tuan 23 mon nhom 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ,
Người gửi: Hoàng Thị Mận
Ngày gửi: 22h:20' 19-02-2023
Dung lượng: 690.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: ,
Người gửi: Hoàng Thị Mận
Ngày gửi: 22h:20' 19-02-2023
Dung lượng: 690.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Ngày soạn: 19/2/2023
Ngày giảng: 21/2/2023- 4A2 (Tiêt 1 TKB)
Mĩ thuật 4
Chủ đề 9
Tiết 23: SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ
ĐỒ VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS hiểu sơ lược về họa tiết trang trí.
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết
về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Yêu thích đồ vật được trang trí và gìn giữ bản sắc văn hóa
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh một số họa tiết trang trí, họa tiết trang trí dân tộc.
- Hình minh họa cách thực hiện.
- Sản phẩm của HS lớp trước.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì, bìa...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán đồ vật.
- HS chơi
- GV giới thiệu chủ đề.
- Lắng nghe, mở bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2. 1. Tìm hiểu
* Mục tiêu:
- HS tìm hiểu, nhận biết được sự cân - Nhận biết được sự cân đối của các
đối của các vật trong tự nhiên.
vật trong tự nhiên.
- HS tìm hiểu, nắm được quy luật của - Nắm được quy luật của các họa tiết
các họa tiết trong trang trí.
trong trang trí.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.1, nêu - Quan sát, trả lời câu hỏi, tìm hiểu
câu hỏi gợi mở để nhận biết sự cân đối nhận biết về sự cân đối của các vật
của các vật trong tự nhiên.
trong tự nhiên.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.2, nêu - Quán sát, tìm hiểu về họa tiết trang
câu hỏi gợi mở để tìm hiểu về họa tiết
trang trí.
* Tóm tắt:
- Hoa, lá, con vật...trong tự nhiên có
nhiều hình dáng và màu sắc đẹp.
- Các họa tiết đối xứng là họa tiết có
hình vẽ bằng nhau và giống nhau qua
trục.
- Có họa tiết đối xứng và họa tiết không
đối xứng.
- Các họa tiết không đối xứng là họa
tiết có hình vẽ không đối xứng qua trục.
2.2. Cách thực hiện
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được cách vẽ họa tiết
trang trí.
- HS nắm được cách tạo hình và trang
trí đồ vật mình thích.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3, thảo
luận để nhận biết các đường trục và tìm
hiểu cách vẽ họa tiết trang trí.
* GV tóm tắt:
- Đồ vật xung quanh chúng ta rất phong
phú về kiểu dáng, họa tiết trang trí và
màu sắc. Họa tiết và màu sắc làm tôn
lên vẻ đẹp của đồ vật được trang trí.
- Khi tạo dáng đồ vật, cần lưu ý tới đặc
điểm của đồ vật, họa tiết trang trí, màu
sắc và tính năng sử dụng của đồ vật đó.
- Cho HS tham khảo hình 9.4 để có
thêm ý tưởng sáng tạo họa tiết cho
mình.
- Tiến hành cho HS tập tạo họa tiết.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã
làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn
thiện thêm.
- Chuẩn bị DDHT cho Tiết 2.
trí
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Các bộ phận của chúng thường cân
đối một cách tự nhiên.
- Được sáng tạo từ những hình ảnh
trong tự nhiên.
- Họa tiết tự do
- Không tuân theo quy luật nào nhất
định.
- Nhận biết được cách vẽ họa tiết
- Nắm được cách tạo hình và trang trí
đồ vật mình thích.
- Quan sát, thảo luận nhóm nhận biết
và báo cáo kết quả.
- Lắng nghe, tiếp thu bài - ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ, nhận biết
- Xem và học tập
- Hoạt động cá nhân
- Thực hiện
- Nghe để chuẩn bị tiết sau.
Ngày soạn: 19/2/2023
Ngày giảng: 21/2/2023- 3A2, 3A1 (Tiêt 2, 4 TKB).
22/2/2023- 3A3 (Tiêt 3 TKB).
Mĩ thuật 3
Tiết 23:
thuật.
CÂY TRONG VƯỜN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ
2. Năng lực
- HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của
khối trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất
- HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống.
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên
- SGK, SGV mĩ thuật 3
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài cây.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy, bìa màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán, lõi cuộn giấy vệ sinh...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HSKT
1. Khởi động
- GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên - HS chọn bạn chơi, đội chơi.
-Cùng
các loại cây em biết”.
bạn
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi. - HS chơi trò chơi
-Thực
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy
hiện
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở. -Tập
2. Hình thành kiến thức mới
ghi
a. Khám phá: Hình khối, màu
sắc của mô hình cây.
- Cho HS xem và tiếp xúc với - HS xem và tiếp xúc với những -Quan
những mô hình cây dạng khối 3D mô hình cây dạng khối 3D được sát
được tạo hình và trang trí từ bìa, tạo hình và trang trí từ bìa, giấy
giấy màu và các vật liệu khác.
màu và các vật liệu khác.
- Nêu câu hỏi gợi mở, khuyến - Lắng nghe, thảo luận, chia sẻ -Nghe
khích các em thảo luận và chia sẻ cảm nhận về các hình, khối, màu
cảm nhận về các hình, khối, màu sắc và vật liệu tạo mô hình cây.
sắc và vật liệu tạo mô hình cây:
+ Mô hình cây được tạo ra từ
những hình, khối nào?
+ Những hình, khối đó có màu sắc
như thế nào?
+ Những vật liệu nào được sử
dụng để tạo mô hình cây đó?
*Lưu ý: Mô hình cây có thân
thường được tạo ra từ khối trụ, tán
cây được làm với các dạng hình
khối khác nhau.
- GV khen ngợi, động viên HS.
b. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng
(Cách tạo mô hình cây).
- Yêu cầu HS quan sát hình minh
họa trong SGK (trang 51).
- Gợi ý cho HS thảo luận, trả lời
câu hỏi để nhận biết các bước tạo
mô hình cây:
+ Em cần chuẩn bị những vật liệu
và dụng cụ gì để tạo mô hình cây?
+ Cách tạo thân, tán, lá của mô
hình cây như thế nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi
nhớ các bước tạo mô hình cây:
+ Bước 1: Cuộn giấy bìa, dán
thành khối trụ tạo thân cây.
+ Bước 2: Gấp đôi tờ giấy màu,
vẽ và cắt tạo hình tán lá.
+ Bước 3: Ghép thân và tán lá tạo
mô hình cây.
+ Bước 4: Trang trí thêm cho mô
hình cây sinh động.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Kết
hợp các hình khối đa dạng từ giấy
bìa màu có thể tạo được mô hình
cây đơn giản.
- Khen ngợi, động viên HS.
3. Luyện tập-sáng tạo
Tạo hình và trang trí mô hình
cây.
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các
loài cây đã biết, khơi gợi để HS
thảo luận về hình, khối, màu sắc
của loài cây sẽ tạo hình (thân, tán
lá, hoa, quả...).
+ HS trả lời: hình trụ
-Q sát
+ HS báo cáo
-Trả lời
theo gợi
ý
+ HS nêu
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ
kiến thức bài học.
- Phát huy
-Xem
hình
- HS quan sát hình minh họa
trong SGK (trang 51).
- HS thảo luận và trả lời các câu -Tham
hỏi để nhận biết các bước vẽ.
gia
quan
+ HS báo cáo
sát và
nghe
+ HS nêu
bạn
chia sẻ.
- HS nhắc lại các bước thực hiện - Xem
để ghi nhớ.
các
+ Vừa phải, không to quá, không bước
nhỏ quá. Dán chắc chắn để trên tivi
không bị bung...
+ Vừa phải, cân đối với thân cây
vừa tạo được.
+ Dùng keo dán dính lại chắc
chắn để không bị bung.
+ Hoa, quả...
* HS ghi nhớ kiến thức: Kết hợp -Nghe
các hình khối đa dạng từ giấy bìa ghi nhớ
màu có thể tạo được mô hình cây
đơn giản.
- Phát huy
- HS chia sẻ về các loài cây đã
biết, thảo luận về hình, khối,
màu sắc của loài cây sẽ tạo hình
(thân, tán lá, hoa, quả...).
-Xem
hình
hướng
dẫn
- Gợi ý để HS hình dung được về
loài cây yêu thích trước khi tạo
sản phẩm. Cho HS tham khảo một
số cách tạo hình cây để có thêm ý
tưởng sáng tạo.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Loài cây nào em yêu thích và
lựa chọn thể hiện?
+ Cây đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
+ Thân cây có thể tạo từ hình khối
cơ bản nào? Em sử dụng vật liệu,
màu sắc nào để tạo hình thân cây?
+ Tán lá cây có hình khối, màu
sắc như thế nào?
+ Lá cây được tạo hình và có màu
sắc như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa
chọn vật liệu có màu sắc phù hợp
để tạo hình và trang trí mô hình
cây.
- Hỗ trợ HS kĩ thuật và các thao
tác trong quá trình thực hiện.
*Lưu ý: Có thể tạo mô hình cây
bằng các loại vật liệu khác nhau.
- GV tiến hành cho HS tạo hình và
trang trí mô hình cây theo các
bước vừa học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài
học.
- Khen ngợi HS, liên hệ thực tế
cuộc sống, đánh giá chung tiết
học.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để
tiết 2 hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy,
bìa màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì,
hồ dán, lõi cuộn giấy vệ sinh...cho
tiết học sau.
- HS hình dung về loài cây yêu -Xem
thích trước khi tạo sản phẩm, sản
tham khảo một số cách tạo hình phẩm
cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS báo cáo
-Nghe
-Nghe
- HS nêu
-Nghe
- HS trả lời
-Nghe
- HS báo cáo
-Nghe
- HS nêu
-Nghe
- HS chủ động lựa chọn vật liệu -Lựa
có màu sắc phù hợp để tạo hình chọn
và trang trí mô hình cây.
vật liệu
- Tiếp thu
-Nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
-Nghe
- Thực hành làm sản phẩm cá -Thực
nhân hoặc nhóm.
hành
theo gợi
- Thực hành
ý
hướng
- 1, 2 HS nêu
dẫn
- Phát huy, lắng nghe, mở rộng -Nghe
kiến thức
- Thực hiện
-Chuẩn
bị cho
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tiết sau.
tập cần thiết cho bài học sau.
Ngày soạn: 20/2/2023
Ngày giảng: 22/2/2023- 4A2 (Tiêt 1 TKB).
Thể dục 4
Tiết 45:
BẬT XA - TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được động tác bật xa.
- Biết được cách chơi và tham gia chơi được chơi trò chơi “Con sâu đo”.
2. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong
tập luyện và hoạt động tập thể.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để
củng cố và mở rộng hiểu biết.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác bật xa và vận dụng vào
các hoạt động tập thể; Tham gia tích cực vào các trò chơi và bài tập phát triển thể
lực. Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu phát triển thể lực; Hình thành thói
quen tập luyện thể dục thể thao ngoài giờ học.
- NL thể dục thể thao: Làm quen được với một số bài tập thể lực, trò chơi
vận động rèn luyện phản xạ, các tố chất thể lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Giáo viên chuẩn bị sân tập, còi, nấm thể thao, Tranh ảnh,
thảm xốp, trang phục thể thao.
2. Học sinh: Học sinh chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của giáo viên,
trang phục thể thao, giày tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. Hoạt động mở đầu
7-8'
1. Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh
- Kiểm tra vệ sinh sân
phổ biến nội dung,
tập, trang phục tập
luyện, sức khỏe của HS
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
2. Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
yêu cầu giờ học
2L8N - GV quan sát, nhắc
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.
Đội hình khởi động
- HS khởi động theo
nhịp hô của CS.
3. Trò chơi bổ trợ khởi
động.
Trò chơi “Đứng ngồi
theo lệnh”
4-5
lần
B. Hình thành kiến
thức mới
1. Khám phá
2. Hình thành động tác
mới
- Động tác bật xa.
7-8'
3. Trải nghiệm các
động tác của bài tập
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo cáo
sĩ số, tình hình lớp
cho GV.
- Hs lắng nghe, nắm
nội dung bài học.
- GV hướng dẫn chơi,
tổ chức 1 lần và để
cán sự lớp tổ chức
tiếp.
Đội hình trò chơi
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
- Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác, nêu
các điểm lưu ý khi
thực hiện động tác.
Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
- Cho 1 tổ hoặc cá
nhân lên thực hiện.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá, giải
quyết các thắc mắc
của học sinh
- cùng thực hiện 1-2
lần, điều khiển cho cả
lớp tập đồng loạt
- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu hỏi
- Hs quan sát mẫu và
nghi nhớ cách thực
hiện.
- Nêu các câu hỏi
thắc mắc nếu có.
- HS chú ý, tích cực
tập để nắm kĩ thuật
động tác
C.Hoạt động luyện tập 15-16'
1. Tập theo cặp đôi
2-3 - GV cho 2 HS tạo Đội hình tập theo cặp
thành từng cặp để tập
lần
luyện. Gv cùng cán
sự, bạn tập tốt hỗ trợ
tập luyện
- HS giúp nhau tập.
2. Tập theo tổ nhóm
3. Thi đua giữa các tổ
3-4
lần
1 lần
4. Trò chơi 'Con sâu
đo'.
3-5
lần
5. Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân
2-3
lần
D. Vận dụng
1. Vận dụng
2. Nhận xét và hướng
dẫn tự tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần
khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện.
3. Về lớp
4-5'
- GV giao nhiệm vụ - HS luyện tập yêu
cho tổ luyện tập theo cầu của GV, quan sát
khu vực.
và nhận xét lẫn nhau.
- Quan sát, nhắc nhở giúp đỡ bạn tập chưa
và sửa sai cho HS.
đúng.
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
- Hs nhận xét tổ bạn.
- GV nêu tên trò chơi,
Đội hình trò chơi
hướng dẫn cách chơi.
- Quan sát HS chơi
thử, giải đáp thắc mắc
- Nhận xét, tuyên
dương HS thắng cuộc - Hs tham gia tự giác,
tích cực, đoàn kết.
- GV hướng dẫn bài - HS thực hiện theo
tập.
hướng dẫn của giáo
- GV điều hành lớp viên. Đúng lượng vận
thả lỏng cơ toàn thân. động, nhịp điệu.
- GV nêu bài tập
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết - HS lắng nghe để
quả, ý thức, thái độ khắc phục điểm
học của HS, đưa ra
hướng khắc phục.
- HD tập ở nhà.
- đi theo hàng về lớp
Ngày soạn: 20/2/2023
Ngày giảng: 22/2/2023 - 2A4 (Tiết 2 TKB)
Tự nhiên và xã hội 2
Tiết 45:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
vật.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động
2. Năng lực
- Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của
thực vật, động vật.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
HSKT: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực
vật, động vật. Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống
của thực vật, động vật. Cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho học sinh vận động theo bài hát “lí - Vận động và hát theo bài hát.
cây xanh”.
- Bao quát Học sinh thực hiện.
- Thực hiện
- Cho xem vi deo môi trường sống của - Xem trao đổi nhóm về môi trường
động vật và thực vật.
sống.
- Nội dung video cho em biết điều gì?
- Trả lời
- Ghi tên bài lên bảng.
- Viết vào vở
2. Ôn tập (tiếp theo)
- Cho xem đoạn vi deo về việc làm của - Xem trên tivi
người dân đối với môi trường sống của
thực vật, động vật.
+ Hỏi việc làm con người trong video.
+ Việc làm con người trong video
+ Ảnh hưởng đến môi trường sống như + Ảnh hưởng đến môi trường sống
thế nào.
* Tổng kết:
- YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH:
+ Hình vẽ ai?
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói
gì?
+ Chúng mình có thể làm giống bạn
không?
- GV gọi một số HS trả lời
- HS quan sát, trả lời.
+ Hình vẽ
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm
việc…
+ Có thể làm giống bạn.
- Trả lời-bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe, rút kinh nghiệm.
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS, người thân hãy hành
động bảo vệ môi trường sống của thực
vật, động vật.
- Nhắc chuẩn bị bài sau.
- Trả lời-bổ sung
- Rút kinh nghiệm
- Nghe thực hiện cùng gia đình, bạn
bè…
- Nghe để chuẩn bị tiết sau.
Ngày soạn: 20/2/2023.
Ngày giảng: 22/2/2023 - 3A2 (Tiết 4 TKB)
Công nghệ 3
Tiết 23:
LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra
đồ dùng học tập.
- Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp
để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học
tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong
học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn.
NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích
giúp hỗ trợ việc học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, VBT, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy
có những đồ dùng học tập nào được nhắc
đến?
+ Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc
đến trong bài hát trên, em còn biết những
đồ dùng học tập nào nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá, hình thành kt mới
a. Tìm hiểu về đồ dùng học tập (làm việc
cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày
kết quả.
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đồ
dùng học tập có trong hình 1?
+ Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng
học tập đó?
+ Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một
số đồ dùng học tập khác mà em biết.
+ Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, compa,
thước kẻ, quyển sách, quyển vở,...
+ Cặp sách, hộp bút màu, bút mực,...
- HS lắng nghe
- Ghi bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. Cục tẩy; d.
Hộp bút; e. Vở viết; g. Cặp sách.
+ Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT
+ Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài
+ Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai
+ Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,...
+ Vở: Ghi chép các bài học
+ Cặp sách: đựng sách vở và một số đồ
dùng học tập
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu theo hiểu biết
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
phú và đa dạng, có những tác dụng khác - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
nhau.
b. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập
(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.
+ Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ - Đại diện các nhóm trình bày:
dùng học tập đó có thể được làm bằng chất + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường được
liệu gì?
làm từ giấy, nhựa
+ Em hãy nêu tính chất của những chất liệu + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ
đó và nêu phương án giữ gìn và bảo vệ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có thể được
chúng?
làm từ giấy thủ công
+ 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm thủ công
được làm từ những vật liệu thủ công
như: giấy bìa, hộp giấy, giấy màu, hồ
dán,...
+ HS nêu ý kiến riêng
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học - Nghe
tập: Đồ dùng học tập là những vật dung hỗ
trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của
HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp
xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc
lại:
Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú,
có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng,
em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng
học tập gọn gàng
3. Luyện tập
Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học
tập của em
- GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng
của những đồ dùng học tập của nhóm đẫ
chuẩn bị.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ
vào thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác
dụng tương ứng của chúng
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối
tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng
của chúng
+ Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng
thì đội đó dành chiến thắng
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi, dặn dò về
nhà.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Học sinh chia nhóm 4, lắng nghe yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm giới thiệu về những
đồ dùng học tập của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20/2/2023
Ngày giảng: 22/2/2023 - 5A2 (Tiết 5 TKB)
23/2/2023 - 5A1 (Tiết 2 TKB)
23/2/2023 - 5A4 (Tiết 3 TKB)
23/2/2023 - 5A3 (Tiết 2 TKB)
Mĩ thuật 5
Tiết 23:
Chủ đề 9:
TRANG PHỤC YÊU THÍCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc.
- Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé, cắt dán, kết hợp với
những vật liệu khác theo ý thích.
2. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động học tập.
- Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra.
- Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời
điểm khác nhau.
3. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở
đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, … để sáng tạo sản phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình, vẽ, xé dán…Phát triển
kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
+ Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Hình minh họa cách thực hiện trang phục, hình ảnh các trang phục có kiểu
dáng và trang trí đẹp.
2. Học sinh
Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như
giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: “Em tập
làm người mẫu”.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới
2. 1. Tìm hiểu
* Mục tiêu: Nhận biết về trang
phục, sự đa dạng, nhiều hình thức
tạo trang phục.
* Tiến trình của hoạt động:
Hoạt động của HS
HSKT
- Chơi theo sự hướng dẫn của -Thực
GV
hiện
- Lắng nghe, mở bài học
-Ghi bài
- Nắm yêu cầu của hoạt động.
-Nghe
- Tổ chức HS hoạt động theo
nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.1
hoặc hình ảnh đã chuẩn bị và nêu
câu hỏi gợi mở để các em nhận ra
kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu
sắc của một số trang phục trẻ em.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và
nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm
hiểu về hình thức, vật liệu tạo hình
sản phẩm trang phục.
* GV tóm tắt:
+ Trang phục bao gồm áo, quần,
váy, mũ, khăn...thường được may
bằng các chất liệu như vải, len,
dạ...
+ Trang phục ở mỗi vùng miền có
kiểu dáng, màu sắc họa tiết trang
trí khác nhau.
+ Có thể tạo sản phẩm trang phục
bằng nhiều hình thức, chất liệu
khác nhau. Khi tạo dáng trang
phục cần chú ý phù hợp với đối
tượng sử dụng, độ tuổi, thời tiết...
2. 2. Cách thực hiện
* Mục tiêu: Học sinh biết cách
thực hiện.
* Tiến trình của hoạt động:
- Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang
phục sẽ thực hiện.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và
9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình
và trang trí sản phẩm thời trang.
- GV tóm tắt cách tạo hình sản
phẩm thời trang:
Cách 1:
+ Vẽ dáng người.
+ Dựa vào dáng người để tạo dáng
trang phục.
+ Trang trí trang phục bằng họa
tiết, màu sắc.
Cách 2:
+ Tạo dáng trang phục.
+ Trang trí bằng màu sắc và họa
tiết.
- Hoạt động nhóm
- Cùng
bạn
- Quan sát tranh, thảo luận - Thảo
nhóm, cử đại diện báo cáo.
luận
dưới sự
giúp đỡ
của bạn
- Quan sát, tìm hiểu hình thức, - Nghe
vật liệu tạo hình sản phẩm...
- Ghi nhớ
+ Với nhiều kiểu dáng, màu sắc -Xem
khác nhau. (xem hình)
hình
+ Phù hợp với phong tục của -Xem
từng vùng, miền...
ảnh
+ Theo ý thích
-Xem
các bước
tạo sản
phẩm.
- Nắm các bước
-Nghe
- Tìm ý tưởng cho trang phục
của mình.
- Quan sát, thảo luận và báo cáo
kết quả.
-Tham
khảo
-Quan
sát hình
SGK
- Lắng nghe, ghi nhớ
-Nghe,
xem các
bước
- Theo ý thích
-Xem
- Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp các bước
mắt...
cách 1.
- Cho phù hợp với nhân
vật...Hình hoa, lá, con vật...
- Theo ý thích
- Cho đẹp
-Xem
cách 2
- Giới thiệu kĩ thuật in (đồ họa
tranh in ) và minh hoạ các bước in
chà xát lá cây
Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn
Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá
Bước 3: Chà xát màu vào chỗ giấy
trên lá,
Bước 4: Cắt rời dựa vào dáng
người, thiết kế và trang trí trang
phục theo ý thích
- Cho HS tham khảo một số hình
ảnh sản phẩm hình 9.5 để các em
có thêm ý tưởng thực hiện.
3. Thực hành
* Mục tiêu: Tạo được sản phẩm
theo ý thích theo hình thức tự
chọn.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS thực hành cá nhân tạo
dáng người: Tổ chức cho HS vẽ kí
họa dáng người theo quan sát hoặc
theo trí nhớ, tưởng tượng tạo kho
hình ảnh.
* Củng cố, dặn dò: Cho hs nhắc
lại các bước, dặn dò HS bảo quản
sản phẩm đã làm được trong Tiết 1
để tiết sau hoàn thiện thêm. Chuẩn
đồ dùng học tập cho Tiết 2.
- Quan sát, học tập
- Tham khảo một số hình ảnh -Tham
sản phẩm hình 9.5 để các em có khảo
thêm ý tưởng thực hiện.
- Làm việc cá nhân
-Nghe
yêu cầu
- Vẽ
theo
hướng
dẫn trực
tiếp của
GV.
- 1,2 HS nêu 2 cách thực hiện-hs -Nghe
khác bổ sung. Nghe chuẩn bị chuẩn bị
cho tiết
cho tiết sau.
sau.
- Làm việc cá nhân
Ngày soạn: 21/2/2023
Ngày giảng: 23/2/2023 - 2A4 (Tiết 1 TKB)
Tự nhiên và xã hội 2
Tiết 46:
TIM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ,
tranh, ảnh.
- Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua
các hoạt động vận động.
2. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động.
3. Năng lực
- Ý thức tự học,thảo luận nhóm.
- Biết dùng các cơ quan vận động để thực hiện.
- Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện.
nhịp bài hát Thể dục buổi sáng.
- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể giúp - HS trả lời
em tập thể dục?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: Tìm hiểu cơ, xương,
khớp.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr78. - HS quan sát hình trong sgk/tr78.
- Gợi ý thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói - HS thảo luận theo nhóm 4.
tên một số cơ, xương và khớp của cơ.
- Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp.
- 3-4 đại diện nhóm chia sẻ trước lớp:
+ Bộ xương gồm những xương nào? + Bộ xương: X đầu, x mặt, x sườn, x
Kể tên?
tay, x cột sống, x chậu, x chân, khớp
vai, khớp khuỷu tay, khớp đầu gối.
+ Hệ cơ gồm những hệ cơ nào? Kể tên? + Hệ cơ: Cơ mặt, cơ ngực, cơ cánh tay,
cơ bụng, cơ đùi.
- Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - Nghe
thức.
3. Thực hành
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 : Nói - HS thảo luận nhóm 2.
tên, chỉ một số cơ, xương và khớp trên
cơ thể mình cho bạn nghe.
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: - Nhóm khác bổ xung, nêu ý kến.
một bạn chỉ và nói tên cơ, xương,
khớp, 1 bạn viết lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe-xem hình, vi deo
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK.
- 2 HS nêu.
- Gọi một vài HS lên bảng thực hiện và - 3-4 HS chia sẻ.
nêu sự thay đổi của xương cột sống khi
cử động, xác định vị trí các khớp.
- GV chốt lại kiến thức.
- Nghe-xem video
*Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ-bổ sung.
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị, tìm hiểu - Nghe,chuẩn bị tiết sau.
chức năng của cơ, xương, khớp.
Ngày soạn: 21/2/2023
Ngày giảng: 23/2/2023- 4A2 (Tiêt 4 TKB).
Thể dục 4
Tiết 46: BẬT XA, TẬP PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY - TRÒ CHƠI
“CON SÂU ĐO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được động tác bật xa, phối hợp chạy, nhảy.
- Tham gia chơi được chơi trò chơi “Con sâu đo”.
2. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong
tập luyện và hoạt động tập thể.
3. Về năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để
củng cố và mở rộng hiểu biết.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác bật xa, phối hợp chạy
nhảy và vận dụng vào các hoạt động tập thể; Tham gia tích cực vào các trò chơi
và bài tập phát triển thể lực. Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu phát triển
thể lực; Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao ngoài giờ học.
- NL thể dục thể thao: Làm quen được với một số bài tập thể lực, trò chơi
vận động rèn luyện phản xạ, các tố chất thể lực, tạo nền tảng để tập luyện các
môn thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Giáo viên chuẩn bị sân tập, còi, tranh ảnh, thảm xốp, trang
phục thể thao.
2. Học sinh: Học sinh chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của giáo viên,
trang phục thể thao, giày tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. Mở đầu
7-8'
1. Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
- Kiểm tra vệ sinh sân
phổ biến nội dung, - Cán sự tập trung
tập, trang phục tập
lớp, điểm số, báo cáo
yêu cầu giờ học.
luyện, sức khỏe của HS.
sĩ số, tình hình lớp
- Phổ biến nội dung,
cho GV.
yêu cầu tiết học.
- Hs lắng nghe, nắm
nội dung bài học.
2. Khởi động
2L8N - GV quan sát, nhắc
học sinh tập đúng
- Xoay các khớp cổ tay,
biên độ, nhịp hô.
cổ chân, vai, hông,
- HS khởi động theo
gối,...
nhịp hô của CS.
3. Trò chơi bổ trợ khởi
động
Trò chơi “Tìm người
chỉ huy”
4-5
lần
B. Hình thành kiến
thức mới
1. Khám phá
2. Hình thành động tác
mới
- Động tác phối hợp
chạy nhảy.
7-8'
- GV hướng dẫn chơi,
tổ chức 1 lần và để
cán sự lớp tổ chức
tiếp.
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi.
- Cho HS quan sát
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác k...
Ngày soạn: 19/2/2023
Ngày giảng: 21/2/2023- 4A2 (Tiêt 1 TKB)
Mĩ thuật 4
Chủ đề 9
Tiết 23: SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ
ĐỒ VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS hiểu sơ lược về họa tiết trang trí.
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết
về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Yêu thích đồ vật được trang trí và gìn giữ bản sắc văn hóa
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh một số họa tiết trang trí, họa tiết trang trí dân tộc.
- Hình minh họa cách thực hiện.
- Sản phẩm của HS lớp trước.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì, bìa...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán đồ vật.
- HS chơi
- GV giới thiệu chủ đề.
- Lắng nghe, mở bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2. 1. Tìm hiểu
* Mục tiêu:
- HS tìm hiểu, nhận biết được sự cân - Nhận biết được sự cân đối của các
đối của các vật trong tự nhiên.
vật trong tự nhiên.
- HS tìm hiểu, nắm được quy luật của - Nắm được quy luật của các họa tiết
các họa tiết trong trang trí.
trong trang trí.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.1, nêu - Quan sát, trả lời câu hỏi, tìm hiểu
câu hỏi gợi mở để nhận biết sự cân đối nhận biết về sự cân đối của các vật
của các vật trong tự nhiên.
trong tự nhiên.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.2, nêu - Quán sát, tìm hiểu về họa tiết trang
câu hỏi gợi mở để tìm hiểu về họa tiết
trang trí.
* Tóm tắt:
- Hoa, lá, con vật...trong tự nhiên có
nhiều hình dáng và màu sắc đẹp.
- Các họa tiết đối xứng là họa tiết có
hình vẽ bằng nhau và giống nhau qua
trục.
- Có họa tiết đối xứng và họa tiết không
đối xứng.
- Các họa tiết không đối xứng là họa
tiết có hình vẽ không đối xứng qua trục.
2.2. Cách thực hiện
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được cách vẽ họa tiết
trang trí.
- HS nắm được cách tạo hình và trang
trí đồ vật mình thích.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3, thảo
luận để nhận biết các đường trục và tìm
hiểu cách vẽ họa tiết trang trí.
* GV tóm tắt:
- Đồ vật xung quanh chúng ta rất phong
phú về kiểu dáng, họa tiết trang trí và
màu sắc. Họa tiết và màu sắc làm tôn
lên vẻ đẹp của đồ vật được trang trí.
- Khi tạo dáng đồ vật, cần lưu ý tới đặc
điểm của đồ vật, họa tiết trang trí, màu
sắc và tính năng sử dụng của đồ vật đó.
- Cho HS tham khảo hình 9.4 để có
thêm ý tưởng sáng tạo họa tiết cho
mình.
- Tiến hành cho HS tập tạo họa tiết.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã
làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn
thiện thêm.
- Chuẩn bị DDHT cho Tiết 2.
trí
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Các bộ phận của chúng thường cân
đối một cách tự nhiên.
- Được sáng tạo từ những hình ảnh
trong tự nhiên.
- Họa tiết tự do
- Không tuân theo quy luật nào nhất
định.
- Nhận biết được cách vẽ họa tiết
- Nắm được cách tạo hình và trang trí
đồ vật mình thích.
- Quan sát, thảo luận nhóm nhận biết
và báo cáo kết quả.
- Lắng nghe, tiếp thu bài - ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ, nhận biết
- Xem và học tập
- Hoạt động cá nhân
- Thực hiện
- Nghe để chuẩn bị tiết sau.
Ngày soạn: 19/2/2023
Ngày giảng: 21/2/2023- 3A2, 3A1 (Tiêt 2, 4 TKB).
22/2/2023- 3A3 (Tiêt 3 TKB).
Mĩ thuật 3
Tiết 23:
thuật.
CÂY TRONG VƯỜN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ
2. Năng lực
- HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của
khối trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất
- HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống.
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên
- SGK, SGV mĩ thuật 3
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài cây.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy, bìa màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán, lõi cuộn giấy vệ sinh...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HSKT
1. Khởi động
- GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên - HS chọn bạn chơi, đội chơi.
-Cùng
các loại cây em biết”.
bạn
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi. - HS chơi trò chơi
-Thực
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy
hiện
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở. -Tập
2. Hình thành kiến thức mới
ghi
a. Khám phá: Hình khối, màu
sắc của mô hình cây.
- Cho HS xem và tiếp xúc với - HS xem và tiếp xúc với những -Quan
những mô hình cây dạng khối 3D mô hình cây dạng khối 3D được sát
được tạo hình và trang trí từ bìa, tạo hình và trang trí từ bìa, giấy
giấy màu và các vật liệu khác.
màu và các vật liệu khác.
- Nêu câu hỏi gợi mở, khuyến - Lắng nghe, thảo luận, chia sẻ -Nghe
khích các em thảo luận và chia sẻ cảm nhận về các hình, khối, màu
cảm nhận về các hình, khối, màu sắc và vật liệu tạo mô hình cây.
sắc và vật liệu tạo mô hình cây:
+ Mô hình cây được tạo ra từ
những hình, khối nào?
+ Những hình, khối đó có màu sắc
như thế nào?
+ Những vật liệu nào được sử
dụng để tạo mô hình cây đó?
*Lưu ý: Mô hình cây có thân
thường được tạo ra từ khối trụ, tán
cây được làm với các dạng hình
khối khác nhau.
- GV khen ngợi, động viên HS.
b. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng
(Cách tạo mô hình cây).
- Yêu cầu HS quan sát hình minh
họa trong SGK (trang 51).
- Gợi ý cho HS thảo luận, trả lời
câu hỏi để nhận biết các bước tạo
mô hình cây:
+ Em cần chuẩn bị những vật liệu
và dụng cụ gì để tạo mô hình cây?
+ Cách tạo thân, tán, lá của mô
hình cây như thế nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi
nhớ các bước tạo mô hình cây:
+ Bước 1: Cuộn giấy bìa, dán
thành khối trụ tạo thân cây.
+ Bước 2: Gấp đôi tờ giấy màu,
vẽ và cắt tạo hình tán lá.
+ Bước 3: Ghép thân và tán lá tạo
mô hình cây.
+ Bước 4: Trang trí thêm cho mô
hình cây sinh động.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Kết
hợp các hình khối đa dạng từ giấy
bìa màu có thể tạo được mô hình
cây đơn giản.
- Khen ngợi, động viên HS.
3. Luyện tập-sáng tạo
Tạo hình và trang trí mô hình
cây.
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các
loài cây đã biết, khơi gợi để HS
thảo luận về hình, khối, màu sắc
của loài cây sẽ tạo hình (thân, tán
lá, hoa, quả...).
+ HS trả lời: hình trụ
-Q sát
+ HS báo cáo
-Trả lời
theo gợi
ý
+ HS nêu
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ
kiến thức bài học.
- Phát huy
-Xem
hình
- HS quan sát hình minh họa
trong SGK (trang 51).
- HS thảo luận và trả lời các câu -Tham
hỏi để nhận biết các bước vẽ.
gia
quan
+ HS báo cáo
sát và
nghe
+ HS nêu
bạn
chia sẻ.
- HS nhắc lại các bước thực hiện - Xem
để ghi nhớ.
các
+ Vừa phải, không to quá, không bước
nhỏ quá. Dán chắc chắn để trên tivi
không bị bung...
+ Vừa phải, cân đối với thân cây
vừa tạo được.
+ Dùng keo dán dính lại chắc
chắn để không bị bung.
+ Hoa, quả...
* HS ghi nhớ kiến thức: Kết hợp -Nghe
các hình khối đa dạng từ giấy bìa ghi nhớ
màu có thể tạo được mô hình cây
đơn giản.
- Phát huy
- HS chia sẻ về các loài cây đã
biết, thảo luận về hình, khối,
màu sắc của loài cây sẽ tạo hình
(thân, tán lá, hoa, quả...).
-Xem
hình
hướng
dẫn
- Gợi ý để HS hình dung được về
loài cây yêu thích trước khi tạo
sản phẩm. Cho HS tham khảo một
số cách tạo hình cây để có thêm ý
tưởng sáng tạo.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Loài cây nào em yêu thích và
lựa chọn thể hiện?
+ Cây đó có hình dáng chung và
các bộ phận như thế nào?
+ Thân cây có thể tạo từ hình khối
cơ bản nào? Em sử dụng vật liệu,
màu sắc nào để tạo hình thân cây?
+ Tán lá cây có hình khối, màu
sắc như thế nào?
+ Lá cây được tạo hình và có màu
sắc như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa
chọn vật liệu có màu sắc phù hợp
để tạo hình và trang trí mô hình
cây.
- Hỗ trợ HS kĩ thuật và các thao
tác trong quá trình thực hiện.
*Lưu ý: Có thể tạo mô hình cây
bằng các loại vật liệu khác nhau.
- GV tiến hành cho HS tạo hình và
trang trí mô hình cây theo các
bước vừa học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài
học.
- Khen ngợi HS, liên hệ thực tế
cuộc sống, đánh giá chung tiết
học.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để
tiết 2 hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy,
bìa màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì,
hồ dán, lõi cuộn giấy vệ sinh...cho
tiết học sau.
- HS hình dung về loài cây yêu -Xem
thích trước khi tạo sản phẩm, sản
tham khảo một số cách tạo hình phẩm
cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS báo cáo
-Nghe
-Nghe
- HS nêu
-Nghe
- HS trả lời
-Nghe
- HS báo cáo
-Nghe
- HS nêu
-Nghe
- HS chủ động lựa chọn vật liệu -Lựa
có màu sắc phù hợp để tạo hình chọn
và trang trí mô hình cây.
vật liệu
- Tiếp thu
-Nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
-Nghe
- Thực hành làm sản phẩm cá -Thực
nhân hoặc nhóm.
hành
theo gợi
- Thực hành
ý
hướng
- 1, 2 HS nêu
dẫn
- Phát huy, lắng nghe, mở rộng -Nghe
kiến thức
- Thực hiện
-Chuẩn
bị cho
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tiết sau.
tập cần thiết cho bài học sau.
Ngày soạn: 20/2/2023
Ngày giảng: 22/2/2023- 4A2 (Tiêt 1 TKB).
Thể dục 4
Tiết 45:
BẬT XA - TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được động tác bật xa.
- Biết được cách chơi và tham gia chơi được chơi trò chơi “Con sâu đo”.
2. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong
tập luyện và hoạt động tập thể.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để
củng cố và mở rộng hiểu biết.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác bật xa và vận dụng vào
các hoạt động tập thể; Tham gia tích cực vào các trò chơi và bài tập phát triển thể
lực. Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu phát triển thể lực; Hình thành thói
quen tập luyện thể dục thể thao ngoài giờ học.
- NL thể dục thể thao: Làm quen được với một số bài tập thể lực, trò chơi
vận động rèn luyện phản xạ, các tố chất thể lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Giáo viên chuẩn bị sân tập, còi, nấm thể thao, Tranh ảnh,
thảm xốp, trang phục thể thao.
2. Học sinh: Học sinh chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của giáo viên,
trang phục thể thao, giày tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. Hoạt động mở đầu
7-8'
1. Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh
- Kiểm tra vệ sinh sân
phổ biến nội dung,
tập, trang phục tập
luyện, sức khỏe của HS
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
2. Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
yêu cầu giờ học
2L8N - GV quan sát, nhắc
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.
Đội hình khởi động
- HS khởi động theo
nhịp hô của CS.
3. Trò chơi bổ trợ khởi
động.
Trò chơi “Đứng ngồi
theo lệnh”
4-5
lần
B. Hình thành kiến
thức mới
1. Khám phá
2. Hình thành động tác
mới
- Động tác bật xa.
7-8'
3. Trải nghiệm các
động tác của bài tập
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo cáo
sĩ số, tình hình lớp
cho GV.
- Hs lắng nghe, nắm
nội dung bài học.
- GV hướng dẫn chơi,
tổ chức 1 lần và để
cán sự lớp tổ chức
tiếp.
Đội hình trò chơi
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
- Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác, nêu
các điểm lưu ý khi
thực hiện động tác.
Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
- Cho 1 tổ hoặc cá
nhân lên thực hiện.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá, giải
quyết các thắc mắc
của học sinh
- cùng thực hiện 1-2
lần, điều khiển cho cả
lớp tập đồng loạt
- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu hỏi
- Hs quan sát mẫu và
nghi nhớ cách thực
hiện.
- Nêu các câu hỏi
thắc mắc nếu có.
- HS chú ý, tích cực
tập để nắm kĩ thuật
động tác
C.Hoạt động luyện tập 15-16'
1. Tập theo cặp đôi
2-3 - GV cho 2 HS tạo Đội hình tập theo cặp
thành từng cặp để tập
lần
luyện. Gv cùng cán
sự, bạn tập tốt hỗ trợ
tập luyện
- HS giúp nhau tập.
2. Tập theo tổ nhóm
3. Thi đua giữa các tổ
3-4
lần
1 lần
4. Trò chơi 'Con sâu
đo'.
3-5
lần
5. Hồi tĩnh
- Thả lỏng cơ toàn thân
2-3
lần
D. Vận dụng
1. Vận dụng
2. Nhận xét và hướng
dẫn tự tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần
khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện.
3. Về lớp
4-5'
- GV giao nhiệm vụ - HS luyện tập yêu
cho tổ luyện tập theo cầu của GV, quan sát
khu vực.
và nhận xét lẫn nhau.
- Quan sát, nhắc nhở giúp đỡ bạn tập chưa
và sửa sai cho HS.
đúng.
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
- Hs nhận xét tổ bạn.
- GV nêu tên trò chơi,
Đội hình trò chơi
hướng dẫn cách chơi.
- Quan sát HS chơi
thử, giải đáp thắc mắc
- Nhận xét, tuyên
dương HS thắng cuộc - Hs tham gia tự giác,
tích cực, đoàn kết.
- GV hướng dẫn bài - HS thực hiện theo
tập.
hướng dẫn của giáo
- GV điều hành lớp viên. Đúng lượng vận
thả lỏng cơ toàn thân. động, nhịp điệu.
- GV nêu bài tập
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết - HS lắng nghe để
quả, ý thức, thái độ khắc phục điểm
học của HS, đưa ra
hướng khắc phục.
- HD tập ở nhà.
- đi theo hàng về lớp
Ngày soạn: 20/2/2023
Ngày giảng: 22/2/2023 - 2A4 (Tiết 2 TKB)
Tự nhiên và xã hội 2
Tiết 45:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
vật.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động
2. Năng lực
- Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của
thực vật, động vật.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
HSKT: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực
vật, động vật. Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống
của thực vật, động vật. Cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho học sinh vận động theo bài hát “lí - Vận động và hát theo bài hát.
cây xanh”.
- Bao quát Học sinh thực hiện.
- Thực hiện
- Cho xem vi deo môi trường sống của - Xem trao đổi nhóm về môi trường
động vật và thực vật.
sống.
- Nội dung video cho em biết điều gì?
- Trả lời
- Ghi tên bài lên bảng.
- Viết vào vở
2. Ôn tập (tiếp theo)
- Cho xem đoạn vi deo về việc làm của - Xem trên tivi
người dân đối với môi trường sống của
thực vật, động vật.
+ Hỏi việc làm con người trong video.
+ Việc làm con người trong video
+ Ảnh hưởng đến môi trường sống như + Ảnh hưởng đến môi trường sống
thế nào.
* Tổng kết:
- YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH:
+ Hình vẽ ai?
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói
gì?
+ Chúng mình có thể làm giống bạn
không?
- GV gọi một số HS trả lời
- HS quan sát, trả lời.
+ Hình vẽ
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm
việc…
+ Có thể làm giống bạn.
- Trả lời-bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe, rút kinh nghiệm.
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS, người thân hãy hành
động bảo vệ môi trường sống của thực
vật, động vật.
- Nhắc chuẩn bị bài sau.
- Trả lời-bổ sung
- Rút kinh nghiệm
- Nghe thực hiện cùng gia đình, bạn
bè…
- Nghe để chuẩn bị tiết sau.
Ngày soạn: 20/2/2023.
Ngày giảng: 22/2/2023 - 3A2 (Tiết 4 TKB)
Công nghệ 3
Tiết 23:
LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra
đồ dùng học tập.
- Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp
để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học
tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong
học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn.
NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích
giúp hỗ trợ việc học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, VBT, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy
có những đồ dùng học tập nào được nhắc
đến?
+ Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc
đến trong bài hát trên, em còn biết những
đồ dùng học tập nào nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá, hình thành kt mới
a. Tìm hiểu về đồ dùng học tập (làm việc
cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày
kết quả.
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đồ
dùng học tập có trong hình 1?
+ Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng
học tập đó?
+ Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một
số đồ dùng học tập khác mà em biết.
+ Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, compa,
thước kẻ, quyển sách, quyển vở,...
+ Cặp sách, hộp bút màu, bút mực,...
- HS lắng nghe
- Ghi bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. Cục tẩy; d.
Hộp bút; e. Vở viết; g. Cặp sách.
+ Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT
+ Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài
+ Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai
+ Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,...
+ Vở: Ghi chép các bài học
+ Cặp sách: đựng sách vở và một số đồ
dùng học tập
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu theo hiểu biết
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
phú và đa dạng, có những tác dụng khác - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
nhau.
b. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập
(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.
+ Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ - Đại diện các nhóm trình bày:
dùng học tập đó có thể được làm bằng chất + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường được
liệu gì?
làm từ giấy, nhựa
+ Em hãy nêu tính chất của những chất liệu + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ
đó và nêu phương án giữ gìn và bảo vệ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có thể được
chúng?
làm từ giấy thủ công
+ 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm thủ công
được làm từ những vật liệu thủ công
như: giấy bìa, hộp giấy, giấy màu, hồ
dán,...
+ HS nêu ý kiến riêng
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học - Nghe
tập: Đồ dùng học tập là những vật dung hỗ
trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của
HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp
xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc
lại:
Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú,
có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng,
em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng
học tập gọn gàng
3. Luyện tập
Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học
tập của em
- GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng
của những đồ dùng học tập của nhóm đẫ
chuẩn bị.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ
vào thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác
dụng tương ứng của chúng
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối
tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng
của chúng
+ Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng
thì đội đó dành chiến thắng
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi, dặn dò về
nhà.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Học sinh chia nhóm 4, lắng nghe yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm giới thiệu về những
đồ dùng học tập của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20/2/2023
Ngày giảng: 22/2/2023 - 5A2 (Tiết 5 TKB)
23/2/2023 - 5A1 (Tiết 2 TKB)
23/2/2023 - 5A4 (Tiết 3 TKB)
23/2/2023 - 5A3 (Tiết 2 TKB)
Mĩ thuật 5
Tiết 23:
Chủ đề 9:
TRANG PHỤC YÊU THÍCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc.
- Biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé, cắt dán, kết hợp với
những vật liệu khác theo ý thích.
2. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua các hoạt động học tập.
- Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra.
- Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống khi kết hợp các bộ trang phục ở từng thời
điểm khác nhau.
3. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở
đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, … để sáng tạo sản phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình, vẽ, xé dán…Phát triển
kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
+ Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Hình minh họa cách thực hiện trang phục, hình ảnh các trang phục có kiểu
dáng và trang trí đẹp.
2. Học sinh
Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như
giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: “Em tập
làm người mẫu”.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới
2. 1. Tìm hiểu
* Mục tiêu: Nhận biết về trang
phục, sự đa dạng, nhiều hình thức
tạo trang phục.
* Tiến trình của hoạt động:
Hoạt động của HS
HSKT
- Chơi theo sự hướng dẫn của -Thực
GV
hiện
- Lắng nghe, mở bài học
-Ghi bài
- Nắm yêu cầu của hoạt động.
-Nghe
- Tổ chức HS hoạt động theo
nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.1
hoặc hình ảnh đã chuẩn bị và nêu
câu hỏi gợi mở để các em nhận ra
kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu
sắc của một số trang phục trẻ em.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và
nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm
hiểu về hình thức, vật liệu tạo hình
sản phẩm trang phục.
* GV tóm tắt:
+ Trang phục bao gồm áo, quần,
váy, mũ, khăn...thường được may
bằng các chất liệu như vải, len,
dạ...
+ Trang phục ở mỗi vùng miền có
kiểu dáng, màu sắc họa tiết trang
trí khác nhau.
+ Có thể tạo sản phẩm trang phục
bằng nhiều hình thức, chất liệu
khác nhau. Khi tạo dáng trang
phục cần chú ý phù hợp với đối
tượng sử dụng, độ tuổi, thời tiết...
2. 2. Cách thực hiện
* Mục tiêu: Học sinh biết cách
thực hiện.
* Tiến trình của hoạt động:
- Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang
phục sẽ thực hiện.
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và
9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình
và trang trí sản phẩm thời trang.
- GV tóm tắt cách tạo hình sản
phẩm thời trang:
Cách 1:
+ Vẽ dáng người.
+ Dựa vào dáng người để tạo dáng
trang phục.
+ Trang trí trang phục bằng họa
tiết, màu sắc.
Cách 2:
+ Tạo dáng trang phục.
+ Trang trí bằng màu sắc và họa
tiết.
- Hoạt động nhóm
- Cùng
bạn
- Quan sát tranh, thảo luận - Thảo
nhóm, cử đại diện báo cáo.
luận
dưới sự
giúp đỡ
của bạn
- Quan sát, tìm hiểu hình thức, - Nghe
vật liệu tạo hình sản phẩm...
- Ghi nhớ
+ Với nhiều kiểu dáng, màu sắc -Xem
khác nhau. (xem hình)
hình
+ Phù hợp với phong tục của -Xem
từng vùng, miền...
ảnh
+ Theo ý thích
-Xem
các bước
tạo sản
phẩm.
- Nắm các bước
-Nghe
- Tìm ý tưởng cho trang phục
của mình.
- Quan sát, thảo luận và báo cáo
kết quả.
-Tham
khảo
-Quan
sát hình
SGK
- Lắng nghe, ghi nhớ
-Nghe,
xem các
bước
- Theo ý thích
-Xem
- Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp các bước
mắt...
cách 1.
- Cho phù hợp với nhân
vật...Hình hoa, lá, con vật...
- Theo ý thích
- Cho đẹp
-Xem
cách 2
- Giới thiệu kĩ thuật in (đồ họa
tranh in ) và minh hoạ các bước in
chà xát lá cây
Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn
Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá
Bước 3: Chà xát màu vào chỗ giấy
trên lá,
Bước 4: Cắt rời dựa vào dáng
người, thiết kế và trang trí trang
phục theo ý thích
- Cho HS tham khảo một số hình
ảnh sản phẩm hình 9.5 để các em
có thêm ý tưởng thực hiện.
3. Thực hành
* Mục tiêu: Tạo được sản phẩm
theo ý thích theo hình thức tự
chọn.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS thực hành cá nhân tạo
dáng người: Tổ chức cho HS vẽ kí
họa dáng người theo quan sát hoặc
theo trí nhớ, tưởng tượng tạo kho
hình ảnh.
* Củng cố, dặn dò: Cho hs nhắc
lại các bước, dặn dò HS bảo quản
sản phẩm đã làm được trong Tiết 1
để tiết sau hoàn thiện thêm. Chuẩn
đồ dùng học tập cho Tiết 2.
- Quan sát, học tập
- Tham khảo một số hình ảnh -Tham
sản phẩm hình 9.5 để các em có khảo
thêm ý tưởng thực hiện.
- Làm việc cá nhân
-Nghe
yêu cầu
- Vẽ
theo
hướng
dẫn trực
tiếp của
GV.
- 1,2 HS nêu 2 cách thực hiện-hs -Nghe
khác bổ sung. Nghe chuẩn bị chuẩn bị
cho tiết
cho tiết sau.
sau.
- Làm việc cá nhân
Ngày soạn: 21/2/2023
Ngày giảng: 23/2/2023 - 2A4 (Tiết 1 TKB)
Tự nhiên và xã hội 2
Tiết 46:
TIM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ,
tranh, ảnh.
- Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua
các hoạt động vận động.
2. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động.
3. Năng lực
- Ý thức tự học,thảo luận nhóm.
- Biết dùng các cơ quan vận động để thực hiện.
- Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện.
nhịp bài hát Thể dục buổi sáng.
- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể giúp - HS trả lời
em tập thể dục?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: Tìm hiểu cơ, xương,
khớp.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr78. - HS quan sát hình trong sgk/tr78.
- Gợi ý thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói - HS thảo luận theo nhóm 4.
tên một số cơ, xương và khớp của cơ.
- Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp.
- 3-4 đại diện nhóm chia sẻ trước lớp:
+ Bộ xương gồm những xương nào? + Bộ xương: X đầu, x mặt, x sườn, x
Kể tên?
tay, x cột sống, x chậu, x chân, khớp
vai, khớp khuỷu tay, khớp đầu gối.
+ Hệ cơ gồm những hệ cơ nào? Kể tên? + Hệ cơ: Cơ mặt, cơ ngực, cơ cánh tay,
cơ bụng, cơ đùi.
- Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - Nghe
thức.
3. Thực hành
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 : Nói - HS thảo luận nhóm 2.
tên, chỉ một số cơ, xương và khớp trên
cơ thể mình cho bạn nghe.
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: - Nhóm khác bổ xung, nêu ý kến.
một bạn chỉ và nói tên cơ, xương,
khớp, 1 bạn viết lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe-xem hình, vi deo
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK.
- 2 HS nêu.
- Gọi một vài HS lên bảng thực hiện và - 3-4 HS chia sẻ.
nêu sự thay đổi của xương cột sống khi
cử động, xác định vị trí các khớp.
- GV chốt lại kiến thức.
- Nghe-xem video
*Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ-bổ sung.
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị, tìm hiểu - Nghe,chuẩn bị tiết sau.
chức năng của cơ, xương, khớp.
Ngày soạn: 21/2/2023
Ngày giảng: 23/2/2023- 4A2 (Tiêt 4 TKB).
Thể dục 4
Tiết 46: BẬT XA, TẬP PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY - TRÒ CHƠI
“CON SÂU ĐO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được động tác bật xa, phối hợp chạy, nhảy.
- Tham gia chơi được chơi trò chơi “Con sâu đo”.
2. Phẩm chất: Tích cực, tự giác, nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong
tập luyện và hoạt động tập thể.
3. Về năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để
củng cố và mở rộng hiểu biết.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác bật xa, phối hợp chạy
nhảy và vận dụng vào các hoạt động tập thể; Tham gia tích cực vào các trò chơi
và bài tập phát triển thể lực. Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu phát triển
thể lực; Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao ngoài giờ học.
- NL thể dục thể thao: Làm quen được với một số bài tập thể lực, trò chơi
vận động rèn luyện phản xạ, các tố chất thể lực, tạo nền tảng để tập luyện các
môn thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Giáo viên chuẩn bị sân tập, còi, tranh ảnh, thảm xốp, trang
phục thể thao.
2. Học sinh: Học sinh chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của giáo viên,
trang phục thể thao, giày tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. Mở đầu
7-8'
1. Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
- Kiểm tra vệ sinh sân
phổ biến nội dung, - Cán sự tập trung
tập, trang phục tập
lớp, điểm số, báo cáo
yêu cầu giờ học.
luyện, sức khỏe của HS.
sĩ số, tình hình lớp
- Phổ biến nội dung,
cho GV.
yêu cầu tiết học.
- Hs lắng nghe, nắm
nội dung bài học.
2. Khởi động
2L8N - GV quan sát, nhắc
học sinh tập đúng
- Xoay các khớp cổ tay,
biên độ, nhịp hô.
cổ chân, vai, hông,
- HS khởi động theo
gối,...
nhịp hô của CS.
3. Trò chơi bổ trợ khởi
động
Trò chơi “Tìm người
chỉ huy”
4-5
lần
B. Hình thành kiến
thức mới
1. Khám phá
2. Hình thành động tác
mới
- Động tác phối hợp
chạy nhảy.
7-8'
- GV hướng dẫn chơi,
tổ chức 1 lần và để
cán sự lớp tổ chức
tiếp.
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi.
- Cho HS quan sát
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác k...
 









Các ý kiến mới nhất