Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hường
Ngày gửi: 20h:03' 10-03-2023
Dung lượng: 290.0 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/01/2023
Ngày giảng: 9/01 – 7E; 12/01 – 7A,D
TIẾT 28 - BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225)
I/ MỤC TIÊU
1/ Năng lực
- Trình bày được sự thành lập nhà Lý. Đánh giá được sự kiện rời đô ra Đại La của Lý
Công Uẩn. Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn
giáo thời Lý. Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục.
2/ Phẩm chất: Nâng cao lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, biết ơn đối với các anh
hùng dân tộc có công to lớn trong quá trình xây dựng nhà nước phong kiến độc lập.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Viết được đoạn văn ngắn đánh giá về công lao của Lý Công Uẩn đối với dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy
học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những kiến
thức mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN (1') xem đoạn Video ngắn về việc rời đô của vua Lý Công Uẩn
https://youtu.be/UJlvthHqJkA
H. Em biết gì về sự kiện được đề cập đến trong đoạn Video trên? Việc Lý Công
Uẩn rời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta?
Gợi ý trả lời:
Việc Lý Công Uẩn sau khi lên ngôi đã quyết định dời đô từ vùng đất Hoa Lư
chật hẹp về Đại La có thế đất bằng phẳng đã chuyển vị thế đất nước từ phòng thủ
sang thế phát triển lâu dài, đặt nền móng cho việc xây dựng kinh đô Thăng Long trở
thành đô thị phát triển thịnh vượng, là trung tâm của đất nước về sau, mở ra bước
ngoặt mới cho sự phát triển của dân tộc.
- GV lắng nghe và dẫn vào bài: Triều Lý (1009 - 1225) là một triều đại lớn đầu
tiên của đất nước. Từ khi triều Lý được thành lập, công cuộc xây dựng đất nước
được đẩy mạnh với nhiều dấu ấn sâu đậm trên mọi phương diện văn hóa, tôn giáo,
pháp luật, kinh tế, chính trị: định đô tại Thăng Long, đặt quốc hiệu Đại Việt, hoàn
chỉnh hệ thống quan lại, ban hành bộ luật Hình Thư, tổ chức quân đội chính quy, lập
Văn Miếu – Quốc Tử Giám, xây dựng hệ thống đê điều, có nhiều chính sách khuyến
khích nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, ngoại thương, phát triển văn
hoá nghệ thuật, đồng thời đánh đuổi quân Tống xâm lược (1077). Với hơn 200 năm
tồn tại, nhà Lý đã có công làm cho đất nước trở nên cường thịnh, củng cố nền tự
chủ, thúc đẩy văn minh Đại Việt phát triển hùng mạnh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
a. Mục tiêu: HS trình bày được sự thành lập nhà Lý; đánh giá được sự kiện dời đô ra
Đại La của Lý Công Uẩn.

b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
1. Nhà Lý thành lập và định
HS HĐN (7') báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ của đô ở Thăng Long
Phiếu học tập số 1 như sau:
H1. Nhà Lý được thành lập như thế nào? Trình
bày hiểu biết của em về Lý Công Uẩn?
H2. Khai thác tư liệu 1, tìm những từ, cụm từ
miêu tả về thành Đại La. Những thông tin đó
chứng tỏ điều gì về vùng đất này? Từ đó, hãy
cho biết ý nghĩa của sự kiện dời đô của Lý Công - Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê
Uẩn?
Long Đĩnh nối ngôi, thi hành
H3. Mô tả Cấm thành trong Hoàng thành Thăng nhiều chính sách tàn bạo.
Long qua hình 2?
- Năm 1009: Lê Long Đĩnh mất,
Gợi ý trả lời:
Lý Công Uẩn được tôn lên ngôi
1. Sự thành lập nhà Lý
vua => Thành lập nhà Lý.
- Lý Công Uẩn (phần Em có biết - SGK-tr.52)
- Năm 1010, Lý Công Uẩn rời
đô từ Hoa Lư và thành Đại la
2. Việc rời đô về Đại La:
(Hà Nội ngày nay).
* Miêu tả về thành Đại La:
- Ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hồ
ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi
sông sau trước.
- Mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà
sáng sủa.
- Là thắng địa, là chỗ tụ hội quan yếu của bốn
phương.
=> Ý nghĩa:
=> Vùng đất địa linh nhân kiệt, có nhiều điều + Thể hiện quуết định ѕáng ѕuốt
kiện thuận lợi cho sự phát triển của đất nước.
của ᴠua Lý Công uẩn, tạo đà
* Ý nghĩa của sự kiện dời đô của Lý Công cho ѕự phát triển đất nước
Uẩn:
+ Là một bước ngoặc lớn, đánh
- Thể hiện quyết định sáng suốt của Lý Công dấu ѕự trường thành của dân tộc
Uẩn, tạo đà cho sự phát triển về mọi mặt của đất Đại Việt.
nước.
- Là một bước ngoặt rất lớn, đánh dấu sự trưởng
thành của dân tộc: Nhân dân ta đã đủ lớn mạnh - Xây dựng cung điện - Hoàng
để bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, thành Thăng Long
không cần dựa vào địa thế hiểm trở của Hoa Lư
để đối phó với kẻ thù xâm lược.
- Năm 1054, nhà Lý đổi tên
3. Hoàng thành Thăng Long là một quần thể di nước là Đại Việt.
tích gắn liền với lịch sử của kinh thành Thăng
Long - Hà Nội bắt đầu từ thời kỳ tiền Thăng
Long (An Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) đến thời
Đinh - Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Thời
Lý, Trần, Lê, Hà Nội thời Nguyễn. Đây là một

công trình kiến trúc đồ sộ, được các vua chúa
xây dựng trong nhiều thời kỳ lịch sử và trở thành
di tích quan trọng nhất trong hệ thống di tích
Việt Nam.
GV mở rộng nhấn mạnh:
- Không mô tả chi tiết về cung cấm trong Hoàng
thành Thăng Long, những dòng ghi chép
trong Đại Việt sử ký toàn thư để lại chỉ cho hậu
sinh chúng ta định vị: Sau khi định đô ở Thăng
Long, vua Lý Thái Tổ đã cho xây dựng quần thể
cung điện, trung tâm là điện “Càn Nguyên làm
chỗ coi chầu, bên tả làm điện Tập Hiền, bên hữu
dựng điện Giảng Võ. Lại mở cửa Phi Long thông
với cung Nghênh Xuân, cửa Đan Phượng thông
với cửa Uy Viễn, hướng chính Nam dựng điện
Cao Minh, đều có thềm rồng, trong thềm rồng có
hành lang dẫn ra xung quanh bốn phía. Sau điện
Càn Nguyên dựng hai điện Long An, Long Thụy
làm nơi vua nghỉ. Bên tả xây điện Nhật Quang,
bên hữu xây điện Nguyệt Minh, phía sau dựng
hai cung Thúy Hoa, Long Thụy làm chỗ ở cho
cung nữ”.
- Quốc hiệu Đại Việt: Đại Việt là quốc hiệu của
Việt Nam từ thời nhà Lý, bắt đầu từ năm 1054,
khi vua Lý Thánh Tông lên ngôi. Quốc hiệu này
tồn tại lâu dài nhất, dù bị gián đoạn 7 năm thời
nhà Hồ và 20 năm thời thuộc Minh, kéo dài đến
năm 1804, trải qua các vương triều Lý, Trần, Lê,
Mạc và Tây Sơn, khoảng 724 năm.
4/ Củng cố:
H: Qua tiết học, em cần nắm được những nội dung kiến thức cơ bản nào?
GV khái quát nội dung bài học.
5/ Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Học nội dung vở ghi.
- Bài mới: Đọc và TL các câu hỏi mục 2 của bài 11

Ngày soạn: 29/01/2023
Ngày giảng: 01/02 – 7A; 3/02 – 7C,D; 4/02 – 7B,E
TIẾT 29 - BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225) (TT)
I/ MỤC TIÊU
1/ Năng lực
- Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo thời Lý.
Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục.
2/ Phẩm chất: Nâng cao lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, biết ơn đối với các anh
hùng dân tộc có công to lớn trong quá trình xây dựng nhà nước phong kiến độc lập.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Viết được đoạn văn ngắn đánh giá về công lao của Lý Công Uẩn đối với dân tộc3
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra:
3/ Bài mới
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những kiến
thức mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN (2') thực hiện báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ sau:
Hoạt động: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2
a. Mục tiêu: HS mô tả được những nét chính về chính trị (tổ chức chính quyền,
luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại) thời Lý.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Tình hình chính
HS HĐN (7') báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ của Phiếu học tập trị
sau:
H1. Vẽ sơ đồ và trình bày tổ chức chính quyền thời Lý? Nhận
xét bộ máy nhà nước thời Lý so với thời Đinh - Tiền Lê?
H2. Trình bày nét chính về luật pháp và quân đội thời Lý?
Luật pháp và quân đội thời này có gì thiến bộ hơn so với thời
Đinh - Tiền Lê?
H3. Em có nhận xét gì về chính sách Ngụ binh ư nông của nhà
Lý? Liên hệ ngày nay?
H4. Trình bày nét chính về chính sách đối nội, đối ngoại thời
Lý? Tư liệu 2 cho em biết điều gì về chính sách của nhà Lý
đối với các tù trưởng miền núi?
H5. Em biết gì về chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện
nay với đồng bào các dân tộc vùng biên giới, hải đảo?

a. Tổ chức chính
Lần lượt các nhóm báo cáo, nhận xét các mục a,b,c.
quyền
GV nhận xét, bổ sung, mở rộng - kết luận từng phần tương - Xây dựng hệ thống
ứng.
chính quyền từ TW
Gợi ý đáp án:
đến địa phương:
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý:

2. Bộ máy nhà nước thời Lý kế thừa từ bộ máy
nhà nước thời Đinh – Tiền Lê nhưng hoàn thiện
và chặt chẽ hơn.
(Kết hợp nội dung bài tập 2 - phần Luyện tập để
làm rõ)
b. Xây dựng luật pháp và
3. Luật pháp và quân đội thời Lý:
quân đội
- Năm 1042: ban hành bộ luật
Hình thư
4. Luật pháp và quân đội thời Lý tiến bộ hơn thời - Quân đội gồm 2 bộ phận:
trước:
+ cấm quân (bảo vệ vua và
- Luật pháp: Đã quy định các điều lệnh thành bộ kinh thành)
luật thành văn đầu tiên (trước đó chỉ là những + quân địa phương (bảo vệ lộ,
quy định như năm 1002 - nhà Tiền Lê định ra phủ và được huy động khi có
luật lệnh).
chiến tranh).
- Quân đội: Cũng gồm 2 bộ phận nhưng thời Lý - Thi hành chính sách "ngụ
được tổ chức chặt chẽ hơn, quy định rõ hơn binh ư nông".
nhiệm vụ của quân địa phương; có chính sách
Ngụ binh ư nông để khuyến khích sự phát triển
của nông nghiệp, đồng thời vẫn đảm bảo quân số
cần thiết khi đất nước có chiến tranh.
5. Chính sách Ngụ binh ư nông là chính sách linh
hoạt, phù hợp điều kiện cụ thể của đất nước từng
giai đoạn; vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển

nền kinh tế nông nghiệp, vừa đảm bảo số lượng
quân đội cần thiết trong điều kiện đất nước có
chiến tranh.
=> Chính sách ngụ binh ư nông phản
ánh tư duy nông binh bất phân (không phân biệt
quân đội và nông dân), đâu có dân là đó có
quân, phù hợp với điều kiện xây dựng nền quốc
phòng của một nước đất không rộng, người
không đông, cần phải huy động tiềm lực cả nước
vừa sản xuất, vừa đánh giặc.
- Hiện nay, Ngụ binh ư nông là một nét đặc sắc
trong chiến lược của Quân đội Nhân dân Việt
Nam, chính sách này được triển khai xuyên suốt
từ những ngày đầu thành lập Quân đội Nhân dân
Việt Nam cho đến hiện tại.
- Chính sách này là nước đi thông minh, vừa đảm
bảo quân số vừa đảm bảo lương thực cần thiết để
duy trì quân số, duy trì cho các cuộc đánh lâu
dài. Giúp bộ đội rèn luyện tinh thần thích ứng
với mọi điều kiện khó khăn
- Chính sách này cũng thể hiện tình quân dân
thắm thiết, đây cũng chính là yếu tố quan trọng
giúp quân đội Việt Nam chiến thắng những trận
đánh lớn.
6. Chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý:
c. Chính sách đối nội, đối
ngoại
7. Tư liệu 2 cho em biết chính sách của nhà Lý - Đối nội: Mềm dẻo, khôn
đối với các tù trưởng miền núi: thu phục lòng các khéo, song cũng kiên quyết
tù trưởng bằng biện pháp mềm dẻo, không thị uy. trấn áp những thế lực có mưu
=> Cho thấy chủ trương củng cố khối đoàn kết đồ tách khỏi Đại Việt.
dân tộc, là cội nguồn sức mạnh trong xây dựng và - Đối ngoại:
bảo vệ Tổ quốc.
+ Giữ quan hệ hoà hiếu
=> Góp phần ổn định tình hình đối nội.
với nhà Tống
8. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta cũng rất chú
+ Dẹp tan cuộc tấn công
trọng các chính sách để phát triển kinh tế, xã của Chăm-pa và đưa quan hệ
hội… cho nhân dân đồng bào các dân tộc vùng Đại Việt - Chăm-pa trở lại
biên giới, hải đảo.
bình thường.
Ví dụ như sự quan tâm đến trẻ em đồng bào các
dân tộc vùng cao bằng chính sách phát triển văn
hóa giáo dục, đầu tư cho giáo dục vùng cao,
thành lập các trường dân tộc nội trú, bán trú…
trợ cấp học bổng cho học sinh, sinh viên các dân
tộc thiểu số…
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tình hình kinh tế, xã hội
a. Mục tiêu: HS mô tả được những nét chính về kinh tế, xã hội thời Lý.
b. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS
HS HĐCĐ (5') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H1. Trình bày nét chính về tình hình kinh tế Đại
Việt thời Lý?
H2. Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà
Lý trong phát triển kinh tế? Theo em, những chính
sách đó có tác dụng gì?
H3. Nhận xét gì về thủ công nghiệp thời Lý qua
hình 3 và 4? Việc nhà Lý cho đúc đồng tiền “Thuận
Thiên đại bảo” nói lên điều gì?
Gợi ý đáp án:
1. Tình hình kinh tế:
2. Nhận xét:
- Các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế
rất kịp thời, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của
từng ngành nghề.
- Tác dụng: 
+ Nông nghiệp: nhiều năm mùa màng bội thu.
+ Thủ công nghiệp: khá phát triển, tạo ra hai trong
bốn quốc bảo của An Nam tứ đại khí: chuông Quy
Điền và tháp Báo Thiên.
+ Thương nghiệp: quan hệ buôn bán với Trung
Quốc khá phát triển, cảng biển Vân Đồn trở thành
nơi buôn bán với nước ngoài sầm uất.
3. Thủ công nghiệp thời Lý phát triển, đồ gốm có
những tiến bộ trên cơ sở nghề gốm truyền thống.
-> Việc cho đúc tiền đồng “Thuận Thiên đại bảo”
chứng tỏ sự phát triển ổn định của kinh tế đất nước
thời kì này…
HS HĐCN (2') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Xã hội thời Lý có nét nổi bật gì?

HS HĐ toàn lớp, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Xã hội thời Lý có thay đổi như thế nào so với
thời Tiền Lê?
Gợi ý đáp án:
So với thời Đinh - Tiền Lê, sự phân biệt đẳng cấp ở
thời Lý đã sâu sắc hơn, sự phân biệt giàu - nghèo

Nội dung
3. Tình hình kinh tế, xã hội

a. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: thực hiện
nhiều biện pháp thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp (chính sách
"ngụ binh ư nông", cày ruộng
tịch điền,...).
- Thủ công nghiệp: gồm 2 bộ
phận.
+ Thủ công nghiệp nhà nước:
đúc tiền, chế tạo binh khí,...
+ Thủ công nghiệp nhân dân:
làm đồ trang sức, làm giấy,...
- Thương nghiệp:
+ hình thành các chợ và trung
tâm trao đổi hàng hoá
+ đẩy mạnh quan hệ buôn
bán với Trung Quốc và nước
ngoài.
b. Tình hình xã hội
Xã hội có xu hướng phân
hóa:
- Tầng lớp quý tộc (vua,
quan): có nhiều đặc quyền.
- Địa chủ: có nhiều đất
- Nông dân: chiếm đa số.
- Thợ thủ công và thương
nhân: khá đông đảo.
- Nô tì: địa vị thấp kém nhất

cũng rõ ràng hơn:
- Giai cấp thống trị: tăng lên về số lượng. Những
hoàng tử, công chúa, quan lại hay một số ít dân
thường có nhiều ruộng đất đều trở thành địa chủ.
- Giai cấp bị trị: những người nông dân chiếm đa số
trong xã hội nhưng lại bị địa chủ bóc lột và chèn
ép. Người nông dân nghèo phải cày ruộng, nộp tô
cho địa chủ, có người phải rời bỏ quê hương đi khai
hoang, lập nghiệp ở nhiều nơi.
4/ Củng cố:
H: Qua tiết học, em cần nắm được những nội dung kiến thức cơ bản nào?
GV khái quát nội dung bài học.
5/ Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Học nội dung vở ghi.
- Bài mới: Đọc và TL các câu hỏi mục 4 của bài 11

Ngày soạn: 29/01/2023
Ngày giảng: 01/02 – 7A; 3/02 – 7C,D; 4/02 – 7B,E
TIẾT 30 - BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225) (TT)
I/ MỤC TIÊU
1/ Năng lực
- Mô tả được những nét chính về văn hoá, tôn giáo thời Lý. Giới thiệu được những
thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục.
2/ Phẩm chất: Nâng cao lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, biết ơn đối với các anh
hùng dân tộc có công to lớn trong quá trình xây dựng nhà nước phong kiến độc lập.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Viết được đoạn văn ngắn đánh giá về công lao của Lý Công Uẩn đối với dân tộc3
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra:
H. Trình bày nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt thời Lý? Em có nhận xét gì về
các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế? Theo em, những chính sách đó có
tác dụng gì?
HSTL – nhận xét, đánh giá – GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những
kiến thức mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
GV chiếu h/ả Văn Miếu – Quốc Tử Giám
H. Nêu hiểu biết của em về Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
HS chia sẻ – GV dẫn vào bài
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 4.
4. Tình hình văn hóa, giáo dục
a. Mục tiêu: HS mô tả được những nét chính
về văn hóa, giáo dục thời Lý.
b. Tổ chức hoạt động
HS HĐCĐ (5') thực hiện báo cáo, chia sẻ
nhiệm vụ học tập sau:
H1. Trình bày nét chính về tình hình tôn giáo,
văn học nghệ thuật và giáo dục Đại Việt thời
Lý?
H2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử
Giám và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa như
thế nào?
H3. Hình 5,6 và nội dung thông tin phần Kết

nối với văn hóa nói lên điều gì về văn hóa
thời Lý?
Gợi ý đáp án:
1. Tình hình tôn giáo, văn học nghệ thuật và a. Tôn giáo:
giáo dục Đại Việt thời Lý
- Phật giáo được tôn sùng, truyền bá
rộng rãi.
- Nho giáo bắt đầu được mở rộng.
- Đạo giáo khá thịnh hành, kết hợp
với các tín ngưỡng dân gian.
b. Văn học, nghệ thuật:
- Văn học chữ Hán bước đầu phát
triển.
Một số tác phẩm có giá trị: Chiếu
dời đô, Nam quốc sơn hà,...
- Hát chèo, múa rối, các trò chơi
dân gian đều phát triển.
- Kiến trúc: một số công trình có
quy mô tương đối lớn được xây
dựng (Cấm thành, chùa Một Cột,...),
trình độ điêu khắc tinh vi, thanh
thoát.
2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám c. Giáo dục: 
và mở khoa thi đầu tiên có ý nghĩa:
- Năm 1070: xây dựng Văn Miếu.
- Là trường đại học đầu tiên của nước ta, cho - Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên.
thấy sự quan tâm, chú trọng của triều đình nhà - Năm 1076: Quốc Tử Giám được
Lý đối với việc học tập, thi cử để tuyển chọn thành lập.
người tài ra giúp nước.
- Là minh chứng ghi nhận quyết sách đúng
đắn về đường hướng của nền giáo dục, thể
hiện sự công bằng, trọng người tài, không
phân biệt tầng lớp, giai cấp.
- Trở thành nơi để tôn vinh các bậc hiền tài có
đóng góp cho đất nước.
GV giới thiệu một số hình ảnh, sơ đồ của
Văn Miếu - Quốc Tử Giám -> Nhấn mạnh:
- Là quần thể di tích về trường đại học đầu
tiên của nước ta, Văn Miếu không chỉ là di
tích lịch sử văn hóa mà còn là nơi được rất
nhiều sĩ tử, học trò tới đây để cầu may mắn
trong thi cử, học hành.
- Văn Miếu nằm ở khu vực quận Đống Đa, Hà
Nội, ngay giữa 4 phố chính gồm Nguyễn Thái
Học, Tôn Đức Thắng, Văn Miếu và Quốc Tử
Giám. Du lịch đến với Hà Nội ngàn năm văn
hiến thì đây chắc chắn là địa điểm mà bạn nên
ghé thăm.

Hoạt động 5: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS được củng cố, hoàn thiện kiến thức đã được tìm hiểu về tình
hình kinh tế, xã hội, văn hóa gióa dục thời Lý (1009-1225).
b. Tổ chức hoạt động
HS HĐCN thực hiện các bài tập phần này theo định hướng, báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét và kết luận, đánh giá cho điểm với những HS làm tốt.
Bài tập 1 (SGK-tr.57): Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện những
nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá thời Lý.
Gợi ý trả lời:
* Bảng hệ thống
Tình hình

Thời Lý

 
 
 
 
 
Chính trị

- Tổ chức chính quyền:
+ Đứng đầu là vua, dưới có quan văn, quan võ.
+ Chia cả nước thành 25 lộ, phủ, dưới có hương, huyện, đơn vị
cơ sở là xã.
- Luật pháp và quân đội:
+ Năm 1042: ban hành Hình thư - bộ luật thành văn đầu tiên
của nước ta.
+ Quân đội gồm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương.
+ Thi hành chính sách "ngụ binh ư nông".
- Chính sách đối nội, đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách mềm dẻo, khôn khéo nhưng kiên quyết
trấn áp những thế lực có mưu đồ tách khỏi Đại Việt.
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với nhà Tống, Chăm-pa.

 
 
Kinh tế

- Thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
(chính sách "ngụ binh ư nông", cày ruộng tịch điền,...).
- Thủ công nghiệp: gồm 2 bộ phận - thủ công nghiệp nhà nước
và thủ công nghiệp nhân dân.
- Thương nghiệp: hình thành các chợ và trung tâm trao đổi hàng
hoá, đẩy mạnh quan hệ buôn bán với Trung Quốc và nước
ngoài.

 
 
 
Xã hôị

- Có xu hướng phân hoá.
+ Tầng lớp quý tộc (vua, quan): có nhiều đặc quyền.
+ Số ít dân thường có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ.
+ Nông dân: chiếm đa số, nhận ruộng đất để cày cấy và nộp
thuế, một số phải lĩnh canh ruộng đất và nộp tô cho địa chủ.
+ Thợ thủ công và thương nhân: khá đông đảo.
+ Nô tì: địa vị thấp kém nhất, phục vụ trong triều đình và gia
đình quan lại.

 
 
 
 

- Tôn giáo:
+ Phật giáo được tôn sùng, truyền bá rộng rãi.
+ Nho giáo bắt đầu được mở rộng và ngày càng có vai trò trong
xã hội.

Văn hoá

+ Đạo giáo khá thịnh hành, được kết hợp với các tín ngưỡng
dân gian.
- Văn học, nghệ thuật:
+ Văn học chữ Hán bước đầu phát triển, một số tác phẩm văn
học có giá trị: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà,...
+ Hát chèo, múa rối, các trò chơi dân gian đều phát triển.
- Kiến trúc: một số công trình có quy mô tương đối lớn được
xây dựng (Cấm thành, chùa Một Cột,...), trình độ điêu khắc tinh
vi, thanh thoát.

Bài tập 2 (SGK-tr.57): So sánh và cho biết tổ chức nhà nước thời Lý có điểm gì
khác so với thời Đinh – Tiền Lê. Qua đó chứng tỏ điều gì về tổ chức nhà nước thời
Lý?
Gợi ý trả lời:
a/ So sánh
Tiêu chí
Nhà Đinh - Tiền Lê
Nhà Lý
Giống nhau
- Tổ chức theo chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập
quyền:
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành. Ngôi vua cha
truyền con nối.
+ Dưới vua là hệ thống quan lại phụ trách từng việc.
- Ở địa phương:
+ Chia cả nước thành các lộ, phủ, châu; xã là đơn vị cấp cơ sở.
+ Vua cử những người thân cận trấn giữ những nơi trọng yếu.
Khác nhau
- Bộ máy quan lại ở triều đình - Bộ máy quan lại ở triều đình
trung ương gồm 3 ban: Văn trung ương gồm 2 ban: Văn
quan, võ quan và tăng quan.
quan và võ quan.
- Cả nước chia làm 10 phủ, lộ, - Cả nước chia làm 24 phủ, lộ,
châu.
châu.
- Chưa có luật pháp thành văn
- Đã có luật pháp thành văn
(bộ luật Hình thư).
- Quân đội được tổ chức theo
chế độ “ngụ binh ư nông”.

b/ Nhận xét: Tổ chức nhà nước thời Lý có sự kế thừa từ bộ máy nhà nước thời Đinh
– Tiền Lê nhưng hoàn thiện và chặt chẽ hơn.
Hoạt động 6: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã tìm hiểu ở trên để viết được đoạn văn
giới thiệu về một thành tựu văn hóa, gióa dục tiêu biểu thời Lý.
b. Tổ chức hoạt động
 GV khuyến khích HS về nhà làm, đầu giờ sau báo cáo, giới thiệu.
Bài tập 3 (SGK-tr.57): Hãy sưu tầm sách, báo và internet về một thành tựu văn
hoá, giáo dục tiêu biểu thời Lý. Viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) giới thiệu về
thành tựu đó.
Gợi ý trả lời: (Tham khảo)
1. Giới thiệu về chùa Một Cột.
Chùa Một Cột còn có tên khác là chùa Diên Hựu hoặc Liên Hoa Đài, sở hữu cấu
trúc kiến trúc độc đáo với một cấu trúc hình vuông nằm trên một cột đá. Chùa bắt
đầu xây dựng vào tháng Mười (âm lịch), năm 1049 dưới thời vua Lý Thái Tông. Năm
1105, vua Lý Nhân Tông cải tạo và mở rộng chùa để trở thành một quần thể kiến
trúc rộng lớn ứng với hồ Linh Chiểu và thêm vào một tòa sen mạ vàng trên đỉnh cột.
Bên trong tòa sen là ngôi đền màu tím với hình ảnh chim thần ở mái nhà. Ngoài ra
còn có một bức tượng mạ vàng của Đức Phật Quán Thế Âm. Chùa nổi trên mặt hồ là
nhờ vào một hệ thống những thanh gỗ tạo thành cấu trúc rắn chắc hỗ trợ, trông
giống như một bông hoa sen mọc thẳng lên từ hồ.
2. Giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tư Giám
- Văn Miếu được xây dựng năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, là nơi thờ
Khổng Tử, Chu Công và Tứ phối. Đến năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập thêm
Quốc Tử Giám bên cạnh là trường đại học dành riêng cho con vua và các gia đình
quý tộc. Đến thời vua Trần Thái Tông, Quốc Tử Giám được đổi tên thành Quốc học
viện và thu nhận cả con cái nhà thường dân có sức học xuất sắc. Quần thể di tích
Văn Miếu – Quốc Tử Giám hiện tại nằm trong khuôn viên rộng 54331 m2, bao gồm
nhiều công trình kiến trúc nhỏ khác nhau. Bao bọc khuôn viên là những bức gạch
vồ. Trải qua nhiều tu sửa, quần thể di tích này bao gồm Hồ Văn, Văn Miếu môn,
Đại Trung môn, Khuê Văn Các, giếng Thiên Quang, bia tiến sĩ, Đại Thành môn,
nhà Thái Học. Văn Miếu – Quốc Tử Giám không chỉ là trường đại học đầu tiên của
nước ta mà còn như một ngọn nến luôn rực cháy, thắp sáng truyền thống hiếu học
của người Việt. Đến nơi đây, các bạn dường như được tiếp thêm động lực từ những
bảng vàng rực rỡ của ông cha, nạp vào nguồn năng lượng tràn đầy để vững tin
trong hành trình nỗ lực học tập và khám phá tri thức nhân loại.
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI
1. Bài cũ: Học bài theo nội dung bài học đã tìm hiểu và ghi chép.
Ghi nhớ, nắm được nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa
nước ta thời Lý.
2. Bài mới: Chuẩn bị bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (10751077)
- Đọc thông tin, trả lời các câu hỏi SGK.
- Lưu ý những yêu cầu sau:
+ Những nét chính về hai giai đoạn của cuộc kháng chiến?
+ Trình bày diễn biến 2 giai đoạn trên lược đồ?

+ Đánh giá nét độc đáo của từng giai đoạn trong cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Tống 1075-1077.
+ Nhận xét vai trò của nhà Lý và Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến
này?
 
Gửi ý kiến