Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Spit Nghi Phuong
Ngày gửi: 13h:04' 13-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 336
Nguồn:
Người gửi: Spit Nghi Phuong
Ngày gửi: 13h:04' 13-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Vui)
Grammar 8
1. GERUND
(Danh động từ)
a) Danh động từ là hình thức động từ được thêm -ing và dùng như một danh từ.
V + ing => Gerund (Danh động từ)
Ex: listen => listening
b) Cách thành lập động từ thêm “-ing” (V-ing)
i.
1) Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.
Ex: watch => watching, do => doing,...
ii.
2) Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ "e" sau đó thêm đuôi "-ing"
Ex: invite => inviting, write => writing,...
iii.
3) Các động từ kết thức bởi đuôi "ie", chúng ta đổi "ie" thành "y" rồi thêm ing".
Ex: lie => lying, die => dying,...
iv.
4) Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee", chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing".
Ex: see => seeing
v.
5) Khi một động từ có âm kết thúc ở dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm”:
- Nếu động từ đó một âm tiết (hay âm tiết đó được nhấn âm khi đọc) thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm
“-ing” vào.
Ex: stop => stopping; plan => planning; run => running; begin =>beginning
- Còn nếu động từ đó không được nhấn âm vào âm kết thúc dạng “phụ âm- nguyên âm-phụ âm” khi đọc
hay trường hợp phụ âm cuối (phụ âm kết thúc) là h, w, x thì vẫn giữ nguyên động từ đó và thêm "-ing” vào.
Ex: open => opening; visit => visiting; listen => listening ; happen => happening; draw => drawing; wax => waxing
2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking)
Một số động từ chỉ sở thích các em cần nhớ: adore (ngưỡng mộ), love (yêu, thích), like (thích), enjoy (thích
thú), fancy (mến, thích), prefer (thích hơn), don't mind (không phiền, không ghét lắm), dislike (không
thích), don't like (không thích), hate (ghét), detest (ghét cay ghét đắng).
- Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung ta dùng danh động từ (động từ thêm -ing).
Ex: She likes drawing. (Cô ấy thích vẽ.)
- Các động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) theo sau bởi dạng thêm -ing hoặc dạng nguyên mẫu có to (toinfìnitive) của động từ mà không có sự thay đổi về nghĩa.
Đó là love (yêu, thích), like (thích), prefer (thích hơn), và hate (ghét).
Ex: Trang loves going out with her friends. = Trang loves to go out with her friends.
(Trang thích đi chơi với bạn bè cô ấy.)
They always prefer staying in big hotels. = They always prefer to stay in big hotels.
(Họ thích ở trong những khách sạn lớn.)
Tuy nhiên trong tiếng Anh của người Anh, like + to-infínitive thường được dùng để diễn tả sự lựa chọn và
thói quen; còn like + V-ing được dùng để diễn đạt sở thích.
Ex: On Saturdays she likes to sleep late. (Vào thứ Bảy cô ấy thích ngủ nướng.)
I like dancing. (Tôi thích khiêu vũ.)
3. Mở rộng
a) Một số động từ mà động từ đứng sau chúng buộc phải thêm -ing:
advise (khuyên)
resume (lại tiếp tục)
resist (chống lại, phản đối) stand (chịu đựng)
stop (dừng lại)
admit (thừa nhận)
risk (liều, mạo hiểm)
mention (đề cập, để ý đến)
quit (từ bỏ)
allow (cho phép)
suggest (đề nghị)
avoid (tránh)
finish (chấm dứt)
endure (chịu đựng)
involve (đòi hỏi phải)
imagine (tưởng tượng)
excuse (xin lỗi)
mỉss (bỏ lỡ)
mỉnd (cảm phiền)
face (đối mặt)
postpone (trì hoãn)
save (cứu thoát)
recommend (giới thiệu,
đề nghi)
escape (trốn thoát)
resent (bực tức, tức giận)
practise (thực tập)
Ex: I practise speaking English every day. (Tôi thực tập nói tiếng Anh mỗi ngày.)
b) Một số động từ có thể theo sau bởi một danh động từ hay động từ nguyên mẫu có “to”, nhưng với nghĩa khác
remember/forget (nhớ/quên)
remember/forget + V-ing khi muôn diễn ta là nhớ hay quên một điều gì sau khi đã thực hiện điều đó.
Ex: I remember locking the door before going out. (Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ra ngoài.)
I shall never forget meeting her the first time. (Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu tiên gặp cô ấy.)
remember + to V(infinitive): Đề cập đến sự việc hay vấn đề mà một người nào đó phải làm.
Ex: Remember to send this letter. (Hãy nhớ gởi lá thư này.)
forget + to V(infinitive): Đề cập đến việc một người nào đó quên làm việc gì đó.
Ex: He's always forgetting to do the exercises. (Anh ta luôn luôn quên làm bài tập.)
regret + V-ing: Ngụ ý hối tiếc về việc hay vấn đề đã xảy ra.
Ex: I regret telling her what I thought. (Tôi hối tiếc về việc kể cho cô ta nghe những điều tôi suy nghĩ.)
regret + to V(infinitive): Khi muốn đưa ra sự hối tiếc về một vấn đề nào đó sắp tới.
Ex: I regret to inform you that you failed in the examination.
(Tối rất tiếc dể thông báo với anh rằng anh đã trượt trong kỳ thi này.)
o stop + V-ing: khi đề cập đến vấn đề cần thiết để ngưng một việc gì đó.
Ex: Students stopped talking when their teacher came in.
(Những học sinh ngưng nói chuyện khi thầy giáo vào lớp.)
o stop + to V(infinitive): ngụ ý dừng lại để làm một việc gì đó.
Ex: I stop to help her. (Tôi dừng lại để giúp đỡ cô ấy.)
try + Verb - ing: thử làm một việc gì đó
Ex: You should try wearing this shirt. (Bạn nên thử mặc chiếc áo sơ mi này xem.)
try + to V(infinitive): khi muốn nói về sự cố gắng, sự nỗ lực.
Ex: I try my best to pass the examination. (Tôi cố gắng hết sức để vượt qua kỳ thi này.)
COMPARATIVE ADJECTIVES
1) Công thức với tính từ/trạng từ ngắn:
(So sánh của tính từ)
- Tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm tiết.
- Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng “-er, -ow, -y, -le” cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.
+ So sánh với tính từ ngắn: S + be + adj -ER + than + N
+ So sánh với trạng từ ngắn: S + V + adv -ER + than + N
Ex: He is richer than me. (Anh ấy giàu hơn tôi.)
I run faster than him / than he does. (Tôi chạy nhanh hơn anh ta.)
2) Cách thêm “er" vào sau tính từ/trạng từ ngắn:
-
Nếu tính từ/ trạng từ ngắn tận cùng bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm er.
Ex: happy (hạnh phúc) -> happier (hạnh phúc hơn)
- Nếu tính từ/ trạng từ ngắn tận cùng bằng e, ta chỉ cần thêm r thôi.
Ex: late (trễ) -> later (trễ hơn)
- Nếu tính từ/ trạng từ ngắn tận cùng bằng 1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm, gấp đôi phụ âm cuối + thêm er.
Ex: big (lớn) -> bigger (lớn hơn)
3) Công thức với tính từ/trạng từ dài: tính từ/trạng từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên không tận cùng bằng
“-er, -ow, -y, -le”.
+ So sánh với tính từ dài: S + be + MORE + adj + than + N
+ So sánh với trạng từ dài: S + V + MORE + adv + than + N
Ex: I am not more intelligent than you are. I just work more carefully than you.
(Tôi không thông minh hơn bạn. Tôi chỉ làm việc cẩn thận hơn bạn thôi.)
Ngoại lệ:
- good/well (tốt) -> better (tốt hơn)
- quiet (yên tĩnh) -> quieter/more quiet (yên tĩnh hơn)
- bad/badly (xấu, tệ) ->worse (xấu hơn, tệ hơn)
- clever (thông minh) -> cleverer/more clever (thông minh hơn)
- much/many (nhiều) -> more (nhiều hơn)
- narrow (hẹp) -> narrower / more narrow (hẹp hơn)
- simple (đơn giản)-> simpler / more simple (đơn giản hơn)
- little (ít) -> less (ít hơn)
- far -> farther/further (farther dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, further dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)
Lưu ý: Những tính từ bắt buộc phải dùng kèm với “more”.
a) Từ kết thúc bằng -ful/-less
useful (adj): có ích # useless (adj): vô ích
helpful (adj): giúp đỡ # helpless (adj): không được sự giúp đỡ
b) Từ kết thúc bằng -ing/-ed
more boring/bored (adj) : (làm cho) chán hơn
more surprising/surprised (adj): (làm cho) ngạc nhiên
c) Một số tính từ khác
afraid (e ngại, sợ) -> more afraid (e ngại hơn, sợ hơn)
modern (hiện đại) -> more modern (hiện đại hơn)
famous (nổi tiếng) -> more famous (nổi tiếng hơn )
correct (đúng) -> more correct (đúng hơn)
4) Một số điểm cần lưu ý:
a) more được dùng để thành lập hình thức so sánh cửa trạng từ tận cùng bằng “-ly”.
more slowly (chậm hơn), more quietly (yên tĩnh hơn), more easily (dễ dàng hơn), more carefully (cẩn thận hơn),...
Nhưng với trạng từ early (sớm), chúng ta không dùng more early được mà phải dùng earlier (sớm hơn).
b) Một số tính từ có hai âm tiết có thể có cả hai hình thức so sánh (er/ more): quiet — quieter/more quiet, polite
— politer/more polite,...
c) More được dùng cho tính từ có ba âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ phản nghĩa của những tính từ có 2 âm
tiết tận cùng bằng -y.
Ex: happy (hạnh phúc) -> unhappy (không hạnh phúc) -> unhappier (không hạnh phúc hơn)
tidy (gọn gàng, ngăn nắp) -> untidy (không gọn gàng, không ngăn nắp) -> untidier ((không gọn gàng hơn,
không ngăn nắp hơn)
d) Less là từ phản nghĩa của more, được dùng để diễn đạt sự không bằng nhau ở mức độ ít hơn.
Ex: Lan acts less responsibly than anyone here.(Lan hoạt động ít trách nhiệm hơn bất kì ai ở đây.)
WH-QUESTIONS
1) Một số dạng câu hỏi trong tiếng Anh
(Câu hỏi dạng Wh-)
Khi là câu hỏi thì chúng ta đảo trợ động từ (auxiliary verbs) hoặc to be lên trước chủ từ.
Câu có động từ thường ở thì hiện tại đơn (Simple Present) dùng: trợ động từ “do” hoặc “does”.
Câu có động từ thường ở thì quá khứ đơn (Simple Past) dùng: trợ động từ “did”.
a) Câu hỏi Yes/No (Yes/No Questions)
Trợ động từ (be, do, does, did) + chủ ngữ (S) + động tử + ...?
Yes, S + trợ động từ/ to be.
No, S + trợ động tử/ to be + not.
Ex: - Isn't Trang going to school today? (Hôm nay Trang không đi học phải không?)
- Was Trinh sick yesterday? (Hôm qua Trinh bị bệnh phải không?)
No, she was not. (Không, cô ấy không bị bệnh.)
b) Câu hỏi lấy thông tin (information question)
Khi chúng ta cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn ta dùng câu hỏi với các từ hỏi.
How many (hỏi về số lượng)/ How much (hỏi về giá cả)
Các từ hỏi này đều bắt đầu bằng chữ Wh-.
What (gì, cái gì), Which (nào, cái nào), Who (ai), Whom (ai), Whose (của ai),
Why (tại sao), Where (đâu, ở đâu), When (khi nào, bao giờ), What time (thời gian nào, mấy giờ).
Từ để hỏi + trợ động từ + S + ...?
Ex:
- What is this? (Cái gì đây? hoặc Đây là cái gì?)
- What are you doing? (Anh đang làm gì thế?)
- Where do you live? (Anh sống ở đâu?)
- Why does she like him? (Tại sao cô ta thích anh ta?)
- When do you see her? (Anh gặp cô ấy khi nào?)
b. 1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
Who/What + động từ (V) + ...?
Ex: What happened last night? (Chuyện gì đã xảy ra vào tối qua?)
Who opened the door? (Ai đã mở cửa?)
b.2. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ Đây là các câu hỏi khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.
Whom/ What + trợ động từ (do/ did/ does) + s + V + ... ?
Lưu ý: Trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong
mẫu câu trên.
Ex: What did Trang buy at the store? (Trang đã mua gì ở cửa hàng?)
Whom does Lan know from the UK? (Lan biết ai từ Vương Quốc Anh ?)
b. 3. When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ
Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.
When/ Where/ Why/ How + trợ động từ (be, do, does, did) + s + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?
Ex: How did Trang get to school today? (Làm thế nào mà Trang đã đến được trường vào hôm nay?)
When did he move to Ha Noi? (Khi nào cậu ấy chuyển đến Hà Nội?)
Đối với câu hỏi Why, chúng ta có thể dùng Because (vì, bởi vì) để trả lời.
Ex: Why do you like computer? (Tại sao anh thích máy tính?)
- Because it's very wonderful. (Bởi vì nó rất tuyệt vời.)
Why does he go to his office late? (Tạo sao anh ta đến cơ quan trễ?)
- Because he gets up late. (Vì anh ta dậy trễ.)
Cần chú ý:
1) Câu hỏi với Who, Whom, Whose
- Who và Whom đều dùng để hỏi ai, người nào, nhưng Who dùng thay cho người, giữ nhiệm vụ chủ từ trong
câu, còn Whom giữ nhiệm vụ túc từ của động từ theo sau.
Ex: Who can answer that question? (Ai có thể trả lời câu hỏi đó?)
=> Who là chủ từ của động từ can
Whom do you meet this morning? (Anh gặp ai sáng nay?) => Whom là túc từ của meet
Lưu ý: * Trong văn nói người ta có thể dùng who trong cả hai trường hợp chủ từ và túc từ.
Ex: Who(m) do they help this morning? (Họ giúp ai sáng nay?)
* Động từ trong câu hỏi với who ở dạng xác định. Ngược lại động từ trong câu hỏi với whom phải ở dạng nghi
vấn:
Ex: Who is going to Ha Noi with Trang? (Ai đang đi Hà Nội cùng với Trang vậy?)
With whom is she going to London? (= Who(m) did she go to Ha Noi with?)
(Cô ta đang đi Hà Nội cùng với ai vậy?)
* Whose là hình thức sở hữu của who. Nó được dùng để hỏi "của ai".
Ex: Whose is this umbrella? (Cái ô này của ai?) It's mine. (Của tôi.)
* Whose có thể được dùng như một tính từ nghi vấn. Khi ấy theo sau whose phải có một danh từ (noun).
Ex: Whose pen are you using? (Bạn đang dùng cây bút của ai đấy?)
Whose books are they reading? (Bạn đang đọc quyển sách của ai?)
2) Câu hỏi với What, Which
* What và Which đều có nghĩa chung là "cái gì, cái nào". Tuy vậy which có một số giới hạn (lựa chọn).
Người nghe phải chọn trong giới hạn ấy để trả lời. Câu hỏi với what thì không có giới hạn. Người nghe có quyền
trả lời theo ý thích của mình.
Ex: What do you often have for breakfast? (Bạn thường ăn điểm tâm bằng gì?)
Which will you have, tea or coffee? (Anh muốn dùng gì, trà hay cà phê?)
* What và which còn có thể là một tính từ nghi vấn.
Cách dùng giống như trường hợp whose nêu trên (sau what, which là noun).
Ex: What colour do you like? (Bạn thích màu gì?)
Which way to the station, please? (Cho hỏi đường nào đi đến nhà ga ạ?)
* Which hỏi người, "người nào, ai".
Ex: Which of you can't do this exercise? (Em nào (trong số các em) không làm được bài tập này?)
Which boys can answer all the questions? (Những cậu nào có thể trả lời tất cả các câu hỏi?)
Lưu ý:
Who is that man? (người đàn ông đó là ai) — He's Mr. John Barnes. (Hỏi về tên)
What is he? (anh ấy là gì) = What does he do? (anh ấy làm nghề gì) - He's a teacher. (Hỏi về nghề nghiệp)
What is he like? (anh ấy trông ra sao) - He's tall, dark, and handsome. (Hỏi về ngoại hình)
What's he like as a pianist? (anh ấy làm một nghệ sĩ piano ra sao)- Oh, he's not very good. (Hỏi về công việc làm)
c) Câu hỏi phủ định (Negative Questions)
Negative Question là câu hỏi phủ định, có nghĩa là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định tức có thêm not sau trợ
động từ. Chúng ta dùng câu hỏi phủ định trong các trường hợp sau:
- Để chỉ sự ngạc nhiên
Aren't you crazy? Why do you do that? (Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?)
- Là một lời cảm thán.
Doesn't that dress look nice! (Cái áo này đẹp quá!)
Như vậy bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi. Khi trông chờ người nghe
đồng ý với mình. Trong các câu hỏi này chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không.
* Người ta còn dùng Why với cầu hỏi phủ định để nói lên một lời đề nghị hay một lời khuyên.
Ex: Why don't you lock the door? (Sao anh không khóa cửa đi?)
Why don't we go out for a meal? (Sao chúng ta không đi ăn một bữa nhỉ?)
MẠO TỪ (Articles)
1) Định nghĩa: là từ đứng trước danh từ, cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác
định.
* Mạo từ xác định "the" : chỉ đối tượng đã xác định.
Mạo từ bất định "a/an": đề cập một đối tượng chung hoặc chưa xác định được.
- Mạo từ xác định (Denfinite article): the
- Mạo từ bất định (Indefinite article): a/an
* Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ
nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con, chiếc).
a) Mạo từ bất định a/an
Đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun - là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,...riêng rẽ có
thể đếm được dạng số ít).Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa
đề cập đến trước đó.
Ex: a book (một quyển sách) -> nói chung về sách
- a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm
như phụ âm.
Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a studen (học sinh/ sinh viên), a one-way
street (đường một chiều),...
- an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u)
Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú / cậu).
- an đứng trước một số danh từ bắt đầu bằng "h" và được đọc như nguyên âm.
Ex: an hour (giờ), an honest man (người lương thiện)
b) Mạo từ xác định (definite article) “the”
“The” dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
Ex: the truth (sự thật), the time (thời gian), the bicycle (một chiếc xe đạp), the bicycles (những chiếc xe đạp),...
2) Cách dùng mạo từ
a) Các trường hợp dùng mạo từ a/an
- Mạo từ bất định a/an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/vật không xác định hoặc
một người/vật được đề cập đến lần đầu mà người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay
vật đó.
Ex: She teaches in a nice big school. (Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn xinh đẹp.)
-> Không xác định được ngôi trường nào.
- a/an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ
Ex: My brother's an engineer. (Anh trai tôi là kĩ sư).
He works as a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)
- a/an được dùng để nói về chức năng sử dụng của một vật.
Ex: Don't use the glass as an ashtray.
(Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.)
- a/an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.
Ex: She married a teacher.
(Cô ta kết hôn với một giáo viên.)
- a/an được dùng để mô tả.
Ex: She has a long hair.
(Cô ấy có mái tóc dài.)
b) Không dùng a/an trong các trường hợp sau:
- Với danh từ không đếm được (not "a rice")
- Không dùng với sở hữu từ (possessive) (not a my book).
- Các bữa ăn, môn thể thao (have lunch: ăn trưa, play football: chơi bóng đá)
- Sau kind of, sort of, a/an được lược bỏ đi. Ex: a kind of tree (một loại cây)
* Chú ý (Note):
- Nhưng khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.
Ex: She's got dark hair. (Cô ấy có mái tóc đen.)
- Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/an không được bỏ.
Ex: What a pity! (Thật tiếc!)
- a/an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,...)
Ex: quite/rather/such a nice day (quả là một ngày đẹp trời; một ngày đẹp trời như thế,...)
c) Cách dùng mạo từ “the”
Các trường hợp dùng mạo từ xác định “the”:
- Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất: the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng)
- Dùng the trước bất cứ một danh từ nào khi người nói và người nghe đều biết về danh từ đang được nói tới
hoặc được xác định rõ ràng.
Ex: Their literature teacher is old, but the English teacher is young.
(Giảo viên môn Văn của chúng tôi già rồi nhưng giáo viên tiếng Anh thì trẻ.)
- Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.
Ex: The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), The Netherlands (vương quốc Hà Lan), The Philippines (cộng
hòa Philippines), The United Kingdom (Vương quốc Anh)...
- Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.
Ex: the Sahara (desert) (sa mạc Sahara); the Autonomous Republic of Crimea (cộng hòa tự trị Crimea)
- Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, dãy núi, đại dương.
Ex: the Bahamas (quần đảo Bahamas), the river Thames (sông Thames), the Atlantic (Đại Tây Dương)
- Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.
Ex: The horse is being replaced by the tractor.
(Ngựa đang được thay thế bởi máy kéo.)
- Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.
Ex: the planet Mars (hành tinh sao Hỏa)
- Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự hay trước số thứ tự.
Ex: Queen Elizabeth II is the first person to come here today.
(Hôm nay, nữ hoàng Elizabeth đệ nhị là người đầu tiên đến đây.)
- Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative).
Ex: This is the youngest student in her class.
(Đây là học sinh nhỏ tuổi nhất trong lớp của cô ấy.)
The harder you work, the more you will be paid.
(Bạn càng làm việc chăm chỉ, bạn sẽ càng được trả lương nhiều.)
This is the best book I have ever had.
(Đây là quyển sách tốt nhất mà trước giờ tôi có được.)
- Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.
Ex: the road to London (đường đến Luân Đôn); the battle of Trafalgar (trận chiến Trafalgar)
- Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
Ex: The man who helped you yesterday is not here.
(Người đàn ông đã giúp bạn ngày hôm qua không có ở đây.)
- Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).
Ex: The rich should help the poor.
(Người giàu nên giúp đỡ người nghèo.)
- Dùng “the” để đưa ra câu phát biểu chung về động vật; về phát minh, khám phá
Ex: The monkey can swing.
(Khỉ có thể đánh đu.)
The electron is a part of every atom.
(Các electron là một phần của mỗi nguyên tử.)
- Dùng “the” với công cụ âm nhạc
Ex: the piano (đàn piano), the violin (đàn violin), the clarinet (kèn clarinet)
- "The” dùng trước danh từ mang nghĩa chỉ chủng loại: The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic
meaning), nghĩa là dùng đế chỉ một loài:
Ex: I hate the television.
(Tôi ghét chiếc tivi.)
The whale is a mammal, not a fish.
(Cá voi là động vật có vú, không phải là cá.)
Ở đây “the television, the whale” không chỉ một cái tivi hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả
ti vi, cá voi trên trái đất này.
SHOULD/ HAVE TO/ MUST
A. SHOULD
should (sẽ, nên) là dạng quá khứ của shall.
should: nên; should not hay shouldn't : không nên.
I. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định (Afirmative form) S + should + V (bare-infi)
Ex: You should learn English. (Bạn nên học tiếng Anh.)
(-) Thể phủ định (Negative form) S + shouldn't + V (bare-infi)
should not = shouldn't.
Ex: You shouldn't work all day. (Bạn không nên làm việc cả ngày.)
II. Cách dùng:
- should dùng để đưa ra một lời khuyên, ý kiến.
Ex: You should start eating more sensibly. (Bạn nên bắt đầu ăn uống hợp lý hơn.)
You shouldn't eat so much candy. It's bad for you. (Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo. Nó không tốt cho bạn.)
- should được dùng để nói về những gì ta mong đợi xảy ra như lịch trình, kế hoạch, dự đoán của người nói (nhưng
có khi lại không xảy ra như ý).
Ex: She should come to your house by now. (Giờ này cô ấy nên đến nhà bạn rồi chứ nhỉ. )
He should be here by now. He left over an hour ago. (Đáng lẽ giờ anh ấy nên ở đây. Anh ấy đã đi hơn một giờ rồi.)
B. HAVE TO (phải)
I. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định (Affirmative form) S + have to/has to + V infinitive
Ex: I have to clean the house this week. (Tôi phải dọn dẹp nhà cửa trong tuần này.)
She has to wash my clothes. (Cô ấy phải giặt quần áo của mình.)
(-) Thể phủ định (Negative form) S + don't/doesn't have to + V infinitive
not have to: không nhất thiết phải (tùy chọn)
Ex: She doesn't have to wear a company uniform. (Cô ấy không nhất thiết phải mặt đồng phục công ty.)
You don't have to wear a shirt if you don't want to. (Nếu bạn không muốn, bạn không cần phải mặc áo sơ mi.)
(?) Thể nghi vấn (Interrogative form) Do/ Does + S + have to + infinitive
Ex: Do we have to follow the tradition of cleaning the house before Tet?
(Chúng ta có phải theo truyền thống dọn dẹp nhà cửa trước Tết không?)
II. Cách dùng:
- have to có nghĩa là phải mang tính chất làm vì nghĩa vụ, nhiệm vụ, bổn phận do nguyên nhân bên ngoài.
Ex: I have to wash clothes this week. (Tuần này tôi phải giặt quần áo.)
- have to còn diễn tả một việc nào đó ngoài ý muốn mà chúng ta phải làm.
Ex: Pupils have to wear a red scarf when they go to school. (Học sinh phải đeo khăn quàng đỏ khi họ đến trường.)
C. MUST (phải)
- must có nghĩa là phải, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc.
Ex: I haven't got much time. We must hurry.
(Tôi không có nhiều thời gian. Chúng ta phải nhanh lên.)
- must: chắc hẳn là... diễn tả sự chắc chắn của một nhận định.
Ex: You have worked hard all day. You must be tired.
(Bạn làm việc cả ngày. Chắc hẳn bạn mệt lắm.)
Lưu ý:
- must not viết tắt là mustn't.
- must not diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn cannot nhiều.
mustn't + V bare infinitive... = Don't + V bare infinitive...
Ex: You mustn't wear shoes in your house. = Don't wear shoes in your house.
(Bạn không được mang giày vào nhà.) => lệnh cấm
You must not swim in that lake. It's full of crocodiles. = Don't swim in that river.
(Không được bơi dưới cái hồ đó. Dưới đó toàn là cá sấu.)
- must đồng nghĩa với have to. Nhưng:
Must là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai.
Have to là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng
với must trong quá khứ hay tương lai, ta dùng have to.
- Trong hiện tại, must và have to khác nhau như thế nào?
must trang trọng hơn have to
must diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó.
have to diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc.
must và have to thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, must có phần trang trọng hơn have to.
must not = không được (cấm đoán)
not have to = không nhất thiết phải, không cần phải (tùy chọn)
Ex: You must not wear jeans to go to school. = Don't wear jeans to go to school.
(Bạn không được mặc quần gin đi học.)
You don't have to wear a shirt if you don't want to. = You don't need to wear a shirt if you don't want to.
(Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc ảo sơ mi.)
Simple/Compound/Complex sentences
CÂU ĐƠN/ CÂU GHÉP/CÂU PHỨC
1) Simple sentences (câu đơn)
- Là câu chỉ có một mệnh đề độc lập.
Ex: Trang plays the piano. Trang chơi đàn piano.
- Câu đơn không phải là câu ngắn mà nó chỉ thể hiện một ý chính.
Ex: There are my books. Đây là những quyển sách của tôi.
- Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ.
Ex: Nam and Khang are playing football. Nam và Khang đang chơi bóng đá.
- Một câu đơn có thể có nhiều động từ.
Ex: Trang ate peanuts and drank coffee. Trang đã ăn đậu phộng và uống cà phè.
2) Compound sentences (câu ghép)
- Là câu chứa từ hai mệnh đề độc lập trở lên, diễn tả các ý chính có tầm quan trọng ngang nhau.
- Chúng ta sử dụng các cách sau để nối hai mệnh đề:
2.1) sử dụng dấu chấm phẩy (;)
Ex: I met David yesterday; he's just come out of hospital.
Hôm qua tôi gặp David; anh ta vừa ra khỏi bệnh viện.
2.2) sử dụng dấu phẩy (,) và một liên từ đẳng lập (and, but, so, yet)
The bus was very crowded, so I had to stand all the way. Xe buýt rất đông, vì vậy tôi đã đứng suốt đoạn đường.
He loves her, but she doesn't love him. Anh ấy yêu cô ấy nhưng cô ấy thì không.
2.3) sử dụng dấu chấm phẩy (;) và một trạng từ nối tiếp — từ chuyển tiếp
(however, therefore, nevertheless, moreover, otherwise,...) và theo sau đó là dấu phẩy (,).
The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way. Xe buýt rất đông; vì thế, tôi đã đứng suốt đoạn đường.
3. Complex sentences (Câu phức)
- Là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể bắt đầu
bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại quan hệ (như when, while, because, although/even though, if)
Because the bus was crowded, I had to stand all the way. (Bởi vì xe buýt rất đông, tôi đã đứng suốt đoạn đường.)
I had to stand all the way because the bus was crowded. (Tôi đã đứng suốt đoạn đường bởi vì xe buýt rất đông.)
While the elephants are racing, people cheer to encourage them. (Trong khi những chú voi đang chạy đua, mọi
người cổ vũ để khuyến khích chúng.)
People cheer to encourage the elephants while they are racing. (Mọi người cổ vũ để khuyến khích những chú voi
trong khi chúng đang chạy đua.)
Mệnh đề độc lập - “I had to stand all the way”, “people cheer to encourage them”
Mệnh đề phụ thuộc “the bus was crowded”, “the elephants are racing”.
Mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc thì trước mệnh đề phụ thuộc không có dấu phẩy (,).
- Câu phức sử dụng liên từ phụ thuộc (after, although, as, because, before, how, if, once, since, than, that,
though, till, until, when, where, whether, while,...) để nối các vế của câu.
Ex: We had left before he arrived. (Chúng ta đã rời khỏi trước khi cậu ấy đến.)
CÂU CẢM
A. Cách sử dụng câu cảm
Câu diễn tả một cảm giác (feeling) hay một xúc động (emotion).
Cấu trúc cảm thán với từ What
1) What + a/ an + adj + N số ít đếm được!
Ex: What a lazy student! (Cậu học trò lười quá!)
What an interesting book! (Một quyển sách thú vị!)
2) What + adj + N đếm được số nhiều!
Ex: What lovely ducks! (Những chú vịt đáng yêu làm sao!)
What beautiful flowers are! (Bông hoa đẹp quá!)
3) What + adj + N không đếm được!
Ex: What beautiful weather! (Thời tiết đẹp quá!)
What blue sky! (Bầu trời thật là trong xanh!)
4) What + a/ an + adj + N số ít đếm dược + S + V!
Ex: What a lovely house they have!
(Bạn có căn nhà xinh quá!)
5) What + adj + N số nhiều đếm được và không đếm được + S + V!
Ex: What delicious food they served!
(Họ phục vụ thức ăn ngon quá!)
Cấu trúc cảm thán với từ How
HOW + ADJ/ADV + S + V!
How cold it is! (Trời lạnh quá)
How interesting it was to hear her
story! (Thật thú vị khi nghe chuyện của cô
ấy)
How wonderful it is to see you!
(Gặp bạn tuyệt biết bao)
How beautifully she sang! Everyone
was delighted.
(Cô ấy hát hay quá Ai cũng mê)
Conditional sentences
CÂU ĐIỀU KIỆN
I. Câu điều kiện loại 1 (Conditional type 1)
* Cấu trúc: If + S + V/V(s/es), S + will + V(nguyên thể)
Mệnh đề “If”: HIỆN TẠI ĐƠN, mệnh đề chính: TƯƠNG LAI ĐƠN.
- Dùng để giả định về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)
II. Câu điều kiện loại 2 (Conditional type 2)
* Cấu trúc: If + S + V-ed/cột 2, S + would/should + V(nguyên thể)
Mệnh đề “IF” : QUÁ KHỨ ĐƠN, mệnh đề chính: would/ should + V infinitive .
- Dùng để giả định về một sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (không có thật ở hiện tại).
If they had a lot of money now, they would travel around the world.
(Nếu bây giờ họ có nhiều tiền, họ sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
CHÚ Ý: Trong câu điều kiện loại II, nếu mệnh đề “if” sử dụng động từ “to be” ở thì quá khứ đơn thì ta chỉ sử
dụng “to be” là “were” với tất cả các ngôi.
- If I were you, I wouldn't stay at home now. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không ở nhà bây giờ.)
Ta thấy chủ ngữ trong mệnh đề “If” là “I” nhưng ta vẫn sử dụng động từ “to be” là “were” vì trong câu điều
kiện loại II này “to be” chia quá khứ là “were” với tất cả các chủ ngữ.
III. Câu điều kiện loại 3 (Conditional type 3)
Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ, điều kiện
nói tới đã không xảy ra.
* Cấu trúc: If + S + had+V-ed/cột 3, S + would/should + have+V-ed/cột 3
Lưu ý: Thông thường, cả would và had đều có thể viết tắt thành 'd trong câu...
1. GERUND
(Danh động từ)
a) Danh động từ là hình thức động từ được thêm -ing và dùng như một danh từ.
V + ing => Gerund (Danh động từ)
Ex: listen => listening
b) Cách thành lập động từ thêm “-ing” (V-ing)
i.
1) Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.
Ex: watch => watching, do => doing,...
ii.
2) Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ "e" sau đó thêm đuôi "-ing"
Ex: invite => inviting, write => writing,...
iii.
3) Các động từ kết thức bởi đuôi "ie", chúng ta đổi "ie" thành "y" rồi thêm ing".
Ex: lie => lying, die => dying,...
iv.
4) Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee", chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing".
Ex: see => seeing
v.
5) Khi một động từ có âm kết thúc ở dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm”:
- Nếu động từ đó một âm tiết (hay âm tiết đó được nhấn âm khi đọc) thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm
“-ing” vào.
Ex: stop => stopping; plan => planning; run => running; begin =>beginning
- Còn nếu động từ đó không được nhấn âm vào âm kết thúc dạng “phụ âm- nguyên âm-phụ âm” khi đọc
hay trường hợp phụ âm cuối (phụ âm kết thúc) là h, w, x thì vẫn giữ nguyên động từ đó và thêm "-ing” vào.
Ex: open => opening; visit => visiting; listen => listening ; happen => happening; draw => drawing; wax => waxing
2. Động từ chỉ sở thích (Verbs of liking)
Một số động từ chỉ sở thích các em cần nhớ: adore (ngưỡng mộ), love (yêu, thích), like (thích), enjoy (thích
thú), fancy (mến, thích), prefer (thích hơn), don't mind (không phiền, không ghét lắm), dislike (không
thích), don't like (không thích), hate (ghét), detest (ghét cay ghét đắng).
- Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung ta dùng danh động từ (động từ thêm -ing).
Ex: She likes drawing. (Cô ấy thích vẽ.)
- Các động từ chỉ sở thích (Verbs of liking) theo sau bởi dạng thêm -ing hoặc dạng nguyên mẫu có to (toinfìnitive) của động từ mà không có sự thay đổi về nghĩa.
Đó là love (yêu, thích), like (thích), prefer (thích hơn), và hate (ghét).
Ex: Trang loves going out with her friends. = Trang loves to go out with her friends.
(Trang thích đi chơi với bạn bè cô ấy.)
They always prefer staying in big hotels. = They always prefer to stay in big hotels.
(Họ thích ở trong những khách sạn lớn.)
Tuy nhiên trong tiếng Anh của người Anh, like + to-infínitive thường được dùng để diễn tả sự lựa chọn và
thói quen; còn like + V-ing được dùng để diễn đạt sở thích.
Ex: On Saturdays she likes to sleep late. (Vào thứ Bảy cô ấy thích ngủ nướng.)
I like dancing. (Tôi thích khiêu vũ.)
3. Mở rộng
a) Một số động từ mà động từ đứng sau chúng buộc phải thêm -ing:
advise (khuyên)
resume (lại tiếp tục)
resist (chống lại, phản đối) stand (chịu đựng)
stop (dừng lại)
admit (thừa nhận)
risk (liều, mạo hiểm)
mention (đề cập, để ý đến)
quit (từ bỏ)
allow (cho phép)
suggest (đề nghị)
avoid (tránh)
finish (chấm dứt)
endure (chịu đựng)
involve (đòi hỏi phải)
imagine (tưởng tượng)
excuse (xin lỗi)
mỉss (bỏ lỡ)
mỉnd (cảm phiền)
face (đối mặt)
postpone (trì hoãn)
save (cứu thoát)
recommend (giới thiệu,
đề nghi)
escape (trốn thoát)
resent (bực tức, tức giận)
practise (thực tập)
Ex: I practise speaking English every day. (Tôi thực tập nói tiếng Anh mỗi ngày.)
b) Một số động từ có thể theo sau bởi một danh động từ hay động từ nguyên mẫu có “to”, nhưng với nghĩa khác
remember/forget (nhớ/quên)
remember/forget + V-ing khi muôn diễn ta là nhớ hay quên một điều gì sau khi đã thực hiện điều đó.
Ex: I remember locking the door before going out. (Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi đi ra ngoài.)
I shall never forget meeting her the first time. (Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu tiên gặp cô ấy.)
remember + to V(infinitive): Đề cập đến sự việc hay vấn đề mà một người nào đó phải làm.
Ex: Remember to send this letter. (Hãy nhớ gởi lá thư này.)
forget + to V(infinitive): Đề cập đến việc một người nào đó quên làm việc gì đó.
Ex: He's always forgetting to do the exercises. (Anh ta luôn luôn quên làm bài tập.)
regret + V-ing: Ngụ ý hối tiếc về việc hay vấn đề đã xảy ra.
Ex: I regret telling her what I thought. (Tôi hối tiếc về việc kể cho cô ta nghe những điều tôi suy nghĩ.)
regret + to V(infinitive): Khi muốn đưa ra sự hối tiếc về một vấn đề nào đó sắp tới.
Ex: I regret to inform you that you failed in the examination.
(Tối rất tiếc dể thông báo với anh rằng anh đã trượt trong kỳ thi này.)
o stop + V-ing: khi đề cập đến vấn đề cần thiết để ngưng một việc gì đó.
Ex: Students stopped talking when their teacher came in.
(Những học sinh ngưng nói chuyện khi thầy giáo vào lớp.)
o stop + to V(infinitive): ngụ ý dừng lại để làm một việc gì đó.
Ex: I stop to help her. (Tôi dừng lại để giúp đỡ cô ấy.)
try + Verb - ing: thử làm một việc gì đó
Ex: You should try wearing this shirt. (Bạn nên thử mặc chiếc áo sơ mi này xem.)
try + to V(infinitive): khi muốn nói về sự cố gắng, sự nỗ lực.
Ex: I try my best to pass the examination. (Tôi cố gắng hết sức để vượt qua kỳ thi này.)
COMPARATIVE ADJECTIVES
1) Công thức với tính từ/trạng từ ngắn:
(So sánh của tính từ)
- Tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm tiết.
- Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng “-er, -ow, -y, -le” cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.
+ So sánh với tính từ ngắn: S + be + adj -ER + than + N
+ So sánh với trạng từ ngắn: S + V + adv -ER + than + N
Ex: He is richer than me. (Anh ấy giàu hơn tôi.)
I run faster than him / than he does. (Tôi chạy nhanh hơn anh ta.)
2) Cách thêm “er" vào sau tính từ/trạng từ ngắn:
-
Nếu tính từ/ trạng từ ngắn tận cùng bằng y, đổi y thành i rồi mới thêm er.
Ex: happy (hạnh phúc) -> happier (hạnh phúc hơn)
- Nếu tính từ/ trạng từ ngắn tận cùng bằng e, ta chỉ cần thêm r thôi.
Ex: late (trễ) -> later (trễ hơn)
- Nếu tính từ/ trạng từ ngắn tận cùng bằng 1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm, gấp đôi phụ âm cuối + thêm er.
Ex: big (lớn) -> bigger (lớn hơn)
3) Công thức với tính từ/trạng từ dài: tính từ/trạng từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên không tận cùng bằng
“-er, -ow, -y, -le”.
+ So sánh với tính từ dài: S + be + MORE + adj + than + N
+ So sánh với trạng từ dài: S + V + MORE + adv + than + N
Ex: I am not more intelligent than you are. I just work more carefully than you.
(Tôi không thông minh hơn bạn. Tôi chỉ làm việc cẩn thận hơn bạn thôi.)
Ngoại lệ:
- good/well (tốt) -> better (tốt hơn)
- quiet (yên tĩnh) -> quieter/more quiet (yên tĩnh hơn)
- bad/badly (xấu, tệ) ->worse (xấu hơn, tệ hơn)
- clever (thông minh) -> cleverer/more clever (thông minh hơn)
- much/many (nhiều) -> more (nhiều hơn)
- narrow (hẹp) -> narrower / more narrow (hẹp hơn)
- simple (đơn giản)-> simpler / more simple (đơn giản hơn)
- little (ít) -> less (ít hơn)
- far -> farther/further (farther dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, further dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)
Lưu ý: Những tính từ bắt buộc phải dùng kèm với “more”.
a) Từ kết thúc bằng -ful/-less
useful (adj): có ích # useless (adj): vô ích
helpful (adj): giúp đỡ # helpless (adj): không được sự giúp đỡ
b) Từ kết thúc bằng -ing/-ed
more boring/bored (adj) : (làm cho) chán hơn
more surprising/surprised (adj): (làm cho) ngạc nhiên
c) Một số tính từ khác
afraid (e ngại, sợ) -> more afraid (e ngại hơn, sợ hơn)
modern (hiện đại) -> more modern (hiện đại hơn)
famous (nổi tiếng) -> more famous (nổi tiếng hơn )
correct (đúng) -> more correct (đúng hơn)
4) Một số điểm cần lưu ý:
a) more được dùng để thành lập hình thức so sánh cửa trạng từ tận cùng bằng “-ly”.
more slowly (chậm hơn), more quietly (yên tĩnh hơn), more easily (dễ dàng hơn), more carefully (cẩn thận hơn),...
Nhưng với trạng từ early (sớm), chúng ta không dùng more early được mà phải dùng earlier (sớm hơn).
b) Một số tính từ có hai âm tiết có thể có cả hai hình thức so sánh (er/ more): quiet — quieter/more quiet, polite
— politer/more polite,...
c) More được dùng cho tính từ có ba âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ phản nghĩa của những tính từ có 2 âm
tiết tận cùng bằng -y.
Ex: happy (hạnh phúc) -> unhappy (không hạnh phúc) -> unhappier (không hạnh phúc hơn)
tidy (gọn gàng, ngăn nắp) -> untidy (không gọn gàng, không ngăn nắp) -> untidier ((không gọn gàng hơn,
không ngăn nắp hơn)
d) Less là từ phản nghĩa của more, được dùng để diễn đạt sự không bằng nhau ở mức độ ít hơn.
Ex: Lan acts less responsibly than anyone here.(Lan hoạt động ít trách nhiệm hơn bất kì ai ở đây.)
WH-QUESTIONS
1) Một số dạng câu hỏi trong tiếng Anh
(Câu hỏi dạng Wh-)
Khi là câu hỏi thì chúng ta đảo trợ động từ (auxiliary verbs) hoặc to be lên trước chủ từ.
Câu có động từ thường ở thì hiện tại đơn (Simple Present) dùng: trợ động từ “do” hoặc “does”.
Câu có động từ thường ở thì quá khứ đơn (Simple Past) dùng: trợ động từ “did”.
a) Câu hỏi Yes/No (Yes/No Questions)
Trợ động từ (be, do, does, did) + chủ ngữ (S) + động tử + ...?
Yes, S + trợ động từ/ to be.
No, S + trợ động tử/ to be + not.
Ex: - Isn't Trang going to school today? (Hôm nay Trang không đi học phải không?)
- Was Trinh sick yesterday? (Hôm qua Trinh bị bệnh phải không?)
No, she was not. (Không, cô ấy không bị bệnh.)
b) Câu hỏi lấy thông tin (information question)
Khi chúng ta cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn ta dùng câu hỏi với các từ hỏi.
How many (hỏi về số lượng)/ How much (hỏi về giá cả)
Các từ hỏi này đều bắt đầu bằng chữ Wh-.
What (gì, cái gì), Which (nào, cái nào), Who (ai), Whom (ai), Whose (của ai),
Why (tại sao), Where (đâu, ở đâu), When (khi nào, bao giờ), What time (thời gian nào, mấy giờ).
Từ để hỏi + trợ động từ + S + ...?
Ex:
- What is this? (Cái gì đây? hoặc Đây là cái gì?)
- What are you doing? (Anh đang làm gì thế?)
- Where do you live? (Anh sống ở đâu?)
- Why does she like him? (Tại sao cô ta thích anh ta?)
- When do you see her? (Anh gặp cô ấy khi nào?)
b. 1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
Who/What + động từ (V) + ...?
Ex: What happened last night? (Chuyện gì đã xảy ra vào tối qua?)
Who opened the door? (Ai đã mở cửa?)
b.2. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ Đây là các câu hỏi khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.
Whom/ What + trợ động từ (do/ did/ does) + s + V + ... ?
Lưu ý: Trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong
mẫu câu trên.
Ex: What did Trang buy at the store? (Trang đã mua gì ở cửa hàng?)
Whom does Lan know from the UK? (Lan biết ai từ Vương Quốc Anh ?)
b. 3. When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ
Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.
When/ Where/ Why/ How + trợ động từ (be, do, does, did) + s + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?
Ex: How did Trang get to school today? (Làm thế nào mà Trang đã đến được trường vào hôm nay?)
When did he move to Ha Noi? (Khi nào cậu ấy chuyển đến Hà Nội?)
Đối với câu hỏi Why, chúng ta có thể dùng Because (vì, bởi vì) để trả lời.
Ex: Why do you like computer? (Tại sao anh thích máy tính?)
- Because it's very wonderful. (Bởi vì nó rất tuyệt vời.)
Why does he go to his office late? (Tạo sao anh ta đến cơ quan trễ?)
- Because he gets up late. (Vì anh ta dậy trễ.)
Cần chú ý:
1) Câu hỏi với Who, Whom, Whose
- Who và Whom đều dùng để hỏi ai, người nào, nhưng Who dùng thay cho người, giữ nhiệm vụ chủ từ trong
câu, còn Whom giữ nhiệm vụ túc từ của động từ theo sau.
Ex: Who can answer that question? (Ai có thể trả lời câu hỏi đó?)
=> Who là chủ từ của động từ can
Whom do you meet this morning? (Anh gặp ai sáng nay?) => Whom là túc từ của meet
Lưu ý: * Trong văn nói người ta có thể dùng who trong cả hai trường hợp chủ từ và túc từ.
Ex: Who(m) do they help this morning? (Họ giúp ai sáng nay?)
* Động từ trong câu hỏi với who ở dạng xác định. Ngược lại động từ trong câu hỏi với whom phải ở dạng nghi
vấn:
Ex: Who is going to Ha Noi with Trang? (Ai đang đi Hà Nội cùng với Trang vậy?)
With whom is she going to London? (= Who(m) did she go to Ha Noi with?)
(Cô ta đang đi Hà Nội cùng với ai vậy?)
* Whose là hình thức sở hữu của who. Nó được dùng để hỏi "của ai".
Ex: Whose is this umbrella? (Cái ô này của ai?) It's mine. (Của tôi.)
* Whose có thể được dùng như một tính từ nghi vấn. Khi ấy theo sau whose phải có một danh từ (noun).
Ex: Whose pen are you using? (Bạn đang dùng cây bút của ai đấy?)
Whose books are they reading? (Bạn đang đọc quyển sách của ai?)
2) Câu hỏi với What, Which
* What và Which đều có nghĩa chung là "cái gì, cái nào". Tuy vậy which có một số giới hạn (lựa chọn).
Người nghe phải chọn trong giới hạn ấy để trả lời. Câu hỏi với what thì không có giới hạn. Người nghe có quyền
trả lời theo ý thích của mình.
Ex: What do you often have for breakfast? (Bạn thường ăn điểm tâm bằng gì?)
Which will you have, tea or coffee? (Anh muốn dùng gì, trà hay cà phê?)
* What và which còn có thể là một tính từ nghi vấn.
Cách dùng giống như trường hợp whose nêu trên (sau what, which là noun).
Ex: What colour do you like? (Bạn thích màu gì?)
Which way to the station, please? (Cho hỏi đường nào đi đến nhà ga ạ?)
* Which hỏi người, "người nào, ai".
Ex: Which of you can't do this exercise? (Em nào (trong số các em) không làm được bài tập này?)
Which boys can answer all the questions? (Những cậu nào có thể trả lời tất cả các câu hỏi?)
Lưu ý:
Who is that man? (người đàn ông đó là ai) — He's Mr. John Barnes. (Hỏi về tên)
What is he? (anh ấy là gì) = What does he do? (anh ấy làm nghề gì) - He's a teacher. (Hỏi về nghề nghiệp)
What is he like? (anh ấy trông ra sao) - He's tall, dark, and handsome. (Hỏi về ngoại hình)
What's he like as a pianist? (anh ấy làm một nghệ sĩ piano ra sao)- Oh, he's not very good. (Hỏi về công việc làm)
c) Câu hỏi phủ định (Negative Questions)
Negative Question là câu hỏi phủ định, có nghĩa là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định tức có thêm not sau trợ
động từ. Chúng ta dùng câu hỏi phủ định trong các trường hợp sau:
- Để chỉ sự ngạc nhiên
Aren't you crazy? Why do you do that? (Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?)
- Là một lời cảm thán.
Doesn't that dress look nice! (Cái áo này đẹp quá!)
Như vậy bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi. Khi trông chờ người nghe
đồng ý với mình. Trong các câu hỏi này chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không.
* Người ta còn dùng Why với cầu hỏi phủ định để nói lên một lời đề nghị hay một lời khuyên.
Ex: Why don't you lock the door? (Sao anh không khóa cửa đi?)
Why don't we go out for a meal? (Sao chúng ta không đi ăn một bữa nhỉ?)
MẠO TỪ (Articles)
1) Định nghĩa: là từ đứng trước danh từ, cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác
định.
* Mạo từ xác định "the" : chỉ đối tượng đã xác định.
Mạo từ bất định "a/an": đề cập một đối tượng chung hoặc chưa xác định được.
- Mạo từ xác định (Denfinite article): the
- Mạo từ bất định (Indefinite article): a/an
* Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ
nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con, chiếc).
a) Mạo từ bất định a/an
Đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun - là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,...riêng rẽ có
thể đếm được dạng số ít).Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa
đề cập đến trước đó.
Ex: a book (một quyển sách) -> nói chung về sách
- a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm
như phụ âm.
Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a studen (học sinh/ sinh viên), a one-way
street (đường một chiều),...
- an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u)
Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú / cậu).
- an đứng trước một số danh từ bắt đầu bằng "h" và được đọc như nguyên âm.
Ex: an hour (giờ), an honest man (người lương thiện)
b) Mạo từ xác định (definite article) “the”
“The” dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
Ex: the truth (sự thật), the time (thời gian), the bicycle (một chiếc xe đạp), the bicycles (những chiếc xe đạp),...
2) Cách dùng mạo từ
a) Các trường hợp dùng mạo từ a/an
- Mạo từ bất định a/an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/vật không xác định hoặc
một người/vật được đề cập đến lần đầu mà người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay
vật đó.
Ex: She teaches in a nice big school. (Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn xinh đẹp.)
-> Không xác định được ngôi trường nào.
- a/an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ
Ex: My brother's an engineer. (Anh trai tôi là kĩ sư).
He works as a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)
- a/an được dùng để nói về chức năng sử dụng của một vật.
Ex: Don't use the glass as an ashtray.
(Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.)
- a/an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.
Ex: She married a teacher.
(Cô ta kết hôn với một giáo viên.)
- a/an được dùng để mô tả.
Ex: She has a long hair.
(Cô ấy có mái tóc dài.)
b) Không dùng a/an trong các trường hợp sau:
- Với danh từ không đếm được (not "a rice")
- Không dùng với sở hữu từ (possessive) (not a my book).
- Các bữa ăn, môn thể thao (have lunch: ăn trưa, play football: chơi bóng đá)
- Sau kind of, sort of, a/an được lược bỏ đi. Ex: a kind of tree (một loại cây)
* Chú ý (Note):
- Nhưng khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.
Ex: She's got dark hair. (Cô ấy có mái tóc đen.)
- Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/an không được bỏ.
Ex: What a pity! (Thật tiếc!)
- a/an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,...)
Ex: quite/rather/such a nice day (quả là một ngày đẹp trời; một ngày đẹp trời như thế,...)
c) Cách dùng mạo từ “the”
Các trường hợp dùng mạo từ xác định “the”:
- Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất: the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng)
- Dùng the trước bất cứ một danh từ nào khi người nói và người nghe đều biết về danh từ đang được nói tới
hoặc được xác định rõ ràng.
Ex: Their literature teacher is old, but the English teacher is young.
(Giảo viên môn Văn của chúng tôi già rồi nhưng giáo viên tiếng Anh thì trẻ.)
- Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.
Ex: The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), The Netherlands (vương quốc Hà Lan), The Philippines (cộng
hòa Philippines), The United Kingdom (Vương quốc Anh)...
- Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.
Ex: the Sahara (desert) (sa mạc Sahara); the Autonomous Republic of Crimea (cộng hòa tự trị Crimea)
- Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, dãy núi, đại dương.
Ex: the Bahamas (quần đảo Bahamas), the river Thames (sông Thames), the Atlantic (Đại Tây Dương)
- Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.
Ex: The horse is being replaced by the tractor.
(Ngựa đang được thay thế bởi máy kéo.)
- Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.
Ex: the planet Mars (hành tinh sao Hỏa)
- Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự hay trước số thứ tự.
Ex: Queen Elizabeth II is the first person to come here today.
(Hôm nay, nữ hoàng Elizabeth đệ nhị là người đầu tiên đến đây.)
- Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative).
Ex: This is the youngest student in her class.
(Đây là học sinh nhỏ tuổi nhất trong lớp của cô ấy.)
The harder you work, the more you will be paid.
(Bạn càng làm việc chăm chỉ, bạn sẽ càng được trả lương nhiều.)
This is the best book I have ever had.
(Đây là quyển sách tốt nhất mà trước giờ tôi có được.)
- Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.
Ex: the road to London (đường đến Luân Đôn); the battle of Trafalgar (trận chiến Trafalgar)
- Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
Ex: The man who helped you yesterday is not here.
(Người đàn ông đã giúp bạn ngày hôm qua không có ở đây.)
- Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).
Ex: The rich should help the poor.
(Người giàu nên giúp đỡ người nghèo.)
- Dùng “the” để đưa ra câu phát biểu chung về động vật; về phát minh, khám phá
Ex: The monkey can swing.
(Khỉ có thể đánh đu.)
The electron is a part of every atom.
(Các electron là một phần của mỗi nguyên tử.)
- Dùng “the” với công cụ âm nhạc
Ex: the piano (đàn piano), the violin (đàn violin), the clarinet (kèn clarinet)
- "The” dùng trước danh từ mang nghĩa chỉ chủng loại: The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic
meaning), nghĩa là dùng đế chỉ một loài:
Ex: I hate the television.
(Tôi ghét chiếc tivi.)
The whale is a mammal, not a fish.
(Cá voi là động vật có vú, không phải là cá.)
Ở đây “the television, the whale” không chỉ một cái tivi hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả
ti vi, cá voi trên trái đất này.
SHOULD/ HAVE TO/ MUST
A. SHOULD
should (sẽ, nên) là dạng quá khứ của shall.
should: nên; should not hay shouldn't : không nên.
I. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định (Afirmative form) S + should + V (bare-infi)
Ex: You should learn English. (Bạn nên học tiếng Anh.)
(-) Thể phủ định (Negative form) S + shouldn't + V (bare-infi)
should not = shouldn't.
Ex: You shouldn't work all day. (Bạn không nên làm việc cả ngày.)
II. Cách dùng:
- should dùng để đưa ra một lời khuyên, ý kiến.
Ex: You should start eating more sensibly. (Bạn nên bắt đầu ăn uống hợp lý hơn.)
You shouldn't eat so much candy. It's bad for you. (Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo. Nó không tốt cho bạn.)
- should được dùng để nói về những gì ta mong đợi xảy ra như lịch trình, kế hoạch, dự đoán của người nói (nhưng
có khi lại không xảy ra như ý).
Ex: She should come to your house by now. (Giờ này cô ấy nên đến nhà bạn rồi chứ nhỉ. )
He should be here by now. He left over an hour ago. (Đáng lẽ giờ anh ấy nên ở đây. Anh ấy đã đi hơn một giờ rồi.)
B. HAVE TO (phải)
I. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định (Affirmative form) S + have to/has to + V infinitive
Ex: I have to clean the house this week. (Tôi phải dọn dẹp nhà cửa trong tuần này.)
She has to wash my clothes. (Cô ấy phải giặt quần áo của mình.)
(-) Thể phủ định (Negative form) S + don't/doesn't have to + V infinitive
not have to: không nhất thiết phải (tùy chọn)
Ex: She doesn't have to wear a company uniform. (Cô ấy không nhất thiết phải mặt đồng phục công ty.)
You don't have to wear a shirt if you don't want to. (Nếu bạn không muốn, bạn không cần phải mặc áo sơ mi.)
(?) Thể nghi vấn (Interrogative form) Do/ Does + S + have to + infinitive
Ex: Do we have to follow the tradition of cleaning the house before Tet?
(Chúng ta có phải theo truyền thống dọn dẹp nhà cửa trước Tết không?)
II. Cách dùng:
- have to có nghĩa là phải mang tính chất làm vì nghĩa vụ, nhiệm vụ, bổn phận do nguyên nhân bên ngoài.
Ex: I have to wash clothes this week. (Tuần này tôi phải giặt quần áo.)
- have to còn diễn tả một việc nào đó ngoài ý muốn mà chúng ta phải làm.
Ex: Pupils have to wear a red scarf when they go to school. (Học sinh phải đeo khăn quàng đỏ khi họ đến trường.)
C. MUST (phải)
- must có nghĩa là phải, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc.
Ex: I haven't got much time. We must hurry.
(Tôi không có nhiều thời gian. Chúng ta phải nhanh lên.)
- must: chắc hẳn là... diễn tả sự chắc chắn của một nhận định.
Ex: You have worked hard all day. You must be tired.
(Bạn làm việc cả ngày. Chắc hẳn bạn mệt lắm.)
Lưu ý:
- must not viết tắt là mustn't.
- must not diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn cannot nhiều.
mustn't + V bare infinitive... = Don't + V bare infinitive...
Ex: You mustn't wear shoes in your house. = Don't wear shoes in your house.
(Bạn không được mang giày vào nhà.) => lệnh cấm
You must not swim in that lake. It's full of crocodiles. = Don't swim in that river.
(Không được bơi dưới cái hồ đó. Dưới đó toàn là cá sấu.)
- must đồng nghĩa với have to. Nhưng:
Must là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai.
Have to là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng
với must trong quá khứ hay tương lai, ta dùng have to.
- Trong hiện tại, must và have to khác nhau như thế nào?
must trang trọng hơn have to
must diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó.
have to diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc.
must và have to thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, must có phần trang trọng hơn have to.
must not = không được (cấm đoán)
not have to = không nhất thiết phải, không cần phải (tùy chọn)
Ex: You must not wear jeans to go to school. = Don't wear jeans to go to school.
(Bạn không được mặc quần gin đi học.)
You don't have to wear a shirt if you don't want to. = You don't need to wear a shirt if you don't want to.
(Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc ảo sơ mi.)
Simple/Compound/Complex sentences
CÂU ĐƠN/ CÂU GHÉP/CÂU PHỨC
1) Simple sentences (câu đơn)
- Là câu chỉ có một mệnh đề độc lập.
Ex: Trang plays the piano. Trang chơi đàn piano.
- Câu đơn không phải là câu ngắn mà nó chỉ thể hiện một ý chính.
Ex: There are my books. Đây là những quyển sách của tôi.
- Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ.
Ex: Nam and Khang are playing football. Nam và Khang đang chơi bóng đá.
- Một câu đơn có thể có nhiều động từ.
Ex: Trang ate peanuts and drank coffee. Trang đã ăn đậu phộng và uống cà phè.
2) Compound sentences (câu ghép)
- Là câu chứa từ hai mệnh đề độc lập trở lên, diễn tả các ý chính có tầm quan trọng ngang nhau.
- Chúng ta sử dụng các cách sau để nối hai mệnh đề:
2.1) sử dụng dấu chấm phẩy (;)
Ex: I met David yesterday; he's just come out of hospital.
Hôm qua tôi gặp David; anh ta vừa ra khỏi bệnh viện.
2.2) sử dụng dấu phẩy (,) và một liên từ đẳng lập (and, but, so, yet)
The bus was very crowded, so I had to stand all the way. Xe buýt rất đông, vì vậy tôi đã đứng suốt đoạn đường.
He loves her, but she doesn't love him. Anh ấy yêu cô ấy nhưng cô ấy thì không.
2.3) sử dụng dấu chấm phẩy (;) và một trạng từ nối tiếp — từ chuyển tiếp
(however, therefore, nevertheless, moreover, otherwise,...) và theo sau đó là dấu phẩy (,).
The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way. Xe buýt rất đông; vì thế, tôi đã đứng suốt đoạn đường.
3. Complex sentences (Câu phức)
- Là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể bắt đầu
bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại quan hệ (như when, while, because, although/even though, if)
Because the bus was crowded, I had to stand all the way. (Bởi vì xe buýt rất đông, tôi đã đứng suốt đoạn đường.)
I had to stand all the way because the bus was crowded. (Tôi đã đứng suốt đoạn đường bởi vì xe buýt rất đông.)
While the elephants are racing, people cheer to encourage them. (Trong khi những chú voi đang chạy đua, mọi
người cổ vũ để khuyến khích chúng.)
People cheer to encourage the elephants while they are racing. (Mọi người cổ vũ để khuyến khích những chú voi
trong khi chúng đang chạy đua.)
Mệnh đề độc lập - “I had to stand all the way”, “people cheer to encourage them”
Mệnh đề phụ thuộc “the bus was crowded”, “the elephants are racing”.
Mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc thì trước mệnh đề phụ thuộc không có dấu phẩy (,).
- Câu phức sử dụng liên từ phụ thuộc (after, although, as, because, before, how, if, once, since, than, that,
though, till, until, when, where, whether, while,...) để nối các vế của câu.
Ex: We had left before he arrived. (Chúng ta đã rời khỏi trước khi cậu ấy đến.)
CÂU CẢM
A. Cách sử dụng câu cảm
Câu diễn tả một cảm giác (feeling) hay một xúc động (emotion).
Cấu trúc cảm thán với từ What
1) What + a/ an + adj + N số ít đếm được!
Ex: What a lazy student! (Cậu học trò lười quá!)
What an interesting book! (Một quyển sách thú vị!)
2) What + adj + N đếm được số nhiều!
Ex: What lovely ducks! (Những chú vịt đáng yêu làm sao!)
What beautiful flowers are! (Bông hoa đẹp quá!)
3) What + adj + N không đếm được!
Ex: What beautiful weather! (Thời tiết đẹp quá!)
What blue sky! (Bầu trời thật là trong xanh!)
4) What + a/ an + adj + N số ít đếm dược + S + V!
Ex: What a lovely house they have!
(Bạn có căn nhà xinh quá!)
5) What + adj + N số nhiều đếm được và không đếm được + S + V!
Ex: What delicious food they served!
(Họ phục vụ thức ăn ngon quá!)
Cấu trúc cảm thán với từ How
HOW + ADJ/ADV + S + V!
How cold it is! (Trời lạnh quá)
How interesting it was to hear her
story! (Thật thú vị khi nghe chuyện của cô
ấy)
How wonderful it is to see you!
(Gặp bạn tuyệt biết bao)
How beautifully she sang! Everyone
was delighted.
(Cô ấy hát hay quá Ai cũng mê)
Conditional sentences
CÂU ĐIỀU KIỆN
I. Câu điều kiện loại 1 (Conditional type 1)
* Cấu trúc: If + S + V/V(s/es), S + will + V(nguyên thể)
Mệnh đề “If”: HIỆN TẠI ĐƠN, mệnh đề chính: TƯƠNG LAI ĐƠN.
- Dùng để giả định về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)
II. Câu điều kiện loại 2 (Conditional type 2)
* Cấu trúc: If + S + V-ed/cột 2, S + would/should + V(nguyên thể)
Mệnh đề “IF” : QUÁ KHỨ ĐƠN, mệnh đề chính: would/ should + V infinitive .
- Dùng để giả định về một sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (không có thật ở hiện tại).
If they had a lot of money now, they would travel around the world.
(Nếu bây giờ họ có nhiều tiền, họ sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
CHÚ Ý: Trong câu điều kiện loại II, nếu mệnh đề “if” sử dụng động từ “to be” ở thì quá khứ đơn thì ta chỉ sử
dụng “to be” là “were” với tất cả các ngôi.
- If I were you, I wouldn't stay at home now. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không ở nhà bây giờ.)
Ta thấy chủ ngữ trong mệnh đề “If” là “I” nhưng ta vẫn sử dụng động từ “to be” là “were” vì trong câu điều
kiện loại II này “to be” chia quá khứ là “were” với tất cả các chủ ngữ.
III. Câu điều kiện loại 3 (Conditional type 3)
Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ, điều kiện
nói tới đã không xảy ra.
* Cấu trúc: If + S + had+V-ed/cột 3, S + would/should + have+V-ed/cột 3
Lưu ý: Thông thường, cả would và had đều có thể viết tắt thành 'd trong câu...
 








Các ý kiến mới nhất