Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan
Ngày gửi: 21h:20' 12-03-2023
Dung lượng: 273.1 KB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lan
Ngày gửi: 21h:20' 12-03-2023
Dung lượng: 273.1 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25:
Tiết 53:
LUYỆN TẬP
Ngày soạn:11/03/2023
Ngày dạy: 15/03/2023
A. MỤC TIÊU:
1. -Kiến thức: -HS nhớ các điều kiện của Δ để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm,
có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt. Học sinh nhớ được biệt thức = b2- 4ac và
nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm có nghiệm kép, có hai
nghiệm phân biệt .
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn, kỹ
năng xác định các hệ số a, b, c và kỹ năng giải phương trình bậc hai một ẩn . HS vận
dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành
thạo.HS biết linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần
dùng đến công thức tổng quát.
3.Thaí độ: -Phát triển óc vận dụng kiến thức, biến đổi, óc suy luận lô gích, óc tính toán
4-Xác định nội dung trọng tâm: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình
bậc hai một ẩn
5- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc
hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẩn BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC Độ NHẬN tHỨC:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
LUYỆN
xác định các hệ Áp dụng công
Áp dụng công
Áp dụng công
TẬP
số a, b, c thức nghiệm để
thức nghiệm để
thức nghiệm
CÔNG
phương
trình giải các phương giải các phương để giải các
THỨC
bậc hai một ẩn . trình bậc hai một trình bậc hai một phương trình
NGHIỆM
Nắm công thức ẩn.
ẩn.
bậc hai một ẩn.
CỦA
nghiệm.
Bài 16/45(sgk)
Bài 21SBT/41
Bài 22/sbt:
PHƯƠNG
TRÌNH
BẬC HAI.
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết công thức nghiệm của PT bậc hai (5đ). Sửa bài tập 15c,d/ SGK/45(5đ)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hỏi: Để nắm vững công thức nghiệm của pt bậc hai thì TL: Giải nhiều bài tập
ta phải làm gì?
Mục tiêu: Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Gải các phương trình bậc hai
NLHT: NL giải phương trình bậc hai
2HS Sửa bài tập 16(b,c) SGK/45
Bài 16/45(sgk)
HS lớp nhận xét bài làm của hai HS trên b) 6x2 + x + 5= 0
Δ = b2 – 4ac = 12 - 4.6.5 = - 119 < 0
bảng
Do đó phương trình vô nghiệm
GV:nhận xét đánh gia,ù sửa sai bài c) 6x2 + x - 5= 0
Δ = b2 – 4ac = 12 - 4.6.(-5) = 121 > 0
giải(nếu có sai sót)
H:Vậy hãy nhắc lại các bươcù giải Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
phương trình theo công thức nghiệm
−b+ √ Δ −1+11 5
x 1=
=
=
2a
12
6
Lưu ý những điểm mà HS hay sai
−b−√ Δ −1−11
x 2=
=
=−1
2a
12
2 HS Lên bảng làm bài tập 16 (d,e)
d) 3x2 + 5x + 2= 0
HS cả lớp cùng làm vào vở
Δ = b2 – 4ac = 52 - 4.3.2 = 1 > 0
HS: Nhận xét
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
GV: kiểm tra lại và chỉnh sửa( nếu cần)
−b+ √ Δ −5+1
2
x 1=
=
=−
2a
6
3;
H: Nêu câc hệ số a, b, c của phương
−b−√ Δ −5−1
trình?
x 2=
=
=−1
2
a
6
GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng làm bài ra
e) y2 – 8y + 16= 0
nháp và nêu kết quả?
Δ = b2 – 4ac = (-8)2 - 4.1.16 = 0
HS: Nhận xét và ghi vào vở
Do đó phương trình có nghiệm kép
GV yêu cầu HS đọc bài tập 21 SBT.
Sau đó gọi một HS lên bảng thực hiện
Các HS khác nhận xét sửa chữa
GV: hướng dẫn và thực hiện BT
22/SBT
16f) 16z2 + 24z + 9 = 0
Δ = b2 – 4ac = 242 - 4.16.9= 0
Do đó phương trình có nghiệm kép
z 1=z 2 =−
24
3
=−
2. 16
4
Bài 21 SBT/41
b) 2x2 – (1 - 2 √ 2 )x - √ 2 = 0
Δ = (– (1 - 2 √ 2 ))2 - 4.2. √ 2
= 1 - 4 √2 + 8 + 8 √2
= 1 + 4 √ 2 + 8 = (1+ √ 2 )2
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
−b+ √ Δ 1−2 √2+1+ √ 2 2−√ 2
x 1=
=
=
2a
4
4 ;
−b+ √ Δ 1−2 √2−1−√ 2
3 2
x 1=
=
=− √
2a
4
4
Baøi 22/sbt:
a)Veõ hai ñoà thò haøm soá y = 2x2 vaø y =
-x+3
A
y
4
2
GV: Qua bài tập này cho chúng ta biết
thêm một cách giải PT bằng minh họa
đồ thị
-2
-1
O
B
1
2
3
x
b) Hai hoaønh ñoä: -1,5 vaø 1 laø nghieäm
cuûa phöông trình vì:
2.(-1,5)2 – 1,5 – 3 = 4,5 =1,5 – 1 = 0
Vaø 2.12 +1 – 3 = 2 + 1 – 3 = 0
c) Giaûi PT 2x2 + x – 3 = 0 ta ñöôïc 2
nghieäm:
x1 = - 1,5, x2 = 1
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
Củng cố qua từng bài tập
b. Hướng dẫn về nhà
-BTVN: 23; 24; 25/41/ SBT, xem lại các bài tập đã giải.
-Về nhà xem trước bài học 5,viết bảng phụ kết luận và ?2, chuẩn bị để tiết sau học.
Tuần 25:
Ngày soạn:11/03/2023
Tiết 54:
Ngày dạy:17/03/2023
§4§5. CÔNG THỨC NGHIÊM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
1. -Kiến thức: : Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b'
khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính '
2.Kĩ năng: Nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn, hơn nữa biết sử dụng triệt
để công thức này trong mọi trường hợp có thể để làm cho việc tính toán đơn giản hơn
3.Thaí độ: -Phát triển óc vận dụng kiến thức, biến đổi, óc suy luận lô gích, óc tính toán
4-Xác định nội dung trọng tâm: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình
bậc hai một ẩn.
5- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc
hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn.
X`B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
CÔNG
xác định các hệ Nắm công thức Áp dụng công Áp dụng công
THỨC
số a, b/, c nghiệm thu gọn. thức nghiệm để thức nghiệm để
NGHIỆM
phương
trình
giải các phương giải
các
THU GỌN bậc hai một ẩn .
trình bậc hai một phương trình
Thiết lập công
ẩn.
bậc hai một ẩn.
thức nghiệm thu
gọn.
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV gọi HS đứng tại chỗ nêu nội dung công thức
Hs nêu dự đoán
nghiệm của phương trình bậc hai. Hỏi: Với hệ số b là
số chẵn, ta có thể giải được phương trình (1) dễ dàng
hơn không?
Mục tiêu: Bước đầu Hs nhận dạng được đk để áp dụng được công thức nghiệm thu
gọn khi b là số chẵn
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức nghiệm thu gọn
Mục tiêu: Hs nêu được công thức nghiệm thu gọn
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Công thức nghiệm thu gọn
NLHT: NL tự học, tự nghiên cứu, NL ngôn ngữ
-GV vừa trình bày mục 1 như SGK, vừa 2.Công thức nghiệm thu gọn:(sgk)
diễn giảng
Kí hiệu:
-GV ghi kết luận chung của tiết trước.
Các nhóm thảo luận thực hiện ?1
?1. (sgk)
-Đại diện từng nhóm 1hs lên bảng trình
bày
dưới lớp tham gia nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại, giới thiệu. Vài HS lần lượt
đọc công thức nghiệm thu gọn trong SGK
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Hs áp dụng được công thức nghiệm thu gọn vào một số bài tập cụ thể
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn
NLHT: NL giải phương trình
HS suy nghĩ cá nhân đứng tại chỗ trả lời ?2 Chỗ trống cần điền là:
?2. Lớp nhận xét
5; 2; -1
- GV uốn nắn, sửa sai, rồi ghi trên bảng
9; 3
; -1
-GV gọi 2 HS lên bảng trình bày, lớp ?3
theo dõi
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
a = 3; b' =
4; c = 4
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung kết hợp
'= (4)2 – 3.4 = 16 - 12 = 4 > 0 ,
=2
sửa sai bài làm trên bảng và chốt lại
Lưu ý HS ở chỗ b = -6
Nghiệm của phương trình là:
;
x+2=0
b) 7x – 6
a = 7; b' = -3
;c=2
'= (-3 )2 – 14 = 4 > 0 ,
=2
Nghiệm của phương trình là:
2
;
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
17b), d)/49 SGK
b) 13852x2 -14x + 1 = 0 , a = 13852; b' = -7; c = 1
'= (-7)2 -13852.1 = 49 – 13852 = -13803 < 0. Vậy : phương trình vô nghiệm
d)-3x2 +4 x + 4 = 0
a = -3, b' = 2 , c = 4;
'= (2
)2 –(-3).4 =24 +12 = 36,
=6
Nghiệm của phương trình là:
,
b. Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo vở ghi và SGK
-HS làm bài tập 17a, c; bài 18, 19 trang 49 SGK
-Chuẩn bị bài tập phần luyện tập để tiết sau luyện tập
Tuần 26:
Ngày soạn:11/03/2023
Tiết 55:
Ngày dạy:20/03/2023
§4§5. CÔNG THỨC NGHIÊM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (tiếp theo)
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15P
A. MỤC TIÊU:
1. -Kiến thức: : Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b'
khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính '
2.Kĩ năng: Nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn, hơn nữa biết sử dụng triệt
để công thức này trong mọi trường hợp có thể để làm cho việc tính toán đơn giản hơn
3.Thaí độ: -Phát triển óc vận dụng kiến thức, biến đổi, óc suy luận lô gích, óc tính toán
4-Xác định nội dung trọng tâm: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình
bậc hai một ẩn.
5- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt-Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập , ' và biết được khi nào sử dụng
' cho phù hợp, xác định số nghiệm của phương trình, củng cố, khắc sâu kiến thức về
công thức nghiệm.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
CÔNG
xác định các hệ số
Nắm công
Áp dụng công
Áp dụng công
/
THỨC
a, b , c phương trình thức
thức nghiệm để
thức nghiệm để
NGHIỆM
bậc hai một ẩn.
nghiệm thu giải các phương giải các phương
THU GỌN Thiết lập công thức gọn.
trình bậc hai một trình bậc hai
nghiệm thu gọn.
ẩn.
một ẩn.
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra 15'
Đề bài
Đáp án
Thang điểm
Giải phương trình sau
a) Giải đúng mỗi
2
a) 2x + 7x - 9 = 0
nghiệm 1,5 điểm
a) x1 = 1 ;
x2 =
(3đ)
b) tính đúng 1,5đ,
2
b) 4x – 4x + 1 = 0
đúng nghiệm 1,5đ
(3đ)
c)
(2đ b) x1= x2 =
c) x1 = 1;
)
d)
3. Khởi động:
(2đ)
x2 =
c) Tính đúng mỗi
nghiệm 1đ
d) Tính đúng mỗi
nghiệm 1đ
d) x1 = 1; x2 =
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hỏi: Để vận dụng tốt các công thức nghiệm của
TL: Giải nhiều bài tập
phương trình bậc hai, ta phải làm gì?
Mục tiêu: Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Mục tiêu: Hs vận dụng tốt các kiến thức đã học để giải các pt bậc hai
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Bài giải của học sinh.
NLHT: NL giải pt bậc hai
Chữa bài tập 10
I/ Chữa bài tập về nhà:
-2HS lên bảng cùng lúc làm bài tập 18/a, Bài 18/49:
d trang 49 SGK
a) 3x2 -2x = x2+ 3
2x2 -2x -3= 0
-Cả lớp theo dõi, tham gia nhận xét
a = 2, b' = -1; c = -3
-GV dẫn dắt HS sửa bài
= (-1)2 – 2.(-3) = 1 + 6 = 7 > 0,
Vậy: phương trình có hai nghiệm phân
biệt:
x1 =
1,82; x2 =
-0,82
2
d) 0,5x(x+1) = (x – 1)
- 0,5x2 +2,5x 1= 0
x2 -5x +2 = 0
Từ kết quả câu d) GV nhấn mạnh: trong
;c=2
thực hành không phải lúc nào sử dụng a = 1; b' = - 2,5
2
' = (-2,5 ) – 2.1 = 6,25 - 2 = 4,25> 0,
công thức nghiệm thu gọn cũng thuận
tiện, mà chỉ có lợi khi b là một số chẵn
hoặc là bội chẵn của một căn, của một Vậy: phương trình có hai nghiệm phân
biểu thức
-2 HS lần lượt lên bảng làm bài tập 20b,
c trang 49 SGK. Gợi ý :
b)?Phương trình có dạng đặc biệt nào đã
học? ?Xác định giá trị của vế trái? So
sánh với vế phải? Nêu nhận xét?
c)? Phương trình có dạng gì? Cách giải
như thế nào?
-GV hướng dẫn, gợi ý, 1HS khá, giỏi lên
bảng làm bài tập 21b/49 SGK, cả lớp
cùng thực hiện giấy nháp, theo dõi, nhận
xét
GV dẫn dắt HS sửa bài và nêu nhận xét
về hai nghiệm với mẫu và hạng tử tự do
của phương trình đã cho
? Như vậy có thể thiết lập được bao
nhiêu phương trình An Khô va ri zmi
-HS suy nghĩ cá nhân trình bày bài tập
22/49 SGK
? Để nhận biết số nghiệm của một
phương trình bậc hai mà không giải ta
căn cứ vào đâu?
biệt:
x1
=
;
x2
=
II/ Bài tập:
Bài 20/49 :
b) 2x2 + 3 = 0
Phương trình vô nghiệm vì vế trái : 2x 2 +
3
, còn vế phải bằng 0
c) 4, 2x2 + 5,46x = 0
7x(0,6x + 0,78)
x = 0 hoặc 0,6 x + 0,78 = 0
x=0
hoặc x = -1,3
Vậy: phương trình có nghiệm kép:
x1 = 0; x2 = -1,3
Bài 21b/49:
a) x2 + = 19 x 2 +7x – 228 = 0
a = 1, b = 7, c = -228
= 49 – 4.1.(-228) = 49 + 912 = 312 > 0,
= 31
x1 =
, x2 =
Bài 22/49:
a) Phương trình: 15x2 + 4x – 2005 = 0, có:
a= 15,
c = - 2005 trái dấu nhau:
a.c =15. (-2005) < 0 nên có hai nghiệm
phân biệt
b) Phương trình
a=
,
có
c= 1890 trái dấu nhau :
ac =
.1890 < 0 nên có hai nghiệm
phân biệt
-HS suy nghĩ cá nhân, GV gợi ý,
24/50: Phương trình x2 – 2(m – 1)x +
HS đứng tại chỗ trình bày bài tập 24/50 -Bài
m2 = 0
SGK
a) '= (m – 1)2 – m2 = 1 - 2m
? Phương trình có hai nghiệm phân biệt
b)Phương trình có hai nghiệm phân biệt
khi nào? Có nghiệm kép khi nào và vô
khi
nghiệm khi nào?
1 – 2m > 0 hay khi m <
Phương trình có nghiệm kép khi m =
Phương trình vô nghiệm khi m >
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
Củng cố sau mỗi bài tập
b. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
-Làm tiếp các bài tập 20a,d;21a, 27, 29/ 42, 31 đến 34 /43 SBT
-Soạn bài:”Hệ thức Viét và ứng dụng”
-------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------
Tuần 25:
Tiết 44:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày dạy: 13/03/2023
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.
Biết cách tính số đo của góc đó.
2 Kỹ năng: Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập. Biết vận
dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế.
3 Thái độ: Cẩn thận, tập trung, chú ý
4 Xác định nội dung trọng tâm. HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên
ngoài đường tròn. Biết cách tính số đo của góc đó. Vận dụng được các định lí để chứng
minh các bài tập
5- Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài
toán thực tế.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨn BỊ:
1. giáo viên: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
LUYỆN
-K/niệm Góc
- Phát biểu định - Vận dụng định - Vận dụng
TẬP
có đỉnh ở bên
lý và hệ quả về
nghĩa, định lý và định nghĩa,
trong đường
Góc có đỉnh ở
hệ quả Góc có
định lý và hệ
tròn -Góc có
bên trong đường đỉnh ở bên trong quả Góc có
đỉnh ở bên
tròn. Góc có đỉnh đường tròn. Góc đỉnh ở bên
ngoài đường
ở bên ngoài
có đỉnh ở bên
trong đường
tròn.
đường tròn.
ngoài đường tròn tròn. Góc có
giai bài tập áp
đỉnh ở bên
dụng. Làm bài
ngoài đường
tập 40 tr 82 sgk : tròn giai bài
tập áp dụng.
Bài tập 42 tr
82 sgk :
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (trong các hoạt động)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
H: Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh
Hs trả lời như sgk m
bên trong đường tròn?
H: Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh
bên ngoài đường tròn?
n
Mục tiêu: Hs được củng cố lại các kiến thức đã học
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
4. Bài tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ thể.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của hs.
E
NLHt: NL vẽ hình, suy luận, chứng minh hình học.
Bài 40/83/sgk. 30p
Bài 40/83/ SGK
là góc có đỉnh ở ngoài đường
tròn tâm O, nên
(1)
là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung,
nên
GV:Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách chứng
minh
GV. Yêu cầu HS theo dõi và nhận xét
Mà
GV: Nhận xét( chỉnh sửa, nếu cần) và
Từ(1), (2), (3) suy ra:
nhắc HS ghi chép vào vở
tại S
SA = SD
Bài 41/83/sgk:
GV. Gọi HS đề bài 41 /83 SGK
(2)
(3)
=
B
O
sđ
H. Hãy vẽ hình và viết GT-KL?
và sđ
ASD cân
C
S
M
N
A
sđ(
)=
GV:Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách chứng
minh
GV: Yêu cầu HS theo dõi và nhận xét
GV: Nhận xét( chỉnh sửa, nếu cần) và
nhắc HS ghi chép vào vở
Bài 42/83/sgk:
sđ
Suy ra:
Bài 42/83/sgk:
Gọi E là giao điểm của AP và QR
a) Ta có
= sđ
= sđ
sđ
= sđ
Suy ra: AP
b)
và
QR tại E
= sđ
. 3600 = 900
(1)
= sđ
Mà
=
(2)
và
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
=
cân
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
C1. Nhắc lại định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài
đường tròn.(M2)
C2.Làm bài tập 37 tr 82 sgk :.(M3)
Ta có
sđ
(đ/l góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn)
( đ/l góc nội tiếp )
Mà AB = AC (gt)
. Vậy
CIP
b. Hướng dẫn về nhà
Về nhà hệ thống các loại góc với đường tròn.
- Cần hiểu sâu các định lí, các khái niệm về góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường
tròn.
-Làm các bài tập 40;42;/83/sgk. Chuẩn bị trước bài học 6. vẽ bảng phụ H.40;41;42.
-------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------
Tuần 25:
Tiết 46:
Ngày soạn:11/03/2023
Ngày dạy:17/03/2023
§6. CUNG CHỨA GÓC
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: : Học sinh hiểu và bước đầu trình bày bài toán quỹ tích, đặc biệt là quỹ
tích của cung chứa góc 90o.
2 Kỹ năng: Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích và dựng hình
đơn giản. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập.
Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế.
3 Thái độ: Cẩn thận, tập trung, chú ý
4 Xác định nội dung trọng tâm. Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ
tích và dựng hình đơn giản
5- Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt: NL Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích
và dựng hình đơn giản. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài
toán thực tế.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨN BỊ:
1. giáo viên: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
CUNG
Bài toán quỹ
Cách vẽ
Cách giải
Vận dụng Cách vẽ
CHỨA
tích Cung chứa cung chứa
bài toán quỹ cung chứa góc . bài
GÓC
góc
góc
tích:
tập 46 sgk
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra vở bài tập của một số học sinh.)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
0
0
Cho đoạn thẳng AB và góc (0 < < 180 ). Hãy
Hs nêu dự đoán
xác định điểm M sao cho
? Có bao nhiêu
điểm M thỏa mãn điều kiện trên?
Mục tiêu: Bước đầu hình thành khái niệm cung chứa góc
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Bài toán quỹ tích “ Cung chứa góc” – Cá nhân + cặp đôi
Mục tiêu: Hs vẽ được cung chứa góc, nêu được kết luận về cung chứa góc.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của hs.
NLHt:
Bước 1: GV: nêu đề bài “Hãy tìm tập hợp 1) Bài toán quỹ tích “ Cung chứa góc”:
các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước a/Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc
một góc ”.
(00 < < 1800). Tìm quỹ tích (tập hợp) các
GV cho HS làm ?1.
điểm M thỏa mãn
GV : Em hãy so sánh các đoạn thẳng ON 1; ?1 (SGK)
ON2; ON3. từ đó rút ra kết luận.
GV: Cho HS làm miệng sau đó tự HS làm ? ?2( SGK)
1 vào vở học.
* Phần thuận:(SGK)
GV: hướng dẫn HS làm làm ?2 ở nhà. Vậy * Phần đảo: (SGK)
quỹ tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn * Kết luận:Với đoạn thẳng AB và góc
là gì?
cho trước (00< <1800)thì quỹ tích M thỏa
GV: Phần thuận và phần đảo của bài toán mãn
là hai cung chứa góc
dựng
các em không chứng minh mà chỉ tham khảo trên đoạn thẳng AB.
ở SGK
Chú ý:
HS đọc phần kết luận trong SGK.
+ Hai cung chứa góc là hai cung tròn đối
xứng nhau qua AB.
GV: Trình bày cho HS
+ Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích.
phần chú ý trong SGK
+ Khi
thì hai cung AmB và Am'B
H: Em hãy nêu các bước
là hai nửa đường tròn đường kính AB hay
dựng cung AmB chứa góc
Quỹ tích của các điểm nhìn đoạn thẳng AB
?
O'
cho trước dưới một góc vuông là đường
HS phát biểu theo SGK.
tròn đường kính AB.
H:Để giải một bài toán
+Trong hình trên, nếu
chứa góc thì
quỹ tích ta thường làm các
bước như thế nào?
chứa góc 180 - .
Bước 2: Gv giải tích rõ hai
b/ Cách vẽ cung chứa góc
(SGK)
phần trên và nêu kết luận
quỹ tích.
N2
N1
C
O
N3
M
m
O
A
B
M'
m'
D
Hoạt động 2: Cách giải bài toán quỹ tích – Cá nhân.
Mục tiêu: Hs vẽ được cung chứa góc
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm:
NLHT:
GV: Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán 2) Cách giải bài toán quỹ tích:
quỹ tích.
Muốn chứng minh quỹ tích( tập hợp) các
GV: Giới thiệu chi tiết cách vẽ cung chứa
đểm M thỏa mãn tính chất T là một hình H
góc trên bảng theo từng bước như SGK
nào đó, ta phải chứng minh hai phần:
Phần thuận: mọi điểm thuộc tính chất
d
y T
GV: Minh họa cách vẽ cung chứa góc qua
đều thuộc hình H.
O
bài bài 46/sgk
Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H đều có
3cm
tính chất T
A
B
Kết luận:Quỹ tích( tập hợp) các điểm M có
tính chất T là hình H.
x
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
Vậy quỹ tích ( tập hợp) các điểm M thỏa mãn
là gì?(M1)
GBT Bài toán quỹ tích Cung chứa góc (M2)
Bài 46/86/sgk
-Dựng đoạn thẳng AB =3cm; Dựng
=550; Dựng tia Ay vuông góc với Ax
-Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng AB.Gọi O là giao điểm của d và Ay,
O chính là tâm cung tròn dựng trên đoạn thẳng AB dưới góc 550 cho trước.
b. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học và các ví dụ.
- Về nhà làm bài tập 44,45,49/86;87/SGK, chuẩn bị tiết sau luyện tập.
-------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------
Tiết 53:
LUYỆN TẬP
Ngày soạn:11/03/2023
Ngày dạy: 15/03/2023
A. MỤC TIÊU:
1. -Kiến thức: -HS nhớ các điều kiện của Δ để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm,
có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt. Học sinh nhớ được biệt thức = b2- 4ac và
nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm có nghiệm kép, có hai
nghiệm phân biệt .
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn, kỹ
năng xác định các hệ số a, b, c và kỹ năng giải phương trình bậc hai một ẩn . HS vận
dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành
thạo.HS biết linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần
dùng đến công thức tổng quát.
3.Thaí độ: -Phát triển óc vận dụng kiến thức, biến đổi, óc suy luận lô gích, óc tính toán
4-Xác định nội dung trọng tâm: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình
bậc hai một ẩn
5- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc
hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẩn BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC Độ NHẬN tHỨC:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
LUYỆN
xác định các hệ Áp dụng công
Áp dụng công
Áp dụng công
TẬP
số a, b, c thức nghiệm để
thức nghiệm để
thức nghiệm
CÔNG
phương
trình giải các phương giải các phương để giải các
THỨC
bậc hai một ẩn . trình bậc hai một trình bậc hai một phương trình
NGHIỆM
Nắm công thức ẩn.
ẩn.
bậc hai một ẩn.
CỦA
nghiệm.
Bài 16/45(sgk)
Bài 21SBT/41
Bài 22/sbt:
PHƯƠNG
TRÌNH
BẬC HAI.
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết công thức nghiệm của PT bậc hai (5đ). Sửa bài tập 15c,d/ SGK/45(5đ)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hỏi: Để nắm vững công thức nghiệm của pt bậc hai thì TL: Giải nhiều bài tập
ta phải làm gì?
Mục tiêu: Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Gải các phương trình bậc hai
NLHT: NL giải phương trình bậc hai
2HS Sửa bài tập 16(b,c) SGK/45
Bài 16/45(sgk)
HS lớp nhận xét bài làm của hai HS trên b) 6x2 + x + 5= 0
Δ = b2 – 4ac = 12 - 4.6.5 = - 119 < 0
bảng
Do đó phương trình vô nghiệm
GV:nhận xét đánh gia,ù sửa sai bài c) 6x2 + x - 5= 0
Δ = b2 – 4ac = 12 - 4.6.(-5) = 121 > 0
giải(nếu có sai sót)
H:Vậy hãy nhắc lại các bươcù giải Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
phương trình theo công thức nghiệm
−b+ √ Δ −1+11 5
x 1=
=
=
2a
12
6
Lưu ý những điểm mà HS hay sai
−b−√ Δ −1−11
x 2=
=
=−1
2a
12
2 HS Lên bảng làm bài tập 16 (d,e)
d) 3x2 + 5x + 2= 0
HS cả lớp cùng làm vào vở
Δ = b2 – 4ac = 52 - 4.3.2 = 1 > 0
HS: Nhận xét
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
GV: kiểm tra lại và chỉnh sửa( nếu cần)
−b+ √ Δ −5+1
2
x 1=
=
=−
2a
6
3;
H: Nêu câc hệ số a, b, c của phương
−b−√ Δ −5−1
trình?
x 2=
=
=−1
2
a
6
GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng làm bài ra
e) y2 – 8y + 16= 0
nháp và nêu kết quả?
Δ = b2 – 4ac = (-8)2 - 4.1.16 = 0
HS: Nhận xét và ghi vào vở
Do đó phương trình có nghiệm kép
GV yêu cầu HS đọc bài tập 21 SBT.
Sau đó gọi một HS lên bảng thực hiện
Các HS khác nhận xét sửa chữa
GV: hướng dẫn và thực hiện BT
22/SBT
16f) 16z2 + 24z + 9 = 0
Δ = b2 – 4ac = 242 - 4.16.9= 0
Do đó phương trình có nghiệm kép
z 1=z 2 =−
24
3
=−
2. 16
4
Bài 21 SBT/41
b) 2x2 – (1 - 2 √ 2 )x - √ 2 = 0
Δ = (– (1 - 2 √ 2 ))2 - 4.2. √ 2
= 1 - 4 √2 + 8 + 8 √2
= 1 + 4 √ 2 + 8 = (1+ √ 2 )2
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
−b+ √ Δ 1−2 √2+1+ √ 2 2−√ 2
x 1=
=
=
2a
4
4 ;
−b+ √ Δ 1−2 √2−1−√ 2
3 2
x 1=
=
=− √
2a
4
4
Baøi 22/sbt:
a)Veõ hai ñoà thò haøm soá y = 2x2 vaø y =
-x+3
A
y
4
2
GV: Qua bài tập này cho chúng ta biết
thêm một cách giải PT bằng minh họa
đồ thị
-2
-1
O
B
1
2
3
x
b) Hai hoaønh ñoä: -1,5 vaø 1 laø nghieäm
cuûa phöông trình vì:
2.(-1,5)2 – 1,5 – 3 = 4,5 =1,5 – 1 = 0
Vaø 2.12 +1 – 3 = 2 + 1 – 3 = 0
c) Giaûi PT 2x2 + x – 3 = 0 ta ñöôïc 2
nghieäm:
x1 = - 1,5, x2 = 1
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
Củng cố qua từng bài tập
b. Hướng dẫn về nhà
-BTVN: 23; 24; 25/41/ SBT, xem lại các bài tập đã giải.
-Về nhà xem trước bài học 5,viết bảng phụ kết luận và ?2, chuẩn bị để tiết sau học.
Tuần 25:
Ngày soạn:11/03/2023
Tiết 54:
Ngày dạy:17/03/2023
§4§5. CÔNG THỨC NGHIÊM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
1. -Kiến thức: : Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b'
khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính '
2.Kĩ năng: Nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn, hơn nữa biết sử dụng triệt
để công thức này trong mọi trường hợp có thể để làm cho việc tính toán đơn giản hơn
3.Thaí độ: -Phát triển óc vận dụng kiến thức, biến đổi, óc suy luận lô gích, óc tính toán
4-Xác định nội dung trọng tâm: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình
bậc hai một ẩn.
5- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc
hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn.
X`B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
CÔNG
xác định các hệ Nắm công thức Áp dụng công Áp dụng công
THỨC
số a, b/, c nghiệm thu gọn. thức nghiệm để thức nghiệm để
NGHIỆM
phương
trình
giải các phương giải
các
THU GỌN bậc hai một ẩn .
trình bậc hai một phương trình
Thiết lập công
ẩn.
bậc hai một ẩn.
thức nghiệm thu
gọn.
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV gọi HS đứng tại chỗ nêu nội dung công thức
Hs nêu dự đoán
nghiệm của phương trình bậc hai. Hỏi: Với hệ số b là
số chẵn, ta có thể giải được phương trình (1) dễ dàng
hơn không?
Mục tiêu: Bước đầu Hs nhận dạng được đk để áp dụng được công thức nghiệm thu
gọn khi b là số chẵn
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức nghiệm thu gọn
Mục tiêu: Hs nêu được công thức nghiệm thu gọn
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Công thức nghiệm thu gọn
NLHT: NL tự học, tự nghiên cứu, NL ngôn ngữ
-GV vừa trình bày mục 1 như SGK, vừa 2.Công thức nghiệm thu gọn:(sgk)
diễn giảng
Kí hiệu:
-GV ghi kết luận chung của tiết trước.
Các nhóm thảo luận thực hiện ?1
?1. (sgk)
-Đại diện từng nhóm 1hs lên bảng trình
bày
dưới lớp tham gia nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại, giới thiệu. Vài HS lần lượt
đọc công thức nghiệm thu gọn trong SGK
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Hs áp dụng được công thức nghiệm thu gọn vào một số bài tập cụ thể
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn
NLHT: NL giải phương trình
HS suy nghĩ cá nhân đứng tại chỗ trả lời ?2 Chỗ trống cần điền là:
?2. Lớp nhận xét
5; 2; -1
- GV uốn nắn, sửa sai, rồi ghi trên bảng
9; 3
; -1
-GV gọi 2 HS lên bảng trình bày, lớp ?3
theo dõi
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
a = 3; b' =
4; c = 4
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung kết hợp
'= (4)2 – 3.4 = 16 - 12 = 4 > 0 ,
=2
sửa sai bài làm trên bảng và chốt lại
Lưu ý HS ở chỗ b = -6
Nghiệm của phương trình là:
;
x+2=0
b) 7x – 6
a = 7; b' = -3
;c=2
'= (-3 )2 – 14 = 4 > 0 ,
=2
Nghiệm của phương trình là:
2
;
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
17b), d)/49 SGK
b) 13852x2 -14x + 1 = 0 , a = 13852; b' = -7; c = 1
'= (-7)2 -13852.1 = 49 – 13852 = -13803 < 0. Vậy : phương trình vô nghiệm
d)-3x2 +4 x + 4 = 0
a = -3, b' = 2 , c = 4;
'= (2
)2 –(-3).4 =24 +12 = 36,
=6
Nghiệm của phương trình là:
,
b. Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo vở ghi và SGK
-HS làm bài tập 17a, c; bài 18, 19 trang 49 SGK
-Chuẩn bị bài tập phần luyện tập để tiết sau luyện tập
Tuần 26:
Ngày soạn:11/03/2023
Tiết 55:
Ngày dạy:20/03/2023
§4§5. CÔNG THỨC NGHIÊM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (tiếp theo)
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15P
A. MỤC TIÊU:
1. -Kiến thức: : Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b'
khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính '
2.Kĩ năng: Nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn, hơn nữa biết sử dụng triệt
để công thức này trong mọi trường hợp có thể để làm cho việc tính toán đơn giản hơn
3.Thaí độ: -Phát triển óc vận dụng kiến thức, biến đổi, óc suy luận lô gích, óc tính toán
4-Xác định nội dung trọng tâm: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình
bậc hai một ẩn.
5- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt-Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập , ' và biết được khi nào sử dụng
' cho phù hợp, xác định số nghiệm của phương trình, củng cố, khắc sâu kiến thức về
công thức nghiệm.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
CÔNG
xác định các hệ số
Nắm công
Áp dụng công
Áp dụng công
/
THỨC
a, b , c phương trình thức
thức nghiệm để
thức nghiệm để
NGHIỆM
bậc hai một ẩn.
nghiệm thu giải các phương giải các phương
THU GỌN Thiết lập công thức gọn.
trình bậc hai một trình bậc hai
nghiệm thu gọn.
ẩn.
một ẩn.
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra 15'
Đề bài
Đáp án
Thang điểm
Giải phương trình sau
a) Giải đúng mỗi
2
a) 2x + 7x - 9 = 0
nghiệm 1,5 điểm
a) x1 = 1 ;
x2 =
(3đ)
b) tính đúng 1,5đ,
2
b) 4x – 4x + 1 = 0
đúng nghiệm 1,5đ
(3đ)
c)
(2đ b) x1= x2 =
c) x1 = 1;
)
d)
3. Khởi động:
(2đ)
x2 =
c) Tính đúng mỗi
nghiệm 1đ
d) Tính đúng mỗi
nghiệm 1đ
d) x1 = 1; x2 =
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hỏi: Để vận dụng tốt các công thức nghiệm của
TL: Giải nhiều bài tập
phương trình bậc hai, ta phải làm gì?
Mục tiêu: Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Mục tiêu: Hs vận dụng tốt các kiến thức đã học để giải các pt bậc hai
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Bài giải của học sinh.
NLHT: NL giải pt bậc hai
Chữa bài tập 10
I/ Chữa bài tập về nhà:
-2HS lên bảng cùng lúc làm bài tập 18/a, Bài 18/49:
d trang 49 SGK
a) 3x2 -2x = x2+ 3
2x2 -2x -3= 0
-Cả lớp theo dõi, tham gia nhận xét
a = 2, b' = -1; c = -3
-GV dẫn dắt HS sửa bài
= (-1)2 – 2.(-3) = 1 + 6 = 7 > 0,
Vậy: phương trình có hai nghiệm phân
biệt:
x1 =
1,82; x2 =
-0,82
2
d) 0,5x(x+1) = (x – 1)
- 0,5x2 +2,5x 1= 0
x2 -5x +2 = 0
Từ kết quả câu d) GV nhấn mạnh: trong
;c=2
thực hành không phải lúc nào sử dụng a = 1; b' = - 2,5
2
' = (-2,5 ) – 2.1 = 6,25 - 2 = 4,25> 0,
công thức nghiệm thu gọn cũng thuận
tiện, mà chỉ có lợi khi b là một số chẵn
hoặc là bội chẵn của một căn, của một Vậy: phương trình có hai nghiệm phân
biểu thức
-2 HS lần lượt lên bảng làm bài tập 20b,
c trang 49 SGK. Gợi ý :
b)?Phương trình có dạng đặc biệt nào đã
học? ?Xác định giá trị của vế trái? So
sánh với vế phải? Nêu nhận xét?
c)? Phương trình có dạng gì? Cách giải
như thế nào?
-GV hướng dẫn, gợi ý, 1HS khá, giỏi lên
bảng làm bài tập 21b/49 SGK, cả lớp
cùng thực hiện giấy nháp, theo dõi, nhận
xét
GV dẫn dắt HS sửa bài và nêu nhận xét
về hai nghiệm với mẫu và hạng tử tự do
của phương trình đã cho
? Như vậy có thể thiết lập được bao
nhiêu phương trình An Khô va ri zmi
-HS suy nghĩ cá nhân trình bày bài tập
22/49 SGK
? Để nhận biết số nghiệm của một
phương trình bậc hai mà không giải ta
căn cứ vào đâu?
biệt:
x1
=
;
x2
=
II/ Bài tập:
Bài 20/49 :
b) 2x2 + 3 = 0
Phương trình vô nghiệm vì vế trái : 2x 2 +
3
, còn vế phải bằng 0
c) 4, 2x2 + 5,46x = 0
7x(0,6x + 0,78)
x = 0 hoặc 0,6 x + 0,78 = 0
x=0
hoặc x = -1,3
Vậy: phương trình có nghiệm kép:
x1 = 0; x2 = -1,3
Bài 21b/49:
a) x2 + = 19 x 2 +7x – 228 = 0
a = 1, b = 7, c = -228
= 49 – 4.1.(-228) = 49 + 912 = 312 > 0,
= 31
x1 =
, x2 =
Bài 22/49:
a) Phương trình: 15x2 + 4x – 2005 = 0, có:
a= 15,
c = - 2005 trái dấu nhau:
a.c =15. (-2005) < 0 nên có hai nghiệm
phân biệt
b) Phương trình
a=
,
có
c= 1890 trái dấu nhau :
ac =
.1890 < 0 nên có hai nghiệm
phân biệt
-HS suy nghĩ cá nhân, GV gợi ý,
24/50: Phương trình x2 – 2(m – 1)x +
HS đứng tại chỗ trình bày bài tập 24/50 -Bài
m2 = 0
SGK
a) '= (m – 1)2 – m2 = 1 - 2m
? Phương trình có hai nghiệm phân biệt
b)Phương trình có hai nghiệm phân biệt
khi nào? Có nghiệm kép khi nào và vô
khi
nghiệm khi nào?
1 – 2m > 0 hay khi m <
Phương trình có nghiệm kép khi m =
Phương trình vô nghiệm khi m >
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
Củng cố sau mỗi bài tập
b. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
-Làm tiếp các bài tập 20a,d;21a, 27, 29/ 42, 31 đến 34 /43 SBT
-Soạn bài:”Hệ thức Viét và ứng dụng”
-------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------
Tuần 25:
Tiết 44:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày dạy: 13/03/2023
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.
Biết cách tính số đo của góc đó.
2 Kỹ năng: Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập. Biết vận
dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế.
3 Thái độ: Cẩn thận, tập trung, chú ý
4 Xác định nội dung trọng tâm. HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên
ngoài đường tròn. Biết cách tính số đo của góc đó. Vận dụng được các định lí để chứng
minh các bài tập
5- Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài
toán thực tế.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨn BỊ:
1. giáo viên: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
LUYỆN
-K/niệm Góc
- Phát biểu định - Vận dụng định - Vận dụng
TẬP
có đỉnh ở bên
lý và hệ quả về
nghĩa, định lý và định nghĩa,
trong đường
Góc có đỉnh ở
hệ quả Góc có
định lý và hệ
tròn -Góc có
bên trong đường đỉnh ở bên trong quả Góc có
đỉnh ở bên
tròn. Góc có đỉnh đường tròn. Góc đỉnh ở bên
ngoài đường
ở bên ngoài
có đỉnh ở bên
trong đường
tròn.
đường tròn.
ngoài đường tròn tròn. Góc có
giai bài tập áp
đỉnh ở bên
dụng. Làm bài
ngoài đường
tập 40 tr 82 sgk : tròn giai bài
tập áp dụng.
Bài tập 42 tr
82 sgk :
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (trong các hoạt động)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
H: Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh
Hs trả lời như sgk m
bên trong đường tròn?
H: Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh
bên ngoài đường tròn?
n
Mục tiêu: Hs được củng cố lại các kiến thức đã học
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
4. Bài tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ thể.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của hs.
E
NLHt: NL vẽ hình, suy luận, chứng minh hình học.
Bài 40/83/sgk. 30p
Bài 40/83/ SGK
là góc có đỉnh ở ngoài đường
tròn tâm O, nên
(1)
là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung,
nên
GV:Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách chứng
minh
GV. Yêu cầu HS theo dõi và nhận xét
Mà
GV: Nhận xét( chỉnh sửa, nếu cần) và
Từ(1), (2), (3) suy ra:
nhắc HS ghi chép vào vở
tại S
SA = SD
Bài 41/83/sgk:
GV. Gọi HS đề bài 41 /83 SGK
(2)
(3)
=
B
O
sđ
H. Hãy vẽ hình và viết GT-KL?
và sđ
ASD cân
C
S
M
N
A
sđ(
)=
GV:Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách chứng
minh
GV: Yêu cầu HS theo dõi và nhận xét
GV: Nhận xét( chỉnh sửa, nếu cần) và
nhắc HS ghi chép vào vở
Bài 42/83/sgk:
sđ
Suy ra:
Bài 42/83/sgk:
Gọi E là giao điểm của AP và QR
a) Ta có
= sđ
= sđ
sđ
= sđ
Suy ra: AP
b)
và
QR tại E
= sđ
. 3600 = 900
(1)
= sđ
Mà
=
(2)
và
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
=
cân
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
C1. Nhắc lại định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài
đường tròn.(M2)
C2.Làm bài tập 37 tr 82 sgk :.(M3)
Ta có
sđ
(đ/l góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn)
( đ/l góc nội tiếp )
Mà AB = AC (gt)
. Vậy
CIP
b. Hướng dẫn về nhà
Về nhà hệ thống các loại góc với đường tròn.
- Cần hiểu sâu các định lí, các khái niệm về góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường
tròn.
-Làm các bài tập 40;42;/83/sgk. Chuẩn bị trước bài học 6. vẽ bảng phụ H.40;41;42.
-------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------
Tuần 25:
Tiết 46:
Ngày soạn:11/03/2023
Ngày dạy:17/03/2023
§6. CUNG CHỨA GÓC
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: : Học sinh hiểu và bước đầu trình bày bài toán quỹ tích, đặc biệt là quỹ
tích của cung chứa góc 90o.
2 Kỹ năng: Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích và dựng hình
đơn giản. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập.
Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế.
3 Thái độ: Cẩn thận, tập trung, chú ý
4 Xác định nội dung trọng tâm. Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ
tích và dựng hình đơn giản
5- Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
-Năng lưc chuyên biệt: NL Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích
và dựng hình đơn giản. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài
toán thực tế.
B. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
- Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
C. CHUẨN BỊ:
1. giáo viên: thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2. học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
D. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:
1. bảng mô tả 4 mức độ nhận thức:
Cấp
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
độ
M1
M2
M3
M4
Chủ đề
CUNG
Bài toán quỹ
Cách vẽ
Cách giải
Vận dụng Cách vẽ
CHỨA
tích Cung chứa cung chứa
bài toán quỹ cung chứa góc . bài
GÓC
góc
góc
tích:
tập 46 sgk
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra vở bài tập của một số học sinh.)
3. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
0
0
Cho đoạn thẳng AB và góc (0 < < 180 ). Hãy
Hs nêu dự đoán
xác định điểm M sao cho
? Có bao nhiêu
điểm M thỏa mãn điều kiện trên?
Mục tiêu: Bước đầu hình thành khái niệm cung chứa góc
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
4. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Bài toán quỹ tích “ Cung chứa góc” – Cá nhân + cặp đôi
Mục tiêu: Hs vẽ được cung chứa góc, nêu được kết luận về cung chứa góc.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của hs.
NLHt:
Bước 1: GV: nêu đề bài “Hãy tìm tập hợp 1) Bài toán quỹ tích “ Cung chứa góc”:
các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước a/Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc
một góc ”.
(00 < < 1800). Tìm quỹ tích (tập hợp) các
GV cho HS làm ?1.
điểm M thỏa mãn
GV : Em hãy so sánh các đoạn thẳng ON 1; ?1 (SGK)
ON2; ON3. từ đó rút ra kết luận.
GV: Cho HS làm miệng sau đó tự HS làm ? ?2( SGK)
1 vào vở học.
* Phần thuận:(SGK)
GV: hướng dẫn HS làm làm ?2 ở nhà. Vậy * Phần đảo: (SGK)
quỹ tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn * Kết luận:Với đoạn thẳng AB và góc
là gì?
cho trước (00< <1800)thì quỹ tích M thỏa
GV: Phần thuận và phần đảo của bài toán mãn
là hai cung chứa góc
dựng
các em không chứng minh mà chỉ tham khảo trên đoạn thẳng AB.
ở SGK
Chú ý:
HS đọc phần kết luận trong SGK.
+ Hai cung chứa góc là hai cung tròn đối
xứng nhau qua AB.
GV: Trình bày cho HS
+ Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích.
phần chú ý trong SGK
+ Khi
thì hai cung AmB và Am'B
H: Em hãy nêu các bước
là hai nửa đường tròn đường kính AB hay
dựng cung AmB chứa góc
Quỹ tích của các điểm nhìn đoạn thẳng AB
?
O'
cho trước dưới một góc vuông là đường
HS phát biểu theo SGK.
tròn đường kính AB.
H:Để giải một bài toán
+Trong hình trên, nếu
chứa góc thì
quỹ tích ta thường làm các
bước như thế nào?
chứa góc 180 - .
Bước 2: Gv giải tích rõ hai
b/ Cách vẽ cung chứa góc
(SGK)
phần trên và nêu kết luận
quỹ tích.
N2
N1
C
O
N3
M
m
O
A
B
M'
m'
D
Hoạt động 2: Cách giải bài toán quỹ tích – Cá nhân.
Mục tiêu: Hs vẽ được cung chứa góc
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,...
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm:
NLHT:
GV: Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán 2) Cách giải bài toán quỹ tích:
quỹ tích.
Muốn chứng minh quỹ tích( tập hợp) các
GV: Giới thiệu chi tiết cách vẽ cung chứa
đểm M thỏa mãn tính chất T là một hình H
góc trên bảng theo từng bước như SGK
nào đó, ta phải chứng minh hai phần:
Phần thuận: mọi điểm thuộc tính chất
d
y T
GV: Minh họa cách vẽ cung chứa góc qua
đều thuộc hình H.
O
bài bài 46/sgk
Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H đều có
3cm
tính chất T
A
B
Kết luận:Quỹ tích( tập hợp) các điểm M có
tính chất T là hình H.
x
4. Câu hỏi và bài tập củng cố - Hướng dẫn về nhà:
a. Câu hỏi và bài tập củng cố
Vậy quỹ tích ( tập hợp) các điểm M thỏa mãn
là gì?(M1)
GBT Bài toán quỹ tích Cung chứa góc (M2)
Bài 46/86/sgk
-Dựng đoạn thẳng AB =3cm; Dựng
=550; Dựng tia Ay vuông góc với Ax
-Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng AB.Gọi O là giao điểm của d và Ay,
O chính là tâm cung tròn dựng trên đoạn thẳng AB dưới góc 550 cho trước.
b. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học và các ví dụ.
- Về nhà làm bài tập 44,45,49/86;87/SGK, chuẩn bị tiết sau luyện tập.
-------------------------------------------------------***--------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất