Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 14h:52' 20-02-2023
Dung lượng: 219.4 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 14h:52' 20-02-2023
Dung lượng: 219.4 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)
I . Yêu cầu cần đạt:
Tập trung vào việc kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt.
- Nhận dạng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
II. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Đề và đáp án nhà trường ra chung
Điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc
GVC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
-Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
năng lực thẩm mĩ: Biết đọc diễn cảm bài
vấn đề và sáng tạo.
văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
2
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả - HS đọc
lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động khám phá : (22phút)
a. Rèn đọc (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa phong - HS quan sát tranh.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
từ khó.
Ngã Ba Hạc.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- Từng cặp luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 học sinh đọc.- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài: (10 phút)
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Nam.
Hùng.
+ Các vua Hùng là những người đầu
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp nay khoảng 4000 năm.
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
- Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
?
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số xa xa là núi Sóc Sơn.
3
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
truyền thuyết đó ?
Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? và giữ nước.
“Dù ai đi ngược về xuôi
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài nguồn.
văn.
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Thực hành:(8 phút)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào? - HS nêu.
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các - HS lắng nghe.
từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy,
đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Vậndụng, sáng tạo: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - ghi)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
Nghe - ghi đúng bài chính tả.
4
-Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá
a. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài
người, và cách giải thích khoa học về vấn
đề này.
- Hướng dẫn viết từ khó.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
tên địa lí nước ngoài ?
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ
XI.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết - HS nối tiếp nhau phát biểu
hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
b. Viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. Nhận xét bài (3 phút)
- GV NX 7-10 bài.
- Thu bài NX
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5
3. Luyện tập: (8 phút)
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
“ Dân chơi đồ cổ ”
nghe
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết - Những tên riêng trong bài đều được
hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
quả
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
- GV kết luận
được viết theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe
chàng chơi đồ cổ?
nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp
mua ngay, không cần biết đó là thật hay
giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay
phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao
giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền
Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
4. Vân dụng sáng tạo:(2 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
Tiết 2: Luyện toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: - Biết công thức tính các hình đã học.
Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập có
liên quan đến yêu cầu tổng hợp.
2. Năng lực :
Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác . Năng lực Giải quyết vấn
đề và sáng tạo
II. Tiến trình dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
6
+ HS nêu quy tắc và công thức
tính thể tích hình lập phương.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV kết luận
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3
7
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương,
hình hộp chữ nhật với mọi người
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
Điều chỉnh-bổ sung
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 3: Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Điều chỉnh theo cv 405:
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
3. Thái độ: Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
II. Đồ dùng dạy học :
1. GV:
- Bài hát “Con heo đất”.
- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
8
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Khởi động:(5phút)
I. Khởi động:
- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát
“Con heo đất”.
- Trả lời câu hỏi: Bài hát muốn nhắn nhủ
điều gì?
- GV nhận xét, dẫn vào bài học
GV giới thiệu bài.
- HS hát
- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:(28phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện về
việc sử dụng tiền hợp lí
* Mục tiêu: Nắm được biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí.
Cách tiến hành:
(gv đưa ra câu chuyện/ thông tin/ dữ liệu
- HS lắng nghe.
có nội dung sử dụng tiền hợp lí)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách sử dụng
tiền hợp lí
- GV giới thiệu cho HS chúng ta sẽ xem 1
video về cách chi tiêu hợp lí. Video này sẽ
trả lời cho câu hỏi “Tôi có tiền, tôi phải
làm gì với nó?”
- GV chiếu video âm nhạc sau “Hãy chi
tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- GV hỏi các câu hỏi liên quan tới video - HS xem clip.
vừa xem. Mời vài HS trả lời trước khi đưa
ra đáp án.
+ Điều gì xảy ra khiến ban nhạc Cha
Ching thấy cần phải chi tiêu một cách
khôn ngoan?
- Trả lời: Loa của các bạn ấy bị hỏng
nên các bạn ấy cần phải chi tiêu một
+ Các nhân vật đã làm gì để chi tiêu một cách khôn ngoan để mua được bộ loa
cách khôn ngoan?
mới.
9
+ Lựa chọn của các bạn ấy là gì? Các bạn
ấy đã làm gì? Tại sao?
+ Cuối cùng điều gì đã xảy ra? Điều ấy là
tốt hay xấu? tại sao?
+ Chi tiêu một cách hợp lí/khôn ngoan là
như thế nào?
- GV kết luận: Tiền bạc, của cải là mô hôi
công sức của bao người lao động. Vì vậy
cần lập kế hoạch chi tiêu hợp lí tránh sử
dụng lãng phí.
“Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.”
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Làm bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1.
- Nêu yêu cầu bài tập để
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước những ý
đúng thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí.
a. Nhà bạn có kinh tế khó khăn nhưng bạn
thích mua hàng hiệu.
b. Cần có kế hoạch chi tiêu hợp lí phù hợp
với hoàn cảnh kinh tế của gia đình.
c. Hàng tháng gia đình chi tiêu hết số tiền
kiếm được.
d. Dừng lại và suy nghĩ trước khi mua một
món đồ.
e. Tiết kiệm chi tiêu không có nghĩa là keo
kiệt.
- GV mời HS giơ thẻ và trình bày ý kiến.
- GV chốt đáp án đúng: b, d, e.
- GV hỏi thêm:
+ Em còn biết thêm những việc làm nào
để thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí?
- GV kết luận: Việc sử dụng tiền hợp lí sẽ
giúp cho kinh tế gia đình được ổn định và
cũng là một cách tiêu tiền thông minh.
Hoạt động 4: Làm bài tập 2: Xử lí tình
- Trả lời: Chọn những gì họ cần và
muốn, dành thời gian để mua sắm xung
quanh và so sánh giữa các lựa chọn.
- Trả lời: Bàn phím mua tại cửa hàng
hoặc đặt trước trên mạng. Các bạn ấy
đặt trước trên mạng vì nó rẻ hơn.
-Trả lời: Mọi thứ rất tốt đẹp cuối cùng
ban nhạc đã tiết kiệm đủ tiền và mua
loa ở mức giá thấp nhất thậm chí còn
thừa tiền tiết kiệm. –
- Trả lời: Dừng lại và suy nghĩ trước
khi chi tiêu, hiểu nhu cầu và mong
muốn là gì trước khi mua sắm, so sánh
và kiểm tra các phương án khác trước
khi quyết định, tập trung vào mục tiêu
trước khi bị cám dỗ …
- HS hiểu cách làm.
HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận
nhóm đôi.
- HS phát biểu.
- HS nhận xét.
10
huống
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các
tình huống.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình
huống đã cho.
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng
Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ
đắt tiền như máy nghe nhạc MP3, máy
ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại di động để
mong mình trở thành sành điệu trước mắt
bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam
chỉ ham mê nghe nhạc, nhắn tin … mà
sao nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu hiện
của Nam? Nếu em là bạn của Nam em sẽ
khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ
cho Lan 100.000 đồng để mua thức ăn
chuẩn bị cho cả ngày. Nếu là Lan em sẽ
chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
Hoạt động 5. Chia sẻ về cách sử dụng tiền
hợp lí.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu
cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình
vào những việc gì?
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những
việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống hằng ngày có nhiều việc chúng ta
phải sử dụng đến tiền như: ăn uống, sinh
hoạt, học hành, … Vì vậy chúng ta phải
biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách
khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn
ngoan. Ở lớp 4 các em đã được học bài
“Tiết kiệm tiền của”, bài học hôm nay
chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cách tiêu
tiền hợp lí.
HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS nhận xét.
.
HS thảo luận cặp đôi
Trình bày ý kiến
- HS nhận xét.
11
4.Vận dụng:(3 phút)
MT: HS nắm được nội dung bài học và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi Bài tập cần làm : đơn vị đo thời gian.
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3(a) HS năng khiếu làm bài tâp 3b
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao
- Năng lực tư duy và lập luận toán học,
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
đề và sáng tạo
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
12
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em - HS nối tiếp nhau kể
đã học ?
+ Điền vào chỗ trống
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
- GV nhận xét HS
trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm Đó là các năm 2008; 2012; 2016.
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số - HS nêu
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số
ngày của các tháng
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- HS đọc
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi
đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá
nhân rồi chia sẻ kết quả
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng
trường hợp trên
- GV nhận xét, kết luận
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. Thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo
nêu số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế
Bài 2: HĐ cặp đôi
kỉ XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
13
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
số đo thời gian
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
- Gọi HS trình bày bài làm.
72 phút
= 1,2 giờ
- GV nhận xét, đánh giá
270 phút
= 4,5 giờ
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
b) 30 giây = 0,5 phút
- Cho HS làm bài cá nhân
135 giây = 2,25 phút
4. Vận dụng:(3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát - Thế kỉ XX
minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.
Tiết 2: Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
-Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III.
Điều chỉnh: Không dạy bài tập 1
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
năng lực thẩm mĩ: Biết sử dụng cách lặp
vấn đề và sáng tạo
từ ngữ để liên kết câu
3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
14
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Tổ chức các hoạt động dạy- học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá: (15 phút)
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
trước và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
chùa.
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền - HS lắng nghe.
ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà,
15
chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu
không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu
nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Luyện tập: (15 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con
tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Vận dụng, sáng tạo:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu
nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
Tiết 3: Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: -Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
16
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử
vì đại nghĩa.
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
năng lực thẩm mĩ.
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
2. Khám phá (10 phút)
- Giáo viên kể lần 1
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó. Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược
đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật
trong truyện.
Trần Thừa
Trần Thái Tổ
An Sinh Vương
(Trần Liễu - anh)
Quốc công tiết chế
Hưng Đạo Vương
(Trần Quốc Tuấn)
Trần Thái Tông
(Trần Cảnh- em)
Trần Thánh Tông
(Trần Hoảng- anh)
Trần Nhân Tông
Trần Khâm
Thượng tướng thái sư
Trần Quang Khải- em
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh
hoạ.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
(tranh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp
giọng từng nhân vật (tranh 5)
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng
(tranh 6)
3. Hoạt động luyện tập
a.Thực hành kể chuyện(15 phút)
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4
HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,
sửa lỗi cho bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
b. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa
câu chuyện.
17
- HS nghe
- HS nêu nội dung của từng tranh.
- Kể chuyện theo nhóm 4
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp
theo hình thức nối tiếp.
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- KC trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần
Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ
hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải
để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả
lời theo ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
dân tộc?
+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
4. Vận dụng, sáng tạo:(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn
dân” ?
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước.
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và đồ dùng dạy học câu
chuyện nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc.
18
- HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn
dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư
xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa,
vì muôn dân .
- HS nghe và thực hiện
Tiết 4: Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I . Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Ôn tập về:
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần
vật chất và năng lượng.
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với
tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi trò chơi
trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị
điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện
một cách hợp lí?
19
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện
tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến
nội dung phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- Cử trọng tài
- Theo dõi
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- HS tự cử trọng tài
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6
như trang 100, 101 SGK
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa
chọn đáp án.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác.
các nhóm giơ thẻ
- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm nhiều câu đúng và trả lời nhanh là
lắc chuông để giành quyền trả lời.
thắng cuộc.
Đáp án:
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi
hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3.Vận dụng:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
CHIỀU
Tiết 1: Âm nhạc
Tiết 2: Kĩ thuật
20
GVC
LẮP XE BEN (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben.
2. Kĩ năng: Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn,
có thể chuyển động được.
3. Thái ...
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)
I . Yêu cầu cần đạt:
Tập trung vào việc kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt.
- Nhận dạng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
II. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Đề và đáp án nhà trường ra chung
Điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc
GVC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
-Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
năng lực thẩm mĩ: Biết đọc diễn cảm bài
vấn đề và sáng tạo.
văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
2
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả - HS đọc
lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật - HS trả lời
khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động khám phá : (22phút)
a. Rèn đọc (12 phút)
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa phong - HS quan sát tranh.
cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
từ khó.
Ngã Ba Hạc.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- Từng cặp luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 học sinh đọc.- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài: (10 phút)
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
+ Hãy kể những điều em biết về các vua Nam.
Hùng.
+ Các vua Hùng là những người đầu
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp nay khoảng 4000 năm.
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
- Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
?
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số xa xa là núi Sóc Sơn.
3
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
truyền thuyết đó ?
Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? và giữ nước.
“Dù ai đi ngược về xuôi
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của bài nguồn.
văn.
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Thực hành:(8 phút)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng như thế nào? - HS nêu.
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các - HS lắng nghe.
từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy,
đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Vậndụng, sáng tạo: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - ghi)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
Nghe - ghi đúng bài chính tả.
4
-Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá
a. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài
người, và cách giải thích khoa học về vấn
đề này.
- Hướng dẫn viết từ khó.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
tên địa lí nước ngoài ?
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ
XI.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết - HS nối tiếp nhau phát biểu
hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
b. Viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. Nhận xét bài (3 phút)
- GV NX 7-10 bài.
- Thu bài NX
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5
3. Luyện tập: (8 phút)
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
“ Dân chơi đồ cổ ”
nghe
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết - Những tên riêng trong bài đều được
hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
quả
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
- GV kết luận
được viết theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe
chàng chơi đồ cổ?
nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp
mua ngay, không cần biết đó là thật hay
giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay
phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao
giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền
Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
4. Vân dụng sáng tạo:(2 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
Tiết 2: Luyện toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: - Biết công thức tính các hình đã học.
Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập có
liên quan đến yêu cầu tổng hợp.
2. Năng lực :
Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác . Năng lực Giải quyết vấn
đề và sáng tạo
II. Tiến trình dạy - học
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
6
+ HS nêu quy tắc và công thức
tính thể tích hình lập phương.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV kết luận
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
- HS nêu
- Cả lớp làm bài
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3
7
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương,
hình hộp chữ nhật với mọi người
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
Điều chỉnh-bổ sung
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 3: Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
Điều chỉnh theo cv 405:
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
3. Thái độ: Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
II. Đồ dùng dạy học :
1. GV:
- Bài hát “Con heo đất”.
- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
8
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Khởi động:(5phút)
I. Khởi động:
- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát
“Con heo đất”.
- Trả lời câu hỏi: Bài hát muốn nhắn nhủ
điều gì?
- GV nhận xét, dẫn vào bài học
GV giới thiệu bài.
- HS hát
- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:(28phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện về
việc sử dụng tiền hợp lí
* Mục tiêu: Nắm được biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí.
Cách tiến hành:
(gv đưa ra câu chuyện/ thông tin/ dữ liệu
- HS lắng nghe.
có nội dung sử dụng tiền hợp lí)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách sử dụng
tiền hợp lí
- GV giới thiệu cho HS chúng ta sẽ xem 1
video về cách chi tiêu hợp lí. Video này sẽ
trả lời cho câu hỏi “Tôi có tiền, tôi phải
làm gì với nó?”
- GV chiếu video âm nhạc sau “Hãy chi
tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- GV hỏi các câu hỏi liên quan tới video - HS xem clip.
vừa xem. Mời vài HS trả lời trước khi đưa
ra đáp án.
+ Điều gì xảy ra khiến ban nhạc Cha
Ching thấy cần phải chi tiêu một cách
khôn ngoan?
- Trả lời: Loa của các bạn ấy bị hỏng
nên các bạn ấy cần phải chi tiêu một
+ Các nhân vật đã làm gì để chi tiêu một cách khôn ngoan để mua được bộ loa
cách khôn ngoan?
mới.
9
+ Lựa chọn của các bạn ấy là gì? Các bạn
ấy đã làm gì? Tại sao?
+ Cuối cùng điều gì đã xảy ra? Điều ấy là
tốt hay xấu? tại sao?
+ Chi tiêu một cách hợp lí/khôn ngoan là
như thế nào?
- GV kết luận: Tiền bạc, của cải là mô hôi
công sức của bao người lao động. Vì vậy
cần lập kế hoạch chi tiêu hợp lí tránh sử
dụng lãng phí.
“Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.”
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Làm bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1.
- Nêu yêu cầu bài tập để
Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước những ý
đúng thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí.
a. Nhà bạn có kinh tế khó khăn nhưng bạn
thích mua hàng hiệu.
b. Cần có kế hoạch chi tiêu hợp lí phù hợp
với hoàn cảnh kinh tế của gia đình.
c. Hàng tháng gia đình chi tiêu hết số tiền
kiếm được.
d. Dừng lại và suy nghĩ trước khi mua một
món đồ.
e. Tiết kiệm chi tiêu không có nghĩa là keo
kiệt.
- GV mời HS giơ thẻ và trình bày ý kiến.
- GV chốt đáp án đúng: b, d, e.
- GV hỏi thêm:
+ Em còn biết thêm những việc làm nào
để thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí?
- GV kết luận: Việc sử dụng tiền hợp lí sẽ
giúp cho kinh tế gia đình được ổn định và
cũng là một cách tiêu tiền thông minh.
Hoạt động 4: Làm bài tập 2: Xử lí tình
- Trả lời: Chọn những gì họ cần và
muốn, dành thời gian để mua sắm xung
quanh và so sánh giữa các lựa chọn.
- Trả lời: Bàn phím mua tại cửa hàng
hoặc đặt trước trên mạng. Các bạn ấy
đặt trước trên mạng vì nó rẻ hơn.
-Trả lời: Mọi thứ rất tốt đẹp cuối cùng
ban nhạc đã tiết kiệm đủ tiền và mua
loa ở mức giá thấp nhất thậm chí còn
thừa tiền tiết kiệm. –
- Trả lời: Dừng lại và suy nghĩ trước
khi chi tiêu, hiểu nhu cầu và mong
muốn là gì trước khi mua sắm, so sánh
và kiểm tra các phương án khác trước
khi quyết định, tập trung vào mục tiêu
trước khi bị cám dỗ …
- HS hiểu cách làm.
HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận
nhóm đôi.
- HS phát biểu.
- HS nhận xét.
10
huống
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các
tình huống.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình
huống đã cho.
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng
Nam đã đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ
đắt tiền như máy nghe nhạc MP3, máy
ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại di động để
mong mình trở thành sành điệu trước mắt
bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam
chỉ ham mê nghe nhạc, nhắn tin … mà
sao nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu hiện
của Nam? Nếu em là bạn của Nam em sẽ
khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ
cho Lan 100.000 đồng để mua thức ăn
chuẩn bị cho cả ngày. Nếu là Lan em sẽ
chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
Hoạt động 5. Chia sẻ về cách sử dụng tiền
hợp lí.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu
cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình
vào những việc gì?
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những
việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống hằng ngày có nhiều việc chúng ta
phải sử dụng đến tiền như: ăn uống, sinh
hoạt, học hành, … Vì vậy chúng ta phải
biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách
khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn
ngoan. Ở lớp 4 các em đã được học bài
“Tiết kiệm tiền của”, bài học hôm nay
chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cách tiêu
tiền hợp lí.
HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS nhận xét.
.
HS thảo luận cặp đôi
Trình bày ý kiến
- HS nhận xét.
11
4.Vận dụng:(3 phút)
MT: HS nắm được nội dung bài học và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi Bài tập cần làm : đơn vị đo thời gian.
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3(a) HS năng khiếu làm bài tâp 3b
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao
- Năng lực tư duy và lập luận toán học,
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
đề và sáng tạo
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Khám phá:(15 phút)
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
12
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em - HS nối tiếp nhau kể
đã học ?
+ Điền vào chỗ trống
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
- GV nhận xét HS
trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm Đó là các năm 2008; 2012; 2016.
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số - HS nêu
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số
ngày của các tháng
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- HS đọc
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi
đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá
nhân rồi chia sẻ kết quả
- HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng
trường hợp trên
- GV nhận xét, kết luận
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
VD:
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. Thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số La - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo
nêu số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế
Bài 2: HĐ cặp đôi
kỉ XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
13
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
số đo thời gian
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
- Gọi HS trình bày bài làm.
72 phút
= 1,2 giờ
- GV nhận xét, đánh giá
270 phút
= 4,5 giờ
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
b) 30 giây = 0,5 phút
- Cho HS làm bài cá nhân
135 giây = 2,25 phút
4. Vận dụng:(3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố phát - Thế kỉ XX
minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ
nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ - HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.
Tiết 2: Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
-Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III.
Điều chỉnh: Không dạy bài tập 1
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
năng lực thẩm mĩ: Biết sử dụng cách lặp
vấn đề và sáng tạo
từ ngữ để liên kết câu
3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
14
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Tổ chức các hoạt động dạy- học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá: (15 phút)
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
trước và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
chùa.
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền - HS lắng nghe.
ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà,
15
chùa, trường, lớp thì nội dung 2 câu
không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu
nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Luyện tập: (15 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con
tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Vận dụng, sáng tạo:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu
nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
Tiết 3: Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: -Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
16
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử
vì đại nghĩa.
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
năng lực thẩm mĩ.
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
2. Khám phá (10 phút)
- Giáo viên kể lần 1
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó. Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược
đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật
trong truyện.
Trần Thừa
Trần Thái Tổ
An Sinh Vương
(Trần Liễu - anh)
Quốc công tiết chế
Hưng Đạo Vương
(Trần Quốc Tuấn)
Trần Thái Tông
(Trần Cảnh- em)
Trần Thánh Tông
(Trần Hoảng- anh)
Trần Nhân Tông
Trần Khâm
Thượng tướng thái sư
Trần Quang Khải- em
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh
hoạ.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
(tranh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp
giọng từng nhân vật (tranh 5)
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng
(tranh 6)
3. Hoạt động luyện tập
a.Thực hành kể chuyện(15 phút)
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4
HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,
sửa lỗi cho bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
b. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa
câu chuyện.
17
- HS nghe
- HS nêu nội dung của từng tranh.
- Kể chuyện theo nhóm 4
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp
theo hình thức nối tiếp.
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- KC trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện
- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần
Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ
hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải
để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả
lời theo ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
dân tộc?
+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
4. Vận dụng, sáng tạo:(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn
dân” ?
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước.
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và đồ dùng dạy học câu
chuyện nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc.
18
- HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn
dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư
xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa,
vì muôn dân .
- HS nghe và thực hiện
Tiết 4: Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I . Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Ôn tập về:
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần
vật chất và năng lượng.
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với
tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" - HS chơi trò chơi
trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị
điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện
một cách hợp lí?
19
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện
tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến
nội dung phần vật chất và năng lượng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng ”
+ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tự cử nhóm trưởng.
- Cử trọng tài
- Theo dõi
+ Bước 2: Tiến hành chơi
- HS tự cử trọng tài
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6
như trang 100, 101 SGK
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa
chọn đáp án.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác.
các nhóm giơ thẻ
- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm nhiều câu đúng và trả lời nhanh là
lắc chuông để giành quyền trả lời.
thắng cuộc.
Đáp án:
1–b
2–c
3- c
4 - b
5- b
6- c
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi
hóa học
a. Nhiệt độ bình thường
b. Nhiệt độ cao
c. Nhiệt độ bình thường
d. Nhiệt độ bình thường
3.Vận dụng:(3 phút)
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa,
gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
- Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
CHIỀU
Tiết 1: Âm nhạc
Tiết 2: Kĩ thuật
20
GVC
LẮP XE BEN (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben.
2. Kĩ năng: Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn,
có thể chuyển động được.
3. Thái ...
 








Các ý kiến mới nhất