Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

- Phần tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thịminhnguyệt
Ngày gửi: 20h:53' 10-02-2023
Dung lượng: 158.1 KB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
CHỦ ĐỀ: TIẾN HÓA
Thời lượng: 6 tiết
HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

Tiết 37- 38:
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung.
- Giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm, trong trình bày câu trả lời
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học địa phương.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, nghiên cứu tài liệu, hình.
1.2. Năng lực KHTN
- Nêu được khái niệm tiến hóa, các luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa của Lamac
và Đacuyn, những đóng góp và những tồn tại của học thuyết Đacuyn.
- Phân biệt được CLTN và CLNT theo quan điểm của Đacuyn.
- Giải thích được sự đa dạng phong phú nhưng thống nhất của thế giới sinh vật
- Đề xuất được 1 số giải pháp về bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương
- Phát triển ngôn ngữ Sinh học
- Tìm hiểu thế giới sống: Thấy được sự thống nhất, đa dạng của thế giới sinh vật.
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi về học thuyết tiến hóa cổ điển
2. Phẩm chất
- Rèn tính chăm chỉ, tích cực nghiên cứu tài liệu và theo dõi nhiệm vụ được phân công.
- Có tinh thần trách nhiệm khi hoàn thành nhiệm vụ khi được phân công
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thảo luận
II. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH .
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Xác định nhiệm vụ học tập về học thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn
b. Nội dung
- Thông qua việc trình bày cơ chế hình thành loài hươu cao cổ theo 2 quan điểm thể
hiện trên tranh hình, dẫn dắt học sinh tìm hiểu về nội dung 2 học thuyết tiến hóa, đặc
biệt là học thuyết của Đacuyn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Câu 1:
- Quan điểm 1: Loài hươu cổ dài hình thành do cổ hoạt động nhiều, vươn lên tìm kiếm
thức ăn trên cao khi dưới thấp khan hiếm thức ăn khiến cổ dài ra  loài mới.
- Quan điểm 2: Trong quá trình sinh sản, đàn hươu xuất hiện các cá thể có chiều dài cổ
khác nhau. Khi thức ăn lên cao, nhưng con hươu cổ ngắn không kiếm ăn được và chết,
chỉ có cổ dài sống sót, sinh sản  loài mới
Câu 2. Học sinh chưa trả lời được đầy đủ.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát hình về 2 quan điểm giải thích hình
thành loài hươu cao cổ, trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Theo quan điểm 1 và 2 loài Hươu cao cổ được hình thành thư thế nào?
Câu 2. Cách giải thích của 2 quan điểm có ưu điểm và hạn chế như thế nào?
- Bước 2. Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

1

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
- Bước 4. Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, chính xác hóa câu trả lời của học sinh,
dựa vào câu học sinh chưa trả lời được để từ đó gợi mở vào bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Khái niệm tiến hóa
La Mác: Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức
tạp.
ĐacUyn: Hình thành nhiều loài trên trái Đất bắt nguồn từ 1 loài tổ tiên
Theo nghĩa hẹp: Sự Thay đổi về cấu trúc di truyền của quần thể từ thế hệ này sang thế
hệ khác
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu học thuyết tiến hóa của Lamac (5 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân, cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Lamac và
những điểm hạn chế trong việc giải thích sự hình thành loài mới của Lamac.
Phát triển năng lực ngôn ngữ sinh học, năng lực tự chủ và tự học.
b. Nội dung. Từ quan điểm số 1 – quan điểm của Lamac về cơ chế hình thành loài
hươu cao cổ, HS kết hợp kiến thức sách giáo khoa (đặc biệt sử dụng phần khung cuối
bài) khái quát về học thuyết Lamac bao gồm: nguyên nhân, cơ chế tiến hóa và những
tồn tại của học thuyêt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Học thuyết tiến hóa của Lamac.
Nguyên nhân tiến hóa: Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường
sống (ngoại cảnh).
Cơ chế tiến hóa: Các cơ quan thay đổi tập quán hoạt động để thích nghi, sự thay đôi có
thể di truyền được từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Cơ quan nào hoạt động nhiều thì liên tục phát triển, còn cơ quan nào không hoạt
động thì dần bị tiêu biến.
Tồn tại của học thuyết:
- Cho rằng thường biến có thể di truyền được.
- Cho rằng sinh vật chủ động biến đổi để thích nghi với môi trường, không có loài nào
bị tiêu diệt mà chúng chỉ chuyển đổi từ loài này thành loài khác.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát hình về 2 quan điểm giải thích hình
thành loài hươu cao cổ, trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Hãy nêu khái quát quan niệm của Lamac về nguyên nhân, cơ chế tiến hóa?
Câu 2. Quan điểm tiến hóa của ông có những điểm hạn chế nào?
- Bước 2. Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, nghiên cứu sách, trả lời
- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
- Bước 4. Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, chính xác hóa câu trả lời của học sinh
KL1: Học thuyết tiến hóa lamac: Lamac (1744- 1829)là nhà tự nhiên học người
Pháp. Lamac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi trường
nhưng cơ chế mà Lamac đưa ra để giải thích cho những biến đổi đó lại không có
cơ sở khoa học
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu học thuyết tiến hóa của Đacuyn (25 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được các luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn, những
đóng góp và những tồn tại của học thuyết Đacuyn. Phân biệt được CLTN và CLNT
theo quan điểm của Đacuyn.
- Giải thích được sự đa dạng phong phú nhưng thống nhất của thế giới sinh vật

2

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
b. Nội dung. Thông qua 2 vòng hoạt động: chuyên gia và mảnh ghép học sinh hoàn
thiện PHT theo nhóm về toàn bộ nội dung học thuyết Đacuyn: nguyên nhân, cơ chế
tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và nhân tạo, những đóng góp và tồn tại của Đacuyn. Từ học
thuyết Đacuyn học sinh giải thích được vì sao thế giới sống đa dạng, phong phú.
c. Sản phẩm: PHT vòng mảnh ghép của học sinh đã hoàn thiện (Phụ lục)
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vòng 1: VÒNG CHUYÊN GIA (5 phút)
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên trong nhóm được phát thẻ đánh số 1,
2, 3, 4. Sau đó phát nhiệm vụ vòng chuyên gia trên giấy A4 cho mỗi nhóm. (PHT vòng
chuyển gia).
+ Vòng 2: VÒNG MẢNH GHÉP (15 phút)
Các thành viên có thẻ số 1 trở về chỗ ngồi nhóm 1, tương tự đối với các thẻ số 2, 3, 4,
hình thành 4 nhóm chuyên gia.
Giáo viên phát phiếu HT vòng mảnh ghép trên giấy A0 cho 4 nhóm (Nội dung PHT –
phụ lục)
- Bước 2. Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Vòng 1: HS nghiên cứu tài liệu, quan sát tranh hình, thảo luận để hoàn thiện PHT
vòng chuyên gia.
+ Vòng 2: Sau khi hình thành nhóm mới, mỗi nhóm đủ thành phần các chuyên gia trao
đổi các kiến thức vừa tìm hiểu kiến thức vòng 1, thảo luận hoàn thành PHT lớn vòng
mảnh ghép.
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn.
- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS treo PHT đã hoàn thiện, đại diện nhóm trình bày.
+ GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn.
- Bước 4. Đánh giá, nhận xét: (5 phút) HS các nhóm tự đánh giá lẫn nhau giữa các
nhóm và nhóm trưởng đánh giá các thành viên, GV nhận xét, chính xác hóa PHT
Phiếu đánh giá kết quả học tập cá nhân.
T Nội dung đánh giá
Yêu cầu
mức độ đạt ( điểm) Tổng
T
0,5 1,0 1,5 2,0
1

Hoạt động vòng
chuyên gia

- Tích cực thảo luận
- Đoàn kết
- Phiếu cá nhân hoàn thiện
đầy đủ nội dung.

2

Hoạt động vòng
mảnh ghép.

-Tìm hiểu kiến thức vòng
chuyên gia tốt
- Tích cực thảo luận, tham
gia hoàn thiện PHT vòng
mảnh ghép.

Tổng
Phiếu đánh giá hoạt động nhóm

3

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
ST
T

Nội dung đánh giá

Yêu cầu

Mức độ đạt
(điểm)
1

1

Nội dung khoa học

Chính xác

2

Hình thức

Các miếng dán cân đối, hài
hòa.

3

Thời gian hoàn
thành sản phẩm

Đúng theo quy định

4

Trình bày báo cáo

Tự tin, lưu loát, truyền cảm

5

Mức độ hợp tác, tích Tích cực, đoàn kết giữa các
cực khi thực hiện
thành viên, không có thành
nhiệm vụ
viên ko tham gia.

2

Tổng

3 4

Tổng
KL2: Học thuyết tiến hóa DACUYN
* Nguyên nhân tiến hóa: CLTN tác động thông qua đặc tính BD và DT của sinh vật.
* Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy BD có lợi, đào thải BD có hại dưới tác động của CLTN
* Sự hình thành đặc điểm thích nghi
- Biến dị phát sinh vô hướng.
- Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải các dạng kém thích nghi.
* Sự hình thành loài mới
- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng, từ một gốc chung.
* Chiều hướng tiến hoá
- Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí.
* Với thuyết CLTN Đacuyn đã bước đầu thành công trong việc giải thích tính đa dạng
và thích nghi của sinh vật
* Hạn chế: Chưa phân biệt được BDDT và BDKDT. Chưa giải thích được nguyên
nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị
3. LUYỆN TẬP (7 phút)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ sinh học, năng lực tự chủ và tự học.
Vận dụng kiến thức đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi về học thuyết tiến hóa cổ điển.
b. Nội dung. Từ kiến thức đã tìm hiểu, thông qua trò chơi: “Vòng quay may mắn”
HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm để bổ sung điểm cho nhóm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS trò “ Vòng quay may mắn”:

4

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
- Các nhóm lần lượt cử đại diện lên quay vòng quay để nhận điểm số cho nhóm và
chọn câu hỏi. Thời gian cho mỗi câu hỏi là 15s.
+ Nhóm chọn câu hỏi không trả lời được thì các nhóm khác trả lời và điểm được
chuyển cho nhóm trả lời đúng.
+ Mỗi nhóm có số lượt tham gia là: 2
Câu 1. Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
A. Đột biến gen.
B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến số lượng NST
D. Biến dị cá thể
Câu 2. Nguyên nhân của tiến hoá theo Lamac là:
A. Sự tích luỹ các BD có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh.
B. Kết quả của quá trình cách li địa lý và cách li sinh học.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị - di truyền của sinh vật.
D. Do ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và sinh vật thay đổi tập quán hoạt động của các
cơ quan
Câu 3. Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ
biến đổi của vật nuôi và cây trồng là nhân tố nào sau đây?
A. Chọn lọc nhân tạo.
B. Biến dị cá thể.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
Câu 4. Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
A. Theo Đacuyn, biến dị là những sai khác của sinh vật so với đồng loại.
B. Theo Đacuyn, những sinh vật to lớn nhất là sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.
C. Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị.
D. Theo Đacquyn, toàn bộ sinh giới hiện nay đều có chung một nguồn gốc.
Câu 5. Theo Đác Uyn nguyên nhân tiến hoá là do:
A. tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền
B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi
C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.
D. tập quán hoạt động của các cơ quan thay đổi để thích nghi.
Câu 6: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình:
A. đào thải những kiểu gen có hại cho sinh vật và duy trì kiểu gen có lợi
B. tích lũy những biến dị giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.
C. đào thải những biến dị bất lợi và tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
D. tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Câu 7: Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:
A. quá trình đấu tranh sinh tồn.
B. đột biến và các biến dị tổ hợp
C. sự thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
D. tính đa hình trong quần thể sinh vật.
Câu 8: Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên:
A. loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
B. quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
C. các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
D. sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
Câu 9. Theo quan điểm Đacuyn, hươu cao cổ có cái cổ dài là do:
A. ảnh hưởng của ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và liên tục..
B. kết quả của chọn lọc tự nhiên
C. ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng.

5

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
D.ảnh hưởng của tập quán hoạt động của cổ.
- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm thực hiện trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Bước 3. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Các nhóm thảo luận và đưa ra câu trả lời trong thời gian quy định
B4. Giáo viên tổng hợp điểm qua các hoạt động của mỗi nhóm, khen thưởng.
1-D
2-D
3-A
4-B
5–A
6- C
7- A
8-A
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 3 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được sự đa dạng phong phú nhưng thống nhất của thế giới
sinh vật. Đề xuất được 1 số giải pháp về bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương
Chủ động tìm kiếm thông tin, nghiên cứu tài liệu, tranh hình.
b. Nội dung: Sưu tầm tư liệu về sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống. Đề
xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà
- Nhóm 1,2 sưu tầm các tranh ảnh (có thể chụp) sự thích nghi của sinh vật với môi
trường, dán vào giấy A0 .
- Nhóm 3,4: Hình ảnh hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương, dán vào giấy A0.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà)
- HS hoạt động theo nhóm, thực hiện yêu cầu của giáo viên, đảm bảo bố cục tranh phải
khoa học, hình ảnh rõ ràng, có chú thích.
Bước 3. Nộp sản phẩm (tại lớp)
Đại diện 4 nhóm nộp tranh sưu tầm vào tiết sau treo tại các vị trí học tập.
Bước 4. Kết luận, nhận định: HS, GV nhận xét phòng tranh mỗi nhóm: bố cục, độ
phong phú, mức độ rõ nét của hình ảnh vào tiết học sau.
PHỤ LỤC
PHT VÒNG CHUYÊN GIA
Nhóm A
Câu hỏi: Trình bày nội dung chính trong quan điểm tiến hóa của Đacuyn theo bảng
sau:
Nội dung

1. Nguyên liệu
2. Nguyên nhân
3. Cơ chế
4. Kết quả
Nhóm B.

Câu hỏi: Trình bày quan điểm của Đacuyn về CLTN theo bảng sau:
CLTN

1. Đối tượng
2. Động lực
3. Cơ chế
4. Kết quả
Nhóm C

6

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
Câu hỏi: Trình bày quan điểm của Đacuyn về CLNT theo bảng sau:
CLNT

1. Đối tượng
2. Động lực
3. Cơ chế
4. Kết quả
Nhóm D

Câu hỏi: Học thuyết tiến hóa của Đacuyn có những đóng góp và những hạn chế nào?
Nhóm A
1. Nguyên liệu
2. Nguyên nhân
3. Cơ chế
4. Kết quả
Nhóm B
Phân biệt
1. Đối tượng
2. Động lực
3. Cơ chế
4. Kết quả
Nhóm C
Phân biệt
1. Đối tượng
2. Động lực
3. Cơ chế
4. Kết quả
Nhóm D

ĐÁP ÁN PHT VÒNG CHUYÊN GIA
Nội dung

Biến dị cá thể:
Do tác động của CLTn thông qua đặc tính biến dị và
di truyền của sinh vật.
Sự tích lũy di truyền các biến dị có lợi, đào thải các
biến dị có hại dưới tác động của CLTN.
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi
trường.
CLTN

Sinh vật trong tự nhiên
Đấu tranh sinh tồn
Là quá trình bao gồm 2 mặt song song, vừa tích lũy BD có lợi,
vừa đào thải BD có hại cho sinh vật.
- Hình thành đặc điểm thích nghi.
- Hình thành loài mới.
CLNT

Vật nuôi, cây trồng
Nhu cầu, thị hiếu con người
Là quá trình bao gồm 2 mặt song song, vừa tích lũy BD có lợi,
vừa đào thải BD không có lợi cho nhu cầu con người.
Hình thành các giống vật nuôi cây trồng.

* Đóng góp
- Phát hiện ra vai trò sáng tạo của CLTN để giải thích được sự hình thành đặc điểm
thích nghi của sinh vật
- Chứng minh được thế giới sống tuy đa dạng nhưng thống nhất, tiến hóa từ 1 tổ tiên
chung.
* Hạn chế:
- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
- Chưa thấy được vai trò của các cơ chế cách li đối với việc hình thành loài mới.
PHT VÒNG MẢNH GHÉP

7

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
1.Nội dung quan điểm tiến hóa của Đacuyn

Nội dung

1. Nguyên liệu
2. Nguyên nhân
3. Cơ chế
4. Kết quả
2. Chọn lọc tự nhiên (CLTN) và chọn lọc nhân tạo (CLNT)
CLTN
CLNT
1. Đối tượng
2. Động lực
3. Cơ chế
4. Kết quả
3. Những cống hiến và hạn chế trong quan điểm tiến hóa của Đacuyn
ĐÁP ÁN PHT VÒNG MẢNH GHÉP
1.Nội dung quan điểm tiến hóa của Đacuyn
1. Nguyên liệu
2. Nguyên nhân

Nội dung

Biến dị cá thể:
Do tác động của CLTn thông qua đặc tính biến dị và di truyền
của sinh vật.
3. Cơ chế
Sự tích lũy di truyền các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có
hại dưới tác động của CLTN.
4. Kết quả
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.
2. Chọn lọc tự nhiên (CLTN) và chọn lọc nhân tạo (CLNT)
CLTN
CLNT
1. Đối tượng
Sinh vật
Vật nuôi, cây trồng
2. Động lực
Đấu tranh sinh tồn
Nhu cầu, thị hiếu con người
3. Cơ chế
Là quá trình bao gồm 2 mặt Là quá trình bao gồm 2 mặt
song song, vừa tích lũy BD có song song, vừa tích lũy BD
lợi, vừa đào thải BD có hại cho có lợi, vừa đào thải BD
sinh vật.
không có lợi cho nhu cầu
con người.
4. Kết quả
- Hình thành đặc điểm thích Hình thành các giống vật
nghi.
nuôi cây trồng.
- Hình thành loài mới.
3. Những đóng góp và hạn chế trong quan điểm tiến hóa của Đacuyn
* Đóng góp
- Phát hiện ra vai trò sáng tạo của CLTN để giải thích được sự hình thành đặc điểm
thích nghi của sinh vật
- Chứng minh được thế giới sống tuy đa dạng nhưng thống nhất, tiến hóa từ 1 tổ tiên
chung.
* Hạn chế:
- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
- Chưa thấy được vai trò của các cơ chế cách li đối với việc hình thành loài mới.

8

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì

Tiết 39, 40: HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Thời lượng: 2 tiết
I- MỤC TIÊU
1. Năng lực
1. 2. Năng lực chung:
- Kĩ năng lãnh đạo qua tổ chức phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua kênh chữ và kênh hình.
- Thuyết trình trước đông người thông qua vòng chuyên gia của kĩ thuật mảnh ghép
1.2. Năng lực KHTN:
- Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp. Phân biệt được khái niệm tiến hoá nhỏ và
tiến hoá lớn.
- Trình bày được vai trò của quá trình đột biến đối với tiến hoá nhỏ là cung cấp nguyên
liệu sơ cấp. Nêu được đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.
- Trình bày được vai trò của quá trình giao phối (ngẫu phối, giao phối có lựa chọn,
giao phối gần và tự phối) đối với tiến hoá nhỏ: cung cấp nguyên liệu thứ cấp, làm thay
đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
- Nêu được vai trò của di nhập gen đối với tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được sự tác động và vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Nêu được vai trò của các nhân tố ngẫu nhiên đối với tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được KN, nội dung, đặc điểm tiến hoá lớn. Giải thích được quá trình tiến
hoá lớn hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài bằng sơ đồ tiến hoá phân nhánh
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ đọc sách, tài liệu để mở rộng kiến thức về tiến hóa.
- Yêu thiên nhiên môi trường, trung thực, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, SGK và phiếu học tập
- Hình ảnh các nghiên cứu thực nghiệm về tiến hóa lớn. Máy chiếu
2. Học sinh: Nghiên cứu bài mới, làm bài tập về nhà, học bài cũ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 3 phút
- Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề mà bằng kiến thức cũ chưa lí giải đầy đủ hết

9

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
- Nội dung: Giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời
- Sản phẩm: Dự kiến học sinh nêu được tên các nhân tố tiến hoá nhưng chưa giải
thích được chúng tác động như thế nào?
- Cách thức tiên hành:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Những nhân tố nào tác động làm cho sinh vật tiến hoá?
* Thực hiện nhiệm vụ: GV gợi ý, hướng dẫn
* Báo cáo và thảo luận: GV gọi HS trả lời và yêu cầu HS khác nhận xét
* Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuyển ý vào bài
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 28 phút
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu “Sự ra đời và nguồn gốc tên gọi của học thuyết tiến
hoá tổng hợp hiện đại” – 3 phút
- Mục tiêu: +) Học sinh biết được tác giả của học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
+) Học sinh biết được nguồn gốc tên gọi của học thuyết
+) Định hướng năng lực tự chủ - tự học thông qua rèn kĩ năng làm việc
độc lập với SGK
- Nội dung: Giáo viên đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- Sản phẩm: Dự kiến học sinh nêu được tên các nhà khoa học đóng góp cho sự ra đời
của học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại và giải thích được tên của học thuyết
- Cách thức tiên hành:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày sự ra đời của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại?
Tại sao tên của thuyết tiến hoá là “tổng hợp hiện đại”?
* Thực hiện nhiệm vụ: GV gợi ý, hướng dẫn
* Báo cáo và thảo luận: GV gọi HS trả lời
* Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ xung những đóng góp của
từng nhà khoa học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu “Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu tiến hoá” –
7 phút
- Mục tiêu: +) HS phân biệt được tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ về khái niệm, quy mô
– thời gian, kết quả
+) HS nêu được tên các nguồn biến dị di truyền
+) Định hướng phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp thông qua hoạt động nhóm để
hoàn thành PHT
- Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, phát PHT, yêu cầu các nhóm nghiên
cứu SGK để hoàn thành PHT trong 5 phút
- Sản phẩm: Dự kiến HS hoàn thành cơ bản nội dung PHT và nội dung ghi trong vở

10

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. Quan niệm tiến hoá và nguồn biến dị di truyền
1. Tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ
- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến hình thành
loài mới. Quần thể là đơn vị tồn tại nhỏ nhất của quần thể có khả năng tiến hoá.
- Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện
các đơn vị phân loại trên loài.
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị sơ cấp: bao gồm đột biến gen và đột biến NST.
- Biến dị thứ cấp: là các biến dị tổ hợp được tạo ra nhờ quá trình giao phối tổ hợp các alen
- Sự di chuyển của cá thể hoặc các alen từ các quần thể khác vào.
- Cách thức tiên hành:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 5 nhóm, phát PHT cho mỗi nhóm và yêu
cầu các nhóm phân chia công việc cho các thành viên để làm việc hiệu quả nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS phân chia công việc, nghiên cứu SGK, suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành PHT
- GV quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động, chủ động phát hiện những HS khó khăn
để giúp đỡ, khuyến khích HS hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo và thảo luận: Đại diện các nhóm được chỉ định lên báo cáo kết quả PHT
- Các nhóm nhận xét, bổ xung cho nhóm báo cáo
* Nhận xét, đánh giá: HS chấm chéo cho các nhóm. GV tổng hợp nhận xét, đánh giá
và đưa ra kiến thức chuẩn. Sau đó yêu cầu các nhóm chấm chéo và nộp kết quả cho
GV
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về “Các nhân tố tiến hoá” – 18 phút
- Mục tiêu: +) Nêu được vai trò của từng nhân tố tiến hoá
+) Nêu được tác động của CLTN đối với tiến hoá
+) Định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua vòng chuyên gia
của kĩ thuật mảnh ghép.
- Nội dung: Giáo viên giao 5 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một nhân tố tiến hoá (khái
niệm, đặc điểm, vai trò, kết quả )
- Sản phẩm: Nội dung ghi chép đầy đủ trong vở về vai trò của các NTTH
HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. Quan niệm về tiến hoá và nguồn biến dị di truyền
II. Các nhân tố tiến hoá
- Là các nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Đột biến
- Là nguồn nguyên liệu sơ cấp, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu
- Làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
- Là nhân tố tiến hoá vô hướng

11

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
2. Di nhập gen:
- Là hiện tượng trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể.
- Di nhập gen có thể mang thêm alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
3. Chọn lọc tự nhiên:
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với
các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen
của quần thể, biến đổi tần số các alen của quần thể theo một hướng xác định.
- Kết quả của CLTN: hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định
kiểu hình thích nghi với môi trường
- CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nó chống lại alen trội hay
lặn
=> Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hoá
4. Các yếu tố ngẫu nhiên:
- Khái niệm: là các hiện tượng thiên tai như động đất, núi lửa, dịch bệnh ....
- Đặc điểm:
+) Làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen không theo hướng xác định
+) Một alen có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, một alen có hại cũng có thể trở nên
phổ biến trong quần thể
- Các yếu tố ngẫu nhiên có ảnh hưởng lớn tới những quần thể có kích thước nhỏ .
- Kết quả: làm nghèo vốn gen và làm suy giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
5. Giao phối không ngẫu nhiên:
- Là hiện tượng tự thụ phấn, giao phối gần hoặc giao phối có lựa chọn
- Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng
tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp => làm suy thoái vốn gen
quần thể
- Cách thức tiên hành:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Vòng 1: GV cho HS đại diện nhóm chuyên gia bốc thăm một nhân tố tiến hoá. Yêu
cầu nhóm bốc thăm được nghiên cứu về khái niệm, vai trò, kết quả của NTTH đó.
- Vòng 2: Yêu cầu các chuyên gia chia sẻ với các thành viên trong nhóm mình.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập nghiên cứu SGK, thảo luận thống nhất, ghi nhớ nội dung kiến thức.
- GV quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động, chủ động phát hiện những HS khó khăn
để giúp đỡ, đồng thời chuẩn hoá kiến thức cho từng nhóm chuyên gia
* Báo cáo và thảo luận
- GV yêu cầu các chuyên gia chia sẻ với các thành viên về phần kiến thức của mình
* Nhận xét, đánh giá
- HS đánh giá chéo. GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm và của các cá
nhân
- HS nghe, ghi chép, hoàn thiện nội dung

12

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Phân biệt tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ bằng cách điền vào bảng sau?
Tiêu chí
Tiến hoá nhỏ
Tiến hoá lớn
Khái niệm
Quy mô
Thời gian
Kết quả
Câu 2: Nêu các nguồn biến dị di truyền trong Quần thể?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Phân biệt tiến hoá lớn và tiến hoá nhỏ bằng cách điền vào bảng sau?
Tiêu chí
Tiến hoá nhỏ
Tiến hoá lớn
Quá trình biến đổi cấu Quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải
trúc di truyền của quần qua hàng triệu năm làm xuất hiện các
Khái niệm
thể dẫn đến hình thành đơn vị phân loại trên loài.
loài mới.
Quy mô
Nhỏ
Lớn
Thời gian
Ngắn
Lâu dài
Kết quả
Hình thành loài mới
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Câu 2: Nêu các nguồn biến dị di truyền trong Quần thể?
- Biến dị sơ cấp: bao gồm đột biến gen và đột biến NST.
- Biến dị thứ cấp (các biến dị tổ hợp): được tạo ra nhờ quá trình giao phối tổ hợp các
alen
- Sự di chuyển của cá thể hoặc các alen từ các quần thể khác vào.
2.4. Hoạt động 4: TÌM HIỂU VỀ TIẾN HÓA LỚN
2.4.1. HĐ 4.1: Tìm hiểu tiến hoá lớn và vấn đề phân loại thế giới sống (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Nêu được khái niệm tiến hóa lớn, kết quả của tiến hóa lớn
+ Nêu được cơ sở hình thành tiến hóa lớn
+ Trình bày được đặc điểm của tiến hóa lớn, chiều hướng tiến hóa
- Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép
Vòng 1: Nhóm chuyên gia (4 phút)
Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa lớn

Nhóm 2: Tìm hiểu cơ sở của tiến hóa lớn

Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm của tiến hóa lớn Nhóm 4: Tìm hiểu chiều hướng tiến hóa
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (8 phút): Các Nhóm trình bày toàn bộ nội dung vào giấy
A0 và chấm chéo
- Sản phẩm:
1. Khái niệm: Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài: Chi,
họ, bộ, lớp ngành, giới.
2. Nội dung

13

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
- Nghiên cứu hoá thạch Tìm hiểu lịch sử hình thành loài, nhóm loài
- Phân loại sinh giới thành các đơn vị phân loại : Nhiều loài có đặc điểm giống nhau,
có chung nguồn gốc gần nhất tạo thành 1 chi ... Nhiều chi tạo thành 1 họ, nhiều họ tạo
thành 1 bộ .... ( H31.1-sgk) Xây dựng cây phát sinh chủng loại và làm sáng tỏ mối
quan hệ họ hàng giữa các loài, làm sáng tỏ sự phát sinh, phát triển của toàn bộ sinh
giới.
 Toàn bộ sinh giới ngày nay tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.
3. Đặc điểm
+ Tốc độ tiến hoá, hình thành loài khác nhau ở các nhóm: Cá phổi, lưỡng cư tiến hoá
chậm, Chim, thú: tiến hoá nhanh. Vì ............
+ Con đường tiến hoá cơ bản là phân ly tính trạng từ 1nguồn gốc chung - Tiến hoá
phân nhánh.
* Phân li tính trạng(PLTT)
- Khái niệm PLTT: là quá trình từ một dạng tổ tiên dần biến đổi theo nhiều hướng khác
nhau
- Nguyên nhân: do CLTN tiến hành theo nhiều hướng trên cùng một đối tượng
- Kết quả: Hình thành nhiều loài mới khác nhau và khác xa tổ tiên.
- Ý nghĩa: giải thích sự hình thành loài mới từ một nguồn gốc chung
+ Các nhóm loài khác nhau có thể được phân loại thành các nhóm phân loại trên loài:
Loài – Chi – Bộ - Họ - Lớp – Ngành – Giới
+ Các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới:
- Ngày càng đa dạng phong phú;
- Tổ chức cơ thể ngày càng cao;
- Thích nghi ngày càng hoàn thiện.
Trong đó Thích nghi ngày càng hoàn thiện là chiều hướng cơ bản nhất. (Một số nhóm
tiến hoá theo hướng đơn giản hoá tổ chức cơ thể để thích nghi với đk môi trường)
- Cách thức tiên hành:
Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
N 1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa lớn

N 2: Tìm hiểu cơ sở của tiến hóa lớn

N 3: Tìm hiểu đặc điểm của tiến hóa lớn

N 4: Tìm hiểu chiều hướng tiến hóa

Quan sát hình 31.1 trên phông chiếu và các nhóm bàn luận trong 5 phút
- GV theo dõi, giám sát, đôn đốc quá trình học tập của học sinh... giúp đỡ, hỗ trợ học
sinh, giải đáp các vướng mắc...
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
Các Nhóm trình bày toàn bộ nội dung vào giấy A0 và chấm chéo
GV cho đại diện mỗi nhóm chấm chéo, nhóm 1 và 2, nhóm 3 và 4.
GV trình chiếu đáp án cho các nhóm bổ sung cho nhau...
Thực hiện nhiệm vụ: Kỹ thuật mảnh ghép

14

Kế hoạch bài học môn Sinh Học 9_ GV Vũ Thị Nguyệt _ THCS Thắng Nhì
Vòng 1: Nhóm chuyên gia, HS bàn luận và ghi chép. ghi kết quả ra giấy nhớ...
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- HS ở các nhóm chuyên gia di chuyển sang nhóm mảnh ghép, đảm bảo mỗi nhóm
mảnh ghép có ít nhất 2 học sinh ở mỗi nhóm chuyên gia
Các Nhóm trình bày toàn bộ nội dung vào giấy A0
Báo cáo nhiệm vụ: Đại điện các nhóm học sinh chấm sản phẩm của nhóm bạn và báo
cáo kết quả
Kết luận, nhận định: GV: Nhận xét, đánh giá kết quả ...Đưa ra kết luận
- HS lằng nghe, ghi chép kiến thức vào vở...
2.4.2 HĐ 4.2: Tìm hiểu một số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hoá lớn (10 phút)
- Mục tiêu: Nêu được một số nghiên cứu th...
 
Gửi ý kiến