Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:15' 13-01-2023
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:15' 13-01-2023
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
GV: Lê Văn Danh
TổNgữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I.
Văn bản: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 56, Tuần 12)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Sự kết hợp các yếu tố tự sự nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện
đại.
Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng Đọc – hiểu văn
bản thơ được sáng tác sau 1975.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
3/Về Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh “ Uống nước nhớ nguồn”. Bồi dưỡng cho
HS đạo lí thuỷ chung, ân tình ân nghĩa.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Duy?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Trăng là hình ảnh vô cùng gần gũi, thân thuộc đối với mọi người. Trước vẻ
đẹp của ánh trăng, mỗi người thường có những cảm nhận rất riêng. với các nhà thơ
xưa, trăng là đề tài ngâm vịnh, qua đó đề bộc lộ tình yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước thiết tha… với Nguyễn Duy, ánh trăng lại gợi nhắc về vấn đề lẽ sống,
sống sao cho ân nghĩa, thuỷ chung.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của bài thơ
153
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1:Tìm hiểu
chung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc chú thích
(sgk)
GV đặt câu hỏi: tìm
hiểu về tác giả, tác
phẩm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu,
suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: .
Kiến thức 2: nội dung
văn bản.
NV1: Nội dung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc 2
khổ thơ đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Nội dung
Trình bày hiểu biết của
em về nhà thơ Nguyễn
Duy?
Bài thơ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Bài thơ được viết theo
thể thơ nào? đặc điểm
của thể thơ?
Nêu phương thức biểu
đạt của bài thơ?
Nêu bố cục của bài thơ?
Với người viết bài thơ
này: Vầng trăng tri kỉ ở
những thời điểm nào của
cuộc đời anh?
Vầng trăng thành tri kỉ
là vầng trăng như thế
nào?
Vì sao, khi đó trăng
thành tri kỉ của con
người?
Nhận xét về nghệ thuật
mà tác giả sử dụng ?
Vì sao khi đó con người
cảm thấy trăng có tình có
nghĩa với mình?
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1/ Tác giả
Nguyễn Duy là nhà thơ
trưởng thành trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ
cứu nước.
2/ Tác phẩm
- Bài thơ được sáng tác
năm 1978 tại Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Thể thơ: 5 chữ
- Phương thức biểu đạt: tự
sự kết hợp với trữ tình
- Bố cục: 3 đoạn
+ Hai khổ đầu: Cảm nghĩ
về vầng trăng quá khứ.
+ Hai khổ giữa: cảm nghĩ
về vầng trăng hiện tại.
+ Hai khổ cuối: Suy tư của
tác giả.
II- Tìm hiểu văn bản
1/ Nội dung
a. Cảm nghĩ về vầng
trăng quá khứ
- Hồi nhỏ sống với đồng
/với sông rồi với bể
- Hồi chiến tranh ở rừng/
vầng trăng thành tri kỉ
=>Nhân hoá:Tình bạn giữa
trăng và người lính gắn bó
sâu sắc như những người
bạn tri kỉ.
b. Cảm nghĩ về vầng
Thế nào là người dưng trăng hiện tại
qua đường?
154
GV yêu cầu HS đọc
khổ thơ 3,4.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV chốt:
Người xa lạ với trăng
Cả hai đều tự thấy xa lạ
với nhau.
– Mất điện( Thình lình
đèn điện tắt)
- Phòng tối ( phòng
buyn-đinh tối om)
– Không còn là tri kỉ,
tình nghĩa như xưa.
- Vì không gian khác
biệt ( làng quê - rừng
núi – thành phố).
- Thời gian cách biệt Điều kiện sống cách
biệt ở đô thị
- Cái giật mình nhớ lại
- Cái giật mình tự vấn
- Cái giật mình nối
hiện đại với truyền
thống.
- Cái giật mình để con
người tự hoàn thiện
mình...
Trăng vẫn là trăng ấy
nhưng người không còn
là người xưa. Vậy thì
không quen biết người,
hay người xa lạ với
trăng?
Ở phố, con người chỉ nhớ
đến trăng trong những
khoảnh khắc nào?
Hành động vội bật tung
cửâ sổ và cảm giác đột
ngột nhận ra vầng trăng
tròn, cho thấy quan hệ
giữa người và trăng có
còn tri kỉ như xưa?
Theo em, vì sao có sự xa
lạ, cách biệt này?
Từ sự xa lạ giữa người
với trăng ấy, nhà thơ
muốn nhắc nhở điều gì?
Ngửa mặt lên nhìn mặt
em hiểu như thế nào?
Cảm xúc rưng rưng như
là đồng là bể, như là sông
là rừng cho thấy tâm hồn
người đang hướng về
những kỉ niệm nào?
Em cảm nhận như thế
nào về cái giật mình của
tác giả?
Vầng trăng cứ tròn vành
vạnh, mặc con người vô
tình. Em cảm nhận như
thế nào về ý thơ này?
Nếu ánh trăng tượng
trưng cho vẻ đẹp và
những giá trị truyền
thống, thì lời thơ nói về
sự vô tình và giật mình
của con người trước
155
Từ hồi về t/p....
Như ng dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt ....
đột ngột vầng trăng tròn
->Vầng trăng trở nên xa lạ
với con người
=>Ánh trăng đánh thức
những kỉ niệm quá khứ,
đánh thức lại tình bạn năm
xưa
c.Suy tư của tác giả
Ngửa mặt lên nhìn mặt/ có
cái gì rưng rưng/ Như là
đồng...
Trăng cứ tròn vành
vạnh/...đủ cho ta giật mình
=>Diễn tả xúc động chợt
dâng trào trong lòng t/g
NV2: Nghệ thuât, ý trăng có ý nhắc nhở 2. Nghệ thuật
nghĩa văn bản
chúng ta điều gì trong - Kết cấu độc đáo, kết hợp
Bước 1: Chuyển giao cuộc sống?
giữa TS và TT.
nhiệm vụ
- Sáng tạo nên hình ảnh
Hãy nêu những nét khái thơ có nhiều tầng ý nghĩa:
Gv nêu câu hỏi
quát về nghệ thuật của trăng là vẻ đẹp của thiên
Gv gợi ý hs trả lời:
Hình ảnh mang ý nghĩa bài thơ?
nhiên, là biểu tượng cho
biểu tượng
quá khứ nghĩa tình.
Thể thơ, phương thức
biểu đạt
- Bước 2: Thực hiện
3. Ý nghĩa văn bản
nhiệm vụ:
Ánh trăng khắc họa một
Đọc
Ánh
trăng
em
cảm
Hs suy nghĩ, trả lời câu
khía cạnh trong vẻ đẹp của
nhận
được
điều
gì?
hỏi HS nêu một số bài
người lính sâu nặng nghĩa
Những
điều
sâu
sắc
nào
thơ.
tình, thủy chung sau trước.
về
mối
quan
hệ
giữa
con
Hs: Đọc phần ghi nhớ
Ghi nhớ: SGK
người
với
thiên
nhiên?
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi HS
Ý nghĩa khái quát sâu
trả lời, HS khác nhận
sắc của bài thơ là gì?
xét, bổ sung.
Tìm trong văn học Việt
- Bước 4: Kết luận,
Nam những bài thơ về
nhận định:
trăng?
GV:- Trân trọng, giữ
gìn vẻ đẹp và những giá
trị truyền thống.
- Lãng quên quá khứ tốt
đẹp là con người phản
bội lại chính bản thân
mình.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi .
b. Nội dung : GV liên hệ với thơ Tố Hữu trong bài Việt Bắc:
" Mình về thành thị xa xôi
Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng?
Phố đông còn nhớ bản làng
Sáng đèn, còn nhớ mảnh trăng cuối rừng"
- Qua bài thơ tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn, trình bày, gv nhận
xét, kết luận
------------------------------156
Văn bản: LÀNG
Kim Lân
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 57,58 - Tuần 12)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Hiểu biết về TG Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành
công giai đoạn trước CM tháng Tám.
- Giá trị ND và nghệ thuật của truyện ngắn Làng.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lý
nhân vật.
3/Về Phẩm chất Yêu nước: tình yêu làng quê, lòng yêu nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà văn Kim Lân
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà văn Kim Lân?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới:
Mỗi người dân Việt Nam đều vô cùng gắn bó với làng quê của mình, nơi
sinh ra và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị. Sống ở làng, chết nhờ làng. Không
gì khổ bằng phải bỏ làng tha hương cầu thực, lâm vào cảnh sống nơi đất khách, chết
chôn quê người.. . Tình cảm đặc biệt đó được nhà văn Kim Lân thể hiện một cách
đọc đáo trong một hoàn cảnh đặc biệt: kháng chiến chống Pháp, để viết nên truyện
ngắn đặc sắc: Làng.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Tìm hiểu
I. Tìm hiểu chung.
chung
1/ Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao
- Kim Lân ( 1920 - 2007 ),
nhiệm vụ:
Trình bày hiểu biết của tên khai sinh Nguyễn văn
Gọi hs đọc chú thích (sgk) em về nhà văn Kim Lân Tài. Quê tỉnh Bắc Ninh
GV đặt câu hỏi: tìm hiểu về
- Có sở trường viết truyện
tác giả, tác phẩm.
ngắn. Am hiểu và gắn bó
HS tiếp nhận nhiệm vụ
với đời sống của người
157
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
Gv hướng dẫn hs đọc văn
bản. gv đọc 1 đoạn, gọi hs
đọc tiếp.
Gv nhận xét cách đọc của
hs.
Hs tóm tắt văn bản
- 2 HS tóm tắt những chi
tiết chính của vb
Kiến thức 2: Tìm hiểu nội
dung văn bản.
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung văn bản.
NV1: Cuộc sống của ông
Hai ở nơi tản cư
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần
đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- C/sống nơi sơ tán tạm bợ
khó khăn nhưng nề nếp.
- Khoe làng của ông giàu
đẹp
- Không khí CM của làng
sôi nổi
- Tự hào về làng => Có tấm
lòng gắn bó với làng quê
Nêu hoàn cảnh sáng tác?
Xác định phương thức
biểu đạt chính của văn
bản?
Xác định ngôi kể và tác
dụng của nó?
Tóm tắt những chi tiết
chính của vb?
Nêu bố cục của vb?
Quan sát đoạn truyện
đầu tiên. Cho biết cuộc
sống của gia đình ông
Hai ở nơi sơ tán có gì
khác thường?
Em có nhận xét gì về
c/sống này?
Ông Hai quan tâm đến
điều gì? Đọc đoạn văn?
158
nông dân.
2/Tác phẩm:
- Sáng tác trong thời kì
đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp.
- Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
- Bố cục: Chia làm 2
phần:
+ Phần đầu: Từ đầu ->
đôi lời: Diễn biến tâm
trạng của ông Hai khi
nghe tin làng theo giặc
+ Phần còn lại: Diễn
biến tâm trạng ông Hai
khi nghe tin làng được cải
chính
II.Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
a. Cuộc sống của ông
Hai ở nơi tản cư
- Ở nơi tản cư ông luôn
nhớ về làng
- Hay khoe làng, ông
hảnh diện về làng
- C/sống nơi tản cư tạm
bợ khó khăn nhưng nền
nếp.
=> Là người nông dân có
tính tình vui vẻ, chất phác.
Yêu làng , gắn bó với
làng.
khang chiến
NV2 Tâm trạng, hành động
của ông Hai khi nghe tin
làng theo giặc.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần
tiếp theo.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Hs đọc đoạn tiếp
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận:
NV3 Tâm trạng của ông
Hai khi nghe tin cải chính
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS theo dõi
đoạn chữ nhỏ cuối (170>171)
GV đặt câu hỏi :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,tìm
tòi, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
NV4: Tìm hiểu nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi
b. Tâm trạng, hành động
Yêu làng quê như vậy của ông Hai khi nghe tin
thế mà khi nghe tin làng làng theo giặc.
theo giặc ông Hai có
c/giác ra sao? Hãy tóm - Nỗi đau đớn, bẽ bàng:
tắt phần truyện kể về Cổ nghẹn ắng hẳn lại,
n/vật ông Hai từ khi da mặt tê rân rân ,tưởng
nghe tin xấu về làng?
không thở được.
Ông Hai có biểu hiện - Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ:
gì khi nghe tin làng mình Cúi gầm mặt mà đi, nằm
theo giặc?(Tìm chi tiết)
vật ra giường, nước mắt
Những chi tiết đó cho trào ra, ông rít lên...
thấy tâm trạng của ông - Ông băn khoăn kiểm lại
Hai ntn?
từng người trụ lại làng.
Vì sao ông lại cảm Ông trằn trọc kg ngủ
thấy "cực nhục” Đó có được, ông trò chuyện với
phải là b/hiện của lòng đứa con út.
yêu nước không ? Vì => Tâm trạng xấu hổ, uất
sao?
ức. Ngôn ngữ độc thoại.
Thấy sự cay đắng, tủi
Tại sao ông lại đau nhục...của ông Hai.
đớn tủi nhục, xúc động Đó là tình yêu sâu nặng
đến như vậy?
với cái làng quê, thuỷ
Tâm trạng của ông lúc chung với CM và k/c
ấy trở nên q/liệt ntn? ý c.Tâm trạng của ông Hai
nghĩ : Làng thì yêu thật; khi nghe tin cải chính.
Nhưng làng đã theo Tây
rồi thì phải thù! Chứng - Thái độ : hồ hởi vui vẻ
tỏ điều gì đã diễn ra - Nét mặt: tươi cười, rạng
trong lòng ông Hai?
rỡ hẳn lên
? Đến đỉnh điểm câu - Hành động: chia quà cho
chuyện tác giả đã tìm con, công khai đi báo tin
cách giải quyết mâu nhà ông bị Tây đốt.
thuẫn bằng cách nào?
? Tâm trạng của Ông Hai
đã có sự thay đổi như thế =>Vui sướng, phấn khởi,
nào khi nghe tin làng hạnh phúc, yêu làng tha
Chợ Dầu được cải thiết, có niềm tin vào
chính ?
kháng chiến ,vào Bác Hồ.
? Vì sao ông lại khoe với
mọi người rằng “Tây nó
đốt nhà tôi rồi” bằng 1 2.Nghệ thuật:
giọng vui vẻ, hớn hở đến - Tạo tình huống truyện
như vậy ?
gây cấn: ông Hai nghe tin
? Những chi tiết đó bộc làng Chợ Dầu theo giặc.
lộ tâm trạng của ông Hai - Miêu tả tâm lí nhân vật
159
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- Hs dựa vào phần phân
tích nội dung để trình bày
những đặc sắc về nghệ
thuât, ý nghĩa văn bản trình
bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức cơ bản.
- Tình huống truyện: ông
hai Thu nghe tin làng Chợ
Dầu theo giặc.
- Đề tài: viết về người
nông dân trong k/c chống
Pháp.
- Chủ đề: ca ngợi người
nông dân yêu làng, yêu
nước trong k/c chống Pháp.
- Nội dung chính: truyện
thể hiện tình yêu làng quê
và tinh thần yêu nước của...
Gọi hs đọc phần ghi nhớ
*Giáo dục hs tình yêu làng
quê, lòng yêu nước.
Trong cuộc sống, cần thận
trọng với những tin đồn...
như thế nào?
chân thực, sinh động qua
? Bình luận về nhân vật suy nghĩ, hành động, lời
ông Hai bằng 1 câu ngắn nói ( đối thoại, độc thoại)
gọn
- Ngôn ngữ mộc mạc, tự
nhiên, hợp lí, phù hợp với
tính cách người nông dân.
? Nêu những nét đặc sắc
về của truyện ngắn "
Làng"?
3.Ý nghĩa văn bản
? Để xây dựng được 1 Đoạn trích thể hiện tình
nhân vật Ông Hai mang cảm yêu lang, tinh thần
tính cách đại diện cho yêu nước của người nông
nông dân Việt Nam dân trong kháng chiến
trong kháng chiến chống chống Pháp
Pháp, nhà văn đã sử
dụng những biện pháp
nghệ thuật nào ?
+ ? Tâm lí nhân vật được
khắc hoạ qua những
phương diện nào?
? Hãy nêu ý nghĩa của
văn bản " Làng" ?
Nêu tình huống, đề tài,
chủ đề, nội dung chính
của văn bản Làng?
*Ghi nhớ:
H/s đọc ghi nhớ.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Nét riêng trong tình yêu làng của ông Hai là gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trình bày
c.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
- Yêu làng đến say mê, hãnh diện, thành thói quen khoe làng; yêu làng đặt trong
tình yêu nước, thống nhất với tinh thần kháng chiến, kiên quyết chống giặc đến
cùng...
-----------------------160
Văn bản : LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 59,60- Tuần 12)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Có hiểu biết thêm về TG và TP truyện Việt Nam hiện đại viết về những người
LĐ mới trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc
trong tác phẩm. Nghệ thuật kể chuyện,miêu tả sinh động,hấp dẫn trong truyện.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích vẻ đẹp
của nhân vật. Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3/Về Phẩm chất
-Trách nhiệm: thái độ tích cực tự giác trong học tập, trong công việc.
-Yêu nước: sống, học tập, làm việc vì quê hương đất nước.
-Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm mọi người xung quanh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà văn Nguyễn Thành Long.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Thành Long?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc, có biết bao
nhiêu tấm gương tiêu biểu trong lao động sản xuất, chiến đấu. Họ là những con
người mới trong thời đại mới. Những con người như thế đã được Nguyễn Thành
Long thể hiện sâu sắc trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa.”
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV gọi hs đọc chú
thích(sgk)
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1/Tác giả:
- Nguyễn Thành Long
? Nêu những nét cơ bản
(1925-1991), quê ở tỉnh
về tác giả Nguyễn Thành Quảng Nam.
Long ?
- Ngoài truyên, bút kí, ông
161
- GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, trình
bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS.
Gv hướng dẫn đọc vb.
Chú ý thể hiện lời đối thoại
của nhân vật…
Gv nhận xét cách đọc của
hs.
Gv tóm tắt truyện, gọi hs
tóm tắt.
Kiến thức 2: Tìm hiểu văn
bản.
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu
nội dung văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv nêu câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs trình bày.
- Các em khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức:
- Chân dung của anh TN.
-Qua lời kể của bác l/xe
+ Anh thanh niên 27t, làm
Truyện ngắn " Lặng lẽ
Sa Pa" được sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
Xác định thể loại ?
XĐ vị trí của VB qua
soạn bài ở nhà?
Truyện được kể với sự
đan xen của những
ph/thức biểu đạt nào?
Tóm tắt văn bản?
Xác định bố cục văn
bản?
? Tác phẩm này theo lời
tác giả là “Một bức chân
dung ”. Đó là bức chân
dung của ai? Hiện ra
trong cái nhìn & suy
nghĩ của những nhân vật
nào ?
? Em có nhận xét gì về
cốt truyện & tình huống
truyện?
Anh thanh niên được
miêu tả ntn? (Hành
động, cử chỉ) Tìm chi tiết
thể hiện ?
còn làm thơ,viết phê bình
văn học.
2/ Tác phẩm:
-Viết năm 1970 nhân
chuyến đi công tác Lào
Cai, in trong tập “Giữa
trong xanh” 1972.
- Thể loại: Truyện ngắn.
- Vị trí: Phần sau của TP.
- Phương thức: Tự sự, kết
hợp với m/tả, biểu cảm,
lập luận.
- Bố cục: 3 phần.
P1:Từ đầu->kìa anh ta
kìa”: Giới thiệu cuộc gặp
gỡ tình cờ
-P2:Tiếp đến...kh có vật gì
như thế”: Diễn biến cuộc
gặp gỡ.
-P3:Còn lại: Cuộc chia tay
cảm động giữa anh thanh
niên và đoàn khách.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nội dung
a.Nhân vật anh thanh
niên.
* Hoàn cảnh sống và
làm việc :
- Một mình trên đỉnh núi
Yên Sơn.
- Công việc thầm lặng, đòi
hỏi chính xác, đều đặn, tỉ
mỉ, có tinh thần trách
nhiệm cao.
*Những nét đẹp phẩm
chất, tính cách của anh
thanh niên :
- Ý thức về công việc và
lòng yêu nghề. Làm việc
Anh thanh niên kể những nhiệt tình, có tinh thần
gì với mọi người?
trách nhiệm.
- Suy nghĩ thật đúng và
Thông qua lời kể của
sâu sắc về công việc đối
anh t/niên em hiểu gì về với cuộc sống con người.
162
c/tác khí tuợng....
+ Tầm vóc nhỏ bé, nét mặt
rạng rỡ, gói thuốc làm quà
cho vợ bác lái xe.
+ Mừng quýnh vì có sách
+ Tặng hoa cho cô gái
+ Pha trà ngon mờikhách..
- Lạc quan say mê công
việc, sẵn sàng cống hiến
tuổi trẻ tài năng và sức lực
cho đất nước.
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* Giáo viên đặt câu hỏi :
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày.
- Các em khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Các nhân vật trong truyện:
Ông kĩ sư ở trại rau, anh
cán bộ kĩ thuật nghiên cứu
về sét,.v.v..
Tác dụng : Khắc hoạ rõ nét
hơn tư tưởng chủ đề tác
phẩm: “Trong cái im lặng
của Sa Pa, chỉ nghe tên
người ta đã nghĩ đến
chuyện nghỉ ngơi, có những
con người đang làm việc &
lo nghĩ cho đất nước.”
công việc của anh?
Anh làm việc với thái độ
ntn?
Thông qua lời kể, tâm
sự về công việc, chứng
tỏ anh thanh niên là
người ntn?
Vì sao anh có thể vượt
qua những khó khăn thử
thách ấy?
Nét đẹp trong tính cách
của anh còn được t/hiện
ngay cả trong suy nghĩ
và quan niệm ra sao?
*Em rút ra bài học gì
cho bản từ nhân vật
anh thanh niên?
? Bên cạnh anh thanh
niên tác giả xây dựng 1
loạt các nhân vật phụ, tác
dụng của việc xây dựng
các nhân vật này ?
Ông hoạ sĩ là người như
thế nào ?
? Nhân vật ông hoạ sĩ già
đóng vai trò gì trong
truyện ?
Tình cảm, thái độ của
ông khi tiếp xúc, trò
truyện với anh thanh
niên ?
Cô kĩ sư trẻ ?Vì sao cô
lại có trạng thái “dạt dào
lên ấn tượng hàm ơn”
- Anh là người biết cách
tổ chức sắp xếp công việc
và cuộc sống
- Ham học tập, đọc sách.
- Cởi mở, chân thành, quí
trọng tình cảm của mọi
người, khiêm tốn, thành
thực.
b. Các nhân vật khác :
Nhân vật xuất hiện trực
tiếp:
*Nhân vật ông họa sĩ :
- Xúc động, bối rối khi
gặp anh thanh niên.
- Muốn ghi lại hình ảnh
anh thanh niên.
- Gợi cho ông suy nghĩ về
nghề nghiệp, về cuộc
sống, về sức mạnh và sự
bất lực của nghệ thuật.
*Cô kĩ sư trẻ :
- Hiểu thêm về vẻ đẹp tinh
thần của anh thanh niên,
quí mến, khâm phục anh.
- Yên tâm hơn về sự lựa
chon công việc và con
đường của mình.
- Bừng dậy những tình
cảm lớn lao, đẹp đẽ.
Nhân vật bác lái xe * Nhân vật bác lái xe :
được giới thiệu ntn ?
-Là người tốt bụng.
? Bác lái xe khiến cho -Làm cho câu chuyện
người đọc yêu mến, vì thêm sinh động, hấp dẫn.
sao
? Ngoài bác lái xe, cô Nhân vật gián tiếp:
gái, ông hoạ sĩ còn có - Ông cán bộ nghiên cứu
những nhân vật nào?
sét.
- Nhân vật ông kĩ sư - Ông kĩ sư ở vườn rau su
vườn rau, anh cán bộ hào.
163
n/cứu sét?
->Làm việc lặng lẽ, hết
Những nhân vật này có mình vì công việc.
điểm gì chung ?
=> Họ là đội ngũ trí thức
cống hiến thầm lặng, hi
sinh cả tuổi trẻ HP cá
nhân góp phần xây dựng
*Nhiệm vụ 2: Nghệ thuật,
Nêu những đặc sắc về đất nước.
ý nghĩa văn bản
nghệ thuật?
2. Nghệ thuật:
Bước 1: Chuyển giao
- Tạo tình huống truyện
nhiệm vụ:
- Hình ảnh những rặng tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
GV đặt câu hỏi:
đào, đàn bò cổ đeo - Xây dựng đối thoại, độc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
chuông, cảnh nắng lên...? thoại, độc thoại nội tâm.
- Bước 2: Thực hiện
H/S nêu ý nghĩa văn - Nghệ thuật tả cảnh thiên
nhiệm vụ:
bản?
nhiên đặc sắc.
-HS trình bày.
-Tạo tính chất trữ tình
- Các em khác nhận xét,
Em có suy nghĩ gì về trong tác phẩm truyện
bổ sung.
nhan đề của t/p?
3.Ýnghĩa văn bản:
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Tác giả thể hiện niềm yêu
luận: GV gọi một số HS trả ?Tại sao các nhân vật mến đối với những con
lời, HS khác nhận xét, bổ
trong truyện đều không người có lẽ sống cao đẹp
sung.
được gọi tên cụ thể ?
đang lặng lẽ quên mình
- Bước 4: Kết luận, nhận
cống hiến cho tổ quốc.
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức:
- Gọi chung để nhằm khắc
hoạ rõ chủ đề truyện: Họ là
những con người bình
thường giản dị, không tên
tuổi, họ ngày đêm lao động Đọc phần ghi nhớ?
làm việc...
Làm nổi bật, khắc hoạ nhân
vật chính.
* Ghi nhớ/
* Giáo viên: Gọi học sinh
đọc Ghi nhớ
Giáo dục hoc sinh: ý thức
học tập, làm việc, quan tâm
mọi người, yêu quê hương,
đất nước…sống có lí tưởng,
cống hiến…
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Nêu tình huống, chủ đề, nội dung chính của văn bản Lặng lẽ Sa Pa?
Em hiểu gì về anh thanh niên qua tìm hiểu đoạn trích? Em học tập được phẩm
chất nào đáng quý ở anh thanh niên?
164
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
-Tình huống: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe với anh thanh
niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Sa pa.
- Chủ đề: Ca ngợi nét sống đẹp của người lao động mới: Cống hiến cho đời một
cách thầm lặng...
--------------------------------------
165
GV: Lê Văn Danh
TổNgữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I.
Văn bản: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 56, Tuần 12)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Sự kết hợp các yếu tố tự sự nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện
đại.
Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng Đọc – hiểu văn
bản thơ được sáng tác sau 1975.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
3/Về Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh “ Uống nước nhớ nguồn”. Bồi dưỡng cho
HS đạo lí thuỷ chung, ân tình ân nghĩa.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Duy?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Trăng là hình ảnh vô cùng gần gũi, thân thuộc đối với mọi người. Trước vẻ
đẹp của ánh trăng, mỗi người thường có những cảm nhận rất riêng. với các nhà thơ
xưa, trăng là đề tài ngâm vịnh, qua đó đề bộc lộ tình yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước thiết tha… với Nguyễn Duy, ánh trăng lại gợi nhắc về vấn đề lẽ sống,
sống sao cho ân nghĩa, thuỷ chung.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của bài thơ
153
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1:Tìm hiểu
chung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc chú thích
(sgk)
GV đặt câu hỏi: tìm
hiểu về tác giả, tác
phẩm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu,
suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: .
Kiến thức 2: nội dung
văn bản.
NV1: Nội dung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc 2
khổ thơ đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Nội dung
Trình bày hiểu biết của
em về nhà thơ Nguyễn
Duy?
Bài thơ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Bài thơ được viết theo
thể thơ nào? đặc điểm
của thể thơ?
Nêu phương thức biểu
đạt của bài thơ?
Nêu bố cục của bài thơ?
Với người viết bài thơ
này: Vầng trăng tri kỉ ở
những thời điểm nào của
cuộc đời anh?
Vầng trăng thành tri kỉ
là vầng trăng như thế
nào?
Vì sao, khi đó trăng
thành tri kỉ của con
người?
Nhận xét về nghệ thuật
mà tác giả sử dụng ?
Vì sao khi đó con người
cảm thấy trăng có tình có
nghĩa với mình?
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1/ Tác giả
Nguyễn Duy là nhà thơ
trưởng thành trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ
cứu nước.
2/ Tác phẩm
- Bài thơ được sáng tác
năm 1978 tại Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Thể thơ: 5 chữ
- Phương thức biểu đạt: tự
sự kết hợp với trữ tình
- Bố cục: 3 đoạn
+ Hai khổ đầu: Cảm nghĩ
về vầng trăng quá khứ.
+ Hai khổ giữa: cảm nghĩ
về vầng trăng hiện tại.
+ Hai khổ cuối: Suy tư của
tác giả.
II- Tìm hiểu văn bản
1/ Nội dung
a. Cảm nghĩ về vầng
trăng quá khứ
- Hồi nhỏ sống với đồng
/với sông rồi với bể
- Hồi chiến tranh ở rừng/
vầng trăng thành tri kỉ
=>Nhân hoá:Tình bạn giữa
trăng và người lính gắn bó
sâu sắc như những người
bạn tri kỉ.
b. Cảm nghĩ về vầng
Thế nào là người dưng trăng hiện tại
qua đường?
154
GV yêu cầu HS đọc
khổ thơ 3,4.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,
trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV chốt:
Người xa lạ với trăng
Cả hai đều tự thấy xa lạ
với nhau.
– Mất điện( Thình lình
đèn điện tắt)
- Phòng tối ( phòng
buyn-đinh tối om)
– Không còn là tri kỉ,
tình nghĩa như xưa.
- Vì không gian khác
biệt ( làng quê - rừng
núi – thành phố).
- Thời gian cách biệt Điều kiện sống cách
biệt ở đô thị
- Cái giật mình nhớ lại
- Cái giật mình tự vấn
- Cái giật mình nối
hiện đại với truyền
thống.
- Cái giật mình để con
người tự hoàn thiện
mình...
Trăng vẫn là trăng ấy
nhưng người không còn
là người xưa. Vậy thì
không quen biết người,
hay người xa lạ với
trăng?
Ở phố, con người chỉ nhớ
đến trăng trong những
khoảnh khắc nào?
Hành động vội bật tung
cửâ sổ và cảm giác đột
ngột nhận ra vầng trăng
tròn, cho thấy quan hệ
giữa người và trăng có
còn tri kỉ như xưa?
Theo em, vì sao có sự xa
lạ, cách biệt này?
Từ sự xa lạ giữa người
với trăng ấy, nhà thơ
muốn nhắc nhở điều gì?
Ngửa mặt lên nhìn mặt
em hiểu như thế nào?
Cảm xúc rưng rưng như
là đồng là bể, như là sông
là rừng cho thấy tâm hồn
người đang hướng về
những kỉ niệm nào?
Em cảm nhận như thế
nào về cái giật mình của
tác giả?
Vầng trăng cứ tròn vành
vạnh, mặc con người vô
tình. Em cảm nhận như
thế nào về ý thơ này?
Nếu ánh trăng tượng
trưng cho vẻ đẹp và
những giá trị truyền
thống, thì lời thơ nói về
sự vô tình và giật mình
của con người trước
155
Từ hồi về t/p....
Như ng dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt ....
đột ngột vầng trăng tròn
->Vầng trăng trở nên xa lạ
với con người
=>Ánh trăng đánh thức
những kỉ niệm quá khứ,
đánh thức lại tình bạn năm
xưa
c.Suy tư của tác giả
Ngửa mặt lên nhìn mặt/ có
cái gì rưng rưng/ Như là
đồng...
Trăng cứ tròn vành
vạnh/...đủ cho ta giật mình
=>Diễn tả xúc động chợt
dâng trào trong lòng t/g
NV2: Nghệ thuât, ý trăng có ý nhắc nhở 2. Nghệ thuật
nghĩa văn bản
chúng ta điều gì trong - Kết cấu độc đáo, kết hợp
Bước 1: Chuyển giao cuộc sống?
giữa TS và TT.
nhiệm vụ
- Sáng tạo nên hình ảnh
Hãy nêu những nét khái thơ có nhiều tầng ý nghĩa:
Gv nêu câu hỏi
quát về nghệ thuật của trăng là vẻ đẹp của thiên
Gv gợi ý hs trả lời:
Hình ảnh mang ý nghĩa bài thơ?
nhiên, là biểu tượng cho
biểu tượng
quá khứ nghĩa tình.
Thể thơ, phương thức
biểu đạt
- Bước 2: Thực hiện
3. Ý nghĩa văn bản
nhiệm vụ:
Ánh trăng khắc họa một
Đọc
Ánh
trăng
em
cảm
Hs suy nghĩ, trả lời câu
khía cạnh trong vẻ đẹp của
nhận
được
điều
gì?
hỏi HS nêu một số bài
người lính sâu nặng nghĩa
Những
điều
sâu
sắc
nào
thơ.
tình, thủy chung sau trước.
về
mối
quan
hệ
giữa
con
Hs: Đọc phần ghi nhớ
Ghi nhớ: SGK
người
với
thiên
nhiên?
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi HS
Ý nghĩa khái quát sâu
trả lời, HS khác nhận
sắc của bài thơ là gì?
xét, bổ sung.
Tìm trong văn học Việt
- Bước 4: Kết luận,
Nam những bài thơ về
nhận định:
trăng?
GV:- Trân trọng, giữ
gìn vẻ đẹp và những giá
trị truyền thống.
- Lãng quên quá khứ tốt
đẹp là con người phản
bội lại chính bản thân
mình.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi .
b. Nội dung : GV liên hệ với thơ Tố Hữu trong bài Việt Bắc:
" Mình về thành thị xa xôi
Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng?
Phố đông còn nhớ bản làng
Sáng đèn, còn nhớ mảnh trăng cuối rừng"
- Qua bài thơ tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn, trình bày, gv nhận
xét, kết luận
------------------------------156
Văn bản: LÀNG
Kim Lân
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 57,58 - Tuần 12)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Hiểu biết về TG Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành
công giai đoạn trước CM tháng Tám.
- Giá trị ND và nghệ thuật của truyện ngắn Làng.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lý
nhân vật.
3/Về Phẩm chất Yêu nước: tình yêu làng quê, lòng yêu nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà văn Kim Lân
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà văn Kim Lân?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới:
Mỗi người dân Việt Nam đều vô cùng gắn bó với làng quê của mình, nơi
sinh ra và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị. Sống ở làng, chết nhờ làng. Không
gì khổ bằng phải bỏ làng tha hương cầu thực, lâm vào cảnh sống nơi đất khách, chết
chôn quê người.. . Tình cảm đặc biệt đó được nhà văn Kim Lân thể hiện một cách
đọc đáo trong một hoàn cảnh đặc biệt: kháng chiến chống Pháp, để viết nên truyện
ngắn đặc sắc: Làng.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Tìm hiểu
I. Tìm hiểu chung.
chung
1/ Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao
- Kim Lân ( 1920 - 2007 ),
nhiệm vụ:
Trình bày hiểu biết của tên khai sinh Nguyễn văn
Gọi hs đọc chú thích (sgk) em về nhà văn Kim Lân Tài. Quê tỉnh Bắc Ninh
GV đặt câu hỏi: tìm hiểu về
- Có sở trường viết truyện
tác giả, tác phẩm.
ngắn. Am hiểu và gắn bó
HS tiếp nhận nhiệm vụ
với đời sống của người
157
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
Gv hướng dẫn hs đọc văn
bản. gv đọc 1 đoạn, gọi hs
đọc tiếp.
Gv nhận xét cách đọc của
hs.
Hs tóm tắt văn bản
- 2 HS tóm tắt những chi
tiết chính của vb
Kiến thức 2: Tìm hiểu nội
dung văn bản.
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung văn bản.
NV1: Cuộc sống của ông
Hai ở nơi tản cư
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần
đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- C/sống nơi sơ tán tạm bợ
khó khăn nhưng nề nếp.
- Khoe làng của ông giàu
đẹp
- Không khí CM của làng
sôi nổi
- Tự hào về làng => Có tấm
lòng gắn bó với làng quê
Nêu hoàn cảnh sáng tác?
Xác định phương thức
biểu đạt chính của văn
bản?
Xác định ngôi kể và tác
dụng của nó?
Tóm tắt những chi tiết
chính của vb?
Nêu bố cục của vb?
Quan sát đoạn truyện
đầu tiên. Cho biết cuộc
sống của gia đình ông
Hai ở nơi sơ tán có gì
khác thường?
Em có nhận xét gì về
c/sống này?
Ông Hai quan tâm đến
điều gì? Đọc đoạn văn?
158
nông dân.
2/Tác phẩm:
- Sáng tác trong thời kì
đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp.
- Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả,
biểu cảm.
- Bố cục: Chia làm 2
phần:
+ Phần đầu: Từ đầu ->
đôi lời: Diễn biến tâm
trạng của ông Hai khi
nghe tin làng theo giặc
+ Phần còn lại: Diễn
biến tâm trạng ông Hai
khi nghe tin làng được cải
chính
II.Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
a. Cuộc sống của ông
Hai ở nơi tản cư
- Ở nơi tản cư ông luôn
nhớ về làng
- Hay khoe làng, ông
hảnh diện về làng
- C/sống nơi tản cư tạm
bợ khó khăn nhưng nền
nếp.
=> Là người nông dân có
tính tình vui vẻ, chất phác.
Yêu làng , gắn bó với
làng.
khang chiến
NV2 Tâm trạng, hành động
của ông Hai khi nghe tin
làng theo giặc.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần
tiếp theo.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Hs đọc đoạn tiếp
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận:
NV3 Tâm trạng của ông
Hai khi nghe tin cải chính
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS theo dõi
đoạn chữ nhỏ cuối (170>171)
GV đặt câu hỏi :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs suy nghĩ,tìm
tòi, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
NV4: Tìm hiểu nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi
b. Tâm trạng, hành động
Yêu làng quê như vậy của ông Hai khi nghe tin
thế mà khi nghe tin làng làng theo giặc.
theo giặc ông Hai có
c/giác ra sao? Hãy tóm - Nỗi đau đớn, bẽ bàng:
tắt phần truyện kể về Cổ nghẹn ắng hẳn lại,
n/vật ông Hai từ khi da mặt tê rân rân ,tưởng
nghe tin xấu về làng?
không thở được.
Ông Hai có biểu hiện - Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ:
gì khi nghe tin làng mình Cúi gầm mặt mà đi, nằm
theo giặc?(Tìm chi tiết)
vật ra giường, nước mắt
Những chi tiết đó cho trào ra, ông rít lên...
thấy tâm trạng của ông - Ông băn khoăn kiểm lại
Hai ntn?
từng người trụ lại làng.
Vì sao ông lại cảm Ông trằn trọc kg ngủ
thấy "cực nhục” Đó có được, ông trò chuyện với
phải là b/hiện của lòng đứa con út.
yêu nước không ? Vì => Tâm trạng xấu hổ, uất
sao?
ức. Ngôn ngữ độc thoại.
Thấy sự cay đắng, tủi
Tại sao ông lại đau nhục...của ông Hai.
đớn tủi nhục, xúc động Đó là tình yêu sâu nặng
đến như vậy?
với cái làng quê, thuỷ
Tâm trạng của ông lúc chung với CM và k/c
ấy trở nên q/liệt ntn? ý c.Tâm trạng của ông Hai
nghĩ : Làng thì yêu thật; khi nghe tin cải chính.
Nhưng làng đã theo Tây
rồi thì phải thù! Chứng - Thái độ : hồ hởi vui vẻ
tỏ điều gì đã diễn ra - Nét mặt: tươi cười, rạng
trong lòng ông Hai?
rỡ hẳn lên
? Đến đỉnh điểm câu - Hành động: chia quà cho
chuyện tác giả đã tìm con, công khai đi báo tin
cách giải quyết mâu nhà ông bị Tây đốt.
thuẫn bằng cách nào?
? Tâm trạng của Ông Hai
đã có sự thay đổi như thế =>Vui sướng, phấn khởi,
nào khi nghe tin làng hạnh phúc, yêu làng tha
Chợ Dầu được cải thiết, có niềm tin vào
chính ?
kháng chiến ,vào Bác Hồ.
? Vì sao ông lại khoe với
mọi người rằng “Tây nó
đốt nhà tôi rồi” bằng 1 2.Nghệ thuật:
giọng vui vẻ, hớn hở đến - Tạo tình huống truyện
như vậy ?
gây cấn: ông Hai nghe tin
? Những chi tiết đó bộc làng Chợ Dầu theo giặc.
lộ tâm trạng của ông Hai - Miêu tả tâm lí nhân vật
159
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- Hs dựa vào phần phân
tích nội dung để trình bày
những đặc sắc về nghệ
thuât, ý nghĩa văn bản trình
bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức cơ bản.
- Tình huống truyện: ông
hai Thu nghe tin làng Chợ
Dầu theo giặc.
- Đề tài: viết về người
nông dân trong k/c chống
Pháp.
- Chủ đề: ca ngợi người
nông dân yêu làng, yêu
nước trong k/c chống Pháp.
- Nội dung chính: truyện
thể hiện tình yêu làng quê
và tinh thần yêu nước của...
Gọi hs đọc phần ghi nhớ
*Giáo dục hs tình yêu làng
quê, lòng yêu nước.
Trong cuộc sống, cần thận
trọng với những tin đồn...
như thế nào?
chân thực, sinh động qua
? Bình luận về nhân vật suy nghĩ, hành động, lời
ông Hai bằng 1 câu ngắn nói ( đối thoại, độc thoại)
gọn
- Ngôn ngữ mộc mạc, tự
nhiên, hợp lí, phù hợp với
tính cách người nông dân.
? Nêu những nét đặc sắc
về của truyện ngắn "
Làng"?
3.Ý nghĩa văn bản
? Để xây dựng được 1 Đoạn trích thể hiện tình
nhân vật Ông Hai mang cảm yêu lang, tinh thần
tính cách đại diện cho yêu nước của người nông
nông dân Việt Nam dân trong kháng chiến
trong kháng chiến chống chống Pháp
Pháp, nhà văn đã sử
dụng những biện pháp
nghệ thuật nào ?
+ ? Tâm lí nhân vật được
khắc hoạ qua những
phương diện nào?
? Hãy nêu ý nghĩa của
văn bản " Làng" ?
Nêu tình huống, đề tài,
chủ đề, nội dung chính
của văn bản Làng?
*Ghi nhớ:
H/s đọc ghi nhớ.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Nét riêng trong tình yêu làng của ông Hai là gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trình bày
c.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
- Yêu làng đến say mê, hãnh diện, thành thói quen khoe làng; yêu làng đặt trong
tình yêu nước, thống nhất với tinh thần kháng chiến, kiên quyết chống giặc đến
cùng...
-----------------------160
Văn bản : LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 59,60- Tuần 12)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Có hiểu biết thêm về TG và TP truyện Việt Nam hiện đại viết về những người
LĐ mới trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc
trong tác phẩm. Nghệ thuật kể chuyện,miêu tả sinh động,hấp dẫn trong truyện.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích vẻ đẹp
của nhân vật. Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
3/Về Phẩm chất
-Trách nhiệm: thái độ tích cực tự giác trong học tập, trong công việc.
-Yêu nước: sống, học tập, làm việc vì quê hương đất nước.
-Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm mọi người xung quanh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà văn Nguyễn Thành Long.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Thành Long?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc, có biết bao
nhiêu tấm gương tiêu biểu trong lao động sản xuất, chiến đấu. Họ là những con
người mới trong thời đại mới. Những con người như thế đã được Nguyễn Thành
Long thể hiện sâu sắc trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa.”
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV gọi hs đọc chú
thích(sgk)
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1/Tác giả:
- Nguyễn Thành Long
? Nêu những nét cơ bản
(1925-1991), quê ở tỉnh
về tác giả Nguyễn Thành Quảng Nam.
Long ?
- Ngoài truyên, bút kí, ông
161
- GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, trình
bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS.
Gv hướng dẫn đọc vb.
Chú ý thể hiện lời đối thoại
của nhân vật…
Gv nhận xét cách đọc của
hs.
Gv tóm tắt truyện, gọi hs
tóm tắt.
Kiến thức 2: Tìm hiểu văn
bản.
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu
nội dung văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv nêu câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs trình bày.
- Các em khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức:
- Chân dung của anh TN.
-Qua lời kể của bác l/xe
+ Anh thanh niên 27t, làm
Truyện ngắn " Lặng lẽ
Sa Pa" được sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
Xác định thể loại ?
XĐ vị trí của VB qua
soạn bài ở nhà?
Truyện được kể với sự
đan xen của những
ph/thức biểu đạt nào?
Tóm tắt văn bản?
Xác định bố cục văn
bản?
? Tác phẩm này theo lời
tác giả là “Một bức chân
dung ”. Đó là bức chân
dung của ai? Hiện ra
trong cái nhìn & suy
nghĩ của những nhân vật
nào ?
? Em có nhận xét gì về
cốt truyện & tình huống
truyện?
Anh thanh niên được
miêu tả ntn? (Hành
động, cử chỉ) Tìm chi tiết
thể hiện ?
còn làm thơ,viết phê bình
văn học.
2/ Tác phẩm:
-Viết năm 1970 nhân
chuyến đi công tác Lào
Cai, in trong tập “Giữa
trong xanh” 1972.
- Thể loại: Truyện ngắn.
- Vị trí: Phần sau của TP.
- Phương thức: Tự sự, kết
hợp với m/tả, biểu cảm,
lập luận.
- Bố cục: 3 phần.
P1:Từ đầu->kìa anh ta
kìa”: Giới thiệu cuộc gặp
gỡ tình cờ
-P2:Tiếp đến...kh có vật gì
như thế”: Diễn biến cuộc
gặp gỡ.
-P3:Còn lại: Cuộc chia tay
cảm động giữa anh thanh
niên và đoàn khách.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nội dung
a.Nhân vật anh thanh
niên.
* Hoàn cảnh sống và
làm việc :
- Một mình trên đỉnh núi
Yên Sơn.
- Công việc thầm lặng, đòi
hỏi chính xác, đều đặn, tỉ
mỉ, có tinh thần trách
nhiệm cao.
*Những nét đẹp phẩm
chất, tính cách của anh
thanh niên :
- Ý thức về công việc và
lòng yêu nghề. Làm việc
Anh thanh niên kể những nhiệt tình, có tinh thần
gì với mọi người?
trách nhiệm.
- Suy nghĩ thật đúng và
Thông qua lời kể của
sâu sắc về công việc đối
anh t/niên em hiểu gì về với cuộc sống con người.
162
c/tác khí tuợng....
+ Tầm vóc nhỏ bé, nét mặt
rạng rỡ, gói thuốc làm quà
cho vợ bác lái xe.
+ Mừng quýnh vì có sách
+ Tặng hoa cho cô gái
+ Pha trà ngon mờikhách..
- Lạc quan say mê công
việc, sẵn sàng cống hiến
tuổi trẻ tài năng và sức lực
cho đất nước.
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* Giáo viên đặt câu hỏi :
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày.
- Các em khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Các nhân vật trong truyện:
Ông kĩ sư ở trại rau, anh
cán bộ kĩ thuật nghiên cứu
về sét,.v.v..
Tác dụng : Khắc hoạ rõ nét
hơn tư tưởng chủ đề tác
phẩm: “Trong cái im lặng
của Sa Pa, chỉ nghe tên
người ta đã nghĩ đến
chuyện nghỉ ngơi, có những
con người đang làm việc &
lo nghĩ cho đất nước.”
công việc của anh?
Anh làm việc với thái độ
ntn?
Thông qua lời kể, tâm
sự về công việc, chứng
tỏ anh thanh niên là
người ntn?
Vì sao anh có thể vượt
qua những khó khăn thử
thách ấy?
Nét đẹp trong tính cách
của anh còn được t/hiện
ngay cả trong suy nghĩ
và quan niệm ra sao?
*Em rút ra bài học gì
cho bản từ nhân vật
anh thanh niên?
? Bên cạnh anh thanh
niên tác giả xây dựng 1
loạt các nhân vật phụ, tác
dụng của việc xây dựng
các nhân vật này ?
Ông hoạ sĩ là người như
thế nào ?
? Nhân vật ông hoạ sĩ già
đóng vai trò gì trong
truyện ?
Tình cảm, thái độ của
ông khi tiếp xúc, trò
truyện với anh thanh
niên ?
Cô kĩ sư trẻ ?Vì sao cô
lại có trạng thái “dạt dào
lên ấn tượng hàm ơn”
- Anh là người biết cách
tổ chức sắp xếp công việc
và cuộc sống
- Ham học tập, đọc sách.
- Cởi mở, chân thành, quí
trọng tình cảm của mọi
người, khiêm tốn, thành
thực.
b. Các nhân vật khác :
Nhân vật xuất hiện trực
tiếp:
*Nhân vật ông họa sĩ :
- Xúc động, bối rối khi
gặp anh thanh niên.
- Muốn ghi lại hình ảnh
anh thanh niên.
- Gợi cho ông suy nghĩ về
nghề nghiệp, về cuộc
sống, về sức mạnh và sự
bất lực của nghệ thuật.
*Cô kĩ sư trẻ :
- Hiểu thêm về vẻ đẹp tinh
thần của anh thanh niên,
quí mến, khâm phục anh.
- Yên tâm hơn về sự lựa
chon công việc và con
đường của mình.
- Bừng dậy những tình
cảm lớn lao, đẹp đẽ.
Nhân vật bác lái xe * Nhân vật bác lái xe :
được giới thiệu ntn ?
-Là người tốt bụng.
? Bác lái xe khiến cho -Làm cho câu chuyện
người đọc yêu mến, vì thêm sinh động, hấp dẫn.
sao
? Ngoài bác lái xe, cô Nhân vật gián tiếp:
gái, ông hoạ sĩ còn có - Ông cán bộ nghiên cứu
những nhân vật nào?
sét.
- Nhân vật ông kĩ sư - Ông kĩ sư ở vườn rau su
vườn rau, anh cán bộ hào.
163
n/cứu sét?
->Làm việc lặng lẽ, hết
Những nhân vật này có mình vì công việc.
điểm gì chung ?
=> Họ là đội ngũ trí thức
cống hiến thầm lặng, hi
sinh cả tuổi trẻ HP cá
nhân góp phần xây dựng
*Nhiệm vụ 2: Nghệ thuật,
Nêu những đặc sắc về đất nước.
ý nghĩa văn bản
nghệ thuật?
2. Nghệ thuật:
Bước 1: Chuyển giao
- Tạo tình huống truyện
nhiệm vụ:
- Hình ảnh những rặng tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
GV đặt câu hỏi:
đào, đàn bò cổ đeo - Xây dựng đối thoại, độc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
chuông, cảnh nắng lên...? thoại, độc thoại nội tâm.
- Bước 2: Thực hiện
H/S nêu ý nghĩa văn - Nghệ thuật tả cảnh thiên
nhiệm vụ:
bản?
nhiên đặc sắc.
-HS trình bày.
-Tạo tính chất trữ tình
- Các em khác nhận xét,
Em có suy nghĩ gì về trong tác phẩm truyện
bổ sung.
nhan đề của t/p?
3.Ýnghĩa văn bản:
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Tác giả thể hiện niềm yêu
luận: GV gọi một số HS trả ?Tại sao các nhân vật mến đối với những con
lời, HS khác nhận xét, bổ
trong truyện đều không người có lẽ sống cao đẹp
sung.
được gọi tên cụ thể ?
đang lặng lẽ quên mình
- Bước 4: Kết luận, nhận
cống hiến cho tổ quốc.
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức:
- Gọi chung để nhằm khắc
hoạ rõ chủ đề truyện: Họ là
những con người bình
thường giản dị, không tên
tuổi, họ ngày đêm lao động Đọc phần ghi nhớ?
làm việc...
Làm nổi bật, khắc hoạ nhân
vật chính.
* Ghi nhớ/
* Giáo viên: Gọi học sinh
đọc Ghi nhớ
Giáo dục hoc sinh: ý thức
học tập, làm việc, quan tâm
mọi người, yêu quê hương,
đất nước…sống có lí tưởng,
cống hiến…
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Nêu tình huống, chủ đề, nội dung chính của văn bản Lặng lẽ Sa Pa?
Em hiểu gì về anh thanh niên qua tìm hiểu đoạn trích? Em học tập được phẩm
chất nào đáng quý ở anh thanh niên?
164
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
-Tình huống: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe với anh thanh
niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Sa pa.
- Chủ đề: Ca ngợi nét sống đẹp của người lao động mới: Cống hiến cho đời một
cách thầm lặng...
--------------------------------------
165
 








Các ý kiến mới nhất