Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bá Văn
Ngày gửi: 22h:52' 09-02-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 1 người (Trương Nguyễn Minh Khoa)
GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Ngày soạn : ……………..
Ngày giảng:……………….
Dạy lớp:…………………
Ngày điều chỉnh:………………….

Tiết 37: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI (tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Hiểu được :
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim
loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn).
2. Năng lực
- Phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin
- Phương pháp làm việc nhóm
- Năng lực tính toán
- Năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí
công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại;
Nghĩa vụ công dân.
II. Thiết bị và học liệu
1. Giáo viên: mạt sắt, dung dịch đồng sunfat, cốc.
2. Học sinh: Ôn tập tính chất kim loại.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số, nề nếp học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình giảng bài mới
3. Bài mới:
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được nguyên tắc điều chế kim loại.
b. Nội dung: Hs quan sát hình ảnh, máy chiếu, sử dụng Sgk để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện:
- Gv đặt câu hỏi : Nêu nguyên tắc điều chế kim loại?
- Hs thảo luận, hoạt động nhóm, trả lời.
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá câu trả lời của học sinh.
d. Sản phẩm:
I. Nguyên tắc
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Mn+ + ne  M
2. Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được phương pháp điều chế kim loại như phương pháp nhiệt luyện, thuỷ
luyện
b. Nội dung: Hs quan sát hình ảnh, máy chiếu, sử dụng Sgk để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện:
Trang1

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

- Gv đặt câu hỏi : Có mấy phương pháp điều chế kim loại? Đó là những phương pháp nào? Cho ví
dụ minh hoạ?
- Hs thảo luận, hoạt động nhóm, trả lời.
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá các hoạt động, câu trả lời của học sinh
d. Sản phẩm:
II. Phương pháp
1. Phương pháp nhiệt luyện
a. Nguyên tắc
Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử thông thường như C, CO, H 2.
-Chất khử hay được sử dụng trong công nghiệp là cacbon (than cốc).
b. Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb.
c. Ví dụ
PbO + H2
Fe2O3 + 3CO

Pb + H2O
2Fe + 3CO2

2. Phương pháp thuỷ luyện
a. Nguyên tắc Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe,
Zn, .......
b. Dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm.
c. Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag, Au.....
d. Ví dụ
- Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
- Dùng Zn để khử Ag+ trong dung dịch muối bạc.
Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp hs củng cố thêm kiến thức bài học
b. Nội dung: Hs tập trung quan sát , lắng nghe câu hỏi của giáo viên cho
c. Tổ chức thực hiện:
- Gv đặt câu hỏi :
Câu 1: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A. Al2O3, Cu, MgO, Fe
B. Al, Fe, Cu, Mg
C. Al2O3 , Cu, Mg, Fe
D. Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.
Câu 2: Người ta điều chế kim loại đồng theo phương pháp thuỷ luyện. Phương trình nào sau đây
đúng ?
A. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
B. 2Na + CuCl2 → 2NaCl + Cu
C. Fe + CuO → Cu + FeO
D. 2K + CuCl2 → 2KCl + Cu
- Hs thảo luận, hoạt động nhóm, trả lời.
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá các hoạt động, câu trả lời của học sinh
Trang2

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

d. Sản phẩm:
Câu 1: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A. Al2O3, Cu, MgO, Fe
B. Al, Fe, Cu, Mg
C. Al2O3 , Cu, Mg, Fe
D. Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.
Câu 2: Người ta điều chế kim loại đồng theo phương pháp thuỷ luyện. Phương trình nào sau đây
đúng ?
A. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
B. 2Na + CuCl2 → 2NaCl + Cu
C. Fe + CuO → Cu + FeO
D. 2K + CuCl2 → 2KCl + Cu
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp hs mở rộng, hiểu sâu hơn kiến thức bài học
b. Nội dung: Hs tập trung quan sát , lắng nghe câu hỏi của giáo viên cho
c. Tổ chức thực hiện:
- Gv đặt câu hỏi :
Câu 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe 2O3 cần 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe
thu được là:
A. 56, gam
B. 6,72 gam
C. 16,0 gam
D. 11,2 gam
Câu 2: Khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 bằng khí CO dư (to cao) thu được 28,8 gam kim
loại. Khí thoát ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, được m gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 35 gam
B. 70 gam
C. 17,5 gam
D. 52,5 gam
- Hs thảo luận, hoạt động nhóm, trả lời.
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá các hoạt động, câu trả lời của học sinh
d. Sản phẩm:
Câu 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe 2O3 cần 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe
thu được là:
A. 56, gam
B. 6,72 gam
C. 16,0 gam
D. 11,2 gam
Câu 2: Khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp CuO, Fe 2O3 bằng khí CO dư (to cao) thu được 28,8 gam
kim loại. Khí thoát ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, được m gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 35 gam
B. 70 gam
C. 17,5 gam
D. 52,5 gam
Xác nhận của tổ chuyên môn
Mường ảng, ngày , tháng , năm

Trang3

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Tiết 38: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI (tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Hiểu được :
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng
kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn).
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim
loại.
- Viết các phương trình hoá học điều chế kim loại cụ thể.
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất
hoặc ngược lại.
3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng,
chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước,
nhân loại; Nghĩa vụ công dân.
II. Thiết bị và học liệu
1. Giáo viên: mạt sắt, dung dịch đồng sunfat, cốc.
2. Học sinh: Ôn tập tính chất kim loại, học bài cũ
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe , trả lời
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt vấn đề: Điều chế kim loại là gì? Có mấy -HS trả lời
phương pháp điều chế kim loại ?
2. Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới
b. Nội dung: Giáo viên dạy tiếp phần điều chế kim loại
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe , trả lời
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– PHÁT TRIỂN NĂNG

NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang4

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

LỰC
GV giao nhiệm vụ cho HS
Hs thảo luận và
Nhóm 1, 3: Tìm hiểu điện
trình bày
phân hợp chất nóng chảy
Hs khác bổ
- Trình bày nguyên tắc, phạm sung, nhận xét
vi áp dụng điện phân hợp chất Phát triển năng
nóng chảy
lực hợp tác,
- Viết PTHH của phản ứng
giao tiếp, năng
xảy ra ở các điện cực và
lực sử dụng
PTHH chung của sự điện
ngôn ngữ hóa
phân khi điện phân nóng chảy
học
Al2O3, MgCl2.
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu điện
phân dung dịch
- Trình bày nguyên tắc, phạm
vi áp dụng điện phân dung
dịch
- Viết PTHH của phản ứng
xảy ra ở các điện cực và
PTHH chung của sự điện
phân khi điện phân dung dịch
CuCl2
GV yêu cầu các nhóm trình
bày (do GV chỉ định), nhóm
nào trình bày thì nhóm còn lại
bổ sung, nhận xét
GV chốt lại kiến thức
Trong bình (bể) điện phân:
Catot (-): xảy ra sự khử (quá
trình thu e)
Anot (+): xảy ra sự oxi hoá
(qt nhường e).
- GV giới thiệu với HS: các
quá trình điện phân đang xét
đều thực hiện với điện cực
trơ.
GV giới thiệu công thức
Farađây dùng để tính lượng
chất thu được ở các điện cực
và giải thích các kí hiệu có

3. Phương pháp điện phân
a) Điện phân hợp chất nóng chảy
Nguyên tắc: Khử các ion kim loại
bằng dòng điện bằng cách điện phân
nóng chảy hợp chất của kim loại.
Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim
loại hoạt động hoá học mạnh như K,
Na, Ca, Mg, Al.
Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy
để điều chế Al.
K (-)
Al3+
Al3+ + 3e

Al2O3

Al

2Al2O3

ñpnc

A (+)
O22O2O2 + 4e

4Al + 3O2

Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy
để điều chế Mg.
K (-)
Mg2+
Mg2+ + 2e

MgCl2

Mg

MgCl2

ñpnc

A (+)
Cl2ClCl2 + 2e

Mg + Cl2

b) Điện phân dung dịch
Nguyên tắc: Điện phân dung dịch
muối của kim loại.
Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim
loại có độ hoạt động hoá học trung
bình hoặc yếu.
Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để
điều chế kim loại Cu.
K (-)
CuCl2
A (+)
Cu , H2O
(H2O)
Cl-, H2O
Cu2+ + 2e
Cu
2ClCl2 + 2e
2+

CuCl2

ñpdd

Cu + Cl2

c) Tính lượng chất thu được ở các
điện cực
Dựa vào công thức Farađây: m =

AIt
nF

,

trong đó:
m: Khối lượng chất thu được ở điện
cực (g).
A: Khối lượng mol nguyên tử của chất
Trang5

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

trong công thức.
GV nêu cho học sinh một số
chú ý khi giải toán điện phân
- Xác định đúng thứ tự nhường,
nhận e ở các điện cực.

thu được ở điện cực.
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion
đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (ampe).
t: Thời gian điện phân (giây).

- Xác định được thời điểm
dừng điện phân.
- Gv lấy ví dụ cụ thể để giải
thích các đại lượng trong
công thức.
GV yêu cầu học sinh viết
công thức tính ne (số mol e
trao đổi) và số mol chất bị
điện phân trong thời gian t.
3.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài
b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập luyện tập.
c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài.
Câu 1. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ở điện cực, và phương trình
hóa học chung của sự điện phân khi điện phân nóng chảy NaCl, điện phân dung dịch
Pb(NO3)2, dung dịch CuSO4, và dd NaOH?
Câu 2.Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A. Tính khối
lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s. Biết hiệu suất điện
phân là 100 % 
A. 0,32 gam và 0,64 gam                                              B. 0,64 gam và 1,28 gam 
C. 0,64 gam và 1,60 gam                                              D. 0,64 gam và 1,32 gam
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài
b. Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm: Học sinh làm bài tập của giáo viên giao cho
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe, làm bài.
Câu 1.Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO 4 có cùng số mol, đến
khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm
thu được ở anot là
A. Khí Cl2 và H2. B. Khí Cl2 và O2.
C. Chỉ có khí Cl2. D. Khí H2 và O2.
Câu 2.Cho 4 dung dịch là CuSO4,K2SO4 ,NaCl ,KNO3 .Dung dịch nào sau khi điện phân cho
môi trường axit với điện cực trơ có màng ngăn xỗp
A.CuSO4
B.K2SO4
C.KCl
D.KNO3
Trang6

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Câu 3.Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4 trong một thời gian
ngắn .pH của dung dịch thay đổi như thế nào khi ngừng điện phân
A.Giảm mạnh
B.Tăng mạnh
C.Gần như không đổi D.Giảm nhẹ
Câu 4.Điệnphân(điệncựctrơ)dungdịchXchứa0,08molCuSO4và0,12molNaClbằngdòng điện
có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc)thoátraở anot sau 9650 giây điện phân là
A. 1,568 lít.
B. 2,240 lít.
C. 1,792 lít.
D. 2,684 lít.
Câu 5.Điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 sau thời gian điện phân thu được 1,12 lít khí
(đktc) ở anot. Ngâm 1 đinh Fe trong dung dịch sau khi điệnphân; phản ứng xong khối lượng
đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol CuCl2 trong dung dịch ban đầu là
A. 1,2M
B. 1,5M
C. 1M
D. 0,75M
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

Trang7

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Ngày soạn : ..................
Ngày giảng:........................
Tiết 39: LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại
2. Kĩ năng
Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại lượng có
liên quan.
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị và học liệu
1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức điều chế kim loại.
III. Tiến trình bài dạy
1. Hoạt động khởi động
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Khởi động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài luyện tập điều chế kim loại
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt vấn đề: Nêu các phương pháp điều chế -HS trả lời
kim loại. Cho ví dụ minh hoạ
2.Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về nội dung bài học
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS –
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CỦA GV
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hoạt động 1. I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Gv phát vấn học sinh HS: ôn lại kiến thức cũ I. Kiến thức cần nắm vững: (SGK)
về nội dung kiến thức và trả lời
đã học
Phát triển năng lực
giao tiếp
Hoạt động 2. II. BÀI TẬP
Trang8

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Gv phát phiếu học tập
yêu cầu hs thảo luận theo
nhóm
Bài 1: Bằng những
phương pháp nào có thể
điều chế được Ag từ dung
dịch AgNO3, điều chế Mg
từ dung dịch MgCl2 ?
Viết các phương trình hoá
học.

Bài 2. Ngâm một vật
bằng đồng có khối lượng
10gam trong 250 gam
dung dịch AgNO3 4%.
Khi lấy vật ra khỏi dung
dịch thì lượng AgNO3
trong dung dịch giảm
17%.

Hs: thảo luận
nhóm hoàn
thành 1 trong
4 bài tập
trong phiếu
(Mỗi học sinh
1 phiếu)

Giải

Bài 1
1. Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag. Có 3
cách:
 Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để
khử ion Ag+.
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
 Điện phân dung dịch AgNO3:
 Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3:

2. Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có 1
Hs: đại diện
cách là cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng
lên bảng trình
chảy:
bày, hs nhóm
khác
nhận
xét, bổ xung Bài 2.

a. Viết phương trình
phản ứng và cho biết vai
trò của các chất tham gia
phản ứng.
b. Xác định khối lượng
của vật sau phản ứng:
Bài 3.Để khử 23,2 gam
một oxit kim loại, cần Phát
triển
dùng 8,96 lít H2 (đktc). năng lực hợp
Kim loại đó là:
tác, năng lực
phát hiện và
quyết
Bài 4.Điện phân nóng giải
chảy muối clorua của vấn đề

Giải:
a. Cu +
Cu +

2AgNO3
2Ag+

C. Khử

Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu2+

+ 2Ag

C. Oxh

b. Lượng AgNO3 giảm chính là lượng AgNO3
phản ứng:
Khối lượng của vật = khối lượng ban đầu khối lượng Cu đã phản ứng + khối lượng Ag
tạo ra = 10 - 64.0,005 + 108.0,01=10,76g
Bài 3. Để khử 23,2 gam một oxit kim loại,
cần dùng 8,96 lít H2 (đktc). Kim loại đó là:
A. Mg B. Cu C. Fe D. Cr

MxOy + y H2
xM +
kim loại M. ở catot thu
được 6g kim loại và ở
mol
0,4 mol
anot có 3,36 lít khí (đktc)
triển Khối lượng mol của oxit là:
thoát ra. Muối clorua đó Phát
năng lực tính
là?
- Gv: Chấm phiếu học toán
tập của một số hs
- Gv gọi 4 hs bất kỳ của
xM = 42y

y H2 O

Trang9

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

các nhóm lên bảng, hs
khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá

M=42
Chỉ có trường hợp x=3; y=4; M = 56 là hợp lý
Kim loại cần xác định là Fe
Bài 4
2 M Cln
mol

2 M + n Cl2
0,15 mol
kim loại cần xác định là Ca

3.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên nois
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức phát câu hỏi, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1.Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta dùng
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Hg.
Câu 2.Một kim loại dùng để loại bỏ tạp chất Fe2(SO4)3 trong dung dịch FeSO4 là
A. Fe.
B. Ag.
C. Cu.
D. Ba.
Câu 3.Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng không đổi
người ta dùng dung dịch
A. AgNO3.
B. Cu(NO3)2.
C. FeCl3.. D. FeCl2.
Câu 4. Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?
A. C + ZnO  Zn + CO
B. Al2O3 2Al + 3/2O2
C. MgCl2 Mg + Cl2
D. Zn + 2Ag(CN)2- Zn(CN)42-+ 2Ag
Câu 5. phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ
cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là:
A. muối rắn.                   B. dung dịch muối.         C. hidroxit kim loại.       D. oxit kim loại.
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên nói
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức phát câu hỏi, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1. Từ Fe2O3 người ta điều chế Fe bằng cách:
Trang10

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

A. điện phân nóng chảy Fe2O3.  B. khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao.   
C. nhiệt phân Fe2O3.       D. Tất cả đều đúng.
Câu 2. Ion Na+ bị khử khi:
A. Điện phân dung dịch Na2SO4.                          B. Điện phân dung dịch NaCl
C. Điện phân dung dịch NaOH                             D. Điện phân nóng chảy NaCl.
Câu 3. Dẫn 1 luồng H2 dư qua hỗn hợp rắn X nung nóng gồm Al2O3, MgO, FeO và CuO.
Sau phản ứng được hỗn hợp rắn Y gồm bao nhiêu kim loại?
A. 1                                B. 3                                C. 4                                D. 2
Câu 4. Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol,
đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản
phẩm thu được ở anot là
A. khí Cl2 và H2. B. khí Cl2 và O2. C. chỉ có khí Cl2. D. khí H2 và O2.
Câu 5. Muốn mạ Ag lên một vật bằng sắt người ta làm như sau:
A. Điện phân dung dịch AgNO3 với anot là vật bằng Fe, catot là than chì.
B. Điện phân dung dịch FeSO4 với catot là vật bằng Fe, anot là than chì.
C. Điện phân dung dịch AgNO3 với anot là Ag, catot là than chì.
D. Điện phân dung dịch AgNO3 với catot là vật bằng Fe, anot là Ag.
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………

Trang11

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Tiết 40:THỰC HÀNH TÍNH CHẤT KIM LOẠI
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- So sánh mức độ hoạt độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl.
- Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4.
- Zn phản ứng với
a) dung dịch H2SO4;
b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4
2. Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút
ra nhận xét.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị và học liệu
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, kéo, dũa hoặc giấy giáp.
- Hoá chất: Kim loại: Na, Mg, Fe (đinh sắt nhỏ hoặc dây sắt); Dung dịch: HCl. H2SO4,
CuSO4
2. Học sinh: Viết mẫu tường trình.
III. Tiến trình bài dạy
1.Hoạt động khởi động
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới
b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: thực hành tính chất sự ăn mòn kim
loại và tính chất của kim loại.
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt vấn đề: Nêu tính chất hoá học của kim -HS trả lời
loại? Ăn mòn kim loại là gì? Có mấy kiểu ăn mòn
kim loại?
Trang12

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài học thực hành
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe và thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CỦA GV
– PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC
Công việc đầu buổi thực hành
GV nêu:
- yêu cầu của buổi thí nghiệm
- Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm, cách sử dụng các dụng
cụ đó.
- Giới thiệu tên các thí nghiệm.
HS lắng nghe.
Thảo luận và tiến hành thí nghiệm
GV chia lớp thành 3 nhóm
Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi, viết ptpư giải thích
hiện tượng
Phát triển năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Thí nghiệm
Cách tiến hành
Hiện tượng - Giải
Ghi chú
thích
1.Dãy điện hoá
-nhỏ HCl vào 3 hai ống nghiệm có - Lưu ý là đánh thật sạch
của kim loại
ống nghiệm
bọt khí thoát ra và gỉ sắt để phản ứng xảy ra
-Lần lượt cho mẩu Al > Cu
nhanh và rõ hơn.
Al, Fe, Cu
2. Điều chế kim
- Cho đinh sắt vào - Đinh sắt có màu
loại bằng cách
dung dịch CuSO4 đỏ và dung dịch
dùng kim loại
nhạt màu xanh
mạnh khử ion
Fe + CuSO4
kim loại trong
FeSO4 + Cu
dung dịch.
3. Ăn mòn điện Ống 1: Zn + Khí ở ống 2 thoát ra
H2SO4
nhiều hơn và Zn bị
hoá
Ống 2. Zn + ăn mòn nhanh hơn.
H2SO4 + CuSO4
Công việc cuối buổi thực hành
GV:
- HS viết tường trình.
- Thu dọn dụng cụ, hoá chất,
- Nhận xét về buổi thí nghiệm Phát triển năng lực tự vệ sinh PTN.
Trang13

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

( ưu điểm, hạn chế) - Hướng
dẫn viết tường trình thí
nghiệm

học, năng lực sử dụng
ngôn ngữ

3.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên nois
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức phát câu hỏi, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1.Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta dùng
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Hg.
Câu 2.Một kim loại dùng để loại bỏ tạp chất Fe2(SO4)3 trong dung dịch FeSO4 là
A. Fe.
B. Ag.
C. Cu.
D. Ba.
Câu 3.Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng không đổi
người ta dùng dung dịch
A. AgNO3.
B. Cu(NO3)2.
C. FeCl3.. D. FeCl2.
Câu 4. Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?
A. C + ZnO  Zn + CO
B. Al2O3 2Al + 3/2O2
C. MgCl2 Mg + Cl2
D. Zn + 2Ag(CN)2- Zn(CN)42-+ 2Ag
4.Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài tập
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên nói
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức phát câu hỏi, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1. Từ Fe2O3 người ta điều chế Fe bằng cách:
A. điện phân nóng chảy Fe2O3.  B. khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao.   
C. nhiệt phân Fe2O3.       D. Tất cả đều đúng.
Câu 2. Ion Na+ bị khử khi:
A. Điện phân dung dịch Na2SO4.                          B. Điện phân dung dịch NaCl
C. Điện phân dung dịch NaOH                             D. Điện phân nóng chảy NaCl.
Câu 3. Dẫn 1 luồng H2 dư qua hỗn hợp rắn X nung nóng gồm Al2O3, MgO, FeO và CuO.
Sau phản ứng được hỗn hợp rắn Y gồm bao nhiêu kim loại?
A. 1                                B. 3                                C. 4                                D. 2
Câu 4. Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol,
đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản
phẩm thu được ở anot là
A. khí Cl2 và H2. B. khí Cl2 và O2. C. chỉ có khí Cl2. D. khí H2 và O2.
Trang14

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Câu 5. Muốn mạ Ag lên một vật bằng sắt người ta làm như sau:
A. Điện phân dung dịch AgNO3 với anot là vật bằng Fe, catot là than chì.
B. Điện phân dung dịch FeSO4 với catot là vật bằng Fe, anot là than chì.
C. Điện phân dung dịch AgNO3 với anot là Ag, catot là than chì.
D. Điện phân dung dịch AgNO3 với catot là vật bằng Fe, anot là Ag.
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………

Ngày soạn:
CHƯƠNG 6. KIM LOẠI KIỀM, KIỀM LOẠI KIỀM THỔ THỔ, NHÔM
Tiết 41-BÀI 25. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Trang15

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.
Hiểu được:
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp).
- Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước,
axit, phi kim).
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy).
2. Kĩ năng
- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số
hợp chất kim loại kiềm.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp
điều chế.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một
số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng.
3. Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự
trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất
nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.
II. Thiết bị và học liệu
1. Giáo viên
- Hoá chất: Chất rắn: Na; Dung dịch CuSO4, phenolphtalein; H2O cất.
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn
2. Học sinh: đọc trước bài
III. Tiến trình bài dạy
1.Hoạt động khởi động
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Khởi động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về bài học mới: kim loại kiềm
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV đặt vấn đề: Trong đời sống kim loại kiềm có -HS trả lời
vai trò như thế nào?
-HS chú ý lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
Trang16

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung:: Giáo viên giới thiệu về các nội dung quan trọng của kim loại kiềm.
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA
HS – PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC
GV chia lớp thành 3 nhóm - Hs thảo luận và
hoàn thành các nhiệm vụ trình bày
- HS đặt câu hỏi
sau:
NV1: Tìm hiểu vị trí, cấu cho nhóm trình
hình electron nguyên tử, bày
và tính chất vật lý của kim
loại kiềm
NV2: Tìm hiểu tính chất
hóa học của KLK
- Từ đặc điểm cấu tạo của
kim loại kiềm, dự đoán
tính chất hóa học chung?
- KLK tác dụng được với
những chất nào? Viết các
phương trình phản ứng
minh họa. Rút ra nhận xét
về khả năng phản ứng?
- GV cho HS tiến hành TN
kiểm chứng Na tác dụng
với H2O
NV3: Tìm hiểu ứng dụng,
trạng thái tự nhiên và điều
chế
GV tổ chức cho các nhóm
thảo luận và trình bày (GV
chỉ định HS)
Sau khi mỗi nhóm trình
bày xong, yêu cầu nhóm
khác đặt câu hỏi cho nhóm
trình bày
GV nhận xét, bổ sung và

NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
Thuộc nhóm IA
- Gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr*.
Cấu hình electron nguyên tử: ns1
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn
điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ
sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng
thấp.
- Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu
trúc mạng tinh thể lập phương tâm
khối, cấu trúc tương đối rỗng. Mặt
khác, trong tinh thể các nguyên tử và
ion liên kết với nhau bằng liên kết kim
loại yếu.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
-Các nguyên tử kim loại kiềm có năng
lượng ion hoá khá nhỏ, vì vậy kim loại
kiềm có tính khử rất mạnh.
M  M+ + e
- Tính khử tăng dần từ Liti đến xesi.
- Trong các hợp chất, các kim loại
kiềm có số oxi hoá + 1.
1. Tác dụng với phi kim
Kim loại kiềm khử dễ dàng các
nguyên tử phi kim thành ion âm:
a. Tác dụng với oxi:
- Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra
natri peoxit (Na2O2).
Trang17

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

chốt kiến thức
- Khi đốt cháy các kim
loại kiềm cháy với ngọn
lửa màu khác nhau: Màu
của ngọn lửa: Li - đỏ tía,
Na - vàng, K - tím, Rbtím hồng, Cs - xanh da Phát triển năng
lực hợp tác, giao
trời.
tiếp, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
hóa học năng lực
vận dụng kiến
thức hóa học vào
cuộc sống

2Na + O2 Na2O2 (natri peoxit).
- Natri cháy trong không khí khô ở
nhiệt độ phòng tạo ra natri oxit (Na2O)
4Na + O2 2Na2O (natri oxit).
b. Tác dụng với clo:
2K + 2Cl2 2KCl

2. Tác dụng với axit
Kim loại kiềm khử mạnh ion H + trong
dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng
thành khí hiđro.
2Na + 2HCl  2NaCl + H2 
3. Tác dụng với nước (gây nổ)
Kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở
nhiệt độ thường, giải phóng khí hiđro.
2K + 2H2O  2KOH + H2 
2 M + 2 H2O   2 MOH + H2 
IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng
- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ
ngoài cùng thấp.
Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở
nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi
nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng
trong kĩ thuật hàng không.
- Cs được dùng làm tế bào quang
điện.
2. Trạng thái thiên nhiên
Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước
biển), một số hợp chất của kim loại
kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở
trong đất.
3. Điều chế: Khử ion của kim loại
kiềm trong hợp chất bằng cách điện
phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Thí dụ:
Trang18

GIÁO ÁN KỲ 2 - MÔN HÓA HỌC 12 ; NĂM HỌC : 2020-2021

3.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu làm bài luyện tập.
b. Nội dung:: Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm.
c. Sản phẩm:: Học sinh lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe và làm bài
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm:
A. to nóng chảy, to sôi thấp
B. Khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.
o
C. Độ dẫn điện dẫn t thấp.
D. Cấu hình e ở lớp ngoài cùng ns1
Câu 2. Cấu hình e của ion Na+ giống cấu hình e của ion hoặc nguyên tử nào trong đây sau
đây:
A. Mg2+, Al3+, Ne
B. Mg2+, F –, Ar
C. Ca2+, Al3+, Ne
D. Mg2+, Al3+...
 
Gửi ý kiến