Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:19' 10-03-2023
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/ Date of preparation: 3/3/2023
Ngày dạy/ Date of teaching: 6/3/2023
TIẾT/ PERIOD 70. BÀI 3/LESSON 3:
PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES.
1. Năng lực/ Core competence
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
- Hiểu được khái niệm số đối của một phân số và biết tìm số đối của một phân
số cho trước.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép trừ phân số và phép cộng với số đối
- Biết sử dụng quy tắc dấu ngoặc để tính gá trị của biểu thức nhanh và hợp lí.
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như: Năng lực
giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán;
năng lực giao tiếp toán học.
- Có ý thức quan sát đặc điểm của các phân số rồi vận dụng các tính chất cơ bản
của phép cộng, phép trừ, quy tắc dấu ngoặc để cộng nhanh và đúng.
- Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Phẩm chất / Personal qualities
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic
và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
3. Học sinh khá, giỏi/ Good and good students
Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, thực hiện thành thạo phép tính
Thực hiện phép cộng có tính quy luật
II. TÀI LIỆU (trang thiết bị)/ MATERIALS
1 – Thiết bị: Máy chiếu, máy chiếu H; PHT; bảng, bút viết cho các nhóm.
2 – Học liệu
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG/ PROCEDURES
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Giúp HS tiếp cận với phép cộng, phép trừ phân số một cách tự nhiên
và gần gũi.
GV cho HS nhắc lại quy tắc trừ hai số
nguyên?
HS nhắc lại, từ đó Gv dẫn dẫn dắt các
em vào bài mới.
Hoạt động 2: Số đối của một phân số
Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm số đối
- GV gọi 1 HS nhắc lại khái niệm, tính II. PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
chất hai số nguyên đối nhau và cho ví 1. Số đối của một phân số

dụ. Sau đó GV kết luận
Giống như số nguyên, mỗi phân số đều
- Từ đó, GV yêu cầu HS cho biết hai có số đối sao cho tổng của hai số đó
số như thế nào được gọi là 2 số đối bằng 0
3
nhau?
VD: Phân số - 5 là số đối của phân số
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD3,
yêu cầu HS vận dụng khái niệm vừa 3
5
nêu để tìm số đối của một phân số cho
Kết luận
trước
a
a
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm Số đối của phân số b kí hiệu là - b
vụ.
Ta có:
- GV theo dõi hỗ trợ HS khi cần
a
−a
- HS trả lời kết quả sau khi thực hiện b + b = 0
nhiệm vụ
Chú ý:
- Gọi 1 HS đọc khung kiến thức trọng
a
a −a
Ta có: - b = −b = b với a, b  Z, b ≠ 0
tâm trong SGK
a a
−a
a
- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
Số đối của - b là b tức là: - b =¿ b
sung
- GV nhận xét thái độ làm việc và
phương án trả lời của HS, ghi nhận và
tuyên dương HS có câu trả lời tốt nhất.
- GV chốt kiến thức về số đối
Hoạt động 3: Quy tắc trừ phân số
Mục tiêu:
- HS nắm được quy tắc trừ hai phân số.
- GV gọi một HS nhắc lại quy tắc trừ 2. Quy tắc trừ hai phân số
hai phân số cùng mẫu đã học ở tiểu - Quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu:
học.
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu, ta
- GV hướng dẫn HS thực hiện các trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và
bước để trừ hai phân số đã cho ở HĐ3 giữ nguyên mẫu:
+ GV cho HS lần lượt làm từng bước a - b = a−b
m
ra phiếu bài học, sau đó GV thực hiện m m
−1 3 −1−3 −4
lên bảng cho cả lớp theo dõi
VD: 5 - 5 = 5 = 5
- GV gọi HS đọc quy tắc trừ hai phân
- Trừ hai phân số khác mẫu
số
13
7
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD4, Tính: −9 - −6
yêu cầu HS nhận xét mẫu số những Bước 1: Quy đồng mẫu hai phân số
phân số rồi vận dụng các quy tắc vừa 13 −13
7
−7
= 9 và −6 = 6 ; BCNN(9, 6) =
học để tính toán
−9
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 18
13
−13.2 −26
7
−7.3 −21
và áp dụng làm bài Luyện tập 3
=
=
=

=
9.2
18
−6
6.3
18
- HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ của −9
Bước 2: Trừ tử của số bị trừ cho tử của
giáo viên.
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS số trừ và giữ nguyên mẫu chung:
−26 −21 −26−(−21 ) −5
làm bài Luyện tập 3

=
=
Ta có:
18
18
18
18
- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc quy

( )

( )

13
7 −5
tắc trừ hai phân số
Vậy −9 - −6 = 18
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập
Nhận xét:
3
Muốn trừ hai phân số không cùng mẫu,
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét thái độ làm việc, ta quy đồng những phân số đó rồi trừ
phương án trả lời của học sinh, ghi tử của số bị trừ cho tử của số trừ và giữ
nhận và tuyên dương học sinh có câu nguyên mẫu chung.
trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh Luyện tập 3
−7 9 −7−9 −16
còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các
- = 10 = 10
10 10
hoạt động học tiếp theo.
- GV chốt kiến thức: Muốn trừ hai
phân số, ta viết chúng về hai phân số
có cùng mẫu dương rồi trừ tử của số bị
trừ cho tử của số trừ và giữ nguyên
mẫu chung.
Hoạt động 4: Quan hệ giữa phép trừ phân số và phép cộng với số đối
Mục tiêu:
- HS nắm được môi quan hệ giữa phép trừ phân số và phép cộng với số đối
- Áp dụng làm bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu HĐ4:
2
2
hỏi đặt ra trong HĐ4:
a) Phân số là số đối của phân số
5
−5
−3 2
−3.5 −2.7 −15 −14
b) 7 – −5 = 7.5 – 5.7 = 35 – 35
2
số −5 không?
−1
= 35
−3
b) Tính và so sánh các kết quả sau: 7 −3 2 −3.5 2.7 −15 14 −1
+ 5 = 7.5 + 5.7 = 35 + 35 = 35
7
2
−3 2
– −5 và 7 + 5
−3 2
−3 2
Vậy 7 – −5 = 7 + 5
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức
2

a) Phân số 5 có phải là số đối của phân

trọng tâm và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD5,
vận dụng kiến thức vừa học để thực
hiện.
- Áp dụng làm bài Luyện tập 4
- HS tiếp nhận, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần.
- GV gọi đại diện HS trả lời các câu
hỏi trong HĐ4
Sau đó, GV nhấn mạnh và kết luận:
−3

2

Kết quả của phép tính hiệu 7 – −5
−3

2

bằng tổng của 7 với số đối của −5
- GV gọi 1 HS đọc phần kiến thức

Kết luận:
Muốn trừ hai phân số, ta cộng số bị trừ
với số đối của số trừ:
Luyện tập 4

( )

a c a −c
− = +
b d b
d

7 −9
7
9
7.5
9.3

=
+
=
+
12 20
12 20 12.5 20.3
35 27 62 31
= 60 + 60 = 60 = 30

trọng tâm và chỉ cho HS thấy áp dụng
quy tắc này để trừ phân số, đặc biệt
trong trường hợp số trừ là số âm khiến
phép tính được thực hiện dễ dàng hơn
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài luyện
tập 4
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh, ghi
nhận và tuyên dương học sinh có câu
trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh
còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các
hoạt động học tiếp theo.
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 5: Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài Bài 3
bập 3 trong SGK trang 38
Số đối của các phân sau
- HS thảo luận hoàn thành bài toán
dưới sự hướng dẫn của GV:
lần lượt là:
Bài 5:
27

106 −5

( 106

27

5

a) 13 − 111 + 111 = 13 − 111 + 111

)

27
14
−1=
13
13
12 −7 12 12
7 12 12
23
b) 11 − 19 + 19 = 11 + 19 + 19 = 11 +1= 11
¿

c)

(

(

)

)(

)

5 25 12 −6
5 12
25 6
− + +
=
+

+
=1−1=0
17 31 17 31 17 17
31 31

- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh, ghi
nhận và tuyên dương nhóm học sinh có
câu trả lời tốt nhất.
Hướng dẫn về nhà.
Bài cũ
- Học thuốc quy tắc trừ phân số
- Làm bài tập 6,7 SGK - 38 và bài tập 31, 32 SBT -38
Bài mới
Chuẩn bị phần III" Quy tắc dấu ngoặc"
Thực hiện VD 6(sgk-37) từ đó rút ra quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính về
phân sô?
 
Gửi ý kiến