Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Bàn về đọc sách

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 13-01-2023
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn

I.Mục tiêu

GV: Lê Văn Danh
Kế hoạch bài dạy HKI/Ngữ văn 9

ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN
(THƠ VÀ TRUYỆN )
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 86,87 - Tuần 18)

1.Về kiến thức
Củng cố một số nội dung của phần thơ và truyện hiện đại đã học ở kì 1.
Tác giả, thể loại, nội dung và nghệ thuật của một số văn bản thơ, truyện hiện đại đã
học.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Yêu thích thơ văn hiện đại Việt Nam
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Hãy nêu các văn bản thơ và truyện đã học?
* Sản phẩm : hs nhớ lại các bài đã học, trả lời
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Đó là các văn bản các em đã học. Hôm nay chúng ta ôn tập...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần thơ và truyện hiện đại Việt Nam
Kiến thức : hệ thống các văn bản thơ và truyện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Hướng dẫn HS lập bảng...
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận nhiệm vụ
212

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: .
Hướng dẫn HS ôn tập lần lượt từng bài thơ, từng tác phẩm truyện
Tên
văn
bản

Đồng
chí

Tác giả Năm
sáng
tác

Chính
Hữu

Bài
thơ về Phạm
tiểu
Tiến
đội xe Duật
không
kính

1948

Thể
loại

Thơ
tự do

 

1969

Thơ
tự do

 

Đoàn
thuyền
đánh


Huy
Cận

1958

Thơ
7 chữ

Bếp

Bằng

1963

Thơ

Nội dung

Nghệ thuật

Ca ngợi tình
đồng chí keo
sơn, gắn bó của
những
người
lính
trong
kháng
chiến
chống Pháp.

+ Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
thấm đượm chất dân gian,
thể hiện tình cảm chân
thành.
+ Sử dụng bút pháp tả thực
kết hợp với lãng mạn một
cách hài hòa, tạo nên hình
ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
biểu tượng.
+ Lựa chọn chi tiết độc đáo,
có tính chất phát hiện, hình
ảnh đậm chất hiện thực.
+ Ngôn ngữ đời sống-> Tạo
nhịp điệu linh hoạt thể hiện
giọng điệu ngang tàng, trẻ
trung, tinh nghịch.

Ca ngợi những
chiến sĩ lái xe
hiên ngang, tinh
thần lạc quan,
dũng cảm hi
sinh tất cả vì M.
Namkháng
chiến
Vẻ đẹp tráng
lệ của thiên
nhiên hoài hoà
với vẻ đẹp con
người lao động:
khoẻ
khoắn,
hào hùng, lạc
quan. Bộc lộ
niềm vui, niềm
tự hào của nhà
thơ trước cuộc
sống và đất
nước.

+ Sử dụng bút pháp lãng
mạn với các biện pháp nghệ
thuật đối lập, so sánh, nhân
hóa, phóng đại
+ Khắc họa những hình ảnh
đẹp về mặt trời lúc hoàng
hôn, bình minh, hình ảnh
biển cả và bầu trời trong
đêm, hình ảnh ngư dân và
đoàn thuyền đánh cá.
+ Miêu tả sự hài hòa giữa
thiên nhiên và con người.
+ Sử dụng ngôn ngữ thơ
giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi
liên tưởng.
Tình yêu & + Hình ảnh vừa thực vừa
lòng biết ơn của mang tính chất biểu tượng
tác giả đối với (bếp lửa).
213

lửa

Việt

tám chữ bà=> Tình yêu + Miêu tả, tự sự, bình luận.
con người, yêu biểu cảm.
đất nước.
+ Giọng điệu phù hợp với
cảm xúc hồi tưởng, suy
ngẫm.
 
Tình yêu làng, + Tình huống truyện gay
yêu nước, yêu cấn.
Làng
Kim
In lần Truyện kháng
chiến, + Miêu tả tâm lí nhân vật
Lân
đầu
ngắn
của người nông chân thực và sinh động qua
1948
dân phải rời suy nghĩ, hành động, lời nói
làng đi tản cư.
( đối thoại và độc thoại).
 Ca ngợi vẻ đẹp + Tạo tình huống tự nhiên,
của
những tình cờ, hấp dẫn.
người lao động + Xây dựng đối thoại, độc
bình thường và thoại, độc thoại nội tâm.
ý nghĩa của + Nghệ thuật tả cảnh thiên
Lặng
Nguyễn
Truyện những
công nhiên đặc sắc miêu tả nhân
lẽ Sa Thành 1970
ngắn
việc thầm lặng. vật với nhiều điểm nhìn.
Pa
Long
+ Kết hợp giữa kể với tả và
nghị luận.
+ Tạo tính chất trữ tình trong
tác phẩm truyện.
Tình cha con + Tạo tình huống truyện éo
sâu nặng mà le.
cảm động, cao + Có cốt truyện mang yếu tố
đẹp, thắm thiết, bất ngờ.
Chiếc Nguyễn
Truyện bất diệt  trong + Lựa chọn người kể chuyện
lược
Quang 1966
ngắn
cảnh ngộ éo le là bạn của ông Sáu, chứng
ngà
Sáng
của chiến tranh- kiến toàn bộ câu chuyện,
> Ca ngợi tình thấu hiểu cảnh ngộ và tâm
phụ tử thiêng trạng của nhân vật trong
liêng và bất truyện.
diệt.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn.
* Nội dung: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về 1 trong các văn bản thơ và
truyện đã học?
* Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn.
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
---------------------------------------------------------214

I.Mục tiêu

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 88,89 - Tuần 18)

1. Về kiến thức
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về Tiếng Việt đã học trong HKI,
lớp 9: Các phương châm hội thoại, lời dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Nêu các phương châm hội thoại đã học?
c. Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Trong thực tế có nhiều tình huống không tuân thủ Phương châm hội thoại. Vì vậy
để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, chúng ta phải nắm chắc nội dung các Phương
châm hội thoại sao cho đúng. Để giúp các em khắc sâu kiến thức thức đó, tiết học
hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại 2 đơn vị kiến thức. Các phương châm hội thoại  ;
Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần Tiếng Việt đã học các phương châm
hội thoại, cách dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Kiến thức 1: Các phương
châm hội thoại.
Bước 1: Chuyển giao

Sản phẩm
I.Các phương châm hội
thoại.
1.Phương châm về lượng.
215

nhiệm vụ: 
Gọi hs đọc nội dung sgk
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
Hướng dẫn HS ôn tập lần
lượt từng phương châm
hội thoại

Thế nào là p/c về
lượng? cho vd?

Thế nào là p/c về
chất? cho vd?

? Thế nào là p/c
quan hệ? cho vd?
Thế nào là p/c cách
thức?cho vd

Kiến thức 2: Cách dẫn
trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận

Thế nào là phương
châm lịch sự?
Phương châm l sự
liên quan đến biện
pháp tu từ nào em
đã học?

Thế nào là lời dẫn
trực tiếp? cho vd.
Thế nào là lời dẫn
gián tiếp? cho vd.
Chỉ ra sự giống
nhau và khác nhau
của 2 cách dẫn?

216

Khi giao tiếp cần nói cho
có nội dung, nội dung lời nói
đáp ứng đúng yêu cầu giao
tiếp, không thiếu, không thừa
VD: Ba mẹ mình đều là giáo
viên dạy học.
2.Phương châm về chất.
Khi giao tiếp đừng nói
những điều mà mình không
tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
VD: Nói có sách, mách có
chứng.
3.Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói
lạc đề.
VD: Trống đánh xuôi, kèn
thổi ngược.
4.Phương châm cách thức.
Khi giao tiếp cần chú ý nói
ngắn gọn, rành mạch, tránh
cách nói mơ hồ.
Vd: Nói ra đầu ra đũa.
5.Phương châm lịch sự.
Khi giao tiếp, cần tế nhị và
tôn trọng người khác.
VD: Nói như đấm vào tai.
II.Cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp.
1. Cách dần trực tiếp, dẫn
gián tiếp
- Dẫn trực tiếp.
- Dẫn gián tiếp.
*So sánh hai cách dẫn.

định: 
Hai cách dẫn trên thường
sử dụng cả trong thơ và
truyện
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gọi HS đọc đoạn trích
trong SGK
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: 
Hướng dẫn hs chuyển dẫn
trực tiếp sang gián tiếp
( đổi ngôi kể)
Khôi phục lại nguyên văn
lời dẫn (thay đổi đại từ
xưng hô, thêm bớt các từ
ngữ cần thiết ,…)

2.Chuyển cách dẫn trực tiếp
sang cách dẫn gián tiếp :
-Từ xưng hô : tôi  nhà vua,
chúa công  vua Quang
Trung
Hãy chuyển những -Từ chỉ địa điểm : đây  tỉnh
lời đối thoại trong
lược
đoạn trích thành lời -Từ chỉ thời gian : bây giờ 
dẫn gián tiếp?
bấy giờ
Phân tích những
thay đổi về từ ngữ Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn
trong lời dẫn gián trực tiếp thành lời dẫn gián
tiếp so với lời
tiếp:
thoại?
- Bỏ dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho
phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình
thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước
lời dẫn.
- Không nhất thiết phải
chính xác từng từ nhưng phải
dẫn đúng về ý.

4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung: Cho câu sau: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải
thù”( Làng –Kim Lân) Hãy Viết câu văn trên theo 2 cách dẫn.
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-------------------------------------------------------

I.Mục tiêu

TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 90 -Tuần 18)

1. Về kiến thức:
217

- Giúp HS nắm vững kiến thức và tự đánh giá về kĩ năng làm kiểu bài văn tự sự kết
hợp với độc thoại, độc thoại nội tâm và nghị luận.
- Những ưu điểm, hạn chế của hs khi làm bài kiểm tra văn tự luận.
- Giúp hs củng cố kiến thức và rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra tiếp theo.
2. Về năng lực
- Năng lực : trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
-Thấy được phương thức khắc phục , sửa chữa các lỗi trong bài .
3/Về Phẩm chất:

Tích cực ôn tập lại kiến thức về lí thuyết và kĩ năng làm bài

II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Nêu những nội dung trong bài kt cuối kì I.
c. Sản phẩm : Hs trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Hôm nay chúng ta học tiết: Trả bài kiểm tra cuối kì I.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài kiểm tra cuối kì I.
Tổ chức thực hiện
*Nhiệm vụ 1:Sửa đề bài kt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv cho đọc đề bài đã kiểm tra 
Gọi hs đọc đề bài
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời các
câu hỏi trong đề bài
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: gv
chốt kiến thức từng câu.
Gv nhận xét chung về ưu điểm và
hạn chế trong bài là của hs
Gv chọn một số bài tiêu biểu đọc

Nội dung
Đọc lại đề
bài và nêu câu
trả lời?

218

Sản phẩm
1.Đề bài và đáp án.

2.Nhận xét chung
*Ưu điểm:
- Đa số hs làm tốt phần đọc
hiểu.
- Nhiều em biết viết đoạn văn,
bài văn có bố cục hoàn chỉnh.
- Nắm vững kiến thức cơ bản
*Hạn chế:
-Vẫn có HS không học kĩ đề
bài, xác định nhầm lẫn.
- Bài làm còn sơ sài, thiếu
chuẩn xác, diễn đạt lủng củng,

trước lớp để hs tham khảo.
Hs chú ý lắng nghe để phát huy ưu
điểm, khắc phục hạn chế
Gv nêu những nguyên nhân dẫn
đến hạn chế.
Nhiệm vụ 2: Sửa lỗi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv nêu những lỗi sai phổ biến của
hs trong bài kiểm tra
Yêu cầu hs sửa lại cho đúng
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: gv
chốt câu trả lời đúng.
GV phân tích nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế đã nêu
-Nhiều em chưa có ý thức trong
việc làm bài: lặp lại những lỗi gv
đã nhắc nhở,
những từ ngữ viết hàng ngày vẫn
viết sai.
- Kĩ năng vận dụng, sắp xếp từ ngữ
còn hạn chế…
HS cần khắc phục lỗi đã sửa.

Sửa lỗi chính
tả
Lỗi dùng từ
Lỗi viết câu

kể nhưng chưa kết hợp nghị
luận, độc thoại, độc thoại nội
tâm.
- Bố cục không rõ ràng phần
thân bài không tách đoạn.
- Một số em không chịu khó
xem lại bài, không viết được
bài văn hoàn chỉnh.
- Câu viết đoạn văn nhiều em
viết rất sơ sài. Chưa đúng bố
cục của đoạn văn, thiếu dẫn
chứng.
- Viết sai chính tả nhiều.
- Viết câu lủng củng…
- Một số bài làm hời hợt.
3. Sửa lỗi .
- Sửa lỗi chính tả
- Lỗi dùng từ
- Lỗi viết câu

Phân loại bài kiểm tra
Lớp
9/3
9/4
Tổng

TSBKT

Giỏi

khá

TB

yếu

----------------------------------------------

219

kém

220

221
 
Gửi ý kiến