, sờn,
sởn, sụa, sườn, sượng sướt, sứt, sưu,
sửu....
- Chỉ viết với x: xiêm, xin, xỉn, xoay,
xoáy, xoắn, xồm, xổm, xốn, xộn, xúm,
xuôi, xuống, xuyến, xứng, xước, xược,...
- Đọc yêu cầu bài.
- Làm vào phiếu BT theo nhóm.
* Bài 3 a: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng.
- Hướng dẫn HS làm vào phiếu BT theo a. Thứ tự điền: sa mạc, xen kẽ.
nhóm.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài:
4. Vận dụng
- Thực hiện.
- Viết lại các từ viết sai trong bài chính
tả.
- Lấy VD để phân biệt s/x
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán:
HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu một số đặc điểm của hình thoi: có hai cặp cạnh đối diện song song và
bốn cạnh bằng nhau.
- Vận dụng để nhận diện hình thoi, thực hành gấp cắt gấp cắt tờ giấy để tạo
hình thoi.
- Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong học tập.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy.
44
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi hộp quà bí mật. - TBHT điều hành lớp chơi, chuyền tay
nhau hộp quà trong có các hình, nêu tên
- Nhận xét dẫn vào bài.
các hình VD: hình vuông, hình CN, hình
bình hành....
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu hình thoi.
- GV cho HS quan sát hình thoi.
- HS quan sát và rút ra nhận xét.
Hướng dẫn HS rút ra các nhận xét.
B
A
- Rút ra kết luận.
3. Luyện tập
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
Và làm vào vở.
- nhận xét, chữa bài.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS dùng ê- ke và thước để kiểm
tra 2 đường chéo của hình thoi trong
SGK rồi nêu nhận xét.
C
D
* Hình thoi ABCD có :
- Cạnh AB song song với cạnh DC.
- Cạnh AD song song với cạnh BC.
- AB = BC = CD = DA
* Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song
song và bốn cạnh bằng nhau.
- Đọc yêu cầu.
- Quan sát hình vẽ trong SGK.
- Làm vào vở.
- Hình 1 và hình 3 là hình thoi.
- Hình 2 là hình chữ nhật.
- Đọc yêu cầu.
- Dùng thước và ê- ke kiểm tra hai đường
chéo của hình thoi theo yêu cầu a, b của
bài.
* Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
4. Vận dụng
* Bài 3( Dành cho HS HTT)
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trên
bảng phụ để thực hành tạo hình thoi.
- Đọc yêu cầu.
- Nhận xét tuyên dương những HS thực - Thực hành gấp và cắt tờ giấy theo hình
hành tốt.
vẽ để tạo hình thoi.
- Chia sẻ sau bài học.
45
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Luyện từ và câu:
CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
- Nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
- Chăm chỉ, tự giác, tich cực trong học tập.
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1.Nhận xét
* Bài tập 1, 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
- Câu khiến dùng để làm gì ?
- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Tổ chức HS trao đổi theo nhóm thực
hiện yêu cầu bài.
- Gọi các nhóm thực hiện yêu cầu.
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ bài hát:Lớp chúng ta đoàn kết.
- Đọc yêu cầu bài 1, 2.
* Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
- Có dấu chấm than cuối câu.
+ Đọc yêu cầu bài.
- Thực hiện yêu cầu bài.
- Lần lượt HS nêu câu nói của mình, lớp
nhận xét, trao đổi, bổ sung.
-VD: Làm ơn cho tớ mượn quyển vở
- Nhận xét chung:
của cậu với!...
- Câu khiến dùng để làm gì và khi viết - Trả lời:
cuối câu khiến có dấu gì?
- Đọc ghi nhớ.
- Nhận xét rút ra ghi nhớ:
3. Luyện tập
- Đọc yêu cầu bài.
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp, làm bài vào nháp.
- Đọc thầm nội dung bài và suy nghĩ
- Lần lượt HS nêu các câu khiến của
làm bài:
từng đoạn:
- Trình bày:
- Nhận xét, trao đổi, bổ sung, chốt câu
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
đúng, treo bảng phụ.
Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
- Đoạn a:
Đừng có nhảy lên boong tàu!
46
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương!
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,
- Đoạn c:
mang về đây cho ta.
- Đọc yêu cầu bài.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức HS trao đổi, làm bài theo - Nhóm trao đổi, làm bài vào nháp.
nhóm
- Lần lượt đại diện các nhóm nêu, lớp
- Trình bày:
nhận xét, trao đổi, bổ sung.
(HS HTTtìm thêm được các câu khiến - VD: Hãy viết một đoạn văn nói về lợi
ích của một loài cây mà em biết.
trong SGK)
+ Vào ngay!
+ Dựa theo cách trình bày bài báo"Vẽ
về cuộc sống an toàn".
- Nhận xét chung, chốt câu đúng:
- Đọc yêu cầu bài.
*Bài
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Làm vào VBT, 1 HS làm trên bảng
- Tổ chức HS làm bài vào vở:
phụ.
- Nhận xét chốt câu đúng .
-VD.Cho mình mượn bút của bạn một
tí!
-(HS HTT đặt được 2 câu khiến với 2
+ Anh cho em mượn quả bóng của anh
đối tượng khác nhau)
một lát nhé!
4. Vận dụng
+ Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!
* Hãy viết một câu khiến.
- Viết và đọc đoạn hội thoại VD:
- Hệ thống lại kiến thức về câu khiến.
Bạn hãy chăm chỉ học tập đi
- Chia sẻ sau bài học.
- Nhắc lại.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Đoạn b:
Tiếng Anh:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiếng Anh:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
Toán:
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu công thức ,quy tắc tính diện tích hình thoi,biết tính diện tích hình
thoi.
- Vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để làm các bài tập có liên
quan.
- Chăm chỉ, tự giác tích cực trong giờ học.
47
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu BT.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBHT điều hành trò chơi Bắn tên
+ Nêu các đặc điểm của hình thoi
+ Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và 4 cạnh bằng nhau.
+ 2 đường chéo của hình thoi có đặc
+ 2 đường chéo của hình thoi vuông góc
điểm gì?
với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1 Hình thành công thức tính diện tích
hình thoi.
- Thao tác trên bìa hình thoi.
- Chỉ 2 đường chéo của hình thoi?
- Quan sát.
- 1 số học sinh lên chỉ và kẻ trên bìa
hình thoi.
- Cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông? - 1 HS lên cắt.
-2 HS lên ghép để lớp nhận biết hình
- Ghép lại được hình gì?
ghép lại là hình chữ nhật.
- Diện tích hình thoi và hình chữ nhật - Bằng nhau.
vừa tạo thành như thế nào?
- Nhận biết các độ dài qua các yếu tố
- Vẽ hình lên bảng.
của 2 hình.
- Diện tích hình chữ nhật MNCA là:
m
- Diện tích của hình thoi bằng gì?
2.2 Quy tắc:
- Nhận xét chốt quy tắc trên bảng phụ.
3. Luyện tập
* Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài.
. Mà m
Nêu công thức:
- Nêu, và viết công thức tính diện tích
hình thoi.
- Đọc quy tắc.
- Đọc yêu cầu.
- Nhắc lại cách tính diện tích hình tho và
vận dụng làm BT.
- 2 HS làm trên bảng mỗi HS 1 ý, lớp
làm nháp.
a. Diện tích hình thoi ABCD là:
(3
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài.
s=
4) : 2 = 6 (cm2).
Đáp số: 6 cm2.
b. Diện tích hình thoi là:
(7
48
4 ) : 2 = 14 ( cm2)
Đáp số: cm2
- Đọc yêu cầu.
2 HS làm trên bảng phụ, lớp làm vào vở.
Bài giải
a.Diện tích hình thoi có độ dài các
đường chéo 5dm và 20 dm là:
(5
20) :2 = 50 (dm2).
Đáp số: 50 dm2
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
b. Đổi 4 m = 40 dm
4. Vận dụng
Diện tích hình thoi có độ dài các đường
* Bài 3: ( Dành cho HS HTT)
chéo 40dm và 15 dm là:
(40 15) : 2 = 300 (dm2)
- Hướng dẫn HS làm vào phiếu BT theo
Đáp số: 300 dm2
nhóm.
- Nhận xét chốt ý đúng trên phiếu.
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích - Làm vào phiếu BT theo nhóm.
hình thoi.
- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng.
- Chia sẻ sau bài học.
+ Kết quả đúng: ý a sai; ý b đúng.
- 1 HS nhắc lại.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tập đọc:
Con sẻ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ý nghĩa bài: Ca ngợi hành động dũng cả, xả thân cứu sẻ non của sẻ
già.Trả lời được các câu hỏi SGK.
- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn, phù hợp với nội dung diễn biến câu
chuyện. Bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả gợi cảm.
- Có lòng dũng cảm, sẵn sàng cứu giúp người hoạn nạn.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- Tóm tắt ND bài.
- HD chia đoạn.
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ bài hát: Con chim non.
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- Bài chia 5 đoạn : mỗi lần xuống dòng
49
- Kết hợp sửa phát âm.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp:
- Tổ chức thi đọc.
- Đọc mẫu toàn bài HD cách đọc.
2.2 Tìm hiểu bài:
- Đọc lướt đoạn 1,2,3 bài và trả lời:
- Trên đường đi con chó thấy gì?
một đoạn
- Đọc tiếp nối lần 1, luyện đọc đúng..
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ mới.
- Luyện đọc theo nhóm 2.
- Thi đọc từng đoạn.
- Nghe.
- Chó đánh hơi thấy một son sẻ non vừa
rơi trên tổ xuống.
- Con chó định làm gì sẻ non?
- Chó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
- Tìm từ ngữ cho thấy sẻ non còn yếu - Con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có
ớt?
một nhúm lông tơ.
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó - Một con sẻ già lao xuống đất cứu con
dừng lại ?
nó, nó lấy thân mình phủ kín sẻ con, nó
rít lên dáng vẻ của nó rất hung dữ.
- Hình ảnh sẻ mẹ dũng cảm ao xuống - Con sẻ lao xuống như một hòn đá rơi
cứu con được miêu tả như thế nào?
trước mõm con chó, lông dựng ngược,
miệng rít lên tuyệt vọng, thảm thiết,
nhảy 2, 3 bước về phía cái mõm há
rộng đầy răng của con chó, lao đến cứu
con, nó rít lên bằng giọng hung dữ khản
- Đoạn 1, 2, 3 kể lại chuyện gì?
đặc.
- ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ nhỏ bé và chó khổng
- Đọc lướt phần còn lại, trả lời:
lồ.
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé?
- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng
cảm đối đầu với con chó săn hung dữ
để cứu con là một hành động đáng trân
- Đoạn 4, 5 nói lên điều gì?
trọng khiến con người phảI cảm phục.
- ý 2: hành động dũng cảm bảo vệ con
* Bài nói lên điều gì ?
của sẻ mẹ.
- Nêu ND bài.
3. Luyện tập
- Nội dung:Ca
dung:Ca ngợi hành động dũng cả, xả thân cứu sẻ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
non của sẻ già.
già.
- Đọc mẫu đoạn đọc diễn cảm trên bảng
phụ.
- Lắng nghe.
- HD giọng đọc.
- Đoạn 1, 2, 3: Câu đầu đọc giọng
khoan thai; Từ câu 3 giọng hồi hộp, tò
mò, căng thẳng.Nhấn giọng: lao xuống,
dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm.
thiết, lao đến, phủ kín, hung dữ, khản
- Tổ chức cho HS thi đọc:
đặc, khổng lồ, hi sinh, cuốn nó.
- Cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm
- Luyện đọc...
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2021
Giáo dục tập thể:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tập đọc:
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên
trì bảo vệ chân lí khoa học. Hiểu nghĩa từ khó trong bài.
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài:Cô-péc- ních, Ga-li-lê. Biết đọc với
giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ
chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- Có lòng dũng cảm, vượt qua mọi thử thách.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học simh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBVN điều hành hát bài hát Trái đất này là
- Nhận xét kết nối vào bài.
của chúng mình.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- 1 HS đọc, lớp nhận xét
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Tóm tắt ND bài.
- Hướng dẫn chia đoạn:
- Bài cho 3 đoạn:
+ Bài chia mấy đoạn ?
+ Đ1: Từ đầu ...Chúa trời.
+ Đ2: tiếp......bảy chục tuổi.
+ Đ3: Phần còn lại.
- Theo dõi kết hợp sửa phát âm.
- Đọc tiếp nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp luyện
- Hướng dẫn giải nghĩa từ.
đọc từ khó.
- Luyện đọc theo nhóm đôi:
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ mới.
- Nhận xét tuyên dương.
- Cả lớp luyện đọc nhóm đôi.Thi đọc giữa các
- Đọc mẫu.
nhóm.
2.2 Tìm hiểu bài:
- Đọc trả lời câu hỏi.
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có - Lúc bấy giờ người ta cho rằng trái đất là
điểm gì khác ý kiến chung lúc trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ còn mặt
bấy giờ?
trời ...Còn Cô-péc-ních lại chứng minh rằng
trái đất mới là một hành tinh quay xung
+ Vì sao phát hiện của Cô-péc- quanh mặt trời.
- Vì nó ngược lại với những lời phán bảo của
ních lại bị coi là tà thuyết?
Chúa trời.
- Đoạn 1 cho biết điều gì?
35
- Đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời:
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục
đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt
ông?
- ý chính đoạn 2?
- Đọc lướt đoạn 3 trả lời:
+ Lòng dũng cảm của Cô-péc –
ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ
nào?
+ ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến
sai lầm, công bố phát hiện mới.
- Đọc thầm đoạn 2 trả lời.
- Ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc- ních.
-Vì cho rằng ông cũng như Cô-péc - ních nói
ngược với lời phán bảo của Chúa trời.
- ý 2: Ga-li-lê bị xét sử.
- Đọc và trả lời.
- 2 nhà khoa học đã dám nói lên khoa học
chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa
trời. Ga -li -lê đã bị tù nhưng ông vẫn bảo vệ
- Ý chính đoạn 3?
chân lí.
+ Bài nói lên điều gì ?
- ý 3: Ga-li-lê bảo vệ chân lí.
- Nhận xét chốt ND bài trên bảng - Nêu.
phụ.
- Đọc ND bài.
+ ND :Ca
:Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm,
kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
3. Luyện tập
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
Chưa đầy....vẫn quay!
- Nghe phát hiện giọng đọc.
+ Đọc mẫu:
- Giọng kể rõ ràng, nhấn giọng: trung tâm,
đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết,
phán bảo, cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn phải, nói to, vẫn quay, thắng, giản dị.
- Lớp luyện đọc theo cặp.
cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc:
- Thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng
+ Qua bài học các bạn hiểu được
điều gì?
+ Hình ảnh nào trong bài gây ấn
tượng nhất?
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu nội dung cơ bản về phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập có liên quan đến phân số. Rèn kĩ năng giải
toán có lời văn
36
- Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong học tập.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ(BP.L4- 05-03).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
* Trò chơi ( Ai nhanh ai đúng)
- TBHT điều hành lớp chơi.
- Tính giá trị của biểu thức sau:
- Nhận xét kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS làm bài.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm trên bảng con ý a.
a. Rút gọn:
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm nháp.
b. Các phân số bằng nhau là:
- Nhận xét – chữa bài.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm
- Đọc yêu cầu bài
phân số của một số.
-1 HS làm trên bảng, lớp làm nháp.
Bài giải
a. Ba tổ chiếm \f(3,4 số HS của lớp.
b. Ba tổ có số học sinh là:
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Nêu các bước giải?
- Nhận xét chốt ý đúng.
3. Vận dụng
Bài 4: (Dành cho HS HTT)
- Hướng dẫn HS làm bài.
32
= 24( bạn )
Đáp số : a.
; b. 24 bạn
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Phân tích bài toán .
+ Tìm độ dài đoạn đường đã đi.
+ Tìm độ dài đoạn đường còn lại.
- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ.
Bài giải
Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài
là
15
= 10 ( km)
Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn
đường nữa dài là:
15 - 10 = 5 (km)
37
Đáp số: 5 km
- Đọc yêu cầu bài.
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm nháp.
Bài giải
Lần sau lấy số lít xăng là:
- Nhận xét ,chữa bài
- Chia sẻ sau bài học.
32850 : 3 = 10950(l)
Cả hai lần lấy số lít xăng là:
32850 + 10950 = 43800 (l)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
56200 + 43800 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 lít xăng
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đạo đức:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. Biết thông cảm với bạn bè và
những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo.
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint, Phiếu BT.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Luyện tập
2.1 Hoạt động 1:Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 4 - SGK)
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động học
- TBHT điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ bài hát: Em yêu hòa bình.
- Thảo luận trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận :
+ Các ý b, c, e là việc làm nhân đạo.
38
2.2 Hoạt động 2 : Xử lí tình huống (bài tập 2, SGK).
+ Các ý a, d không phải là hoạt động
nhân đạo.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
- Thảo luận theo nhóm.
nhóm thảo luận về một tình huống.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận.
Kết luận :
+ Tình huống a : Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn, ...
+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò
2.3 Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài
chuyện với bà cụ, ...
tập 5, SGK).
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
- Các nhóm thảo luận và ghi kết qủa vào
nhóm.
phiếu.
- Kết luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
* Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn bằng
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
cách tham gia những hoạt động nhân đạo
4. Vận dụng
phù hợp với khả năng.
* Em hãy nói về một số hành động thể - 1 – 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
hiện tính nhân đạo ?
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân - Nối tiếp nhau nêu.
đạo mà em đã tham gia?
- Nối tiếp nhau kể VD: Quyên góp ủng
- Chia sẻ sau bài học.
hộ những vùng bị thiên tai.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chiều thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Kĩ thuật:
LẮP CÁI ĐU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng mẫu, đúng quy trình kĩ
thuật.
- Yêu thích môn học.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu cái đu lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
39
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
mẫu.
- Tổ chức HS quan sát mẫu cái đu lắp
sẵn.
+ Cái đu có những bộ phận nào?
tại chỗ bài: Khăn quàng thắm mãi vai
em.
- Cả lớp quan sát.
- Có 3 bộ phận: giá đỡ đu, ghế đu, trục
đu.
- Cho các em nhỏ ngồi chơi ở công viên,
trường mầm non.
+ Tác dụng của cái đu trong thực tế?
- Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
a. Chọn các chi tiết:
- Gọi HS lên chọn chi tiết:
b. Lắp từng bộ phận.
* Lắp giá đỡ đu:
+ Để lắp giá đỡ đu cần chọn chi tiết
nào?
+ Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý gì?
* Lắp ghế đu:
+ Lắp ghế đu cần chọn chi tiết nào?
- Tổ chức HS quan sát hình 3 SGK/83.
* Lắp trục đu vào ghế đu.
+ Để cố định trục đu cần bao nhiêu vòng
hãm?
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Lắp ráp cái đu.
- Cùng HS lắp hoàn chỉnh cái đu.
- Cùng HS kiểm tra sự dao động của cái
đu.
*Tháo các chi tiết.
+ Nêu cách tháo?
- 2 HS lên chọn
- Lớp tự chọn theo nhóm 2.
- Quan sát hình 2.
- 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục
đu.
- Chú ý vị trí trong ngoài của các thanh
thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài.
- Chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, 1
thanh chữ U dài.
- Quan sát hình 4 sgk/84.
- Để cố định trục đu cần 4 vòng hãm.
- Quan sát hình 1 để lắp ráp cái đu.
- Làm theo nhóm,lắp từng bộ phận và
hoàn chỉnh cái đu.
- Tháo rời từng bộ phận, rồi tháo rời
từng chi tiết theo trình tự ngược trình tự
lắp.
- Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết
vào hộp.
3. Vận dụng
- Cho HS nhắc lại các bước lắp cái đu.
- Chia sẻ sau tiết học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Khoa học:
CÁC NGUỒN NHIỆT
40
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện một số biện pháp an toàn để phòng tránh rủi ro, nguy hiểm và tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Hoạt động khởi động ( 5P)
Trò chơi: Hộp quà bí mật
- TBHT điều hành lớp chơi.
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn + Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng
nhiệt ?
nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách + Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước nhựa,...
nhiệt,?
- Nhận xét dẫn vào bài.
2.Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng.
- Tổ chức HS quan sát tranh ảnh SGK - Thảo luận theo N4:
T.106 và tranh ảnh sưu tầm được:
+ Kể tên các nguồn nhiệt thường gặp - Mặt trời, ngọn lửa, bếp điện, mỏ hàn điện,
bàn là, ...
trong cuộc sống?
+ Vai trò của các nguồn nhiệt kể trên? - Đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,...
- Giảng: Ngoài ra còn khí bi ô ga là
nguồn năng lượng mới được khuyến
khích sử dụng rộng rãi.
Kết luận: Tóm tắt ý trên.
2.2 Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm
khi sử dụng nguồn nhiệt.
+ Nêu những rủi ro nguy hiểm có thể - Bỏng, điện giật, cháy nhà, ...
xảy ra?
- Nêu dựa vào tình huống cụ thể, lớp nhận
+ Nêu cách phòng tránh?
xét, trao đổi.
- Nhận xét chốt ý dặn dò HS sử dụng
an toàn các nguồn nhiệt.
2.3: Hoạt động 3: Việc sử dụng các
nguồn nhiệt và an thực hiện tiết kiệm
khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- N4 trao đổi nhóm viết vào phiếu.
- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm:
- Lần lượt các nhóm cử đại diện trình bày,
- Trình bày:
lớp trao đổi.
* Nhận xét tích hợp SDNL,TKHQ.
=> Rút ra mục bạn cần biết trên bảng
41
phụ.
3. Vận dụng
* Nêu những việc thực hiện tiết kiệm
nguồn nhiệt?
- Hệ thống lại ND bài.
- Nhận xét tiết học.
- VD: Tắt điện bếp khi không dùng, không
để lửa quá to, theo dõi khi đun nước, đậy
kín phích giữ cho nước nóng,...
- Đọc.
- Nối tiếp nhau nêu.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Lịch sử:
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Miêu tả vài nét về 3 đô thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỷ XVI
- XVII ( Cảnh buôn bán nhôn nhịp, phố phường, cư dân ngoại quốc) để thấy rằng
thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển.
- Dùng lược đồ chỉ vị chí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.
- Yêu thích học lịch sử.
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint, phiếu học tập.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Ruộng đất được khai phá, xóm làng
+ Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang được hình thành và phát triển. Tình đoàn
và ý nghĩa của nó?
kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.
- Nhận xét chung, dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1 Hoạt động 1: Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An, Ba thành thị lớn thế kỉ
- N4 nhận phiếu, trao đổi, cử thư kí viết
XVI - XVII.
- Tổ chức HS trao đổi phiếu học tập phiếu.
- Lần lượt đại diện 2 nhóm dán phiếu nêu
theo N4:
nội dung đối với từng thành thị, lớp nhận
- Trình bày:
xét, trao đổi, bổ sung.
- Nhận xét chốt ý đúng.
ĐĐ
Thành thị
Thăng
Long
42
Dân cư
Đông dân hơn
nhiều thành thị
ở châu á.
Quy mô thành
thị
Lớn bằng
thành thị ở
một số nước
Châu á.
Hoạt động buôn bán
Những ngày chợ phiên,
dân các vùng lân cận
gánh hàng hoá đến
đông không thể tưởng
tượng được.
Buôn bán nhiều mặt
hàng như áo, tơ lụa,
vóc, nhiễu,...
Phố Hiến
Hội An
Có nhiều dân
nước ngoài
như Trung
Quốc, Hà Lan,
Anh, Pháp.
Là dân địa
phương và các
nhà buôn Nhật
Bản
Có hơn 2000
nóc nhà của
người nước
khác đến ở.
Là nơi buôn bán tấp
nập.
Phố cảng đẹp
và lớn nhất
Đàng Trong.
Thương nhân ngoại
quốc thường lui tới
buôn bán.
* Kết luận: GV chốt ý trên.
2.2 Hoạt động 2: Tình hình kinh tế
nước ta thế kỉ XVI - XVII.
+ Cảnh buôn bán sối động ở các đô thị
nói lên điều gì về tình hình kinh tế ở - Đông người, buôn bán sầm uất, chứng tỏ
ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
nước ta thời đó?
phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để
- Nhận xét rút ra bài học.
trao đổi buôn bán.
3. Vận dụng
- Đọc mục bài học.
- Yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống
kê và nội dung SGK để mô tả lại các - Dựa vào bảng thống kê để mô tả.
thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An ở thế kỉ XVI- XVII.
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Chính tả (Nhớ - viết):
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu nội dung bài viết, nhớ và viết đúng chính tả trình bày đúng 3 khổ thơ
cuối cảu bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp bài thơ.Biết trình bày
các dòng thơ theo thể tự do, làm các bài tập 2a,bài tập 3a.
- Ý thức rèn chữ giữ vở.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu BT.
2. Học sinh:
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
- Nhận xét dẫn vào bài.
tại chỗ bài :Cháu yêu chú bộ đội.
2. Khám phá
2.1. Chuẩn bị viết chính tả .
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài:
- Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối bài:
- Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời,
+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên chưa cần thay lái trăm cây số nữa.
43
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe?
- Phát hiện và đọc cho lớp viết các từ
khó trong đoạn.
- Hướng dẫn viết ừ khó vào bảng con.
- Nhận xét chữa trên bảng con.
- Nhắc nhở chung cách ngồi viết và cách
trình bày.
2.2. Viết chính tả.
- Yêu cầu HS nhớ viết vào vở.
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- Thu một số vở nhận xét.
3. Luyện tập
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2 a.
- Hướng dẫn HS làm bài .
- Trình bày:
- Nhận xét chữa bài chốt các từ đúng.
- Nêu các từ khó viết.
- Viết vào bảng con các từ khó: tuôn,
xối, xoa mắt đắng, sa, ướt,...
- Nghe nhắc nhở.
- Viết bài vào vở.
- Soát lỗi.
- Đọc yêu cầu bài.
- 1 HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào
VBT.
- Chỉ viết với s: sàn, sản, sạn, sảng sảnh,
sánh, sau, sáu, sặc, sẵn, sỏi, sóng, sờn,
sởn, sụa, sườn, sượng sướt, sứt, sưu,
sửu....
- Chỉ viết với x: xiêm, xin, xỉn, xoay,
xoáy, xoắn, xồm, xổm, xốn, xộn, xúm,
xuôi, xuống, xuyến, xứng, xước, xược,...
- Đọc yêu cầu bài.
- Làm vào phiếu BT theo nhóm.
* Bài 3 a: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng.
- Hướng dẫn HS làm vào phiếu BT theo a. Thứ tự điền: sa mạc, xen kẽ.
nhóm.
- Cùng HS nhận xét, chữa bài:
4. Vận dụng
- Thực hiện.
- Viết lại các từ viết sai trong bài chính
tả.
- Lấy VD để phân biệt s/x
- Chia sẻ sau bài học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán:
HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu một số đặc điểm của hình thoi: có hai cặp cạnh đối diện song song và
bốn cạnh bằng nhau.
- Vận dụng để nhận diện hình thoi, thực hành gấp cắt gấp cắt tờ giấy để tạo
hình thoi.
- Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong học tập.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy.
44
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi hộp quà bí mật. - TBHT điều hành lớp chơi, chuyền tay
nhau hộp quà trong có các hình, nêu tên
- Nhận xét dẫn vào bài.
các hình VD: hình vuông, hình CN, hình
bình hành....
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu hình thoi.
- GV cho HS quan sát hình thoi.
- HS quan sát và rút ra nhận xét.
Hướng dẫn HS rút ra các nhận xét.
B
A
- Rút ra kết luận.
3. Luyện tập
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
Và làm vào vở.
- nhận xét, chữa bài.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS dùng ê- ke và thước để kiểm
tra 2 đường chéo của hình thoi trong
SGK rồi nêu nhận xét.
C
D
* Hình thoi ABCD có :
- Cạnh AB song song với cạnh DC.
- Cạnh AD song song với cạnh BC.
- AB = BC = CD = DA
* Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song
song và bốn cạnh bằng nhau.
- Đọc yêu cầu.
- Quan sát hình vẽ trong SGK.
- Làm vào vở.
- Hình 1 và hình 3 là hình thoi.
- Hình 2 là hình chữ nhật.
- Đọc yêu cầu.
- Dùng thước và ê- ke kiểm tra hai đường
chéo của hình thoi theo yêu cầu a, b của
bài.
* Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
4. Vận dụng
* Bài 3( Dành cho HS HTT)
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trên
bảng phụ để thực hành tạo hình thoi.
- Đọc yêu cầu.
- Nhận xét tuyên dương những HS thực - Thực hành gấp và cắt tờ giấy theo hình
hành tốt.
vẽ để tạo hình thoi.
- Chia sẻ sau bài học.
45
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Luyện từ và câu:
CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
- Nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
- Chăm chỉ, tự giác, tich cực trong học tập.
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát.
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1.Nhận xét
* Bài tập 1, 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
- Câu khiến dùng để làm gì ?
- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Tổ chức HS trao đổi theo nhóm thực
hiện yêu cầu bài.
- Gọi các nhóm thực hiện yêu cầu.
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ bài hát:Lớp chúng ta đoàn kết.
- Đọc yêu cầu bài 1, 2.
* Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
- Có dấu chấm than cuối câu.
+ Đọc yêu cầu bài.
- Thực hiện yêu cầu bài.
- Lần lượt HS nêu câu nói của mình, lớp
nhận xét, trao đổi, bổ sung.
-VD: Làm ơn cho tớ mượn quyển vở
- Nhận xét chung:
của cậu với!...
- Câu khiến dùng để làm gì và khi viết - Trả lời:
cuối câu khiến có dấu gì?
- Đọc ghi nhớ.
- Nhận xét rút ra ghi nhớ:
3. Luyện tập
- Đọc yêu cầu bài.
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp, làm bài vào nháp.
- Đọc thầm nội dung bài và suy nghĩ
- Lần lượt HS nêu các câu khiến của
làm bài:
từng đoạn:
- Trình bày:
- Nhận xét, trao đổi, bổ sung, chốt câu
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
đúng, treo bảng phụ.
Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
- Đoạn a:
Đừng có nhảy lên boong tàu!
46
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương!
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,
- Đoạn c:
mang về đây cho ta.
- Đọc yêu cầu bài.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức HS trao đổi, làm bài theo - Nhóm trao đổi, làm bài vào nháp.
nhóm
- Lần lượt đại diện các nhóm nêu, lớp
- Trình bày:
nhận xét, trao đổi, bổ sung.
(HS HTTtìm thêm được các câu khiến - VD: Hãy viết một đoạn văn nói về lợi
ích của một loài cây mà em biết.
trong SGK)
+ Vào ngay!
+ Dựa theo cách trình bày bài báo"Vẽ
về cuộc sống an toàn".
- Nhận xét chung, chốt câu đúng:
- Đọc yêu cầu bài.
*Bài
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Làm vào VBT, 1 HS làm trên bảng
- Tổ chức HS làm bài vào vở:
phụ.
- Nhận xét chốt câu đúng .
-VD.Cho mình mượn bút của bạn một
tí!
-(HS HTT đặt được 2 câu khiến với 2
+ Anh cho em mượn quả bóng của anh
đối tượng khác nhau)
một lát nhé!
4. Vận dụng
+ Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!
* Hãy viết một câu khiến.
- Viết và đọc đoạn hội thoại VD:
- Hệ thống lại kiến thức về câu khiến.
Bạn hãy chăm chỉ học tập đi
- Chia sẻ sau bài học.
- Nhắc lại.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Đoạn b:
Tiếng Anh:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiếng Anh:
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
Toán:
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu công thức ,quy tắc tính diện tích hình thoi,biết tính diện tích hình
thoi.
- Vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để làm các bài tập có liên
quan.
- Chăm chỉ, tự giác tích cực trong giờ học.
47
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu BT.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- TBHT điều hành trò chơi Bắn tên
+ Nêu các đặc điểm của hình thoi
+ Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và 4 cạnh bằng nhau.
+ 2 đường chéo của hình thoi có đặc
+ 2 đường chéo của hình thoi vuông góc
điểm gì?
với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1 Hình thành công thức tính diện tích
hình thoi.
- Thao tác trên bìa hình thoi.
- Chỉ 2 đường chéo của hình thoi?
- Quan sát.
- 1 số học sinh lên chỉ và kẻ trên bìa
hình thoi.
- Cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông? - 1 HS lên cắt.
-2 HS lên ghép để lớp nhận biết hình
- Ghép lại được hình gì?
ghép lại là hình chữ nhật.
- Diện tích hình thoi và hình chữ nhật - Bằng nhau.
vừa tạo thành như thế nào?
- Nhận biết các độ dài qua các yếu tố
- Vẽ hình lên bảng.
của 2 hình.
- Diện tích hình chữ nhật MNCA là:
m
- Diện tích của hình thoi bằng gì?
2.2 Quy tắc:
- Nhận xét chốt quy tắc trên bảng phụ.
3. Luyện tập
* Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài.
. Mà m
Nêu công thức:
- Nêu, và viết công thức tính diện tích
hình thoi.
- Đọc quy tắc.
- Đọc yêu cầu.
- Nhắc lại cách tính diện tích hình tho và
vận dụng làm BT.
- 2 HS làm trên bảng mỗi HS 1 ý, lớp
làm nháp.
a. Diện tích hình thoi ABCD là:
(3
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài.
s=
4) : 2 = 6 (cm2).
Đáp số: 6 cm2.
b. Diện tích hình thoi là:
(7
48
4 ) : 2 = 14 ( cm2)
Đáp số: cm2
- Đọc yêu cầu.
2 HS làm trên bảng phụ, lớp làm vào vở.
Bài giải
a.Diện tích hình thoi có độ dài các
đường chéo 5dm và 20 dm là:
(5
20) :2 = 50 (dm2).
Đáp số: 50 dm2
- Cùng HS nhận xét, chữa bài.
b. Đổi 4 m = 40 dm
4. Vận dụng
Diện tích hình thoi có độ dài các đường
* Bài 3: ( Dành cho HS HTT)
chéo 40dm và 15 dm là:
(40 15) : 2 = 300 (dm2)
- Hướng dẫn HS làm vào phiếu BT theo
Đáp số: 300 dm2
nhóm.
- Nhận xét chốt ý đúng trên phiếu.
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích - Làm vào phiếu BT theo nhóm.
hình thoi.
- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng.
- Chia sẻ sau bài học.
+ Kết quả đúng: ý a sai; ý b đúng.
- 1 HS nhắc lại.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tập đọc:
Con sẻ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ý nghĩa bài: Ca ngợi hành động dũng cả, xả thân cứu sẻ non của sẻ
già.Trả lời được các câu hỏi SGK.
- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn, phù hợp với nội dung diễn biến câu
chuyện. Bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả gợi cảm.
- Có lòng dũng cảm, sẵn sàng cứu giúp người hoạn nạn.
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bài giảng Powerpoint.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
- Cho HS khởi động hát một bài hát
- Nhận xét dẫn vào bài.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- Tóm tắt ND bài.
- HD chia đoạn.
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ bài hát: Con chim non.
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- Bài chia 5 đoạn : mỗi lần xuống dòng
49
- Kết hợp sửa phát âm.
- Hướng dẫn giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp:
- Tổ chức thi đọc.
- Đọc mẫu toàn bài HD cách đọc.
2.2 Tìm hiểu bài:
- Đọc lướt đoạn 1,2,3 bài và trả lời:
- Trên đường đi con chó thấy gì?
một đoạn
- Đọc tiếp nối lần 1, luyện đọc đúng..
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ mới.
- Luyện đọc theo nhóm 2.
- Thi đọc từng đoạn.
- Nghe.
- Chó đánh hơi thấy một son sẻ non vừa
rơi trên tổ xuống.
- Con chó định làm gì sẻ non?
- Chó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
- Tìm từ ngữ cho thấy sẻ non còn yếu - Con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có
ớt?
một nhúm lông tơ.
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó - Một con sẻ già lao xuống đất cứu con
dừng lại ?
nó, nó lấy thân mình phủ kín sẻ con, nó
rít lên dáng vẻ của nó rất hung dữ.
- Hình ảnh sẻ mẹ dũng cảm ao xuống - Con sẻ lao xuống như một hòn đá rơi
cứu con được miêu tả như thế nào?
trước mõm con chó, lông dựng ngược,
miệng rít lên tuyệt vọng, thảm thiết,
nhảy 2, 3 bước về phía cái mõm há
rộng đầy răng của con chó, lao đến cứu
con, nó rít lên bằng giọng hung dữ khản
- Đoạn 1, 2, 3 kể lại chuyện gì?
đặc.
- ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ nhỏ bé và chó khổng
- Đọc lướt phần còn lại, trả lời:
lồ.
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé?
- Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng
cảm đối đầu với con chó săn hung dữ
để cứu con là một hành động đáng trân
- Đoạn 4, 5 nói lên điều gì?
trọng khiến con người phảI cảm phục.
- ý 2: hành động dũng cảm bảo vệ con
* Bài nói lên điều gì ?
của sẻ mẹ.
- Nêu ND bài.
3. Luyện tập
- Nội dung:Ca
dung:Ca ngợi hành động dũng cả, xả thân cứu sẻ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
non của sẻ già.
già.
- Đọc mẫu đoạn đọc diễn cảm trên bảng
phụ.
- Lắng nghe.
- HD giọng đọc.
- Đoạn 1, 2, 3: Câu đầu đọc giọng
khoan thai; Từ câu 3 giọng hồi hộp, tò
mò, căng thẳng.Nhấn giọng: lao xuống,
dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm.
thiết, lao đến, phủ kín, hung dữ, khản
- Tổ chức cho HS thi đọc:
đặc, khổng lồ, hi sinh, cuốn nó.
- Cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm
- Luyện đọc...
 








Các ý kiến mới nhất