Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:55' 17-03-2023
Dung lượng: 188.9 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:55' 17-03-2023
Dung lượng: 188.9 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
GV
TUẦN 27
Trường :
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
2. Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, trách nhệm, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi: - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
+ Để tính vận tốc của con đà điểu chúng ta + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho
làm như thế nào?
thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường
- GV yêu cầu HS làm bài
đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài,
- GV nhận xét HS
chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
Bài 2: HĐ cá nhân
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK.
Đáp số: 1050 m/phút
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
+ Yêu cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t
Kế hoạch bài dạy lớp 5
33
4 giờ
3 giờ
6 giây
Năm học 2022-2023
GV
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
V
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng.
- Chốt lời giải đúng.
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
32,5km/ giờ
Trường :
49km/giờ 35m/giây
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường dài
Giải
2
5
25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận tốc của
người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận tốc của - HS nghe và thực hiện
chuyển động khi biết quãng đường và thời
gian.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
3. Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân
tộc.
4. Năng lực:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
34
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung đoạn 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng - HS đọc bài và TLCH.
Vân và TLCH về nội dung của bài tập đọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Khám phá:
a. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó. giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài TLCH
trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
Nam ?
tranh tố nữ.
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì + Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng
đặc biệt ?
bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu.
Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ
nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ
sĩ dân gian làng Hồ ?
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,
lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, những tác phẩm văn hoá truyền thống đặc
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời hãy quý
những bức tranh có nội dung rất sinh động, trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của
vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới văn hoá dân tộc.
mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét
bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người
tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên
Kế hoạch bài dạy lớp 5
35
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo
hình của nhân dân.
c. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
5. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy - HS trả lời
nghĩ gì?
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức - HS nghe
tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
2. Kĩ năng: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, có trách nhiệm, ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hạt lạc, đỗ đã ngâm qua 1 đêm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu sự - HS chơi
thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
Kế hoạch bài dạy lớp 5
36
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình
đã ngâm qua một đêm.
cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu
đen,…) đã ươm làm đôi. Từng bạn chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng của nhóm mình
bộ phận của hạt
- GV nhận xét
- HS quan sát tranh và làm bài tập
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6
và đọc thông tin các khung chữ trang
108,109 SGK để làm bài tập
- HS nêu kết quả
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành
cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 109
SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc
thành cây, ra hoa, kết quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực Đáp án:
làm việc
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều,
thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt
đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của
của mình.
mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới
làm ở nhà.
thiệu với cả lớp.
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành
công
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá
nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - HS nghe và thực hiện
hỏi người thân những cây này được trồng từ
hạt hay bằng những cách nào khác nữa ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo - HS nghe và thực hiện
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
37
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Địa lý
CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. Chỉ và đọc tên một số
dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
*HS (M3,4): Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần
cực Bắc tới cực Nam.
- Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam
Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
* BVMT: Sự thích nghi của con người với môi trường của một số châu lục, quốc gia.
- Một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
của một số châu lục, quốc gia
- Mối liên hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường của một số
châu lục và quốc gia.. Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, hoạt động sản xuất ở
một số châu lục và quốc gia
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Gọi HS nêu đặc điểm dân cư và kinh tế - HS trả lời.
châu Phi (Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân chia - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới giữa
hai bán cầu Đông - Tây
bán cầu Đông và bán cầu Tây
Kế hoạch bài dạy lớp 5
38
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
+ Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những
châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu
lục nào nằm ở bán cầu Tây?
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp với + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía Bắc
những đại dương nào?
giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp Thái
Bình Dương.
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Mĩ + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ 2
có diện tích là bao nhiêu và đứng thứ mấy về diện trên thế giới.
tích trong số các châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm
ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, - HS lắng nghe
Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai
trong các châu lục trên thế giới.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, đ, e
và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc Mĩ,
Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác bổ sung
Đáp án:
a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm ở Bắc Mĩ.
c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán cầu
Bắc và Nam.
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- dôn? + Làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt
đới của Nam Mĩ, điều tiết nước sông…
- GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2
bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ có đủ
các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, đến hàn
đới. Rừng rậm A- ma- dôn là vùng rừng
rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ những điều em biết về châu Mĩ - HS nghe và thực hiện
với mọi người trong gia đình.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ đề - HS nghe và thực hiện
thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ rồi chia
sẻ với bạn bè trong tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 5
39
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
4. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
- HS làm bài vào vở.
1.
Khoanh tròn vào đáp án đúng:
a)
A. 1
1
Bớt 6 từ 1 sẽ được:
5
1
1
B. 6
C. 3
D. 6
b) 25% bằng ? 25% = 25/100
A. 25
B. 2,5
C. 2500
D. 0,25
c) 15% của 90 tấn bằng bao nhiêu tấn? 90 : 100 x 15 =
A. 75 tấn
B. 13,5 tấn
C. 60 tấn
D. 35 tấn
2. Điền số vào chỗ chấm…
a) 284 cm = ........... dm
b) 3/4ha = …......... m2
c) 624 g = ….................. kg
d) 125 mm2 =…........... cm2
3. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
4,87; 4,08; 4,5; 5,34; 4,94; 5,4; 5,39.
Bài 2. Đặt rồi tính:
a) 146,8 + 43,75
b) 52,81 – 21,86
c) 72,72 : 1,8
d) 1,52 x 24
Bài 3: Nhà bác Ba nuôi 80 con trâu và bò, trong đó số bò nhiều hơn số trâu là 8 con. Hỏi:
a) Nhà bác Ba có bao nhiêu con trâu? Bao nhiêu con bò?
b) Số trâu chiếm bao nhiêu phần trăm so với số tổng số trâu và bò?
Bài 4. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có
chiều dài 1,2m, chiều rộng 10dm, chiều cao 0,8m.
Bài 5 . a) Tìm 35% của 1200 kg.
b) Mẹ bạn Hoa nói: “Nhà mình có một ruộng đất hình thang, đáy lớn là 18m, đáy bé bằng 2/3 đáy
lớn, chiều cao bằng trung bình cộng 2 đáy. Mẹ đã trồng rau 45% diện tích ruộng đó, còn lại mẹ
trồng khoai. Hằng ngày mẹ phải đi bán rau để lấy tiền cho con ăn học, thầy giáo bảo dạo này con
học kém quá rồi đấy. Con thương mẹ thì cố gắng học giỏi và hãy giải bài toán này và cho mẹ biết
diện tích trồng rau nhé !”
3. Hoạt động ứng dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 5
40
Năm học 2022-2023
GV
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Trường :
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. HS làm bài 1, bài 2.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ, yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính vận - HS chơi trò chơi
tốc khi biết quãng đường và thời gian
(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường - HS nêu
đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ
ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng đường ô - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ
tô đi được ta làm thế nào?
(hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
nào?
Quy tắc
- 2 HS nêu.
Kế hoạch bài dạy lớp 5
41
Năm học 2022-2023
GV
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
Trường :
- 1 HS đọc.
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Vận tốc nhân với thời gian.
+ Muốn tính quãng đường người đi xe
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
đạp ta làm ntn?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới
Giải
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
5
12 x 2,5 = 30 (km)
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi được
5
12 2 = 30 (km)
là:
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia
- GV kết luận
sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, chia
- HS nhận xét bài làm của bạn
sẻ cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài tập chờ
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: - HS giải:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
42
Năm học 2022-2023
GV
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
Tính quãng đường người đó đi được trong
6 phút.
Trường :
6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường người đó đi trong 6 phút là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ- viết)
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
2. Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết - HS chơi trò chơi
tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ,
Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
a. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
a1. Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? - 1 HS trả lời.
a2. Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó:
viết chính tả.
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng,
lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết ra nháp, 2 HS viết trên bảng lớp.
trên.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài
Kế hoạch bài dạy lớp 5
43
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
thơ
b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV quan sát, nhắc nhở HS viết bài.
- HS viết theo trí nhớ.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa
đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được,
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó.
bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau - HS nối tiếp nêu kết quả
đó nói lại quy tắc.
Lời giải:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải - Các tên riêng chỉ người:
đúng, kết luận người thắng cuộc.
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm – bô; A - mê ri- gô Ve- xpu -xi; Ét - mân Hin - la – ri ; Ten
- sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên
riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được
ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ
Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước
ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà làm lại.
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí nước ngoài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
44
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
2. Kĩ năng: Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). HS
(M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi
với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn
kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử
dụng phép thay thế để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc
theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm
- YC HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập. lại.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành…
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
Kế hoạch bài dạy lớp 5
45
Năm học 2022-2023
GV
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng
trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thăm
một câu ca dao hoặc câu thơ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang được
nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt
giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
Trường :
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
thơ.
c ầ u k i
ề u
k h á c g i
ố n
g
n g ồ
i
n ú i
x e n g h i
ê
t h ư ơ n g n h a
n g
u
c á ư ơ n
n h ớ k ẻ c h
o
n ư ớ c c ò n
l
ạ c h n à o
v ữ n g n h ư
t
h ì
n h ớ t
n ê n
c â y
h ư ơ n g
ă n g ạ o
u ố n c
â y
n h à c ó n
ó c
c ơ đ ồ
Kế hoạch bài dạy lớp 5
46
Năm học 2022-2023
GV
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những - HS nghe
HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao,
tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
Trường :
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thuộc chủ đề trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH
Khoa học
CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức: Biết một số cây có thể mọ...
TUẦN 27
Trường :
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
2. Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, trách nhệm, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi: - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
+ Để tính vận tốc của con đà điểu chúng ta + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho
làm như thế nào?
thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường
- GV yêu cầu HS làm bài
đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài,
- GV nhận xét HS
chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
Bài 2: HĐ cá nhân
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK.
Đáp số: 1050 m/phút
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
+ Yêu cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t
Kế hoạch bài dạy lớp 5
33
4 giờ
3 giờ
6 giây
Năm học 2022-2023
GV
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
V
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng.
- Chốt lời giải đúng.
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
32,5km/ giờ
Trường :
49km/giờ 35m/giây
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường dài
Giải
2
5
25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận tốc của
người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận tốc của - HS nghe và thực hiện
chuyển động khi biết quãng đường và thời
gian.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
3. Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân
tộc.
4. Năng lực:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
34
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung đoạn 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Gọi HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng - HS đọc bài và TLCH.
Vân và TLCH về nội dung của bài tập đọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Khám phá:
a. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó. giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài TLCH
trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
Nam ?
tranh tố nữ.
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì + Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng
đặc biệt ?
bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu.
Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ
nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ
sĩ dân gian làng Hồ ?
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,
lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, những tác phẩm văn hoá truyền thống đặc
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời hãy quý
những bức tranh có nội dung rất sinh động, trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của
vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới văn hoá dân tộc.
mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét
bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người
tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên
Kế hoạch bài dạy lớp 5
35
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo
hình của nhân dân.
c. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
5. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy - HS trả lời
nghĩ gì?
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức - HS nghe
tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
2. Kĩ năng: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, có trách nhiệm, ý thức bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hạt lạc, đỗ đã ngâm qua 1 đêm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu sự - HS chơi
thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
Kế hoạch bài dạy lớp 5
36
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình
đã ngâm qua một đêm.
cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu
đen,…) đã ươm làm đôi. Từng bạn chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng của nhóm mình
bộ phận của hạt
- GV nhận xét
- HS quan sát tranh và làm bài tập
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6
và đọc thông tin các khung chữ trang
108,109 SGK để làm bài tập
- HS nêu kết quả
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành
cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 109
SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc
thành cây, ra hoa, kết quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực Đáp án:
làm việc
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều,
thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt
đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của
của mình.
mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới
làm ở nhà.
thiệu với cả lớp.
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành
công
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá
nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - HS nghe và thực hiện
hỏi người thân những cây này được trồng từ
hạt hay bằng những cách nào khác nữa ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo - HS nghe và thực hiện
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
37
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Địa lý
CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. Chỉ và đọc tên một số
dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
*HS (M3,4): Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần
cực Bắc tới cực Nam.
- Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam
Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
* BVMT: Sự thích nghi của con người với môi trường của một số châu lục, quốc gia.
- Một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
của một số châu lục, quốc gia
- Mối liên hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường của một số
châu lục và quốc gia.. Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, hoạt động sản xuất ở
một số châu lục và quốc gia
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Gọi HS nêu đặc điểm dân cư và kinh tế - HS trả lời.
châu Phi (Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân chia - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới giữa
hai bán cầu Đông - Tây
bán cầu Đông và bán cầu Tây
Kế hoạch bài dạy lớp 5
38
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
+ Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những
châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu
lục nào nằm ở bán cầu Tây?
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp với + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía Bắc
những đại dương nào?
giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp Thái
Bình Dương.
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Mĩ + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ 2
có diện tích là bao nhiêu và đứng thứ mấy về diện trên thế giới.
tích trong số các châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm
ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, - HS lắng nghe
Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai
trong các châu lục trên thế giới.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, đ, e
và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc Mĩ,
Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác bổ sung
Đáp án:
a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm ở Bắc Mĩ.
c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán cầu
Bắc và Nam.
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- dôn? + Làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt
đới của Nam Mĩ, điều tiết nước sông…
- GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2
bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ có đủ
các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, đến hàn
đới. Rừng rậm A- ma- dôn là vùng rừng
rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ những điều em biết về châu Mĩ - HS nghe và thực hiện
với mọi người trong gia đình.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ đề - HS nghe và thực hiện
thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ rồi chia
sẻ với bạn bè trong tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 5
39
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
4. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
- HS làm bài vào vở.
1.
Khoanh tròn vào đáp án đúng:
a)
A. 1
1
Bớt 6 từ 1 sẽ được:
5
1
1
B. 6
C. 3
D. 6
b) 25% bằng ? 25% = 25/100
A. 25
B. 2,5
C. 2500
D. 0,25
c) 15% của 90 tấn bằng bao nhiêu tấn? 90 : 100 x 15 =
A. 75 tấn
B. 13,5 tấn
C. 60 tấn
D. 35 tấn
2. Điền số vào chỗ chấm…
a) 284 cm = ........... dm
b) 3/4ha = …......... m2
c) 624 g = ….................. kg
d) 125 mm2 =…........... cm2
3. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
4,87; 4,08; 4,5; 5,34; 4,94; 5,4; 5,39.
Bài 2. Đặt rồi tính:
a) 146,8 + 43,75
b) 52,81 – 21,86
c) 72,72 : 1,8
d) 1,52 x 24
Bài 3: Nhà bác Ba nuôi 80 con trâu và bò, trong đó số bò nhiều hơn số trâu là 8 con. Hỏi:
a) Nhà bác Ba có bao nhiêu con trâu? Bao nhiêu con bò?
b) Số trâu chiếm bao nhiêu phần trăm so với số tổng số trâu và bò?
Bài 4. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có
chiều dài 1,2m, chiều rộng 10dm, chiều cao 0,8m.
Bài 5 . a) Tìm 35% của 1200 kg.
b) Mẹ bạn Hoa nói: “Nhà mình có một ruộng đất hình thang, đáy lớn là 18m, đáy bé bằng 2/3 đáy
lớn, chiều cao bằng trung bình cộng 2 đáy. Mẹ đã trồng rau 45% diện tích ruộng đó, còn lại mẹ
trồng khoai. Hằng ngày mẹ phải đi bán rau để lấy tiền cho con ăn học, thầy giáo bảo dạo này con
học kém quá rồi đấy. Con thương mẹ thì cố gắng học giỏi và hãy giải bài toán này và cho mẹ biết
diện tích trồng rau nhé !”
3. Hoạt động ứng dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 5
40
Năm học 2022-2023
GV
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Trường :
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. HS làm bài 1, bài 2.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ, yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính vận - HS chơi trò chơi
tốc khi biết quãng đường và thời gian
(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường - HS nêu
đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ
ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng đường ô - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ
tô đi được ta làm thế nào?
(hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
nào?
Quy tắc
- 2 HS nêu.
Kế hoạch bài dạy lớp 5
41
Năm học 2022-2023
GV
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
Trường :
- 1 HS đọc.
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Vận tốc nhân với thời gian.
+ Muốn tính quãng đường người đi xe
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
đạp ta làm ntn?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới
Giải
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
5
12 x 2,5 = 30 (km)
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi được
5
12 2 = 30 (km)
là:
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia
- GV kết luận
sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, chia
- HS nhận xét bài làm của bạn
sẻ cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài tập chờ
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: - HS giải:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
42
Năm học 2022-2023
GV
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
Tính quãng đường người đó đi được trong
6 phút.
Trường :
6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường người đó đi trong 6 phút là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ- viết)
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
2. Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết - HS chơi trò chơi
tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ,
Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
a. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
a1. Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? - 1 HS trả lời.
a2. Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó:
viết chính tả.
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng,
lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết ra nháp, 2 HS viết trên bảng lớp.
trên.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài
Kế hoạch bài dạy lớp 5
43
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
thơ
b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV quan sát, nhắc nhở HS viết bài.
- HS viết theo trí nhớ.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa
đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được,
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó.
bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau - HS nối tiếp nêu kết quả
đó nói lại quy tắc.
Lời giải:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải - Các tên riêng chỉ người:
đúng, kết luận người thắng cuộc.
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm – bô; A - mê ri- gô Ve- xpu -xi; Ét - mân Hin - la – ri ; Ten
- sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên
riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được
ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ
Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước
ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà làm lại.
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí nước ngoài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
44
Năm học 2022-2023
GV
Trường :
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
2. Kĩ năng: Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). HS
(M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi
với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn
kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử
dụng phép thay thế để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc
theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm
- YC HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập. lại.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành…
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
Kế hoạch bài dạy lớp 5
45
Năm học 2022-2023
GV
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng
trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thăm
một câu ca dao hoặc câu thơ
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang được
nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt
giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
Trường :
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
thơ.
c ầ u k i
ề u
k h á c g i
ố n
g
n g ồ
i
n ú i
x e n g h i
ê
t h ư ơ n g n h a
n g
u
c á ư ơ n
n h ớ k ẻ c h
o
n ư ớ c c ò n
l
ạ c h n à o
v ữ n g n h ư
t
h ì
n h ớ t
n ê n
c â y
h ư ơ n g
ă n g ạ o
u ố n c
â y
n h à c ó n
ó c
c ơ đ ồ
Kế hoạch bài dạy lớp 5
46
Năm học 2022-2023
GV
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những - HS nghe
HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao,
tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
Trường :
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thuộc chủ đề trên.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH
Khoa học
CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức: Biết một số cây có thể mọ...
 








Các ý kiến mới nhất