Kế hoạch BDTX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 2022-2023
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:06' 15-01-2023
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 591
Nguồn: 2022-2023
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 20h:06' 15-01-2023
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH TRƯỜNG XUÂN 1
Tổ khối 5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Xuân, ngày 12 tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KHỐI 5
Năm học: 2022 - 2023
Căn cứ Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2019 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông ;
Căn cứ Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2019 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán
bộ quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo
viên trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019
của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông ;
Căn cứ Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành danh mục các modul bồi dưỡng giáo viên
cốt cán và CBQL cơ sở giáo dục phổ thông để thực hiện công tác bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông
Căn cứ Công văn số 1595/BGDĐT-NGCBQL ngày 08 tháng 05 năm
2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo về hướng dẫn đánh giá theo chuẩn và BDTX
giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ;
Căn cứ Công văn số 1201/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 04 năm 2020
của Bộ Giáo dục và đào tạo về bồi dưỡng giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ
thông triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ Kế hoạch số 24/ KHBDTX – QT ngày 08 tháng 09 năm 2022 của
bộ phân chuyên môn tiểu học về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ
quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông năm học 2022-2023;
Căn cứ tình hình thực của tổ khối 5, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2022-2023 cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu của bồi dưỡng thường xuyên
1. Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật
kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực
khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học,
cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của thành phố, yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên;
năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản
lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng Giáo dục
và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ
với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ
đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm.
4. Đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ
chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế
địa phương và nhiệm vụ năm học. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
năm học 2022 – 2023 cần cụ thể, xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
và yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học 2022 –
2023 (có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xác định rõ nội
dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp); tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động
toàn bộ giáo viên, cán bộ quản lý tham gia học tập các chương trình, loại hình
bồi dưỡng theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và
Đào tạo. Việc bồi dưỡng phải tập trung vào nâng cao năng lực nghề nghiệp,
phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu
của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ của hạng chức danh nghề nghiệp.
5. Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng
thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập
suốt đời. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên . Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt
cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ.
II. Nguyên tắc bồi dưỡng thường xuyên:
Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học, chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm
và nhu cầu phát triển của địa phương và của ngành;
Bảo đảm đề cao ý thức tự học, bồi dưỡng liên tục, việc lựa chọn chương
trình bồi dưỡng theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm của GV,
CBQL;
Thực hiện phân công, phân cấp và cơ chế phối hợp trong tổ chức BDTX;
Bảo đảm thiết thực, chất lượng, công khai, minh bạch, hiệu quả.
III. Đối tượng bồi dưỡng
Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại khối 5
IV. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
1. Khối kiến thức bắt buộc:
1.1. Nội dung chương trình bồi dưỡng 1: 40 tiết/năm học/ GV.
- Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà
nước (Chỉ thị 666/BGDĐT về nhiệm vụ, giải pháp năm học 2020-2021 của
Ngành GD; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022. (10 tiết)
- Triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thới Lai, nhiệm
kỳ 2020 - 2025 và Chương trình “Phát triển giáo dục và đào tạo”. (10 tiết)
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh với nội dung chuyên đề học tập năm 2019: “Xây dựng
ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư
tưởng đạo đức, phong cách HCM”. (10 tiết)
- Các nội dung bồi dưỡng của SGD-ĐT; PGD-ĐT năm học 2021-2022 về
đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông; chương trình GDPT 2018;
nội dung các môn học/ hoạt động giáo dục thuôc CTGDPT 2018; kiến thức, kĩ
năng nghiệp vụ lãnh đạo, quản trị cơ sở GDPT: Nội dung bồi dưỡng theo QĐ
4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của BGD-ĐT về việc ban hành danh mục
bồi dưỡng GV cốt cán và CBQL GDPT cốt cán để thực hiện công tác BDTX
GV, CBQL cơ sở GDPT. (10 tiết)
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 40 tiết/năm học/ GV.
Tháng 10
Tháng 9
Thời
gian
Nội dung bồi dưỡng
(tên, mã mô đun)
Module GVPT 01: Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà
giáo trong bối cảnh hiện nay
1. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện
nay.
2. Các quy định về đạo đức nhà giáo.
3. Tự bồi dưỡng, rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm
chất đạo đức nhà giáo.
Module GVPT 02: Xây dựng phong cách của giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay
1. Nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông trong bối cảnh hiện nay.
2. Những yêu cầu về phong cách của giáo viên cơ sở
giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay; kỹ năng xử
lý tình huống sư phạm.
3. Xây dựng và rèn luyện tác phong, hình thành phong
cách nhà giáo.
Mục tiêu cần đạt
- Phân tích được thực trạng đạo đức của nhà giáo trong bối
cảnh hiện nay (những bất cập, những bài học từ việc giáo viên
vi phạm đạo đức nhà giáo, những tấm gương đạo đức nhà giáo
tác động đến hoạt động giáo dục đạo đức và dạy học học sinh);
Liên hệ với các cấp học;
- Vận dụng được các quy định về đạo đức nhà giáo để xây
dựng và thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân
nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc rèn luyện phấn đấu nâng cao
phẩm chất đạo đức nhà giáo.
- Phân tích được thực trạng và những yêu cầu về phong cách
đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nói chung, đối với
giáo viên từng cấp học nói riêng trong bối cảnh hiện nay;
- Vận dụng để thực hành, xử lý các tình huống ứng xử sư phạm
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và đề xuất được giải pháp
để rèn luyện tác phong, phong cách nhà giáo phù hợp với từng
cấp học, vùng, miền (Các kỹ năng kiềm chế cảm xúc bản thân,
kỹ năng giải quyết xung đột;...);
- Hỗ trợ được đồng nghiệp trong rèn luyện tác phong và hình
thành phong cách nhà giáo.
Lý
thuyết
Thực
hành
8
12
8
12
Tháng 11
Tháng 12
Module GVPT 03: Phát triển chuyên môn của bản thân
1. Tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của
bản thân.
2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để phát triển chuyên
môn của bản thân.
3. Nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực
chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông.
- Phân tích được tầm quan trọng của việc phát triển chuyên
môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao năng lực
chuyên môn cho bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông;
- Vận dụng được nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao
năng lực chuyên môn của bản thân trong hoạt động dạy học và
giáo dục đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp
với giáo viên từng cấp học, vùng, miền (Yêu cầu thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông; Đổi mới sinh hoạt chuyên
môn; Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Lựa chọn và sử
dụng học liệu dạy học; Phát triển chuyên môn giáo viên trong
các cơ sở giáo dục phổ thông thông qua kết nối, chia sẻ tri thức
trong cộng đồng học tập;....);
- Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn của bản thân đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Module GVPT 04: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo
dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
1. Những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và
giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo
dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trình bày được một số vấn đề chung về dạy học và giáo dục
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các
cơ sở giáo dục phổ thông nói chung, phù hợp với đặc thù cấp
học, vùng, miền;
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục và tổ chức
dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu chương trình môn học, hoạt
động giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với đặc thù
cấp học, vùng, miền;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ
chức hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh.
16
24
16
24
Tháng 01
Tháng 02
Module GVPT 05: Sử dụng phương pháp dạy học và - Phân tích được những vấn đề chung về phương pháp, kỹ
giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với từng cấp
học;
- Vận dụng được các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo
dục để tổ chức dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực của học sinh phù hợp với từng cấp học
(Dạy học tích hợp; Dạy học phân hóa; Tổ chức hoạt động dạy
học, giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; Giải pháp sư
phạm trong công tác giáo dục học sinh của giáo viên chủ
nhiệm; Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực;...);
- Hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm
vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở
giáo dục phổ thông.
Module GVPT 06: Kiểm tra, đánh giá học sinh trong - Trình bày được các vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá;
các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phương pháp, hình thức và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá theo
phẩm chất năng lực học sinh
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở
1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo giáo dục phổ thông, phù hợp với từng cấp học;
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các - Vận dụng các phương pháp, hình thức và công cụ kiểm tra,
cơ sở giáo dục phổ thông.
đánh giá; phương thức xây dựng các tiêu chí, ma trận, các câu
2. Phương pháp, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá hỏi đánh giá năng lực học sinh, đề kiểm tra, đánh giá theo
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở hướng phát triển phẩm chất, năng lực, sự tiến bộ của học sinh
giáo dục phổ thông.
trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
3. Vận dụng phương pháp, hình thức, công cụ trong việc - Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả việc kiểm tra, đánh
kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh trong các cơ sở
sinh cơ sở giáo dục phổ thông.
giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
16
24
16
24
Tháng 03
Tháng ……….20…...
Module GVPT 07: Tư vấn và hỗ trợ học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục
1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi của từng đối tượng học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Quy định và phương pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh
trong hoạt động dạy học, giáo dục trong các cơ sở giáo
dục phổ thông.
3. Vận dụng một số hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động dạy
học và giáo dục.
Module GVPT 08: Xây dựng văn hóa nhà trường trong
các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Các giá trị cốt lõi và cách thức phát triển văn hóa nhà
trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Một số biện pháp xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
- Phân tích được các đặc điểm tâm lý của các đối tượng học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông (chú trọng việc phân
tích được tâm sinh lý của học sinh đầu cấp và cuối cấp đối với
học sinh tiểu học, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn
cảnh khó khăn...);
- Vận dụng các quy định về công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh
để thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp
với từng đối tượng học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông. Vận dụng được một số hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động dạy học và
giáo dục: Tạo động lực học tập; tổ chức hoạt động trải nghiệm
(đối với học sinh tiểu học); tổ chức hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp (đối với học sinh trung học cơ sở, trung học phổ
thông); Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; Hỗ trợ tâm lý cho
học sinh đầu cấp, cuối cấp (đối với học sinh tiểu học);...
- Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động tư vấn,
hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được sự cần thiết, giá trị cốt lõi (văn hóa ứng xử
trong lớp học, trong nhà trường;...); Cách thức xây dựng và
phát triển văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ
thông;
- Vận dụng được một số biện pháp xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh trong nhà trường; Vận dụng một số biện pháp
xây dựng và phát triển mối quan hệ thân thiện của học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Tạo dựng bầu không khí
thân thiện với đồng nghiệp trong thực hiện kế hoạch dạy học
và giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Giáo dục về
bảo tồn và phát huy văn hóa thể hiện được bản sắc vùng miền,
dân tộc;...
- Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
16
24
8
12
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Module GVPT 09: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà
trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Một số vấn đề khái quát về quyền dân chủ trong
trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Biện pháp thực hiện quyền dân chủ của giáo viên và
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Biện pháp thực hiện quyền dân chủ của cha mẹ học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
Module GVPT 10: Thực hiện và xây dựng trường học
an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở
giáo dục phổ thông
1. Vấn đề an toàn, phòng chống bạo lực học đường
trong trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông hiện
nay.
2. Quy định và biện pháp xây dựng trường học an toàn,
phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo
dục phổ thông.
3. Một số biện pháp tăng cường đảm bảo trường học an
toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở
giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
Module GVPT 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với
cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong hoạt động
dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục
phổ thông
1. Vai trò của việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha
mẹ của học sinh và các bên liên quan.
2. Quy định về mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh
và các bên liên quan.
3. Biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha
mẹ của học sinh và các bên liên quan.
- Trình bày được một số vấn đề khái quát về quyền dân chủ
trong các cơ sở giáo dục phổ thông (Khái niệm, vai trò, quy
định,...); Một số biện pháp thực hiện quyền dân chủ của giáo
viên và học sinh, cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông;
- Vận dụng được một số biện pháp thực hiện, phát huy quyền
dân chủ của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền
dân chủ của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên.
- Phân tích được thực trạng vấn đề an toàn, phòng chống bạo
lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối
cảnh hiện nay;
- Vận dụng được các quy định và các biện pháp (trong đó chú
trọng vận dụng được các biện pháp quản lý lớp học hiệu quả,
giáo dục kỷ luật tích cực, giáo dục phòng chống rủi ro, thương
tích, xâm hại cho học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông;...)
để xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học
đường;
- Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng trường học an toàn, phòng
chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được vai trò của việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác
với cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong các cơ sở giáo
dục phổ thông, phù hợp với đặc thù cấp học;
- Vận dụng được các quy định hiện hành và các biện pháp để
tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên
liên quan trong các cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với đặc
thù cấp học;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng các biện pháp tăng
cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các bên
liên quan trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
8
12
16
24
8
12
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Module GVPT 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong các cơ sở
giáo dục phổ thông.
2. Quy định của ngành về việc phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong
các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Biện pháp tăng cường hiệu quả phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong
các cơ sở giáo dục phổ thông.
Module GVPT 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong việc thực hiện giáo dục đạo đức, lối
sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường; quy
định tiếp nhận thông tin từ các bên liên quan về đạo đức,
lối sống của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
3. Một số kỹ năng tăng cường hiệu quả phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Trình bày và vận dụng được quy định của ngành về phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Vận dụng được
các kỹ năng cung cấp, tiếp nhận, giải quyết kịp thời các thông
tin từ gia đình về tình hình học tập và rèn luyện của học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông để xây dựng và thực hiện
các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ, động viên học sinh học tập và
thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học trong các cơ sở giáo
dục phổ thông;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện hiệu quả kế hoạch
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động
dạy học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trình bày được quy định của ngành về phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Vận dụng được các quy định, quy tắc văn hóa ứng xử và kỹ
năng để giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi và thực hiện
kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo
dục phổ thông;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện hiệu quả kế hoạch
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục
đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
8
12
8
12
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Module GVPT 14: Nâng cao năng lực sử dụng ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở
giáo dục phổ thông
1. Tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục
phổ thông hiện nay.
2. Tài nguyên học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với
giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phương pháp tự học và lựa chọn tài nguyên học ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc để nâng cao hiệu quả sử dụng
ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
Module GVPT 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai
thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo
dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động
dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục
phổ thông.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị
công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục
phổ thông hiện nay;
- Lựa chọn được tài nguyên và vận dụng được phương pháp tự
học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc để nâng cao hiệu quả sử dụng
ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở
giáo dục phổ thông;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc lựa chọn tài nguyên và vận
dụng được phương pháp tự học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
để nâng cao hiệu quả sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối
với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số
và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong
các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ
(internet; trường học kết nối; hệ thống quản lý học tập trực
tuyến: LMS, TEMIS...) để thiết kế kế hoạch bài học, kế hoạch
giáo dục và quản lý học sinh ở trường trong các cơ sở giáo dục
phổ thông; trong hoạt động tự học, tự bồi dưỡng;
- Hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ
thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt
động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh trong các cơ sở
giáo dục phổ thông.
8
12
16
24
IV. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
- Chương trình BDTX cụ thể năm học 2022 -2023 được tiến hành theo
hình thức:
+ Bồi dưỡng thông qua tự học của giáo viên.
+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn. Thực hiện
nhiều chuyên đề ở tổ bộ môn gắn việc học tập BDTX với thực tế giảng dạy
trong năm học 2023– 2023.
+ Bồi dưỡng thông qua hoạt động dự giờ đồng nghiệp, hội thi giáo viên
dạy giỏi cấp trường, quận và các tiết thao giảng, chuyên đề.
- Tăng cường công tác tổ chức rút kinh nghiệm qua công tác BDTX tại tổ
1 để giáo viên có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra giải pháp tự học hiệu quả,
đồng thời qua đó giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh và chỉ đạo tốt hơn trong
việc thực hiện kế hoạch.
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm của Khối trưởng:
Xây dnựg Kế hoạch BDTX của tổ; Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế
hoạch BDTX; duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên;
Đề nghị BGH nhà trường khen thưởng hoặc xử lý đối với giáo viên trong
khối có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.
2. Trách nhiệm của giáo viên
Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt.
Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của đơn vị và thực hiện nhiệm
vụ BDTX của cá nhân, của đơn vị.
Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch
BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập
BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng thường xuyên của tổ khối 5.Yêu
cầu các giáo viên trong tổ nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc các cá nhân báo cáo với khối trưởng
hoặc Ban Giám hiệu để có hướng giải quyết kịp thời./.
Duyệt của BGH
Người lập kế hoạch
Phạm Ngọc Dũng
Tổ khối 5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Xuân, ngày 12 tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KHỐI 5
Năm học: 2022 - 2023
Căn cứ Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2019 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông ;
Căn cứ Thông tư số 18/2019/TT-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2019 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán
bộ quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo
viên trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2019
của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông ;
Căn cứ Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành danh mục các modul bồi dưỡng giáo viên
cốt cán và CBQL cơ sở giáo dục phổ thông để thực hiện công tác bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông
Căn cứ Công văn số 1595/BGDĐT-NGCBQL ngày 08 tháng 05 năm
2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo về hướng dẫn đánh giá theo chuẩn và BDTX
giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ;
Căn cứ Công văn số 1201/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 04 năm 2020
của Bộ Giáo dục và đào tạo về bồi dưỡng giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ
thông triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ Kế hoạch số 24/ KHBDTX – QT ngày 08 tháng 09 năm 2022 của
bộ phân chuyên môn tiểu học về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ
quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông năm học 2022-2023;
Căn cứ tình hình thực của tổ khối 5, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2022-2023 cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu của bồi dưỡng thường xuyên
1. Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật
kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực
khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học,
cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của thành phố, yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên;
năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản
lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng Giáo dục
và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ
với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ
đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm.
4. Đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ
chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế
địa phương và nhiệm vụ năm học. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
năm học 2022 – 2023 cần cụ thể, xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
và yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học 2022 –
2023 (có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xác định rõ nội
dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp); tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động
toàn bộ giáo viên, cán bộ quản lý tham gia học tập các chương trình, loại hình
bồi dưỡng theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và
Đào tạo. Việc bồi dưỡng phải tập trung vào nâng cao năng lực nghề nghiệp,
phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu
của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ của hạng chức danh nghề nghiệp.
5. Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng
thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập
suốt đời. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên . Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt
cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ.
II. Nguyên tắc bồi dưỡng thường xuyên:
Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học, chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm
và nhu cầu phát triển của địa phương và của ngành;
Bảo đảm đề cao ý thức tự học, bồi dưỡng liên tục, việc lựa chọn chương
trình bồi dưỡng theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, vị trí việc làm của GV,
CBQL;
Thực hiện phân công, phân cấp và cơ chế phối hợp trong tổ chức BDTX;
Bảo đảm thiết thực, chất lượng, công khai, minh bạch, hiệu quả.
III. Đối tượng bồi dưỡng
Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại khối 5
IV. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
1. Khối kiến thức bắt buộc:
1.1. Nội dung chương trình bồi dưỡng 1: 40 tiết/năm học/ GV.
- Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà
nước (Chỉ thị 666/BGDĐT về nhiệm vụ, giải pháp năm học 2020-2021 của
Ngành GD; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022. (10 tiết)
- Triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thới Lai, nhiệm
kỳ 2020 - 2025 và Chương trình “Phát triển giáo dục và đào tạo”. (10 tiết)
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh với nội dung chuyên đề học tập năm 2019: “Xây dựng
ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư
tưởng đạo đức, phong cách HCM”. (10 tiết)
- Các nội dung bồi dưỡng của SGD-ĐT; PGD-ĐT năm học 2021-2022 về
đường lối, chính sách phát triển giáo dục phổ thông; chương trình GDPT 2018;
nội dung các môn học/ hoạt động giáo dục thuôc CTGDPT 2018; kiến thức, kĩ
năng nghiệp vụ lãnh đạo, quản trị cơ sở GDPT: Nội dung bồi dưỡng theo QĐ
4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của BGD-ĐT về việc ban hành danh mục
bồi dưỡng GV cốt cán và CBQL GDPT cốt cán để thực hiện công tác BDTX
GV, CBQL cơ sở GDPT. (10 tiết)
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 40 tiết/năm học/ GV.
Tháng 10
Tháng 9
Thời
gian
Nội dung bồi dưỡng
(tên, mã mô đun)
Module GVPT 01: Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà
giáo trong bối cảnh hiện nay
1. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện
nay.
2. Các quy định về đạo đức nhà giáo.
3. Tự bồi dưỡng, rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm
chất đạo đức nhà giáo.
Module GVPT 02: Xây dựng phong cách của giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay
1. Nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông trong bối cảnh hiện nay.
2. Những yêu cầu về phong cách của giáo viên cơ sở
giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay; kỹ năng xử
lý tình huống sư phạm.
3. Xây dựng và rèn luyện tác phong, hình thành phong
cách nhà giáo.
Mục tiêu cần đạt
- Phân tích được thực trạng đạo đức của nhà giáo trong bối
cảnh hiện nay (những bất cập, những bài học từ việc giáo viên
vi phạm đạo đức nhà giáo, những tấm gương đạo đức nhà giáo
tác động đến hoạt động giáo dục đạo đức và dạy học học sinh);
Liên hệ với các cấp học;
- Vận dụng được các quy định về đạo đức nhà giáo để xây
dựng và thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân
nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc rèn luyện phấn đấu nâng cao
phẩm chất đạo đức nhà giáo.
- Phân tích được thực trạng và những yêu cầu về phong cách
đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nói chung, đối với
giáo viên từng cấp học nói riêng trong bối cảnh hiện nay;
- Vận dụng để thực hành, xử lý các tình huống ứng xử sư phạm
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và đề xuất được giải pháp
để rèn luyện tác phong, phong cách nhà giáo phù hợp với từng
cấp học, vùng, miền (Các kỹ năng kiềm chế cảm xúc bản thân,
kỹ năng giải quyết xung đột;...);
- Hỗ trợ được đồng nghiệp trong rèn luyện tác phong và hình
thành phong cách nhà giáo.
Lý
thuyết
Thực
hành
8
12
8
12
Tháng 11
Tháng 12
Module GVPT 03: Phát triển chuyên môn của bản thân
1. Tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của
bản thân.
2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để phát triển chuyên
môn của bản thân.
3. Nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực
chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông.
- Phân tích được tầm quan trọng của việc phát triển chuyên
môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao năng lực
chuyên môn cho bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông;
- Vận dụng được nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao
năng lực chuyên môn của bản thân trong hoạt động dạy học và
giáo dục đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp
với giáo viên từng cấp học, vùng, miền (Yêu cầu thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông; Đổi mới sinh hoạt chuyên
môn; Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Lựa chọn và sử
dụng học liệu dạy học; Phát triển chuyên môn giáo viên trong
các cơ sở giáo dục phổ thông thông qua kết nối, chia sẻ tri thức
trong cộng đồng học tập;....);
- Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn của bản thân đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Module GVPT 04: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo
dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
1. Những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và
giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo
dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trình bày được một số vấn đề chung về dạy học và giáo dục
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các
cơ sở giáo dục phổ thông nói chung, phù hợp với đặc thù cấp
học, vùng, miền;
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục và tổ chức
dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu chương trình môn học, hoạt
động giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với đặc thù
cấp học, vùng, miền;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ
chức hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh.
16
24
16
24
Tháng 01
Tháng 02
Module GVPT 05: Sử dụng phương pháp dạy học và - Phân tích được những vấn đề chung về phương pháp, kỹ
giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với từng cấp
học;
- Vận dụng được các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo
dục để tổ chức dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực của học sinh phù hợp với từng cấp học
(Dạy học tích hợp; Dạy học phân hóa; Tổ chức hoạt động dạy
học, giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; Giải pháp sư
phạm trong công tác giáo dục học sinh của giáo viên chủ
nhiệm; Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực;...);
- Hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm
vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học và giáo dục theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở
giáo dục phổ thông.
Module GVPT 06: Kiểm tra, đánh giá học sinh trong - Trình bày được các vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá;
các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phương pháp, hình thức và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá theo
phẩm chất năng lực học sinh
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở
1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo giáo dục phổ thông, phù hợp với từng cấp học;
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các - Vận dụng các phương pháp, hình thức và công cụ kiểm tra,
cơ sở giáo dục phổ thông.
đánh giá; phương thức xây dựng các tiêu chí, ma trận, các câu
2. Phương pháp, hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá hỏi đánh giá năng lực học sinh, đề kiểm tra, đánh giá theo
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong các cơ sở hướng phát triển phẩm chất, năng lực, sự tiến bộ của học sinh
giáo dục phổ thông.
trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
3. Vận dụng phương pháp, hình thức, công cụ trong việc - Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả việc kiểm tra, đánh
kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh trong các cơ sở
sinh cơ sở giáo dục phổ thông.
giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
16
24
16
24
Tháng 03
Tháng ……….20…...
Module GVPT 07: Tư vấn và hỗ trợ học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục
1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi của từng đối tượng học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Quy định và phương pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh
trong hoạt động dạy học, giáo dục trong các cơ sở giáo
dục phổ thông.
3. Vận dụng một số hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động dạy
học và giáo dục.
Module GVPT 08: Xây dựng văn hóa nhà trường trong
các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Các giá trị cốt lõi và cách thức phát triển văn hóa nhà
trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Một số biện pháp xây dựng môi trường văn hóa lành
mạnh trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
- Phân tích được các đặc điểm tâm lý của các đối tượng học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông (chú trọng việc phân
tích được tâm sinh lý của học sinh đầu cấp và cuối cấp đối với
học sinh tiểu học, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn
cảnh khó khăn...);
- Vận dụng các quy định về công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh
để thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp
với từng đối tượng học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông. Vận dụng được một số hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong hoạt động dạy học và
giáo dục: Tạo động lực học tập; tổ chức hoạt động trải nghiệm
(đối với học sinh tiểu học); tổ chức hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp (đối với học sinh trung học cơ sở, trung học phổ
thông); Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; Hỗ trợ tâm lý cho
học sinh đầu cấp, cuối cấp (đối với học sinh tiểu học);...
- Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động tư vấn,
hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được sự cần thiết, giá trị cốt lõi (văn hóa ứng xử
trong lớp học, trong nhà trường;...); Cách thức xây dựng và
phát triển văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ
thông;
- Vận dụng được một số biện pháp xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh trong nhà trường; Vận dụng một số biện pháp
xây dựng và phát triển mối quan hệ thân thiện của học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Tạo dựng bầu không khí
thân thiện với đồng nghiệp trong thực hiện kế hoạch dạy học
và giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Giáo dục về
bảo tồn và phát huy văn hóa thể hiện được bản sắc vùng miền,
dân tộc;...
- Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
16
24
8
12
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Module GVPT 09: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà
trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Một số vấn đề khái quát về quyền dân chủ trong
trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Biện pháp thực hiện quyền dân chủ của giáo viên và
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Biện pháp thực hiện quyền dân chủ của cha mẹ học
sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
Module GVPT 10: Thực hiện và xây dựng trường học
an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở
giáo dục phổ thông
1. Vấn đề an toàn, phòng chống bạo lực học đường
trong trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông hiện
nay.
2. Quy định và biện pháp xây dựng trường học an toàn,
phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo
dục phổ thông.
3. Một số biện pháp tăng cường đảm bảo trường học an
toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở
giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
Module GVPT 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với
cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong hoạt động
dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục
phổ thông
1. Vai trò của việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha
mẹ của học sinh và các bên liên quan.
2. Quy định về mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh
và các bên liên quan.
3. Biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha
mẹ của học sinh và các bên liên quan.
- Trình bày được một số vấn đề khái quát về quyền dân chủ
trong các cơ sở giáo dục phổ thông (Khái niệm, vai trò, quy
định,...); Một số biện pháp thực hiện quyền dân chủ của giáo
viên và học sinh, cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông;
- Vận dụng được một số biện pháp thực hiện, phát huy quyền
dân chủ của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền
dân chủ của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên.
- Phân tích được thực trạng vấn đề an toàn, phòng chống bạo
lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông trong bối
cảnh hiện nay;
- Vận dụng được các quy định và các biện pháp (trong đó chú
trọng vận dụng được các biện pháp quản lý lớp học hiệu quả,
giáo dục kỷ luật tích cực, giáo dục phòng chống rủi ro, thương
tích, xâm hại cho học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông;...)
để xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học
đường;
- Hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng trường học an toàn, phòng
chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được vai trò của việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác
với cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong các cơ sở giáo
dục phổ thông, phù hợp với đặc thù cấp học;
- Vận dụng được các quy định hiện hành và các biện pháp để
tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên
liên quan trong các cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với đặc
thù cấp học;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng các biện pháp tăng
cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các bên
liên quan trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
8
12
16
24
8
12
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Module GVPT 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong các cơ sở
giáo dục phổ thông.
2. Quy định của ngành về việc phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong
các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Biện pháp tăng cường hiệu quả phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học trong
các cơ sở giáo dục phổ thông.
Module GVPT 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong việc thực hiện giáo dục đạo đức, lối
sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường; quy
định tiếp nhận thông tin từ các bên liên quan về đạo đức,
lối sống của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
3. Một số kỹ năng tăng cường hiệu quả phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được sự cần thiết của việc phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Trình bày và vận dụng được quy định của ngành về phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động dạy học
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông; Vận dụng được
các kỹ năng cung cấp, tiếp nhận, giải quyết kịp thời các thông
tin từ gia đình về tình hình học tập và rèn luyện của học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông để xây dựng và thực hiện
các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ, động viên học sinh học tập và
thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học trong các cơ sở giáo
dục phổ thông;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện hiệu quả kế hoạch
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động
dạy học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trình bày được quy định của ngành về phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho
học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Vận dụng được các quy định, quy tắc văn hóa ứng xử và kỹ
năng để giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi và thực hiện
kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo
dục phổ thông;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện hiệu quả kế hoạch
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục
đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông.
8
12
8
12
Tháng ……….20…...
Tháng ……….20…...
Module GVPT 14: Nâng cao năng lực sử dụng ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở
giáo dục phổ thông
1. Tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục
phổ thông hiện nay.
2. Tài nguyên học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với
giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phương pháp tự học và lựa chọn tài nguyên học ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc để nâng cao hiệu quả sử dụng
ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
Module GVPT 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai
thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo
dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh trong các
cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động
dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục
phổ thông.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị
công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Phân tích được tầm quan trọng của việc sử dụng ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục
phổ thông hiện nay;
- Lựa chọn được tài nguyên và vận dụng được phương pháp tự
học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc để nâng cao hiệu quả sử dụng
ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở
giáo dục phổ thông;
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc lựa chọn tài nguyên và vận
dụng được phương pháp tự học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
để nâng cao hiệu quả sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối
với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số
và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong
các cơ sở giáo dục phổ thông;
- Vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ
(internet; trường học kết nối; hệ thống quản lý học tập trực
tuyến: LMS, TEMIS...) để thiết kế kế hoạch bài học, kế hoạch
giáo dục và quản lý học sinh ở trường trong các cơ sở giáo dục
phổ thông; trong hoạt động tự học, tự bồi dưỡng;
- Hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ
thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt
động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh trong các cơ sở
giáo dục phổ thông.
8
12
16
24
IV. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
- Chương trình BDTX cụ thể năm học 2022 -2023 được tiến hành theo
hình thức:
+ Bồi dưỡng thông qua tự học của giáo viên.
+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn. Thực hiện
nhiều chuyên đề ở tổ bộ môn gắn việc học tập BDTX với thực tế giảng dạy
trong năm học 2023– 2023.
+ Bồi dưỡng thông qua hoạt động dự giờ đồng nghiệp, hội thi giáo viên
dạy giỏi cấp trường, quận và các tiết thao giảng, chuyên đề.
- Tăng cường công tác tổ chức rút kinh nghiệm qua công tác BDTX tại tổ
1 để giáo viên có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra giải pháp tự học hiệu quả,
đồng thời qua đó giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh và chỉ đạo tốt hơn trong
việc thực hiện kế hoạch.
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm của Khối trưởng:
Xây dnựg Kế hoạch BDTX của tổ; Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế
hoạch BDTX; duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên;
Đề nghị BGH nhà trường khen thưởng hoặc xử lý đối với giáo viên trong
khối có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.
2. Trách nhiệm của giáo viên
Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt.
Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của đơn vị và thực hiện nhiệm
vụ BDTX của cá nhân, của đơn vị.
Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch
BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập
BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng thường xuyên của tổ khối 5.Yêu
cầu các giáo viên trong tổ nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc các cá nhân báo cáo với khối trưởng
hoặc Ban Giám hiệu để có hướng giải quyết kịp thời./.
Duyệt của BGH
Người lập kế hoạch
Phạm Ngọc Dũng
 








Các ý kiến mới nhất