tết đến rồi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Trần Tuyết Nhung
Ngày gửi: 10h:40' 05-02-2023
Dung lượng: 99.6 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Lại Trần Tuyết Nhung
Ngày gửi: 10h:40' 05-02-2023
Dung lượng: 99.6 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 01/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 195 + 196: TẾT ĐẾN RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng
bài học vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Tết đến rồi với tốc
độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn.. Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp; biết nghỉ
hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Năng lực văn học: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật
quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, … Biết được
một số loài hoa quả và bánh trái đặc trưng của vùng miền và hoạt động chính của con
người trong dịp Tết.
- Năng lực quan sát: Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các đoạn, bài).
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
- Chăm chỉ: chăm học.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và
trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
- Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
TIẾT 1
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động
vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp
nhận bài đọc mới.
- GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết
cho học sinh quan sát, và hướng dẫn thảo
luận dựa vào các gợi ý.
+ Em có thích Tết không?
+ Em thích nhất điều gì ở Tết?
+ Nói những điều em biết về ngày Tết?
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá thành kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
Hoạt động học
- HS quan sát một số hình ảnh về ngày Tết
và thảo luận dựa vào các gợi ý.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
chảy toàn bài và hiểu ND bài đọc
Hoạt động 1. Đọc văn bản
a. GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn
mạnh vào những từ khóa chứa đựng những
từ ngữ miêu tả sắc thái, cử chỉ, giọng điệu
vui vẻ, hào hứng, ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ.
- GV hướng dẫn luyện phát âm một số từ
ngữ khó phát âm và dễ nhầm lẫn.
b. Đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS chia VB thành các đoạn.
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc từng đoạn
kết hợp luyện đọc câu dài, giải nghĩa từ.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài bằng
cách ngắt câu thành những cụm từ.
- GV cho HS giải nghĩa một số từ ngữ
trong VB. Nếu HS không giải thích được
thì GV giải thích.
c. Luyện đọc đoạn theo nhóm (cặp):
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp.
- Thi đọc các cặp
- GV nhận xét, tuyên dương, bình chọn cặp
đọc tốt.
d. Đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
Hoạt động 2. Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS xác định lại nội dung
từng đoạn trong bài.
Câu 1. Sắp xếp các ý theo trình tự các
đoạn trong bài?
a. Nói về hoa mai hoa đào.
b. Gioi thiệu chung về tết.
c. Hoạt động của mọi người trong dịp tết.
d. Nói về bánh chưng bánh tét.
- GV cho HS nêu lại câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài để tìm
câu trả lời
- GV cho HS đọc nhanh nội dung từng
đoạn và trao đổi theo nhóm.
- Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn
trong bài đọc như thế nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 2: Người ta dùng những gì để làm
bánh chưng bánh tét.
- HS đọc thầm VB khi nghe gv đọc mẫu.
- HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh vào
những từ khóa chứa đựng những từ ngữ
miêu tả sắc thái như.
- HS luyện phát âm từ khó và dễ nhầm
lẫn: nhỏ xíu, xanh biếc, khệ nệ, tròn lẳn.
- GV cho HS chia thành các đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đọc đoạn.
- HS đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong VB.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc.
- HS nhận xét.
- HS đọc toàn bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nêu lại câu hỏi.
- HS nêu nội dung từng đoạn.
- HS trả lời từng câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi, HS đọc lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV cho nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt ý đúng.
- GV theo giỏi hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Câu 3: Người lớn mong ước điều gì khi
tặng bao xì cho trẻ em?
- GV hướng dẫn HS tìm đoạn văn nói về
bao lì xì.
- GV yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi, sau đó
trao đổi trao đổi để thống nhất đáp án với
cả nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và thống
nhất đáp án.
- GV cho HS nhận xét.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và
tìm được đáp án đúng.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Câu 4. Em thích những hoạt động nào
của gia đình em trong dịp tết?
- Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 4.
- GV nêu hỏi, HS nêu câu trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời đúng.
- GV theo dõi giúp đỡ những HS gặp khó
khăn
-Vì sao em lại thích hoạt động đó?
-GV khuyến khích HS chia sẻ và những
hiểu biết của bản thân về Tết cổ truyền của
dân tộc.
-GV nhận xét tuyên dương.
3. Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS đọc lại toàn bài và biết
tìm chỉ đặc điểm của mưa trong bài đọc.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại
- GV đọc lại toàn bài trước lớp.
- Gọi HS đọc lại toàn bài; Chú ý giọng đọc
vui vẻ, hào hứng.
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản
đọc.
Câu 1: Tìm những từ trong bài miêu tả
hoa mai, hoa đào?
- GV yêu cầu HS nêu lại câu hỏi.
- GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa
mai, hoa đào.
- HS đọc câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS tìm đoạn văn nói về bao lì xì.
- HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi để
thống nhất đáp án với cả nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời và thống nhất đáp
án
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn 4.
- HS trả lời.
- HS thống nhất câu trả lời đúng.
- HS trả lời theo suy nghĩ và vốn hiểu biết
của bản thân.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc toàn bài trước lớp.
- HS đọc thầm.
- HS nêu lại câu hỏi.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS đọc to đoạn văn miêu tả hoa
mai, hoa đào. HS HS theo dõi và gạch chân
những từ miêu tả hoa mai hoa đào.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra
đáp án.
- GV gọi đại diện nhóm 1-2 trả lời câu hỏi.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tuyên
dương.
- GV theo giỏi giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa
em thích?
- GV nêu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
giới thiệu về loài hoa mình thích theo từng
gợi ý sau.
- Em biết những loài hoa nào?
- Loài hoa đó như thế nào?
- GV theo giỏi bổ sung và giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
- GV yêu cầu HS đọc câu mẫu.
- GV và HS nhận xét
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm
được.
- GV cho HS nhận xét
- GV chốt ý đúng và sửa cho HS cách diễn
đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của
bản thân và chuẩn bị bài cho bài sau.
- HS đọc đoạn văn hoa mai hoa đào, trong
nhóm phát hiện những từ miêu tả hoa mai
hoa đào.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm 1-2 trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu lại câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu mẫu
- HS nhận xét.
- HS đặt câu.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe thực hiện.
****************************************
Ngày dạy: 01/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 197: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm
giữa ông bà và cha mẹ. Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới
lớp.
- Năng lực văn học: Biết đọc thầm và hiểu nội dung bài đọc mở rộng. Ghi được vào sổ
tay/phiếu đọc sách. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các trò chơi
và hoạt động tập thể.
- Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu; clip, slide tranh minh họa. Phiếu đọc sách.
-HS: SGK, các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
vào bài mới.
- Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát
về ngày Tết.
- Hát 1 bài hát
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS biết đọc được một bài
thơ hoặc câu chuyện về phong tục ngày
Tết.
Hoạt động 1. Tìm đọc sách, báo nói về
phong tục ngày Tết.
- GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- GV giới thiệu cho HS những cuốn sách,
những bài báo hay về phong tục ngày tết ở
mỗi vùng miền.
- GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ
sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa
phương.
- GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc
một bài báo hay và giới thiệu về nội dung
cuốn sách hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò
mò, hứng thú đọc của HS.
- GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách,
hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông
tin chính của câu chuyện dựa vào các câu
hỏi gợi ý:
Hoạt động học
- HS thi hát.
- HS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- HS nghe giới thiệu những cuốn sách,
những bài báo hay về phong tục ngày Tết.
- HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia
đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương.
- HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm
hoặc trước lớp.
- HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
+ Tên cuốn sách bài báo là gì?
+ Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì? ...
- GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý
một số hình thức sản phẩm
- GV cho HS đọc sách tại lớp trong giờ
Đọc mở rộng.
- GV cho các em đọc độc lập hoặc theo
nhóm.
3. Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS chia sẻ với bạn sách
báo mình mang tới lớp, nội dung, điều thú
vị trong bài đọc và vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
Hoạt động 2. Chia sẻ với các bạn câu thơ
hay trong bài thơ hoặc điều em thích
trong câu chuyện.
- GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào
mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS.
- GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách
mà HS đã hoàn thành trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu
chuyện, tên tác giả.
- GV yêu cầu HS tìm thêm bài thơ hoặc câu
chuyện ở thư viện lớp.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc một số câu
thơ hay.
GV cho HS nhận xét phần thi giữa các
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức.
- Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm
đọc các bài viết về phong tục ngày Tết
- HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở
rộng.
- Các em đọc độc lập hoặc theo nhóm.
- HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu
đọc sách đã cho trong SHS.
- HS quan sát phiếu đọc sách mà HS đã
hoàn thành trước lớp.
- HS chia sẽ bài thơ hoặc câu chuyện, tên
của tác giả mà mình tìm được.
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư
viện lớp.
- HS thi đọc thơ hoặc truyện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
***********************************
Ngày dạy: 02/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 198: NGHE – VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn trong bài “Tết
đến rồi”; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa các chữ cái đầu câu.
- Năng lực văn học: Biết viết chính tả theo hình thức nghe viết, viết được một tấm
thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa, biết viết hoa chữ cái đầu câu;
làm đúng các bài tập chính tả phân biệt g/ gh, ut/ uc.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
- Chăm chỉ: chăm học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết
chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
- HS: Vở ô ly, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
với bài học.
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày đúng,
đẹp bài chính tả vào vở ô ly.
*Hoạt động 1. Hướng dẫn nghe – viết
- GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách.
- GV đọc cho HS viết bảng con những từ
dễ viết sai.
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ
- GV lưu ý: Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV
Hoạt động học
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 2 - 3 HS đọc.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- HS luyện viết bảng con: bánh chưng,
mạnh khỏe, quây quần.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS lắng nghe
cần đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ
viết của HS.
- GV đọc lại một lần cả đoạn
- GV cho HS tự soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
giúp bạn.
- GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một số
bài và nhận xét chung cả lớp
3. Thực hành
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
phân biệt g/ gh, ut/ uc.
Hoạt động 2. Làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Chọn g hoặc gh cách thay cho
ô vuông.
- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
theo.
- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại quy tắc chính
tả khi viết g và gh.
- HS tự soát lỗi
- HS đổi chép theo cặp.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát
- Đứng trước i, ê, e thì chúng ta viết gh
Đứng trước các âm còn lại như: a, o, ô, â,
u, ư thì chúng ta viết g.
- 4 HS lên bảng thông minh điền g hoặc
gh vào các ô trống:
- HS cả lớp làm vào SGK.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV cho 4 HS lên bảng thông minh điền g - HS lắng nghe.
hoặc gh vào các ô trống.
- HS nhận xét
- HS cả lớp làm vào SGK.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS khác nhận xét, góp ý.
- GV thống nhất đáp án đúng và khen các
nhóm hoàn thành tốt BT
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng
Bài tập 3: Chọn a hoặc b.
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
a. Tìm từ tiếng ghép được với sinh hoặc
- HS đọc lại câu mẫu
xinh
- HS quan sát
Mẫu: sinh: sinh sống
- HS thảo luận nhóm đôi (3p) để thực hiện
Xinh: xinh đẹp
- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm nhiệm vụ.
- Từng thành viên của mỗi đội sẽ thay
theo.
nhau lên viết từ vừa ghép được vào bảng
- Yêu cầu HS đọc câu mẫu.
phụ.
- GV chiếu các hình ảnh lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3p) để - HS trình bày kết quả thi đua của đội
mình.
thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho
hai đội thi đua trong vòng 3 phút. Đội nào - HS lắng nghe
tìm được nhiều từ hơn đội đó thắng.
- Hết thời gian thi đua GV gọi HS trình
bày kết quả của đội mình.
- GV cho các nhóm khác nhận xét.
- GV thống nhất đáp án, nhận xét:
Sinh: học sinh, sinh đôi, sinh học, sinh
- HS nêu yêu cầu
trưởng, sinh hoạt, sinh sống …
- HS đọc lại bài mẫu.
Xinh: xinh xắn, nhỏ xinh, xinh tươi, xinh
xinh, xinh đẹp ….
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa ut hoặc uc.
M: ut – sút bóng
uc – chúc mừng
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài mẫu.
- Yêu cầu HS tự tìm ra đáp án và ghi ra
giấy sau đó tự đối chiếu đáp án theo nhóm
đôi.
- Yêu cầu đại diện nhóm nêu lại kết quả
vừa tìm được.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt ý đúng.
- GV nhận xét một số bài.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Áp dụng bài học vào cuộc sống.
- GV cho HS suy nghĩ trình bày 1 phút về
những nội dung đã học được và cảm nhận
sau khi học xong bài học trên.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, chuẩn bị tiết
học sau.
- HS làm bài theo yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
*********************************************
Ngày dạy: 02/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 199: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT;
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết được các từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến
ngày Tết cổ truyền của dân tộc; có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong
ngày Tết.
- Năng lực văn học: Vận dụng viết nói câu về ngày Tết. Biết cách dùng dấu chấm,
dấu chấm hỏi ở cuối câu.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ
đó bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập).
Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ.
- HS: SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi
vào bài mới và kết nối bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán đồ
vật. (GV chuẩn bị một số tranh ảnh, hoặc
thẻ chữ ghi tên đồ vật).
- GV giới thiệu, kết nối vào bài.
2. Thực hành
Mục tiêu: Phát triển vốn từ ngữ về ngày
Tết. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động về
ngày Tết.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- GV cung cấp thêm cho HS một số trải
nghiệm thực tế và các công đoạn làm bánh
chưng.
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi
để thực hiện nhiệm vụ.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật.
- Yêu cầu quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận.
+ Em nhìn thấy những sự vật nào trong
tranh?
+ Nêu tên các từ chỉ sự vật.
- GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết
quả, trước lớp.
- GV và HS nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ chỉ sự
vật.
b. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
+ Trong tranh có những từ chỉ hoạt động
nào?
+ Nêu các từ chỉ hoạt động.
- GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết
quả, trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ chỉ hoạt
động.
c. Sắp xếp các hoạt động theo trình tự của
viêc làm bánh chưng?
Hoạt động học
- HS chơi trò chơi đoán đồ vật.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận.
- HS trả lời.
- 2 – 3 HS lên trình bày kết quả, trước lớp.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc các từ chỉ sự vật.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời.
- 2 -3 HS lên trình bày kết quả trước lớp.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm đưa ra đáp án.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Yêu cầu
từng nhóm chốt lại các hoạt động cụ thể
trong từng tranh
- GV yêu cầu 2 - 3 HS lên bảng viết đáp án
của nhóm mình. Nhóm nào viết nhanh và
đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
+ Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng.
- GV cho HS nhận xét.
- GV thống nhất câu trả lời đúng, nhận xét.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Hỏi - đáp về việc thường làm
trong dịp tết. Viết vào vở câu hỏi, câu trả
lời.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện nhiệm vụ:
+ Bạn thứ nhất đọc to câu hỏi, bạn thứ hai
trả lời câu hỏi.
+ Bạn thứ nhất lắng nghe và nhận xét câu
trả lời của bạn.
+ Hai bạn cùng thống nhất câu trả lời đúng.
- GV gọi một số HS trình bảng thực hành
hỏi và đáp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV theo dõi giúp đỡ và chốt ý đúng.
- GV yêu cầu HS viết vào vở câu hỏi, câu
trả lời của em và các bạn.
- GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có
dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm.
- GV và HS nhận xét một số bài viết.
- GV lưu ý HS cách đặt dấu câu.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV yêu cầu HS liên hệ: vận dụng nêu các
công việc mình thường làm cùng gia đình
trong dịp tết để HS thi nêu công việc giúp
gia đình.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ chỉ sự vật
và từ chỉ hoạt động mà em biết?
- GV nhận xét HS nêu.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động
viên HS.
- HS đưa kết quả thảo luận.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện
nhiệm vụ.
- 1 HS đọc câu hỏi và 1 HS nêu câu trả lời.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS thống nhất câu trả lời đúng.
- HS thống nhất câu trả lời đúng.
- Các HS khác nhận xét và nếu đáp án của
mình.
- HS viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em
và các bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- 4-5 HS nêu các công việc mình thường
làm cùng gia đình trong dịp tết để HS thi
nêu công việc giúp gia đình.
- HS nêu từ chỉ hoạt động và từ chỉ sự vật.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
*************************************
Ngày dạy: 03/02/2022
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 200: VIẾT MỘT TẤM THIỆP CHÚC TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết được các từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến
ngày Tết cổ truyền của dân tộc; có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong
ngày Tết, luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
- Năng lực văn học: Viết được một tấm thiệp chúc Tết.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước : Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó
bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các hoạt
động cùng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV Máy tính, máy chiếu, slide minh họa.
- HS: SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
vào bài mới.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới
thiệu nhanh về phong tục ngày tết của một
số vùng miền mà em biết.
- Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu
hay nhất
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành
Mục tiêu: Hình thành ý tưởng bài viết.
Hoạt động 1. Đọc các tấm thiệp và trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cả lớp đọc
Hoạt động học
- HS thi nói về phong tục ngày tết ở những
vùng miền mà em biết.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp bình chọn
- HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm
thầm.
- GV chiếu các hình ảnh lên.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm thiệp
và dựa vào gợi ý để trả lời các câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc phần chữ trong tấm
thiệp.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh
và thảo luận về những gì em quan sát được
trong tranh và trả lời câu hỏi :
- Tấm thiệp trên là của ai gửi đến ai?
- Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp
nào?
- Người viết chúc điều gì?
- Theo em, trong hai tấm thiệp đó người
viết chúc điều gì?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV cho HS nhận xét
- GV bổ sung và chốt ý đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
Mục tiêu: HS biết viết một tấm thiệp chúc
Tết
Bài 2: Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho
một người bạn hoặc một người thân ở xa.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
-GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, trả lời
câu hỏi.
-- GV cho đại diện nhóm trả lời các câu
hỏi.
+ Em sẽ viết tấm thiệp chúc Tết ai?
+ Em sẽ chúc như thế nào?
+ Ích lợi của việc làm đó là gì?
+ Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV đưa ra tấm thiệp mẫu.
- GV hướng dẫn HS trang trí tấm thiệp
theo ý thích.
- GV cho từng HS viết bài vào vở.
- GV cho HS đổi chéo bài cho bạn để sửa
chữa hoàn chỉnh bài viết.
- GV gọi một số HS đọc bài trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt cho HS.
* GV mở rộng:
- Yêu cầu HS vận dụng viết tấm thiệp chúc
Tết tới người thân bạn bè của mình.
- GV củng cố bài về cách tấm thiệp cho
người thân, bạn bè.
- HS quan sát
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận về những gì em quan sát
được trong tanh và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, trả lời
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn
chỉnh bài viết.
- HS đọc bài trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- GV lưu ý HS ghi lời chúc hỏi thăm với - HS chia sẻ.
người lớn ân cần lễ pháp thể hiện sự kính
- HS thực hiện
trọng…...
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động
viên HS.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 195 + 196: TẾT ĐẾN RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng
bài học vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Tết đến rồi với tốc
độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn.. Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp; biết nghỉ
hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Năng lực văn học: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật
quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, … Biết được
một số loài hoa quả và bánh trái đặc trưng của vùng miền và hoạt động chính của con
người trong dịp Tết.
- Năng lực quan sát: Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các đoạn, bài).
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
- Chăm chỉ: chăm học.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và
trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
- Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
TIẾT 1
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động
vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp
nhận bài đọc mới.
- GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết
cho học sinh quan sát, và hướng dẫn thảo
luận dựa vào các gợi ý.
+ Em có thích Tết không?
+ Em thích nhất điều gì ở Tết?
+ Nói những điều em biết về ngày Tết?
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá thành kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
Hoạt động học
- HS quan sát một số hình ảnh về ngày Tết
và thảo luận dựa vào các gợi ý.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
chảy toàn bài và hiểu ND bài đọc
Hoạt động 1. Đọc văn bản
a. GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn
mạnh vào những từ khóa chứa đựng những
từ ngữ miêu tả sắc thái, cử chỉ, giọng điệu
vui vẻ, hào hứng, ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ.
- GV hướng dẫn luyện phát âm một số từ
ngữ khó phát âm và dễ nhầm lẫn.
b. Đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS chia VB thành các đoạn.
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc từng đoạn
kết hợp luyện đọc câu dài, giải nghĩa từ.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài bằng
cách ngắt câu thành những cụm từ.
- GV cho HS giải nghĩa một số từ ngữ
trong VB. Nếu HS không giải thích được
thì GV giải thích.
c. Luyện đọc đoạn theo nhóm (cặp):
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp.
- Thi đọc các cặp
- GV nhận xét, tuyên dương, bình chọn cặp
đọc tốt.
d. Đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
Hoạt động 2. Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS xác định lại nội dung
từng đoạn trong bài.
Câu 1. Sắp xếp các ý theo trình tự các
đoạn trong bài?
a. Nói về hoa mai hoa đào.
b. Gioi thiệu chung về tết.
c. Hoạt động của mọi người trong dịp tết.
d. Nói về bánh chưng bánh tét.
- GV cho HS nêu lại câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài để tìm
câu trả lời
- GV cho HS đọc nhanh nội dung từng
đoạn và trao đổi theo nhóm.
- Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn
trong bài đọc như thế nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 2: Người ta dùng những gì để làm
bánh chưng bánh tét.
- HS đọc thầm VB khi nghe gv đọc mẫu.
- HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh vào
những từ khóa chứa đựng những từ ngữ
miêu tả sắc thái như.
- HS luyện phát âm từ khó và dễ nhầm
lẫn: nhỏ xíu, xanh biếc, khệ nệ, tròn lẳn.
- GV cho HS chia thành các đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đọc đoạn.
- HS đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong VB.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc.
- HS nhận xét.
- HS đọc toàn bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nêu lại câu hỏi.
- HS nêu nội dung từng đoạn.
- HS trả lời từng câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi, HS đọc lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV cho nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt ý đúng.
- GV theo giỏi hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Câu 3: Người lớn mong ước điều gì khi
tặng bao xì cho trẻ em?
- GV hướng dẫn HS tìm đoạn văn nói về
bao lì xì.
- GV yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi, sau đó
trao đổi trao đổi để thống nhất đáp án với
cả nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và thống
nhất đáp án.
- GV cho HS nhận xét.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và
tìm được đáp án đúng.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Câu 4. Em thích những hoạt động nào
của gia đình em trong dịp tết?
- Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 4.
- GV nêu hỏi, HS nêu câu trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời đúng.
- GV theo dõi giúp đỡ những HS gặp khó
khăn
-Vì sao em lại thích hoạt động đó?
-GV khuyến khích HS chia sẻ và những
hiểu biết của bản thân về Tết cổ truyền của
dân tộc.
-GV nhận xét tuyên dương.
3. Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS đọc lại toàn bài và biết
tìm chỉ đặc điểm của mưa trong bài đọc.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại
- GV đọc lại toàn bài trước lớp.
- Gọi HS đọc lại toàn bài; Chú ý giọng đọc
vui vẻ, hào hứng.
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản
đọc.
Câu 1: Tìm những từ trong bài miêu tả
hoa mai, hoa đào?
- GV yêu cầu HS nêu lại câu hỏi.
- GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa
mai, hoa đào.
- HS đọc câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS tìm đoạn văn nói về bao lì xì.
- HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi để
thống nhất đáp án với cả nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời và thống nhất đáp
án
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn 4.
- HS trả lời.
- HS thống nhất câu trả lời đúng.
- HS trả lời theo suy nghĩ và vốn hiểu biết
của bản thân.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc toàn bài trước lớp.
- HS đọc thầm.
- HS nêu lại câu hỏi.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS đọc to đoạn văn miêu tả hoa
mai, hoa đào. HS HS theo dõi và gạch chân
những từ miêu tả hoa mai hoa đào.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra
đáp án.
- GV gọi đại diện nhóm 1-2 trả lời câu hỏi.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tuyên
dương.
- GV theo giỏi giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa
em thích?
- GV nêu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
giới thiệu về loài hoa mình thích theo từng
gợi ý sau.
- Em biết những loài hoa nào?
- Loài hoa đó như thế nào?
- GV theo giỏi bổ sung và giúp đỡ HS gặp
khó khăn.
- GV yêu cầu HS đọc câu mẫu.
- GV và HS nhận xét
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm
được.
- GV cho HS nhận xét
- GV chốt ý đúng và sửa cho HS cách diễn
đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của
bản thân và chuẩn bị bài cho bài sau.
- HS đọc đoạn văn hoa mai hoa đào, trong
nhóm phát hiện những từ miêu tả hoa mai
hoa đào.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm 1-2 trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu lại câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu mẫu
- HS nhận xét.
- HS đặt câu.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe thực hiện.
****************************************
Ngày dạy: 01/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 197: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm
giữa ông bà và cha mẹ. Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới
lớp.
- Năng lực văn học: Biết đọc thầm và hiểu nội dung bài đọc mở rộng. Ghi được vào sổ
tay/phiếu đọc sách. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các trò chơi
và hoạt động tập thể.
- Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu; clip, slide tranh minh họa. Phiếu đọc sách.
-HS: SGK, các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
vào bài mới.
- Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát
về ngày Tết.
- Hát 1 bài hát
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS biết đọc được một bài
thơ hoặc câu chuyện về phong tục ngày
Tết.
Hoạt động 1. Tìm đọc sách, báo nói về
phong tục ngày Tết.
- GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- GV giới thiệu cho HS những cuốn sách,
những bài báo hay về phong tục ngày tết ở
mỗi vùng miền.
- GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ
sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa
phương.
- GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc
một bài báo hay và giới thiệu về nội dung
cuốn sách hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò
mò, hứng thú đọc của HS.
- GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách,
hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông
tin chính của câu chuyện dựa vào các câu
hỏi gợi ý:
Hoạt động học
- HS thi hát.
- HS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- HS nghe giới thiệu những cuốn sách,
những bài báo hay về phong tục ngày Tết.
- HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia
đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương.
- HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm
hoặc trước lớp.
- HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
+ Tên cuốn sách bài báo là gì?
+ Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì? ...
- GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý
một số hình thức sản phẩm
- GV cho HS đọc sách tại lớp trong giờ
Đọc mở rộng.
- GV cho các em đọc độc lập hoặc theo
nhóm.
3. Vận dụng
Mục tiêu: Giúp HS chia sẻ với bạn sách
báo mình mang tới lớp, nội dung, điều thú
vị trong bài đọc và vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
Hoạt động 2. Chia sẻ với các bạn câu thơ
hay trong bài thơ hoặc điều em thích
trong câu chuyện.
- GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào
mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS.
- GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách
mà HS đã hoàn thành trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu
chuyện, tên tác giả.
- GV yêu cầu HS tìm thêm bài thơ hoặc câu
chuyện ở thư viện lớp.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc một số câu
thơ hay.
GV cho HS nhận xét phần thi giữa các
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức.
- Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm
đọc các bài viết về phong tục ngày Tết
- HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở
rộng.
- Các em đọc độc lập hoặc theo nhóm.
- HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu
đọc sách đã cho trong SHS.
- HS quan sát phiếu đọc sách mà HS đã
hoàn thành trước lớp.
- HS chia sẽ bài thơ hoặc câu chuyện, tên
của tác giả mà mình tìm được.
- HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư
viện lớp.
- HS thi đọc thơ hoặc truyện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
***********************************
Ngày dạy: 02/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 198: NGHE – VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn trong bài “Tết
đến rồi”; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa các chữ cái đầu câu.
- Năng lực văn học: Biết viết chính tả theo hình thức nghe viết, viết được một tấm
thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa, biết viết hoa chữ cái đầu câu;
làm đúng các bài tập chính tả phân biệt g/ gh, ut/ uc.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
- Chăm chỉ: chăm học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết
chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
- HS: Vở ô ly, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
với bài học.
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày đúng,
đẹp bài chính tả vào vở ô ly.
*Hoạt động 1. Hướng dẫn nghe – viết
- GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách.
- GV đọc cho HS viết bảng con những từ
dễ viết sai.
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ
- GV lưu ý: Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV
Hoạt động học
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 2 - 3 HS đọc.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- HS luyện viết bảng con: bánh chưng,
mạnh khỏe, quây quần.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS lắng nghe
cần đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ
viết của HS.
- GV đọc lại một lần cả đoạn
- GV cho HS tự soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
giúp bạn.
- GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một số
bài và nhận xét chung cả lớp
3. Thực hành
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
phân biệt g/ gh, ut/ uc.
Hoạt động 2. Làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Chọn g hoặc gh cách thay cho
ô vuông.
- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
theo.
- GV yêu cầu 2 HS nhắc lại quy tắc chính
tả khi viết g và gh.
- HS tự soát lỗi
- HS đổi chép theo cặp.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát
- Đứng trước i, ê, e thì chúng ta viết gh
Đứng trước các âm còn lại như: a, o, ô, â,
u, ư thì chúng ta viết g.
- 4 HS lên bảng thông minh điền g hoặc
gh vào các ô trống:
- HS cả lớp làm vào SGK.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV cho 4 HS lên bảng thông minh điền g - HS lắng nghe.
hoặc gh vào các ô trống.
- HS nhận xét
- HS cả lớp làm vào SGK.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS khác nhận xét, góp ý.
- GV thống nhất đáp án đúng và khen các
nhóm hoàn thành tốt BT
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng
Bài tập 3: Chọn a hoặc b.
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
a. Tìm từ tiếng ghép được với sinh hoặc
- HS đọc lại câu mẫu
xinh
- HS quan sát
Mẫu: sinh: sinh sống
- HS thảo luận nhóm đôi (3p) để thực hiện
Xinh: xinh đẹp
- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm nhiệm vụ.
- Từng thành viên của mỗi đội sẽ thay
theo.
nhau lên viết từ vừa ghép được vào bảng
- Yêu cầu HS đọc câu mẫu.
phụ.
- GV chiếu các hình ảnh lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3p) để - HS trình bày kết quả thi đua của đội
mình.
thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho
hai đội thi đua trong vòng 3 phút. Đội nào - HS lắng nghe
tìm được nhiều từ hơn đội đó thắng.
- Hết thời gian thi đua GV gọi HS trình
bày kết quả của đội mình.
- GV cho các nhóm khác nhận xét.
- GV thống nhất đáp án, nhận xét:
Sinh: học sinh, sinh đôi, sinh học, sinh
- HS nêu yêu cầu
trưởng, sinh hoạt, sinh sống …
- HS đọc lại bài mẫu.
Xinh: xinh xắn, nhỏ xinh, xinh tươi, xinh
xinh, xinh đẹp ….
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa ut hoặc uc.
M: ut – sút bóng
uc – chúc mừng
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài mẫu.
- Yêu cầu HS tự tìm ra đáp án và ghi ra
giấy sau đó tự đối chiếu đáp án theo nhóm
đôi.
- Yêu cầu đại diện nhóm nêu lại kết quả
vừa tìm được.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt ý đúng.
- GV nhận xét một số bài.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Áp dụng bài học vào cuộc sống.
- GV cho HS suy nghĩ trình bày 1 phút về
những nội dung đã học được và cảm nhận
sau khi học xong bài học trên.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, chuẩn bị tiết
học sau.
- HS làm bài theo yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
*********************************************
Ngày dạy: 02/02/2023
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 199: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT;
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết được các từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến
ngày Tết cổ truyền của dân tộc; có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong
ngày Tết.
- Năng lực văn học: Vận dụng viết nói câu về ngày Tết. Biết cách dùng dấu chấm,
dấu chấm hỏi ở cuối câu.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ
đó bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập).
Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. Thẻ từ.
- HS: SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi
vào bài mới và kết nối bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán đồ
vật. (GV chuẩn bị một số tranh ảnh, hoặc
thẻ chữ ghi tên đồ vật).
- GV giới thiệu, kết nối vào bài.
2. Thực hành
Mục tiêu: Phát triển vốn từ ngữ về ngày
Tết. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động về
ngày Tết.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- GV cung cấp thêm cho HS một số trải
nghiệm thực tế và các công đoạn làm bánh
chưng.
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi
để thực hiện nhiệm vụ.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật.
- Yêu cầu quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận.
+ Em nhìn thấy những sự vật nào trong
tranh?
+ Nêu tên các từ chỉ sự vật.
- GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết
quả, trước lớp.
- GV và HS nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ chỉ sự
vật.
b. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
+ Trong tranh có những từ chỉ hoạt động
nào?
+ Nêu các từ chỉ hoạt động.
- GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết
quả, trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ chỉ hoạt
động.
c. Sắp xếp các hoạt động theo trình tự của
viêc làm bánh chưng?
Hoạt động học
- HS chơi trò chơi đoán đồ vật.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận.
- HS trả lời.
- 2 – 3 HS lên trình bày kết quả, trước lớp.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc các từ chỉ sự vật.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời.
- 2 -3 HS lên trình bày kết quả trước lớp.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm đưa ra đáp án.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Yêu cầu
từng nhóm chốt lại các hoạt động cụ thể
trong từng tranh
- GV yêu cầu 2 - 3 HS lên bảng viết đáp án
của nhóm mình. Nhóm nào viết nhanh và
đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
+ Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng.
- GV cho HS nhận xét.
- GV thống nhất câu trả lời đúng, nhận xét.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Hỏi - đáp về việc thường làm
trong dịp tết. Viết vào vở câu hỏi, câu trả
lời.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện nhiệm vụ:
+ Bạn thứ nhất đọc to câu hỏi, bạn thứ hai
trả lời câu hỏi.
+ Bạn thứ nhất lắng nghe và nhận xét câu
trả lời của bạn.
+ Hai bạn cùng thống nhất câu trả lời đúng.
- GV gọi một số HS trình bảng thực hành
hỏi và đáp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV theo dõi giúp đỡ và chốt ý đúng.
- GV yêu cầu HS viết vào vở câu hỏi, câu
trả lời của em và các bạn.
- GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có
dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm.
- GV và HS nhận xét một số bài viết.
- GV lưu ý HS cách đặt dấu câu.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV yêu cầu HS liên hệ: vận dụng nêu các
công việc mình thường làm cùng gia đình
trong dịp tết để HS thi nêu công việc giúp
gia đình.
- GV cho HS nêu một số từ ngữ chỉ sự vật
và từ chỉ hoạt động mà em biết?
- GV nhận xét HS nêu.
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động
viên HS.
- HS đưa kết quả thảo luận.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện
nhiệm vụ.
- 1 HS đọc câu hỏi và 1 HS nêu câu trả lời.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS thống nhất câu trả lời đúng.
- HS thống nhất câu trả lời đúng.
- Các HS khác nhận xét và nếu đáp án của
mình.
- HS viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em
và các bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- 4-5 HS nêu các công việc mình thường
làm cùng gia đình trong dịp tết để HS thi
nêu công việc giúp gia đình.
- HS nêu từ chỉ hoạt động và từ chỉ sự vật.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
*************************************
Ngày dạy: 03/02/2022
Người dạy: Lại Thị Tuyết Nhung
TIẾNG VIỆT
TIẾT 200: VIẾT MỘT TẤM THIỆP CHÚC TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
* Phát triển năng lực chung
- Tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ. Vận dụng bài học
vào cuộc sống.
* Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết được các từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến
ngày Tết cổ truyền của dân tộc; có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong
ngày Tết, luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
- Năng lực văn học: Viết được một tấm thiệp chúc Tết.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước : Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó
bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; tích cực tham gia các hoạt
động cùng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV Máy tính, máy chiếu, slide minh họa.
- HS: SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
vào bài mới.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới
thiệu nhanh về phong tục ngày tết của một
số vùng miền mà em biết.
- Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu
hay nhất
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành
Mục tiêu: Hình thành ý tưởng bài viết.
Hoạt động 1. Đọc các tấm thiệp và trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cả lớp đọc
Hoạt động học
- HS thi nói về phong tục ngày tết ở những
vùng miền mà em biết.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp bình chọn
- HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm
thầm.
- GV chiếu các hình ảnh lên.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm thiệp
và dựa vào gợi ý để trả lời các câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc phần chữ trong tấm
thiệp.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh
và thảo luận về những gì em quan sát được
trong tranh và trả lời câu hỏi :
- Tấm thiệp trên là của ai gửi đến ai?
- Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp
nào?
- Người viết chúc điều gì?
- Theo em, trong hai tấm thiệp đó người
viết chúc điều gì?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV cho HS nhận xét
- GV bổ sung và chốt ý đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
Mục tiêu: HS biết viết một tấm thiệp chúc
Tết
Bài 2: Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho
một người bạn hoặc một người thân ở xa.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
-GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, trả lời
câu hỏi.
-- GV cho đại diện nhóm trả lời các câu
hỏi.
+ Em sẽ viết tấm thiệp chúc Tết ai?
+ Em sẽ chúc như thế nào?
+ Ích lợi của việc làm đó là gì?
+ Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
- GV đưa ra tấm thiệp mẫu.
- GV hướng dẫn HS trang trí tấm thiệp
theo ý thích.
- GV cho từng HS viết bài vào vở.
- GV cho HS đổi chéo bài cho bạn để sửa
chữa hoàn chỉnh bài viết.
- GV gọi một số HS đọc bài trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt cho HS.
* GV mở rộng:
- Yêu cầu HS vận dụng viết tấm thiệp chúc
Tết tới người thân bạn bè của mình.
- GV củng cố bài về cách tấm thiệp cho
người thân, bạn bè.
- HS quan sát
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận về những gì em quan sát
được trong tanh và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, trả lời
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn
chỉnh bài viết.
- HS đọc bài trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- GV lưu ý HS ghi lời chúc hỏi thăm với - HS chia sẻ.
người lớn ân cần lễ pháp thể hiện sự kính
- HS thực hiện
trọng…...
4. Định hướng học tập tiếp theo
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung kiến
thức.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động
viên HS.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
 








Các ý kiến mới nhất