Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tư nhiên 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nam Anh
Ngày gửi: 16h:03' 17-03-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Biết đặc điểm khoa học tự nhiên, đối tượng nghiêm cứu, vai trò của khoa học
tự nhiên trong đời sống
- Biết phương pháp và kĩ năng giúp học tốt môn khoa học tự nhiên
2. Năng lực:
- Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ
thuật học tập môn Khoa học tự nhiên.
 Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cẩu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực riêng
 Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học
tập môn Khoa học tự nhiên: 
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; 
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo,
dự báo. 
 Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7. 
 Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Phẩm chất

- Trung thực, Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Các dụng cụ đo lường cơ bản đã học ở lớp 6
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo
- Giá đỡ thí nghiệm
- Máy chiếu và màn hình chiếu để chiếu các hình vẽ trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài mới.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng để học tốt môn Khoa học tự
nhiên.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề:
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú
khiến ta phải đặt ra những câu hỏi tại sao, vì sao. Chẳng hạn, tại sao lá cây xấu
hổ tự khép lại khi có vật chạm vào? vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì
chuồn chuồn bay thấp? hay nguyên nhân nào khiến ta có thể quan sát được cầu

vồng?... Học tập môn Khoa học tự nhiên giúp ta giải thích được các hiện tượng tự
nhiên đó thông qua việc hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên:
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến
thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Vậy, để học tốt môn Khoa học tự nhiên
các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì nào? Chúng ta
cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự
nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo
phương pháp tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung: GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên, phân tích vai trò mỗi
bước trong quy trình, HS thảo luận trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi mục I trong
SGK – tr8
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, thảo luận cho biết thế nào là
phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức
tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn
đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa
học

- GV giới thiệu HS sơ đồ phương pháp
tìm hiểu tự nhiên

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5
bước:
 Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu
 Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết
vấn đề
 Lập kế hoạch kiểm tra dự án
 Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
 Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo
đọc ví dụ trong SGK và phân tích vai trò
cáo khi được yêu cầu.
của mỗi bước trong quy trình.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
trong SGK theo phiếu học tập số 1.
Sắp xếp nội dung các thông tin khi
nghiên cứu sự hòa tan của một chất rắn
theo các bước của phương pháp tìm
hiểu tự nhiên và hoàn thành bảng sau:
Tên các bước
Bước 1

Câu hỏi và thảo luận
Tên các bước

Nội dung

B1

Đề xuất vấn đề. Tìm hiểu khả năng
hòa tan của muối
ăn, đường, đá vôi
(dạng bột) trong
nước.

B2

Đưa ra dự đoán Dự đoán trong số

Nội dung

…..

khoa học để
giải quyết vấn
đề.

các chất muối ăn,
đường, đá vôi, đá
vôi (dạng bột),
chất nào tan, chất
nào không tan
trong nước?

B3

Lập kế hoạch
kiểm tra dự
đoán.

Đề xuất thí
nghiệm để kiểm
tra dự đoán (chuẩn
bị dụng cụ, hóa
chất và các bước
thí nghiệm).

B4

Thực hiện kế
hoạch kiểm tra
dự đoán.

Thực hiện các
bước thí nghiệm:
rót vào cùng một
thể tích nước
(khoảng 5 mL)
vào ba ống
nghiệm. Thêm vào
mỗi ống nghiệm
khoảng 1 gam mỗi
chất rắn và lắc đều
khoảng 1 – 2 phút.
Quan sát và ghi lại
kết quả thí
nghiệm. So sánh
và rút ra kết luận.

B5

Báo cáo kết
quả và thảo
luận về kết quả
thí nghiệm.

Viết báo cáo và
trình bày quá trình
thực nghiệm, thảo
luận kết quả thí
nghiệm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.

Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và
phân loại các vấn đề trong tự nhiên
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát, phân loại, thảo
luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại; trả lời các câu hỏi 1, 2,
mục II.1 trong SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc
sgk trả lời các câu hỏi đinh hướng để tìm
hiểu về kĩ năng quan sát, phân tích

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn
Khoa học tự nhiên
1. Kĩ năng quan sát, phân loại

- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một
+ Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của
hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin
kĩ năng quan sát?
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết
 Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng
cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng
một hay nhiều giác quan để thu nhận
trong tự nhiên.
thông tin về các đặc điểm, kích thước,
hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật - Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết
nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự
và hiện tượng trong tự nhiên. Kĩ năng
kiện thành các danh mục, theo các tính
quan sát có vai trò để mở rộng phạm vi
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
quan sát và có những thông tin, kết quả
chính xác hơn.
Câu hỏi thảo luận
+ Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò
của kĩ năng phân loại

C1.

 Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh - Hiện tượng tự nhiên thông thường trên
Trái Đất: 
biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc
sự kiện thành các danh mục, theo các tính + Hình 1.2 c) Mưa to kèm theo sấm, sét.
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
- Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây

- HS thảo luận nhóm, dựa vào các thông
tin trong SGK, trả lời câu hỏi 1, 2 mục I.1
SGK – tr9.

tác động xấu đến con người và môi trường:

+ Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện
tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông
thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là
thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu
đến con người và môi trường?

+ Hình 1.2 b) Hạn hán. 

+ Em hãy tìm hiểu và cho biết cách
phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2.

+ Hình 1.2 a) Cháy rừng.

C2. - Cách phòng chống và ứng phó đối
với cháy rừng:
+ Chấp hành tốt các quy định phòng tránh
cháy rừng.
+ Quản lí chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn
nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh
nhiệt ở trong rừng và ven rừng
+ Giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô
của vật liệu cháy trong rừng.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa
gây nguy cơ cháy rừng như: Đốt rừng làm
nương, làm rẫy; hút thuốc lá trong rừng và
vứt tàn thuốc không được dập tắt trong
rừng; đốt lửa trại trong rừng; bắt ong mật
trong rừng bằng đốt lửa …

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Xây dựng các đường băng cản lửa.

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.

+ Tuyên truyền phòng chống cháy rừng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

+…
- Cách phòng chống và ứng phó với hạn
hán:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong
sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.

tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.

+ Xây dựng các hồ chứa nước.
+ Tổ chức giám sát, cảnh báo xâm nhập
mặn tại các khu vực có nguy cơ bị ảnh
hưởng xâm nhập mặn.
+…

Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu
- HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
- Hình thành kĩ năng kiên kết giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên nhằm
giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung: GV phân tích ví dụ trong SGK, HS lắng nghe, thảo luận hoàn thành
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu về kĩ năng liên kết trong tiến trình học tập môn
Khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi thảo luận mục II.2 SGK – tr9.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Kĩ năng liên kết

- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần
hoàn của nước trên Trái Đất, các thể của nước
và ảnh hưởng của nước đến hệ sinh thái.

- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc
sử dụng các số liệu quan sát, kết quả
phân tích số liệu hoặc dựa vào những
điều đã biết nhằm xác định các mối
quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
Câu hỏi thảo luận

Nối thông tin cột A và cột B:
1 – c ; 2 – a; 3 – b.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về kĩ năng
liên kết trong tiến trình học tập môn Khoa học
tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi II.2 SGK – tr9.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng đo
a) Mục tiêu

- HS biết được vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của
các phép đo chính là các dữ liệu khoa học chứng minh khi nhận biết, tìm hiểu các
sự vật và hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung: GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh
giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo, HS thực hiện thí nghiệm, hoàn thành
bảng 1.1 SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành đo khối lượng cuốn sách KHTN7; kết quả bảng
1.1 SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giải thích với HS vai trò của các
phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết
quả các phép đo: là các dữ liệu khoa học
minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự
vật và hiện tượng tự nhiên.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong
SGK và cho biết trình tự các bước của kĩ
năng đo.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần
biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo,
…của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để
lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích
hợp.
- Các bước thực hiện đo:
 Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng
cụ/thiết bị đo phù hợp.

- GV chia lớp thành nhóm khoảng 6 HS,
 Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả
tổ chức cho các nhóm thực hiện đo và xác
đo và xử lí số liệu đo.
định khối lượng theo các yêu cầu trong
 Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết
phần hoạt động mục II.3 SGK – tr9
quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cách đo.
 Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận
về kết quả nghiên cứu thu được.

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.

* Hoạt động
- Kết quả đo khối lượng cuốn sách KHTN
7
Thứ tự phép
cân

Kết quả
thu được
(gam)

1

1,210

2

1,250

3

1,240

Khối lượng
của cuốn sách
(kết quả trung
bình)

1,233

Nhận xét/
đánh giá
kết quả đo
(nếu có)
3 lần đo có
kết quả gần
giống nhau
Kết quả
trung bình
có độ chính
xác cao hơn
với các kết
quả đo trong
các lần đo.

Nhận xét: Kết quả trung bình thu được có
độ chính xác cao hơn so với các kết quả đo
trong các lần đo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm
hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa
học khi vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

b) Nội dung: HS tìm hiểu các kiến thức về kĩ năng dự báo thông qua việc lắng
nghe và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

4. Kĩ năng dự báo
- GV giải thích với HS: các số liệu có vai trò - Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều
làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến
thức, sự hiểu biết và suy luận của con
nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra
người về sự vật và hiện tượng trong tự
các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng
nhiên.
kiến thức vào cuộc sống.
- Người ta có thể đưa ra các dự báo
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
định tính và định lượng.
thảo luận cho biết kĩ năng dự báo là gì? Có
* Câu hỏi thảo luận
mấy loại dự báo?
C1.
- GV chiếu hình 1.3, yêu cầu HS phân tích số - Nguyên nhân làm phát thải khí nhà
liệu trong hình trả lời câu hỏi 1 mục II.4 trong kính nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt
SGK – tr9: Khí carbon dioxide là nguyên
(chiếm tới 25%)
nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do - Biện pháp để giảm sự phát thải khí
hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho nhà kính do quá trình sản xuất điện và
biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà
nhiệt là:
kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện + Tăng cường sử dụng các nguồn năng
pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ lượng xanh, thân thiện mới môi trường
nguồn này.
như năng lượng mặt trời, năng lượng
gió, năng lượng thủy triều, …
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị
điện khi không cần thiết…
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác
chứng nhận tiết kiệm năng lượng của
Bộ Công thương…

- GV chiếu video về nhiệt độ trung bình toàn
cầu của Trái Đất giai đoạn 1850 – 2020 (link
video 0:46 – 1:24), yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời câu hỏi 2 mục II. 4 trong SGK: Tìm hiểu
thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình
toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm
qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất
tăng hay giảm trong vòng 10 năm tới.
- GV chiếu video về biến đổi khí hậu và tác
động tại Việt Nam (link video)

C2.
Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái
Đất trong khoảng 100 năm qua có xu
hướng tăng, nhiệt độ bề mặt toàn cầu
giai đoạn 2011 – 2020 cao hơn khoảng
1,10C so với giai đoạn tiền công nghiệp
1850 – 1900
⇒ Theo các chuyên gia dự đoán thì
nhiệt độ của Trái Đất tăng trong vòng
10 năm tới.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện
và đồng hồ đo thời gian hiện số, HS lắng nghe, quan sát thí nghiệm minh họa của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải
khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trong SGK và quan sát hình 1.4 về cổng
quang điện

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội
dung môn KHTN 7
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng
quang)
- Cổng quang là thiết bị có vai trò như
công tắc điều khiển mở/đóng
- Cấu tạo:
+ D1-Bộ phận phát tia hồng ngoại
+ D2-Bộ phận thu tia hồng ngoại

- GV giới thiệu cổng quang điện, gọi đại
diện HS xác định cấu tạo của cổng quang
trên vật mẫu.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục 2.III, quan sát hình 1.5,6 SGK – 11.

+ Dây nối vừa cung cấp điện cho cổng
quang, vừa gửi tín hiệu từ cổng quang tới
đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động
như đồng hồ bấm giây nhưng được điều
khiển bằng cổng quang.
- Cấu tạo
(1) THANG ĐO: Có ghi giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất của đồng hồ
9,999s - 0,001s và 99,99s - 0,01s
(2) MODE: Chọn chế độ làm việc của đồng
hồ
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng

thái ban đầu
Mặt sau của đồng hồ có các nút:
(4) Công tắc điện
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C
(6) Ổ cắm điện
Câu hỏi thảo luận
C1.
Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo
thời gian chính xác cao. Nó có thể hoạt
động như một đồng hồ bấm giây, được điều
khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra
tia hồng ngoại và một điôt D2 nhận tia hồng
ngoại từ D1 chiếu sang. Dòng điện cung cấp
cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời gian.
Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu
từ D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền
theo dây dẫn đi tới đồng hồ, điều khiển
đồng hồ hoạt động tức thì, gần như không
- GV giới thiệu cấu tạo đồng hồ đo thời
có quán tính.
gian hiện số, gọi đại diện HS xác định cấu C2.
tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại
vật mẫu.
thang đo: Loại 1 là 9,999s – 0,001 s và loại
2 là 99,99 s – 0,01 s
- GV làm thí nghiệm minh họa cách sử
Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn
dụng cổng quan và đồng hồ đo thời gian
10 s thì cần lựa chọn thang đo loại 99,99 s
hiển thị số, yêu cầu HS quan sát thì
– 0,01 s. Đối với dụng cụ đo thì ta cần phải
nghiệm.
lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo lớn hơn số
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trong
mà ta ước lượng.
vòng 5 phút trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều
khiển bởi cổng quang như thế nào?
+ Khi ước lượng thời gian chuyển động
của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang

đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu
- HS nắm được các nội dung cần có để viết một bài báo cáo thực hành
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS cách làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các
bước như trong SGK, HS lắng nghe thực hành viết một bài báo cáo theo mẫu.
c) Sản phẩm: Kết quả bài báo cáo thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Báo cáo thực hành

1. Viết báo cáo thực hành
* Hoạt động (SGK – 12)
a. Mục đích thí nghiệm:
Sử dụng kính lúp để quan sát vẽ tế bào
+ Mục đích thí nghiệm
trứng cá
b. Chuẩn bị
+ Chuẩn bị
- Tế bào trứng cá. 
+ Các bước tiến hành
- Kính lúp; đĩa petri; kim mũi mác. 
- Giấy; bút màu.
+ Kết quả (bảng số liệu (nếu có), tính toán
c. Các bước tiến hành
(nếu có), nhận xét, kết luận )
 Bước 1: Lấy một ít trứng cá cho vào
- GV giới thiệu mẫu viết báo cáo, hướng
đĩa petri. 
dẫn HS cách vẽ bảng, cách ghi kết quả,
cách tính và đánh giá kết quả thí nghiệm
 Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa. 
thực hành.
 Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi viết
nhẹ để trứng cá tách ra 
báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt
 Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá
một số loại tế bào đã học (tế bào trứng
bằng kính lúp. 
cá, tế bào vẩy hành, tế bào quả cà
chua…) trong môn KHTN ở lớp 6 theo
 Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát
mẫu trên.
được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
d. Kết quả
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
- Hình vẽ tế bào trứng cá mà HS quan
kiến thức.
sát được qua kinh lúp
- HS làm việc nhóm viết mẫu báo cáo
thực hành.
- GV hướng dẫn HS nắm được các mục
nội dung cần có để viết một bài báo cáo
thực hành.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

- GV giới thiệu một số mẫu báo cáo của
nhóm làm tốt.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 8: Hướng dẫn HS trình bày báo cáo, thuyết trình
a) Mục tiêu
- HS làm quen dần với những buổi thảo luận và thuyết trình về một số nội dung
đơn giản theo yêu cầu của chương trình
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo, thuyết trình.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận, trình bày nội dung bài báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS làm quen và thuyết
trình về một số vấn đề được đề cập đến
trong môn KHTN (GV hướng dẫn HS ở
tiết học trước)
+ Nhóm 1: Nêu các biện pháp học tập tốt
môn KHTN 7.
+ Nhóm 2: sự lớn lên và phân chia của tế
bào (đã học KHTN lớp 6)
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
* Hoạt động (SGK – 13)
a. Mở đầu
Sự tồn tại của bất cứ loài sinh vật nào cũng
đóng một vai trò nhất định trong tự nhiên
và góp phần tạo nên đa dạng sinh học. Đa
dạng sinh học có vai trò quan trọng như thế
nào?
b. Mục đích 
Phân tích vai trò của đa dạng sinh học
trong tự nhiên và đối với con người. 

quả đã được GV phân công chuẩn bị trước c. Phương pháp và tiến trình thực hiện 
ở nhà, thời gian báo cáo không quá 5
Thực hiện theo nhóm: ghi nội dung công
phút.
việc cho từng thành viên.
- Tìm hiểu những nội dung có liên quan
- Qua nội dung báo cáo của các nhóm, GV
đến vai trò của đa dạng sinh học trong Bài
hướng dẫn HS cách xây dựng đề cương và
38. Đa dạng sinh học (Sách KHTN 6).
cách tìm tài liệu báo cáo.
- Liệt kề vai trò của đa dạng sinh học trong
- GV yêu cầu HS thực hành lập dàn ý chi tự nhiên và đối với con người. 
- Tìm thêm các tranh ảnh, tài liệu khác liên
tiết trong phần hoạt động SGK – tr13:
Hãy lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết quan đến vai trò của đa dạng sinh học. 
- Đại diện nhóm thuyết trình. 
trình về vai trò của đa dạng sinh học đã
d. Kết quả và bàn luận
học trong KHTN 6.
Đa dạng sinh học giúp duy trì sự sống trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trái Đất. Đa dạng sinh học cung cấp cho
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận con người nguồn tài nguyên phong phú,
cung cấp lương thực, thực phẩm và nhiều
kiến thức.
sản phẩm cần thiết khác cho con người.
- HS làm việc nhóm lập dàn ý cho bài báo Bàn luận: Tuy nhiên hiện nay đa dạng sinh
cáo thuyết trình
học đang ngày càng bị suy giảm nghiêm
trọng. Tình trạng này có nguyên nhân từ cả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
yếu tố tự nhiên và con người. 
- Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời
5. Kết luận
Cần phải giữ gìn và bảo vệ đa dạng sinh
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
học.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về phương
pháp, kĩ năng học môn khtn.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập GV giao
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bài tập GV giao
Câu 1. Kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa sự vật với
hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
Cột A

Cột B

1. Nước mưa

a) do ánh sáng từ Mặt Trời

2. Một số loài thực vật

b) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật

3. Trời nắng

c) có khi trời mưa

4. Phân bón

d) rụng lá vào mùa đông

Câu 2. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên. 
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu. 
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy
luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng. 
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm
hiểu tự nhiên. 
Câu 3. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào? 
A. Kĩ năng quan sát, phân loại 

B. Kĩ năng liên kết tri thức. 

C. Kĩ năng dự báo

D. Kĩ năng đo. 

Câu 4. Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo. 
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp. 
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. 
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. 
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1) → (2) → (3) → (4).
B. (1) → (3) → (2) → (4).
C. (3) → (2) → (4) → (1).
D. (2) → (1) → (4) → (3).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Đáp án:
Câu 1. 1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án của bài tập vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài vận dụng 1: Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng xảy ra
trên Trái Đất.

Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng
phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Đáp án:
Hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất là lốc xoáy và sấm sét.

Cả 3 hiện tượng đều ảnh hưởng đến con người. Cách phòng chống và ứng phó con
người với các hiện tượng tự nhiên đó: theo dõi và cập nhật thường xuyên về dự báo
thời tiết, tìm nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra các hiện tượng tự nhiên; lắp đặt các hệ
thống báo động khi xảy ra sự cố,…
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2 “Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học”.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
BÀI 2. NGUYÊN TỬ (6 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Trình bày mô hình nguyên tử của E.Rutherford – N.Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử).

- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực, tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học
tập môn Khoa học tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các
hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của Gv, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ruther
ford-Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford –
Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện;
+ Sử dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr để xác định được các
loại hạt tạo thành của một số nguyên tử học trong bài;
+ Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số lượng các hạt cơ
bản trong nguyên tử.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực ...
 
Gửi ý kiến