Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị yến
Ngày gửi: 20h:52' 21-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị yến
Ngày gửi: 20h:52' 21-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Nga)
Trường: THCS TRẦN PHÚ
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày giảng 7B: 07/9/2022
7B: 08/9/2022
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Yến
7C: 07/9/2022
7C: 08/9/2022
7D: 07/9/2022
7D: 08/9/2022
TÊN BÀI DẠY
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 01; 02)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ Q , số đối của một số hữu tỉ,
thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Về kĩ năng
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: Ôn tập về các loại số đã học như phân số , số thập phân, hỗn số. SGK, SBT,
vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: Ổn định tổ chức: 7B..............................7C.............................7D..............................
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa
số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công
cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc
bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông
trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52
Hơi béo
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57
Thừa cân
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63
Béo phì
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒ Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
HĐ1, HĐ2.
HĐ1:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần
dắt:
lượt là:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết khác 108: 180 = 0,6
nhau của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ.
70: 160 = 0,4375
Chỉ số WHtR của ông An, ông chung và các số HĐ2:
−5 −10 −20
trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như vậy, em hiểu
=
=
a) -2,5 =
2
4
8
thế nào là số hữu tỉ?”
3 11 22 44
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu
b) 2 = = =
4 4
8 16
số hữu tỉ.
⇒
Kết
luận:
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
a
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số
, với a , b ∈ Z , b ≠0 .
b
hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q .
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động cặp
Chú ý:
đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
1.
Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới Các số 8; -3,3; 3 3 đều là các số hữu tỉ. Vì các
2
dạng phân số thập phân nên chúng đều là các
số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là số đó đều viết được dưới dạng phân số
Nhận xét:
các số hữu tỉ.
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều
là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại
cũng là các số hữu tỉ.
cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS
(SGK – tr7)
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số
hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số hữu tỉ
3
, ta làm như sau:
2
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng
bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới ( đơn
1
2
vị mới bằng đơn vị cũ) (H1.2a)
2 −5
1
; −2 .
3 6
6
biểu diễn số hữu tỉ ;
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só
hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai phía khác
nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách
đến O.
3
2
+ Số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm M (nằm
sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị
mới. (H1.2b)
Tương tự, số hữu tỉ
−3
được biểu diễn bởi điểm
2
N (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng
3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON.
3
2
+ Số hữu tỉ =1,5nên 1,5 cũng được biểu diễn
bởi điểm M.
+ Số hữu tỉ
−3 −6
−6
=
nên
cũng được biểu
2
4
4
diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được
gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để
trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận xét
cho HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ
tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và
các lưu ý cần nhớ.
TIẾT 2: Ổn định tổ chức: 7B..........................7C.............................7D..............................
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
thành HĐ3, HĐ4.
HĐ3.
−3
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS
a) −1,5= ;
2
khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài,
−3
5
chốt đáp án.
<
Có:
2 2
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung kiến
−3
thức trọng tâm (SGK – tr8).
b) −0,375=
8
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến
−3 −5
thức trọng tâm.
>
Có
8
8
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh rút ra
HĐ4.
nhận xét như trong phần Chú ý.
⇒ Kết luận:
Quan sát trục số, các em hãy cho biết hữu tỉ, số
nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm, - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng
số nào không là số hữu tỉ dương cũng không là cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so
sánh hai phân số đó.
số hữu tỉ âm?
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
a = b hoặc a < b hoặc a > b.
đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.
thì a < c (tính chất bắc cầu).
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số hữu tỉ
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
bằng cách hoàn thành Luyện tập 3.
trước điểm b.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Chú ý:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nhận xét:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
6
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát sánh 0,7 và bằng cách như sau:
5
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 < .
chép đầy đủ vào vở.
5
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;
5
−3
1
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày
miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT1.3 bài cá nhân.
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4
theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 vào
vở.
- GV mời một số bạn trình bày miệng, các
bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn
số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
chính xác nhất.
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)
−6
∈ Q. Đúng
7
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
−235
∈ Q.
1
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
5
b) Số đối của số 6 là: −6
1
5
Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các
số hữu tỉ:
−7 −1 1 4
;
; ; .
6
3 2 3
Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân số
biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=
số:
−5
trên trục
8
Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125
Có: -2,5 < -2,125
−1
1
và
10 000
23 456
−1
1
<
Có:
10000 23456
b)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 05 tháng 9 năm 2022
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hòa
Nguyễn Thị Yến
Trường: THCS TRẦN PHÚ
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày giảng 7B: 12/9/2022
7B: 14/9/2022
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Yến
7C: 12/9/2022
7C: 14/9/2022
7D: 12/9/2022
7D:14/9/2022
TÊN BÀI DẠY
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 03; 04)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ Q.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc để
tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép
chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: Ổn định tổ chức: 7B..........................7C.............................7D..............................
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu
thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s
trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc
cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
→GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
5
m/s. Hỏi sau giây kể từ khi hạ độ
9
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách mặt đất
bao xa?”
5
9
“ Sau s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ ⇒Sau s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các phép tính
đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính chính xác và để
biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
⇒ Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng, phép
trừ hai phân số.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số hữu
tỉ.
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số hữu tỉ và
giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1:
hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc và Quy tắc cộng 2 phân số:
cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, khác Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có cùng
mẫu).
mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
mẫu số.
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác mẫu,
hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu tỉ,
ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng
ta làm như thế nào?”)
hai phân số có cùng mẫu.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Quy tắc trừ 2 phân số:
thức trọng tâm.
Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng mẫu
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu và phân
số, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và
tích lần lượt các bước (mô tả các tính
giữ nguyên mẫu.
chất của phép cộng) cho HS hiểu và rõ Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu, ta
cách trình bày.
quy đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân số đó
7 5
21 10
11
- GV cho HS rút ra nhận xét:
a) - + = - + = 8 12
24 24
24
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất
giao hoán, kết hợp giống phép cộng
5 8
15 8
23
phân số.
b) - - = - - = 7 21 21 21
21
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới HĐ2.
dạng số thập phân thì ta nên thực hiện a. 0,25+ 1 5 = 25 + 17
12 100 12
phép tính với số thập phân.
1 17
3 17
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 1 = +
= +
4 12 12 12
và gọi hai HS lên bảng làm.
20 5
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2, sau = =
12 3
đó trình bày và phân tích cho HS Ví dụ
3 14 3
2 để HS nhớ lại quy tắc dấu ngoặc và b. -1,4- 5 = - 10 - 5
thấy quy tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng
14 6
20
=- - =- =-2
cho số hữu tỉ.
10 10 10
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra Chú ý ⇒Kết luận:
như trong SGK:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết
Chú ý:
chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi
chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để
nhóm các số hạng một cách tùy ý như
các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện
Luyện tập 2 vào vở để củng cố việc áp
dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán
và gọi hai HS lên bảng trình bày lời
giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc cộng,
trừ số hữu tỉ tự làm Vận dụng 1 và gọi
một HS lên bảng trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào
bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại cách cộng,
trừ hai số hữu tỉ.
cộng, trừ phân số.
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập
phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số
thập phân.
Luyện tập 1:
5
8
a. (-7) - (- ) = (-7)+
=-
56 5 51
+ =8 8
8
5
8
b. -21,25 + 13,3
−85 133
+
4
10
−425 266
=
+
20
20
−159
=
20
=
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc dấu
ngoặc tương tự như trong tập các số nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ các
số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý như các tổng trong Z.
Luyện tập 2:
9 6 7
-( - )
10 5 4
9 6 7
= - +
10 5 4
18 24 35 29
= - + =
20 20 20 20
a.
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây
khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
TIẾT 2: Ổn định tổ chức: 7B..........................7C.............................7D..............................
Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải quyết các
bài tập tính toán và bài toán thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu cầu.
b) Nội dung: HS nhớ lại cách nhân chia hai phân số đã học, tính chất của phép nhân phân
số và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV (để quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ về nhân,
chia đối với phân số đã học).
c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ3.
HĐ3:
−5 −36 −5 −1
→GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ về
a. 0,36.
=
. =
9
100 9
5
nhân, chia đối với phân số, đặt câu hỏi để HS rút ra
7 5 7 12
kết luận trong khung kiến thức trọng tâm:
b. - : 1 = - :
6 7 6 7
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết
7
chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, = - . 7 = - 49
6 12 72
chia phân số.
Kết luận:
- GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu HS
Ta
có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng
trình bày, mô tả cách nhân và chia hai số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở để củng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ và gọi một HS áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
lên bảng trình bày lời giải.
- GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân các số Luyện tập 3:
9
−4
36
hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số. a. (- ). ( )=
13
5
65
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân phối
3
7 3
hoàn thành bài Luyện tập 4 và gọi một HS lên b. -0,7: 2 = - 10 : 2
bảng chữa bài.
7 2
7
- GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK, GV cho = - 10 . 3 = - 15
thêm ví dụ để HS thực hiện các phép tính với số Luyện tập 4:
thập phân, hỗn số.
7 1 7
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính toán với số 6 .3 4 + 6 .(-0,25)
hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4
7 13 7 −1
= . + .
và so sánh lại với lời giải đã có trong sách.
6 4 6
4
- GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính toán để
7 13 1
giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau đó gọi một HS = 6 . 4 − 4
lên bảng trình bày.
7 12 7
- GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được cho dưới = 6 . 4 = 2
dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc tính Chú ý:
toán với số thập phân đã học.
Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho dưới
+ GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho Chú ý và dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng
yêu cầu HS hoàn thành:
quy tắc nhân và chia đối với số thập
Ví dụ: Tính
phân.
a) (-0,25).8,2
Vận dụng 2:
b) (-9,8): (-1,4)
Diện tích 1 tấm ảnh là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
10.15 = 150 (cm2)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
Diện tích tấm giấy là:
thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử dụng kĩ thuật chia
21,6 . ,9 = 602,64 (cm2)
sẻ cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Diện tích phần giấy ảnh còn lại là:
- GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS.
602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ:
- HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các HS khác a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = -2,05
chú ý và nhận xét, bổ sung.
b) (-9,8): (-1,4) = 7
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các
tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất phép
cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu
bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
(
( )
)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ ;
Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10 (SGK – tr13). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia số
hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất trao
đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính
chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9 + 1.11 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu ngoặc;
các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
- Hoàn thành bài tập chưa hoàn thành (SGK)+ các bài tập 1.11+ 1.12 +1.13+ 1.14 + 1.15
(SBT – tr11,12)
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 05 tháng 9 năm 2022
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hòa
Nguyễn Thị Yến
Trường: THCS TRẦN PHÚ
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 11/9/2022
Ngày giảng 7B: 15/9/2022
7B: 19/9/2022
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Yến
7C: 15/9/2022
7C: 19/9/2022
TÊN BÀI DẠY
BÀI LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 14; 15)
Môn học: Toán 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 05; 06)
7D: 15/9/2022
7D:19/9/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp các số
hữu tỉ
- Cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
- Cách cộng trừ, nhân chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Tính toán với số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- Vận dụng quy tắc dấu ngoặc, tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số hữu tỉ;
tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách hợp lí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về số hữu tỉ của bài 1 và bài 2.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi: “Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách nào?”.
- HS: Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi áp dụng
quy tắc cộng, trừ phân số.
Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng trừ số thập phân.
→GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức.
⇒ Bài: Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ.
- HS biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn số hữu
tỉ trên trục số.
c) Sản phẩm: HS biết cách tính hợp lí một biểu thức và biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số,
biết cách trình bày bài.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ 1 (SGK – Tr14)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK).
Ví dụ 2 (SGK – Tr14)
GV hướng dẫn lại cách tính, cách biểu diễn và trình
bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại
+ Cách viết phân số dưới dạng số thập phân.
+ Quy tắc dấu ngoặc, tính chất phân phối.
+ Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các
bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: tính chất, quy tắc, cách biểu
diễn số hữu tỉ.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
- So sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất phép
cộng, phép nhân số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu...
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày giảng 7B: 07/9/2022
7B: 08/9/2022
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Yến
7C: 07/9/2022
7C: 08/9/2022
7D: 07/9/2022
7D: 08/9/2022
TÊN BÀI DẠY
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 01; 02)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ Q , số đối của một số hữu tỉ,
thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Về kĩ năng
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: Ôn tập về các loại số đã học như phân số , số thập phân, hỗn số. SGK, SBT,
vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: Ổn định tổ chức: 7B..............................7C.............................7D..............................
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ số giữa
số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi là một công
cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân, béo phì, mắc
bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của một người đàn ông
trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52
Hơi béo
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57
Thừa cân
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63
Béo phì
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒ Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
HĐ1, HĐ2.
HĐ1:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung lần
dắt:
lượt là:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết khác 108: 180 = 0,6
nhau của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ.
70: 160 = 0,4375
Chỉ số WHtR của ông An, ông chung và các số HĐ2:
−5 −10 −20
trong HĐ2 là các số hữu tỉ. Như vậy, em hiểu
=
=
a) -2,5 =
2
4
8
thế nào là số hữu tỉ?”
3 11 22 44
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí hiệu
b) 2 = = =
4 4
8 16
số hữu tỉ.
⇒
Kết
luận:
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
a
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số
, với a , b ∈ Z , b ≠0 .
b
hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q .
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động cặp
Chú ý:
đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
1.
Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới Các số 8; -3,3; 3 3 đều là các số hữu tỉ. Vì các
2
dạng phân số thập phân nên chúng đều là các
số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là số đó đều viết được dưới dạng phân số
Nhận xét:
các số hữu tỉ.
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều
là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại
cũng là các số hữu tỉ.
cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS
(SGK – tr7)
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số
hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu diễn số hữu tỉ
3
, ta làm như sau:
2
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn thẳng
bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới ( đơn
1
2
vị mới bằng đơn vị cũ) (H1.2a)
2 −5
1
; −2 .
3 6
6
biểu diễn số hữu tỉ ;
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só
hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai phía khác
nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách
đến O.
3
2
+ Số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm M (nằm
sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị
mới. (H1.2b)
Tương tự, số hữu tỉ
−3
được biểu diễn bởi điểm
2
N (nằm trước gốc O) và cách O một đoạn bằng
3 đơn vị mới (H1.3). Do đó: OM = ON.
3
2
+ Số hữu tỉ =1,5nên 1,5 cũng được biểu diễn
bởi điểm M.
+ Số hữu tỉ
−3 −6
−6
=
nên
cũng được biểu
2
4
4
diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được
gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ để
trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận xét
cho HS như trong (SGK – tr7).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ
tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và
các lưu ý cần nhớ.
TIẾT 2: Ổn định tổ chức: 7B..........................7C.............................7D..............................
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
thành HĐ3, HĐ4.
HĐ3.
−3
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS
a) −1,5= ;
2
khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài,
−3
5
chốt đáp án.
<
Có:
2 2
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung kiến
−3
thức trọng tâm (SGK – tr8).
b) −0,375=
8
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến
−3 −5
thức trọng tâm.
>
Có
8
8
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh rút ra
HĐ4.
nhận xét như trong phần Chú ý.
⇒ Kết luận:
Quan sát trục số, các em hãy cho biết hữu tỉ, số
nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm, - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng
số nào không là số hữu tỉ dương cũng không là cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so
sánh hai phân số đó.
số hữu tỉ âm?
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
a = b hoặc a < b hoặc a > b.
đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.
thì a < c (tính chất bắc cầu).
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số hữu tỉ
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
bằng cách hoàn thành Luyện tập 3.
trước điểm b.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Chú ý:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu diễn
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nhận xét:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
6
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát sánh 0,7 và bằng cách như sau:
5
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 < .
chép đầy đủ vào vở.
5
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;
5
−3
1
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày
miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
BT1.3 bài cá nhân.
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4
theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm
tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5 vào
vở.
- GV mời một số bạn trình bày miệng, các
bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn
số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
chính xác nhất.
Bài 1.1:
a) 0,25 ∈Q . Đúng
b)
−6
∈ Q. Đúng
7
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 =
−235
∈ Q.
1
Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
1
5
b) Số đối của số 6 là: −6
1
5
Bài 1.3:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các
số hữu tỉ:
−7 −1 1 4
;
; ; .
6
3 2 3
Bài 1.4:
a) Trong các phân số trên, những phân số
biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
−5 5 −20 −10 −25
;
;
;
;
.
8 −8 32
16
40
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625=
số:
−5
trên trục
8
Bài 1.5:
a) -2,5 và -2,125
Có: -2,5 < -2,125
−1
1
và
10 000
23 456
−1
1
<
Có:
10000 23456
b)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6 (SGK -tr9).
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 05 tháng 9 năm 2022
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hòa
Nguyễn Thị Yến
Trường: THCS TRẦN PHÚ
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 04/9/2022
Ngày giảng 7B: 12/9/2022
7B: 14/9/2022
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Yến
7C: 12/9/2022
7C: 14/9/2022
7D: 12/9/2022
7D:14/9/2022
TÊN BÀI DẠY
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
Môn học: Toán 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 03; 04)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ Q.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc để
tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép
chia hai số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2. Đối với HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: Ổn định tổ chức: 7B..........................7C.............................7D..............................
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu
thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s
trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc
cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
→GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
5
m/s. Hỏi sau giây kể từ khi hạ độ
9
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách mặt đất
bao xa?”
5
9
“ Sau s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ ⇒Sau s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các phép tính
đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính chính xác và để
biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
⇒ Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng, phép
trừ hai phân số.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số hữu
tỉ.
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số hữu tỉ và
giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1:
hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc và Quy tắc cộng 2 phân số:
cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, khác Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có cùng
mẫu).
mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
mẫu số.
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác mẫu,
hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu tỉ,
ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng
ta làm như thế nào?”)
hai phân số có cùng mẫu.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Quy tắc trừ 2 phân số:
thức trọng tâm.
Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có cùng mẫu
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu và phân
số, ta trừ tử của số bị trừ cho tử của số trừ và
tích lần lượt các bước (mô tả các tính
giữ nguyên mẫu.
chất của phép cộng) cho HS hiểu và rõ Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu, ta
cách trình bày.
quy đồng mẫu 2 phân số rồi trừ 2 phân số đó
7 5
21 10
11
- GV cho HS rút ra nhận xét:
a) - + = - + = 8 12
24 24
24
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất
giao hoán, kết hợp giống phép cộng
5 8
15 8
23
phân số.
b) - - = - - = 7 21 21 21
21
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới HĐ2.
dạng số thập phân thì ta nên thực hiện a. 0,25+ 1 5 = 25 + 17
12 100 12
phép tính với số thập phân.
1 17
3 17
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 1 = +
= +
4 12 12 12
và gọi hai HS lên bảng làm.
20 5
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2, sau = =
12 3
đó trình bày và phân tích cho HS Ví dụ
3 14 3
2 để HS nhớ lại quy tắc dấu ngoặc và b. -1,4- 5 = - 10 - 5
thấy quy tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng
14 6
20
=- - =- =-2
cho số hữu tỉ.
10 10 10
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra Chú ý ⇒Kết luận:
như trong SGK:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết
Chú ý:
chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi
chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để
nhóm các số hạng một cách tùy ý như
các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện
Luyện tập 2 vào vở để củng cố việc áp
dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán
và gọi hai HS lên bảng trình bày lời
giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc cộng,
trừ số hữu tỉ tự làm Vận dụng 1 và gọi
một HS lên bảng trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào
bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại cách cộng,
trừ hai số hữu tỉ.
cộng, trừ phân số.
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập
phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số
thập phân.
Luyện tập 1:
5
8
a. (-7) - (- ) = (-7)+
=-
56 5 51
+ =8 8
8
5
8
b. -21,25 + 13,3
−85 133
+
4
10
−425 266
=
+
20
20
−159
=
20
=
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc dấu
ngoặc tương tự như trong tập các số nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ các
số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý như các tổng trong Z.
Luyện tập 2:
9 6 7
-( - )
10 5 4
9 6 7
= - +
10 5 4
18 24 35 29
= - + =
20 20 20 20
a.
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây
khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
TIẾT 2: Ổn định tổ chức: 7B..........................7C.............................7D..............................
Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải quyết các
bài tập tính toán và bài toán thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu cầu.
b) Nội dung: HS nhớ lại cách nhân chia hai phân số đã học, tính chất của phép nhân phân
số và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV (để quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ về nhân,
chia đối với phân số đã học).
c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài Ví dụ, Luyện tập, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ3.
HĐ3:
−5 −36 −5 −1
→GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số hữu tỉ về
a. 0,36.
=
. =
9
100 9
5
nhân, chia đối với phân số, đặt câu hỏi để HS rút ra
7 5 7 12
kết luận trong khung kiến thức trọng tâm:
b. - : 1 = - :
6 7 6 7
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết
7
chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, = - . 7 = - 49
6 12 72
chia phân số.
Kết luận:
- GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu HS
Ta
có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng
trình bày, mô tả cách nhân và chia hai số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở để củng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ và gọi một HS áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
lên bảng trình bày lời giải.
- GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân các số Luyện tập 3:
9
−4
36
hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số. a. (- ). ( )=
13
5
65
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân phối
3
7 3
hoàn thành bài Luyện tập 4 và gọi một HS lên b. -0,7: 2 = - 10 : 2
bảng chữa bài.
7 2
7
- GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK, GV cho = - 10 . 3 = - 15
thêm ví dụ để HS thực hiện các phép tính với số Luyện tập 4:
thập phân, hỗn số.
7 1 7
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính toán với số 6 .3 4 + 6 .(-0,25)
hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4
7 13 7 −1
= . + .
và so sánh lại với lời giải đã có trong sách.
6 4 6
4
- GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính toán để
7 13 1
giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau đó gọi một HS = 6 . 4 − 4
lên bảng trình bày.
7 12 7
- GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được cho dưới = 6 . 4 = 2
dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc tính Chú ý:
toán với số thập phân đã học.
Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho dưới
+ GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho Chú ý và dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng
yêu cầu HS hoàn thành:
quy tắc nhân và chia đối với số thập
Ví dụ: Tính
phân.
a) (-0,25).8,2
Vận dụng 2:
b) (-9,8): (-1,4)
Diện tích 1 tấm ảnh là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
10.15 = 150 (cm2)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
Diện tích tấm giấy là:
thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử dụng kĩ thuật chia
21,6 . ,9 = 602,64 (cm2)
sẻ cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Diện tích phần giấy ảnh còn lại là:
- GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS.
602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ:
- HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các HS khác a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = -2,05
chú ý và nhận xét, bổ sung.
b) (-9,8): (-1,4) = 7
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các
tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất phép
cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu
bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
(
( )
)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ ;
Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10 (SGK – tr13). (Đối
với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia số
hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất trao
đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính
chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9 + 1.11 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu ngoặc;
các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
- Hoàn thành bài tập chưa hoàn thành (SGK)+ các bài tập 1.11+ 1.12 +1.13+ 1.14 + 1.15
(SBT – tr11,12)
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 05 tháng 9 năm 2022
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hòa
Nguyễn Thị Yến
Trường: THCS TRẦN PHÚ
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 11/9/2022
Ngày giảng 7B: 15/9/2022
7B: 19/9/2022
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Yến
7C: 15/9/2022
7C: 19/9/2022
TÊN BÀI DẠY
BÀI LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 14; 15)
Môn học: Toán 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 05; 06)
7D: 15/9/2022
7D:19/9/2022
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
- Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp các số
hữu tỉ
- Cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
- Cách cộng trừ, nhân chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Tính toán với số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- Vận dụng quy tắc dấu ngoặc, tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số hữu tỉ;
tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách hợp lí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về số hữu tỉ của bài 1 và bài 2.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi: “Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách nào?”.
- HS: Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi áp dụng
quy tắc cộng, trừ phân số.
Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng trừ số thập phân.
→GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức.
⇒ Bài: Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ.
- HS biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn số hữu
tỉ trên trục số.
c) Sản phẩm: HS biết cách tính hợp lí một biểu thức và biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số,
biết cách trình bày bài.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ví dụ 1 (SGK – Tr14)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK).
Ví dụ 2 (SGK – Tr14)
GV hướng dẫn lại cách tính, cách biểu diễn và trình
bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại
+ Cách viết phân số dưới dạng số thập phân.
+ Quy tắc dấu ngoặc, tính chất phân phối.
+ Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các
bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: tính chất, quy tắc, cách biểu
diễn số hữu tỉ.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
- So sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất phép
cộng, phép nhân số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu...
 








Các ý kiến mới nhất