Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:15' 13-01-2023
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:15' 13-01-2023
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
GV: Lê Văn Danh
Tổ Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY-HỌC KÌ I
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
( TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH, ...)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 51- tuần 11)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức
Hệ thống hoá kiến thức đã học về từ một số phép tu từ từ tựng. Các khái niệm phép
tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, nói
quá.
Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng thanh, từ tượng hình và các phép tu từ
trong văn bản NT.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể.
3.Về Phẩm chất: Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Nêu các biện pháp tu từ từ vựng em đã học?
c. Sản phẩm : hs trả lời Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh,
nói quá, điệp ngữ, chơi chữ.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Đó chính là các biện pháp tu từ các em đã học. Để tiếp tục củng cố cho các em
kiến thức về từ vựng, hôm nay chúng ta học bài tổng kết về từ vựng về một số phép
tu từ vựng.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững các biện pháp tu từ từ vựng đã học.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Từ
I- Từ tượng thanh và từ tượng hình:
tượng thanh và từ
1. Ôn lý thuyết:
tượng hình:
Em hãy nhắc lại - Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình
153
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu( sgk)
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định:
Kiến thức 2 :Một số
phép tu từ từ vựng
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu( sgk)
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: .
- GV chốt ý từng khái
niệm, cho thêm ví dụ.
khái niệm về từ
tượng thanh và
từ tượng hình?
Tìm tên những
loài vật là từ
tượng thanh?
Tìm từ tượng
hình và giá trị
sử dụng của
chúng trong
đoạn trích?
Nhắc lại khái
niệm của 8 phép
tu từ đã học?
? Thế nào là so
sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, nói
giảm, nói qúa,
nói tránh, điệp
ngữ, chơi chữ,
cho ví dụ
ảnh, dáng vẻ, trạng thái…
- Từ tượng thanh: là những từ mô phỏng
âm thanh của tự nhiên và con người.
2. Bài tập 2/146:
- tắc kè, chim cu, bò, tu hú….
3. Bài tập 3/ 147
- Từ tượng hình trong đoạn trích đó là:
lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ.
- Tác dụng: Mô tả hình ảnh đám mây
một cách cụ thể và sống động.
II- Một số phép tu từ từ vựng:
1- Ôn lại các khái niệm: So sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm,
nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
Các
Đặc điểm
Tác dụng
phép tu
từ
So sánh + Có những -> Tăng sức
nét
gợi hình,gợi
tương đồng cảm cho sự
diễn đạt.
Ẩn dụ
+ So sánh
-> Làm câu
ngầm, có nét văn giàu
chung về
hình ảnh, gợi
nghĩa
tả, gợi cảm
xúc, hàm súc
Nhân
+ Gọi hoặc
-> Làm câu
hóa
tả con vật...= văn sinh
những từ
động, thế
ngữ vốn
giới cây cối,
dựng để gọi loài vật trở
người hoặc
nên gần gũi
tả người
hơn.
Hoán dụ + Có quan
-> Làm câu
hệ nhất định thơ giàu tình
(gần gũi)
cảm, cảm
xúc.
Nói quá +Phóng đại -> Nhấn
mức độ, quy mạnh, gây
154
mô, tính chất ấn tượng,
của sự việc, tăng sức
hiện tượng
biểu cảm.
Nói
Phải là
-> Tránh thô
giảm nói những từ
tục, thiếu
tránh
ngữ tránh
lịch sự
gây cảm xúc
quá đau
buồn, ghê
sợ, nặng nề
Điệp
Dùng đi
-> Làm tăng
ngữ
dùng lại từ
giá trị cho
ngữ trong
lời văn
1văn bản
Chơi
Lợi dụng
-> Tạo cách
chữ
đặc điểm về hiểu bất ngờ,
âm, nghĩa
thú vị, hài
của từ
hước
- Sử dụng
nhiều trong
Hoạt động 3: Luyện
câu văn, câu
nói hàng
tập
ngày.
Mục tiêu: củng cố kiến
II/Luyện tập
thức đã ôn tập.
Bài tập: vận
Bài tập 2/ 147
Bước 1: Chuyển giao
dụng kiến thức
nhiệm vụ:
đã học về một số - (a): Phép tu từ ẩn dụ: hoa, cánh dùng
để chỉ cuộc đời Thúy Kiều; cây, lá chỉ
Gọi hs đọc yêu cầu bài
phép tu từ từ
gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của
tập 2,3( sgk)
vựng để phân
họ.-> Kiều bán mình để cứu gia đình.
tích nét nghệ
- (b): Phép tu từ so sánh: So sánh tiếng
HS tiếp nhận nhiệm vụ thuật độc đáo
đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối,
làm bài tập 2,3
của những câu
tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
- Bước 2: Thực hiện
thơ( trích từ
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy Truyện Kiều của - (c): Phép nói quá: Thúy Kiều có sắc
đẹp đến mức Hoa ghen thua thắm, liễu
nghĩ, trả lời các yêu cầu Nguyễn Du)?
hờn kém xanh. Thúy Kiều không chỉ
của bài tập
đẹp mà còn có tài Một hai nghiêng nước
- Bước 3: Báo cáo, thảo
nghiêng thành – Sắc đành đòi một, tài
luận: GV gọi một số HS
đành họa hai. -> Tác giả thể hiện đầy ấn
trả lời, HS khác nhận
tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn.
xét, bổ sung.
- (d): Phép nói quá: Nguyễn Du cực tả sự
- Bước 4: Kết luận,
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của
nhận định: .
Thúy Kiều và Thúc Sinh.
- GV chốt ý từng câu của
Bài tập 3/ 147:
bài tập 2,3.
155
Gv bổ sung bài tập, hs
trả lời tốt cho điểm hs.
Câu hỏi: Tìm biện
pháp tu từ và nêu tác
dụng ở những câu thơ
sau:
- Chị tre chải tóc bờ
ao/Nàng mây áo trắng
ghé vào soi gương
-Thuyền về có nhớ bến
chăng
Bến thì một dạ khăng
khăng đợi thuyền.
a. Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa
Bài tập 2,3: vận nghĩa (say sưa): say sưa vừa được hiểu
dụng kiến thức
là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say,
đã học về một số vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì
phép tu từ từ
tình. Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã
vựng để phân
thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ mà
tích nét nghệ
kín đáo.
thuật độc đáo
b. Tác giả dùng phép nói quá để nói về
của những câu
sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
thơ sau?
c. Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu
tả sắc nét và sinh động âm thanh của
tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng
(trăng rất sáng khiến cảnh vật hiện rõ
đường nét)
d) Phép nhân hoá: Tác giả biến trăng
thành người bạn tri âm tri kỉ (Trăng
nhòm…) Nhờ phép nhân hóa mà thiên
nhiên trong bài thơ trở nên sống động
hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người
hơn.
e) Phép ẩn dụ: Mặt trời trong câu thơ thứ
2 chỉ em bé trên lưng mẹ. Tác dụng thể
hiện sự gắn bó của đứa con với người
mẹ….
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b.Nội dung : Viết đoạn văn ngắn có sử dụng một một số phép tu từ từ vựng?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-------------------------------------
156
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
( Luyện tập tổng hợp)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 52- tuần 11)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
Giúp HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện
tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Câu hỏi: Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình trong các câu sau?
- Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
- Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
c. Sản phẩm : hs trả lời Từ tượng hình: lom khom, lác đác. Từ tượng thanh: ầm
ầm.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
GV kết luận: Đây chỉ là một trong những kiến thức về Từ vựng mà các em đã
được học ở các tiết trước. Để củng cố và nắm chắc hơn kiến thức từ vựng đã học,
hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đến với bài Tổng kết về từ vựng( Luyện tập tổng
hợp).
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích
những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
157
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Kiến thức 1: Bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Từ bài tập 1, em rút
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
ra bài học gì khi sử
1( sgk)
dụng từ ngữ?
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 1
Kiến thức 2: Bài tập 2
Bài tập 2 (sgk)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2
( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 2
Kiến thức 3: Bài tập 3
Bài tập 3( sgk)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
3( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
158
Sản phẩm
I . Luyện tập
1.Bài tập 1:
- Bài ca dao biểu thị thái độ
vui vẻ khi cùng nhau thưởng
thức món ăn đạm bạc của đôi
vợ chồng nghèo.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều
lần.
- Gật đầu: cúi đầu xuống rồi
ngẩng lên ngay.
-> Từ gật gù thể hiện thích
hợp hơn.
2. Bài tập 2:
- Người vợ đã không hiểu
nghĩa của cách nói “ chỉ có
một chân sút” của người
chồng (cả đội bóng chỉ có
một người giỏi ghi
bàn).người vợ hiểu sai nghĩa
của từ ngữ =>Vi phạm
phương châm quan hệ.
Bài tập 3
- Miệng, chân, tay: Nghĩa gốc
chỉ bộ phận cơ thể người.
- Nghĩa chuyển: vai => hoán
dụ.
đầu => ẩn
tập 3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 3
Kiến thức 4: Bài tập 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bài tập 4 (sgk)
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
4( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 4
- Trường từ vựng chỉ lửa và
những sự việc hiện tượng liên
quan tới lửa: Lửa, cháy, tro
(tạo thành 2 trường từ vựng)
Kiến thức 5: Bài tập 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 5
( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
Bài tập 5 (sgk)
tập 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
159
dụ.
- > Phát triển từ vựng trên cơ
sở nghĩa gốc.
4- Bài tập 4:
+ Trường từ vựng chỉ màu
sắc: đỏ, xanh, hồng
+ Trường từ vựng chỉ lửa:
ánh, lửa, cháy, tro.
=> Bài thơ đã xây dựng được
những hình ảnh gây ấn tượng
mạnh với người đọc, thể hiện
độc đáo một tình yêu mãnh
liệt và cháy bỏng.
Bài tập 5
Các sự vật và hiện tượng
được gọi tên: rạch Mái Giầm,
kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía.
=>Gọi tên theo cách dùng từ
ngữ có sẵn với nội dung mới
dựa vào đặc điểm của sự vật
được nói tới.
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 5
Cà tím:quả cà tròn có vỏ màu
tím.
-Cá kiếm: cá cảnh nhiệt đới có
đuôi dài và nhọn như kiếm.
-Cá kìm: cá biển có hàm dưới
nhỏ và dài như cái kìm.
-Chè móc câu: chè búp, cánh
săn, nhỏ và cong như hình cái
móc câu.
Kiến thức 6: Bài tập 6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Bài tập 6 (sgk)
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
5( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 6
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 6
=>Cần sử dụng từ mượn đúng
lúc, đúng chỗ phù hợp với hoàn
cảnh.
6- Bài tập 6:
- Chi tiết gây cười: hai từ bác
sĩ và đốc- tờ dùng như nhau,
vậy mà trong cơn nguy kịch
đến tính mạng, người chồng
vẫn còn cố bắt người khác
phải dùng từ như mình.
-> Phê phán tâm lý sính dùng
từ nước ngoài, sính ngoại của
một số người.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
b. Nội dung : Câu hỏi:Qua tiết luyện tập tổng hợp, em rút ra những điều lưu ý nào
liên quan đến các nội dung về từ vựng tiếng Việt ?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận. *Gv kết luận:
160
1. Để sử dụng tốt tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm được đầy đủ,
chính xác nghĩa của từ và lựa chọn từ thích hợp. (BT1+ 2).
2. Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo phương thức chuyển nghĩa ẩn
dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với
đặc điểm sự vật (BT3+5).
3. Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệu quả
cho sự diễn đạt ( Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc, đúng chỗ không
nên lạm dụng (BT 6, BT 4).
------------------------------------------
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 53 tuần 11)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Những ưu điểm, hạn chế của hs khi làm bài k/t văn tự luận.
- Giúp hs củng cố kiến thức và rút kinh nghiệm cho các bài k/t tiếp theo.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
-Thấy được phương thức khắc phục , sửa chữa các lỗi trong bài .
3.Về Phẩm chất:
Tích cực ôn tập lại kiến thức về lí thuyết và kĩ năng làm bài
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
* Nội dung: Nêu những nội dung trong bài kt giữa kì I.
* Sản phẩm : Hs trả lời.
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Hôm nay chúng ta học tiết: Trả bài kiểm tra giữa kì I.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài kiểm tra giữa kì I.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Nhiệm vụ 1:Sửa đề bài
1.Đề bài và đáp án.
kt.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Đọc lại đề
Gv chiếu đề bài đã kt
bài và nêu câu
Gọi hs đọc đề bài
trả lời?
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
161
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi trong đề bài
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Nhận xét ưu
- Bước 4: Kết luận, nhận
điểm, hạn chế.
định: gv chốt kiến thức từng
câu.
Gv nhận xét chung về ưu
điểm và hạn chế trong bài là
của hs
Gv chọn một số bài tiêu biểu
đọc trước lớp để hs tham
khảo.
Hs chú ý lắng nghe để phát
huy ưu điểm, khắc phục hạn
chế
Gv nêu những nguyên nhân
dẫn đến hạn chế.
Nhiệm vụ 2: sửa lỗi
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv chiếu những lỗi sai phổ
biến của hs trong bài kt
Yêu cầu hs sửa lại cho đúng
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: gv chốt câu trả lời
đúng.
Phân loại bài kiểm tra
Lớp
TSBKT Giỏi
9/3
9/4
Tổng
2.Nhận xét chung
*Ưu điểm:
- Đa số hs làm tốt phần đọc hiểu.
- Nhiều em biết viết đoạn văn, bài
văn có bố cục hoàn chỉnh.
- Nắm vững kiến thức cơ bản
*Hạnchế:
- Một số em không chịu khó xem
lại bài, không viết được bài văn
hoàn chỉnh.
- Câu viết đoạn văn nhiều em viết
rất sơ sài.
- Viết sai chính tả nhiều.
- Viết câu lủng củng…
-Một số bài làm hời hợt.
3. Sửa lỗi chính tả.
Sửa lỗi chính Sai
sửa
tả
- trương xinh – Trương Sinh
Lỗi dùng từ
- vũ thị thuyết- Vũ Thị Thiết
Lỗi viết câu
- nam xương- Nam Xương
- thường siêng- thường xuyên
- đánh giặt – đánh giặc
- mắt lổi- mắc lỗi
…
khá
TB
162
yếu
kém
BẾP LỬA ( Bằng Việt)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 54, 55- tuần 11)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Bài thơ gợi nhắc những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân
thành của người cháu đối với bà.
- Sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp
giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- NLphân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
3.Về Phẩm chất:
Giáo dục tôn trọng tình cảm thiêng liêng bà cháu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà thơ Bằng Việt?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Chúng ta đã từng xúc động trước tình cảm bà cháu sâu nặng khi đọc bài thơ "
Tiếng gà trưa" của Xuân Quỳnh, chúng ta cũng sẽ không thể quên tình cảm bà cháu
tha thiết ấm nồng trong bài thơ " Bếp lửa" của Bằng Việt. Bài thơ là tiếng lòng của
người cháu xa quê nhớ về người bà cùng những kỉ niệm tuổi thơ. Hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài thơ...
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của bài thơ.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
*Kiếnthức1:Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Nêu những hiểu biết của
Gọi hs đọc chú thích (sgk)
em về nhà thơ Bằng
163
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
-Tên thật: Nguyễn Việt
Bằng. Sinh (1941-2014) Quê
GV đặt câu hỏi: tìm hiểu về
tác giả, tác phẩm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
* Giáo viên giới thiệu chân
dung nhà thơ và một số bìa
sách của nhà thơ trên màn
hình và bổ sung
HS nghe và ghi những nét
chính về tác giả, tác phẩm, bố
cục bài thơ.
GV dựa vào SGV bổ sung
thêm cho HS.
Đọc bt: Giọng đọc t/c, chậm
rãi và lắng đọng xúc động bồi
hồi.
2 HS đọc nối –GV nhận xét
*Kiến thức 2: Tìm hiểu văn
bản
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung văn bản.
NV1: nội dung văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc ba dòng
thơ đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
Việt?
Bài thơ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Bài thơ được viết theo
thể thơ nào? Phương
thức biểu đạt chính?
Yêú tố nào khơi nguồn
cảm xúc cho lời thơ của
Bằng Việt?
tỉnh Hà Tây.
-Thuộc lớp nhà thơ trưởng
thành trong k/chiến chống
Mĩ.
-Đề tài thường viết về những
kỉ niệm, ước mơ, gần gũi với
bạn đọc trẻ tuổi.
2.Tác phẩm:
-Viết 1963, khi t/g đang là
SV học ở Liên Xô.
- Thể thơ: chủ yếu tám chữ
- PTBĐ:Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm và nghị luận.
Bố cục: 4 phần
+ Khổ thơ đầu: Hình ảnh
Bài thơ có bố cục gồm
bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
mấy phần?
kỉ niệm về bà.
+Bốn khổ thơ tiếp: Những
kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà.
+ Khổ thơ thứ 6: Suy ngẫm
về cuộc đời bà và hình ảnh
bếp lửa.
+ Khổ thơ cuối: Nỗi nhớ
của người cháu về bà và bếp
lửa..
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nội dung
a. Bếp lửa khơi nguồn cảm
Hình ảnh nào đã trở xúc kỉ niệm về bà.
thành nguồn cảm hứng Một bếp...chờn vờn....
của nhà thơ?
Một bếp....ấp iu...
Tác giả dùng yếu tố
- Sự hồi tưởng bắt đầu từ
nghệ thuật nào để diễn
tả nguồn cảm hứng có hình ảnh thân thương, ấm áp
về bếp lửa.
sức gợi mạnh mẽ ấy?
- Hình ảnh người bà kiên
Em cảm nhận được
nhẫn, khéo léo nhóm lửa( ấp
điều gì qua những hình iu), cụm từ “biết mấy nắng
ảnh thơ đó?
mưa” gợi ra phần nào cuộc
Vì sao nỗi nhớ thương đời vất vả lo toan của bà.
bà lại gợi lên từ bếp
Nỗi nhớ thương chân
164
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Vì tình cảm nỗi lo toan và sự
chăm chút cháu đều gắn với
bếp lửa.
Cách nói ẩn dụ gợi...kéo dài
suốt những năm kháng chiến
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
theo khổ thứ 2,3,4,5
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs đọc đoạn thơ tiếp
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận:
- Thuở ấu thơ: Lên bốn tuổi...
- Qua tuổi niên thiếu: Tám
năm dòng...
- Đến khi trưởng thành: Lận
đận đời bà...
- Suốt quãng đời ấu thơ tác
giả luôn gắn bó cùng bà và
chứng kiến biết bao gian nan
vất vả của bà.
- Mùi khói; bố đi đánh xe,
tám năm dòng-> cuộc đời
nghèo đói của những kiếp đời
nô lệ lầm than trước CM- 8
và tám năm kháng chiến
trường kì...
lửa?
thành của cháu gửi
Nhận xét gì về cách
đến bà.
dùng từ “nắng mưa” b. Những kỉ niệm tuổi thơ
trong lời thơ để gợi cảm sống bên bà
xúc ?
*Kỉ niệm năm lên 4 tuổi:
những hình ảnh, chi tiết: Mùi
Tác giả dùng P/T biểu khói; đói mòn đói mỏi
đạt nào để diễn tả những bố đi đánh xe,
hồi tưởng về tuổi ấu thơ
->Những hình ảnh, những kỉ
đó?
P/thức tự sự đó giúp em niệm bên bà, bên bếp lửa đã
hiểu gì về tuổi thơ của cho thấy một tuổi thơ gian
khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn
tác giả?
và đầy ám ảnh của tác giả
Ấn tượng sâu đậm nhất
của tuổi thơ tác giả hiện
lên qua hình ảnh nào?
Vì sao âm thanh tiếng
tu hú lại ám ảnh tâm
trí người cháu sâu đậm
đến vậy?
*Kỉ niệm 8 năm ở cùng bà
*Hình ảnh bà:
- Thời gian:Tám năm ròng
- Âm thanh quen thuộc: tiếng
chim tu hú
- Bà hay kể chuyện...bà dạy
cháu làm, bà chăm cháu học
-> Sự tận tụy, tình yêu
thương đùm bọc chở che bà
dành cho cháu.
*Kỉ niệm thời bom đạn
chiến tranh
- Cảnh xóm làng bị tàn phá
đau thương( giặc đốt làng
cháy tàn cháy rụi)
-Tinh thần bà vững vàng
vượt qua khó khăn thử thách.
( bố ở chiến khu…bình yên)
Bếp lửa bà nhen gợi
cho ta hiểu thêm gì về
người bà?
Kí ức tuổi thơ của tác
giả hiện về qua những
hình ảnh thơ nào?
Người bà đã nhóm lên
trong lòng cháu bằng -Các động từ “nhen”, “ủ ”,
“chứa” đã khẳng định ý chí,
việc làm ntn?
bản lĩnh sống của bà.
Theo em Bằng Việt có -> Bếp lửa của bà còn được
dụng ý gì khi dùng câu nhen lên bởi ngọn lửa của
165
- Cuộc sống đơn côi của hai
bà cháu, nỗi xót thương
người bà và nỗi nhớ quê tha
thiết.
*Dù sống trong điều kiện nào
cũng đừng quên quá khứ và
ân nghĩa ân tình nơi quê
hương mà những người ruột
thịt đã dành cho ta.
NV3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
theo khổ thứ 6 và khổ thơ
cuối
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs đọc đoạn thơ tiếp
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận:
cảm thán” Ôi kì lạ và
tình yêu thương ấm áp, của
thiêng liêng- bếp lửa”
niềm tin vững bền, của sức
sống bất biệt.
NV2: Nghệ thuât, ý nghĩa
văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Gv nêu câu hỏi
Gv gợi ý hs trả lời:
Hình ảnh mang ý nghĩa biểu
tượng
Thể thơ, phương thức biểu
đạt
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
2.Nghệ thuật:
Những biện pháp nghệ -Xây dựng hình ảnh thơ vừa
thuật đặc sắc đã làm nên cụ thể, gần gũi vừa gợi nhiều
thành công của bài thơ? liên tưởng, mang ý nghĩa
biểu tượng.
Bằng Việt bày tỏ cảm
-Thể thơ: chủ yếu 8 chữ phù
xúc gì?
hợp với giọng điệu cảm xúc
Hình ảnh mang ý nghĩa hồi tưởng và suy ngẫm
biểu tượng?
-Kết hợp giữa TS, MT, BC,
NL .
Thể thơ?
3.Ý nghĩa văn bản
Từ những k/ niệm tuổi thơ
Em cảm nhận gì về ý
nghĩa sâu sắc mà tác giả ấm áp tình bà cháu, nhà thơ
cho ta hiểu thêm về những
gửi gắm qua những tứ
Người cháu tự thấy
mình được sống trong
điều kiện ra sao?
Trong điều kiện ấy, tác
giả vẫn cảm thấy thiếu
điều gì?
c. suy ngẫm về cuộc đời bà
và hình ảnh bếp lửa
“Đời bà”, “mấy chục năm”
“lận đận” - Hình ảnh ẩn dụ
“nắng mưa” -> Diễn tả một
cách sâu sắc và trọn vẹn về
cuộc đời đầy những lận đận,
gian nan, vất vả của bà .
Ca ngợi bà là người nhóm
lửa, giữ lửa, truyền lửa.
( điệp từ nhóm)
Qua đó, em cảm nhận
được gì về tấm lòng của
tác giả ?
Tác giả nhắn nhủ
người đọc những gì?
166
d. Nỗi nhớ khôn nguôi về
bà và bếp lửa
điệp từ trăm cho thấy cháu
đã có sự thay đổi lớn trong
cuộc đời. khẳng định cháu
kg bao giờ quên bà và bếp
lửa, về cội nguồn, về quê
hương đất nước
- Bước 3: Báo cáo, thảo thơ đa nghĩa ấy?
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận: về nghệ thuật, ý
nghĩa
*GV cho HS liên hệ và tìm
những câu thơ, bài thơ về tình
yêu quê hương...
GV cho HS đọc ghi nhớ
SGK
Giáo dục hs cảm bà cháu
thiêng liêng cao quý.
Ghi nhớ trong SGK.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
người bà, những người mẹ,
về nhân dân nghĩa tình.
* Ghi nhớ: SGK
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn.
b. Nội dung : Viết 1 đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bếp lửa trong bài
thơ ?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn, trình bày, gv nhận
xét, kết luận :
- Bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà . Nhớ đến bếp lửa là cháu nhớ đến người
bà thân yêu và cuộc sống gian khổ.
- Bếp lửa bàn tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm niềm yêu thương, niềm vui
sưởi ấm, san sẻ .
- Bếp lửa tình bà nóng ấm , tình cảm bình dị , thân thuộc, kì diệu thiêng liêng
----------------------------------------------
167
GV: Lê Văn Danh
Tổ Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY-HỌC KÌ I
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
( TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH, ...)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 51- tuần 11)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức
Hệ thống hoá kiến thức đã học về từ một số phép tu từ từ tựng. Các khái niệm phép
tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, nói
quá.
Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng thanh, từ tượng hình và các phép tu từ
trong văn bản NT.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể.
3.Về Phẩm chất: Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Nêu các biện pháp tu từ từ vựng em đã học?
c. Sản phẩm : hs trả lời Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh,
nói quá, điệp ngữ, chơi chữ.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Đó chính là các biện pháp tu từ các em đã học. Để tiếp tục củng cố cho các em
kiến thức về từ vựng, hôm nay chúng ta học bài tổng kết về từ vựng về một số phép
tu từ vựng.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững các biện pháp tu từ từ vựng đã học.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1: Từ
I- Từ tượng thanh và từ tượng hình:
tượng thanh và từ
1. Ôn lý thuyết:
tượng hình:
Em hãy nhắc lại - Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình
153
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu( sgk)
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định:
Kiến thức 2 :Một số
phép tu từ từ vựng
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu( sgk)
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: .
- GV chốt ý từng khái
niệm, cho thêm ví dụ.
khái niệm về từ
tượng thanh và
từ tượng hình?
Tìm tên những
loài vật là từ
tượng thanh?
Tìm từ tượng
hình và giá trị
sử dụng của
chúng trong
đoạn trích?
Nhắc lại khái
niệm của 8 phép
tu từ đã học?
? Thế nào là so
sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, nói
giảm, nói qúa,
nói tránh, điệp
ngữ, chơi chữ,
cho ví dụ
ảnh, dáng vẻ, trạng thái…
- Từ tượng thanh: là những từ mô phỏng
âm thanh của tự nhiên và con người.
2. Bài tập 2/146:
- tắc kè, chim cu, bò, tu hú….
3. Bài tập 3/ 147
- Từ tượng hình trong đoạn trích đó là:
lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ.
- Tác dụng: Mô tả hình ảnh đám mây
một cách cụ thể và sống động.
II- Một số phép tu từ từ vựng:
1- Ôn lại các khái niệm: So sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm,
nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
Các
Đặc điểm
Tác dụng
phép tu
từ
So sánh + Có những -> Tăng sức
nét
gợi hình,gợi
tương đồng cảm cho sự
diễn đạt.
Ẩn dụ
+ So sánh
-> Làm câu
ngầm, có nét văn giàu
chung về
hình ảnh, gợi
nghĩa
tả, gợi cảm
xúc, hàm súc
Nhân
+ Gọi hoặc
-> Làm câu
hóa
tả con vật...= văn sinh
những từ
động, thế
ngữ vốn
giới cây cối,
dựng để gọi loài vật trở
người hoặc
nên gần gũi
tả người
hơn.
Hoán dụ + Có quan
-> Làm câu
hệ nhất định thơ giàu tình
(gần gũi)
cảm, cảm
xúc.
Nói quá +Phóng đại -> Nhấn
mức độ, quy mạnh, gây
154
mô, tính chất ấn tượng,
của sự việc, tăng sức
hiện tượng
biểu cảm.
Nói
Phải là
-> Tránh thô
giảm nói những từ
tục, thiếu
tránh
ngữ tránh
lịch sự
gây cảm xúc
quá đau
buồn, ghê
sợ, nặng nề
Điệp
Dùng đi
-> Làm tăng
ngữ
dùng lại từ
giá trị cho
ngữ trong
lời văn
1văn bản
Chơi
Lợi dụng
-> Tạo cách
chữ
đặc điểm về hiểu bất ngờ,
âm, nghĩa
thú vị, hài
của từ
hước
- Sử dụng
nhiều trong
Hoạt động 3: Luyện
câu văn, câu
nói hàng
tập
ngày.
Mục tiêu: củng cố kiến
II/Luyện tập
thức đã ôn tập.
Bài tập: vận
Bài tập 2/ 147
Bước 1: Chuyển giao
dụng kiến thức
nhiệm vụ:
đã học về một số - (a): Phép tu từ ẩn dụ: hoa, cánh dùng
để chỉ cuộc đời Thúy Kiều; cây, lá chỉ
Gọi hs đọc yêu cầu bài
phép tu từ từ
gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của
tập 2,3( sgk)
vựng để phân
họ.-> Kiều bán mình để cứu gia đình.
tích nét nghệ
- (b): Phép tu từ so sánh: So sánh tiếng
HS tiếp nhận nhiệm vụ thuật độc đáo
đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối,
làm bài tập 2,3
của những câu
tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
- Bước 2: Thực hiện
thơ( trích từ
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy Truyện Kiều của - (c): Phép nói quá: Thúy Kiều có sắc
đẹp đến mức Hoa ghen thua thắm, liễu
nghĩ, trả lời các yêu cầu Nguyễn Du)?
hờn kém xanh. Thúy Kiều không chỉ
của bài tập
đẹp mà còn có tài Một hai nghiêng nước
- Bước 3: Báo cáo, thảo
nghiêng thành – Sắc đành đòi một, tài
luận: GV gọi một số HS
đành họa hai. -> Tác giả thể hiện đầy ấn
trả lời, HS khác nhận
tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn.
xét, bổ sung.
- (d): Phép nói quá: Nguyễn Du cực tả sự
- Bước 4: Kết luận,
xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của
nhận định: .
Thúy Kiều và Thúc Sinh.
- GV chốt ý từng câu của
Bài tập 3/ 147:
bài tập 2,3.
155
Gv bổ sung bài tập, hs
trả lời tốt cho điểm hs.
Câu hỏi: Tìm biện
pháp tu từ và nêu tác
dụng ở những câu thơ
sau:
- Chị tre chải tóc bờ
ao/Nàng mây áo trắng
ghé vào soi gương
-Thuyền về có nhớ bến
chăng
Bến thì một dạ khăng
khăng đợi thuyền.
a. Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa
Bài tập 2,3: vận nghĩa (say sưa): say sưa vừa được hiểu
dụng kiến thức
là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say,
đã học về một số vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì
phép tu từ từ
tình. Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã
vựng để phân
thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ mà
tích nét nghệ
kín đáo.
thuật độc đáo
b. Tác giả dùng phép nói quá để nói về
của những câu
sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
thơ sau?
c. Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu
tả sắc nét và sinh động âm thanh của
tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng
(trăng rất sáng khiến cảnh vật hiện rõ
đường nét)
d) Phép nhân hoá: Tác giả biến trăng
thành người bạn tri âm tri kỉ (Trăng
nhòm…) Nhờ phép nhân hóa mà thiên
nhiên trong bài thơ trở nên sống động
hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người
hơn.
e) Phép ẩn dụ: Mặt trời trong câu thơ thứ
2 chỉ em bé trên lưng mẹ. Tác dụng thể
hiện sự gắn bó của đứa con với người
mẹ….
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b.Nội dung : Viết đoạn văn ngắn có sử dụng một một số phép tu từ từ vựng?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-------------------------------------
156
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
( Luyện tập tổng hợp)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 52- tuần 11)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
Giúp HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện
tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Câu hỏi: Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình trong các câu sau?
- Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
- Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
c. Sản phẩm : hs trả lời Từ tượng hình: lom khom, lác đác. Từ tượng thanh: ầm
ầm.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
GV kết luận: Đây chỉ là một trong những kiến thức về Từ vựng mà các em đã
được học ở các tiết trước. Để củng cố và nắm chắc hơn kiến thức từ vựng đã học,
hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đến với bài Tổng kết về từ vựng( Luyện tập tổng
hợp).
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích
những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
157
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Kiến thức 1: Bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Từ bài tập 1, em rút
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
ra bài học gì khi sử
1( sgk)
dụng từ ngữ?
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 1
Kiến thức 2: Bài tập 2
Bài tập 2 (sgk)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2
( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 2
Kiến thức 3: Bài tập 3
Bài tập 3( sgk)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
3( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
158
Sản phẩm
I . Luyện tập
1.Bài tập 1:
- Bài ca dao biểu thị thái độ
vui vẻ khi cùng nhau thưởng
thức món ăn đạm bạc của đôi
vợ chồng nghèo.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều
lần.
- Gật đầu: cúi đầu xuống rồi
ngẩng lên ngay.
-> Từ gật gù thể hiện thích
hợp hơn.
2. Bài tập 2:
- Người vợ đã không hiểu
nghĩa của cách nói “ chỉ có
một chân sút” của người
chồng (cả đội bóng chỉ có
một người giỏi ghi
bàn).người vợ hiểu sai nghĩa
của từ ngữ =>Vi phạm
phương châm quan hệ.
Bài tập 3
- Miệng, chân, tay: Nghĩa gốc
chỉ bộ phận cơ thể người.
- Nghĩa chuyển: vai => hoán
dụ.
đầu => ẩn
tập 3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 3
Kiến thức 4: Bài tập 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bài tập 4 (sgk)
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
4( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 4
- Trường từ vựng chỉ lửa và
những sự việc hiện tượng liên
quan tới lửa: Lửa, cháy, tro
(tạo thành 2 trường từ vựng)
Kiến thức 5: Bài tập 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 5
( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
Bài tập 5 (sgk)
tập 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
159
dụ.
- > Phát triển từ vựng trên cơ
sở nghĩa gốc.
4- Bài tập 4:
+ Trường từ vựng chỉ màu
sắc: đỏ, xanh, hồng
+ Trường từ vựng chỉ lửa:
ánh, lửa, cháy, tro.
=> Bài thơ đã xây dựng được
những hình ảnh gây ấn tượng
mạnh với người đọc, thể hiện
độc đáo một tình yêu mãnh
liệt và cháy bỏng.
Bài tập 5
Các sự vật và hiện tượng
được gọi tên: rạch Mái Giầm,
kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía.
=>Gọi tên theo cách dùng từ
ngữ có sẵn với nội dung mới
dựa vào đặc điểm của sự vật
được nói tới.
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 5
Cà tím:quả cà tròn có vỏ màu
tím.
-Cá kiếm: cá cảnh nhiệt đới có
đuôi dài và nhọn như kiếm.
-Cá kìm: cá biển có hàm dưới
nhỏ và dài như cái kìm.
-Chè móc câu: chè búp, cánh
săn, nhỏ và cong như hình cái
móc câu.
Kiến thức 6: Bài tập 6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Bài tập 6 (sgk)
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
5( sgk)
HS tiếp nhận nhiệm vụ làm bài
tập 6
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các yêu cầu của bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV chốt bài tập 6
=>Cần sử dụng từ mượn đúng
lúc, đúng chỗ phù hợp với hoàn
cảnh.
6- Bài tập 6:
- Chi tiết gây cười: hai từ bác
sĩ và đốc- tờ dùng như nhau,
vậy mà trong cơn nguy kịch
đến tính mạng, người chồng
vẫn còn cố bắt người khác
phải dùng từ như mình.
-> Phê phán tâm lý sính dùng
từ nước ngoài, sính ngoại của
một số người.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
b. Nội dung : Câu hỏi:Qua tiết luyện tập tổng hợp, em rút ra những điều lưu ý nào
liên quan đến các nội dung về từ vựng tiếng Việt ?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận. *Gv kết luận:
160
1. Để sử dụng tốt tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm được đầy đủ,
chính xác nghĩa của từ và lựa chọn từ thích hợp. (BT1+ 2).
2. Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo phương thức chuyển nghĩa ẩn
dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với
đặc điểm sự vật (BT3+5).
3. Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệu quả
cho sự diễn đạt ( Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc, đúng chỗ không
nên lạm dụng (BT 6, BT 4).
------------------------------------------
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 53 tuần 11)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Những ưu điểm, hạn chế của hs khi làm bài k/t văn tự luận.
- Giúp hs củng cố kiến thức và rút kinh nghiệm cho các bài k/t tiếp theo.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
-Thấy được phương thức khắc phục , sửa chữa các lỗi trong bài .
3.Về Phẩm chất:
Tích cực ôn tập lại kiến thức về lí thuyết và kĩ năng làm bài
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
* Nội dung: Nêu những nội dung trong bài kt giữa kì I.
* Sản phẩm : Hs trả lời.
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Hôm nay chúng ta học tiết: Trả bài kiểm tra giữa kì I.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài kiểm tra giữa kì I.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Nhiệm vụ 1:Sửa đề bài
1.Đề bài và đáp án.
kt.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Đọc lại đề
Gv chiếu đề bài đã kt
bài và nêu câu
Gọi hs đọc đề bài
trả lời?
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
161
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi trong đề bài
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Nhận xét ưu
- Bước 4: Kết luận, nhận
điểm, hạn chế.
định: gv chốt kiến thức từng
câu.
Gv nhận xét chung về ưu
điểm và hạn chế trong bài là
của hs
Gv chọn một số bài tiêu biểu
đọc trước lớp để hs tham
khảo.
Hs chú ý lắng nghe để phát
huy ưu điểm, khắc phục hạn
chế
Gv nêu những nguyên nhân
dẫn đến hạn chế.
Nhiệm vụ 2: sửa lỗi
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv chiếu những lỗi sai phổ
biến của hs trong bài kt
Yêu cầu hs sửa lại cho đúng
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: gv chốt câu trả lời
đúng.
Phân loại bài kiểm tra
Lớp
TSBKT Giỏi
9/3
9/4
Tổng
2.Nhận xét chung
*Ưu điểm:
- Đa số hs làm tốt phần đọc hiểu.
- Nhiều em biết viết đoạn văn, bài
văn có bố cục hoàn chỉnh.
- Nắm vững kiến thức cơ bản
*Hạnchế:
- Một số em không chịu khó xem
lại bài, không viết được bài văn
hoàn chỉnh.
- Câu viết đoạn văn nhiều em viết
rất sơ sài.
- Viết sai chính tả nhiều.
- Viết câu lủng củng…
-Một số bài làm hời hợt.
3. Sửa lỗi chính tả.
Sửa lỗi chính Sai
sửa
tả
- trương xinh – Trương Sinh
Lỗi dùng từ
- vũ thị thuyết- Vũ Thị Thiết
Lỗi viết câu
- nam xương- Nam Xương
- thường siêng- thường xuyên
- đánh giặt – đánh giặc
- mắt lổi- mắc lỗi
…
khá
TB
162
yếu
kém
BẾP LỬA ( Bằng Việt)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 54, 55- tuần 11)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Bài thơ gợi nhắc những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân
thành của người cháu đối với bà.
- Sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp
giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- NLphân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
3.Về Phẩm chất:
Giáo dục tôn trọng tình cảm thiêng liêng bà cháu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
b. Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà thơ Bằng Việt?
c. Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Chúng ta đã từng xúc động trước tình cảm bà cháu sâu nặng khi đọc bài thơ "
Tiếng gà trưa" của Xuân Quỳnh, chúng ta cũng sẽ không thể quên tình cảm bà cháu
tha thiết ấm nồng trong bài thơ " Bếp lửa" của Bằng Việt. Bài thơ là tiếng lòng của
người cháu xa quê nhớ về người bà cùng những kỉ niệm tuổi thơ. Hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài thơ...
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật,
rút ra ý nghĩa của bài thơ.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
*Kiếnthức1:Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Nêu những hiểu biết của
Gọi hs đọc chú thích (sgk)
em về nhà thơ Bằng
163
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
-Tên thật: Nguyễn Việt
Bằng. Sinh (1941-2014) Quê
GV đặt câu hỏi: tìm hiểu về
tác giả, tác phẩm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
* Giáo viên giới thiệu chân
dung nhà thơ và một số bìa
sách của nhà thơ trên màn
hình và bổ sung
HS nghe và ghi những nét
chính về tác giả, tác phẩm, bố
cục bài thơ.
GV dựa vào SGV bổ sung
thêm cho HS.
Đọc bt: Giọng đọc t/c, chậm
rãi và lắng đọng xúc động bồi
hồi.
2 HS đọc nối –GV nhận xét
*Kiến thức 2: Tìm hiểu văn
bản
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung văn bản.
NV1: nội dung văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc ba dòng
thơ đầu.
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs suy nghĩ, trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
Việt?
Bài thơ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Bài thơ được viết theo
thể thơ nào? Phương
thức biểu đạt chính?
Yêú tố nào khơi nguồn
cảm xúc cho lời thơ của
Bằng Việt?
tỉnh Hà Tây.
-Thuộc lớp nhà thơ trưởng
thành trong k/chiến chống
Mĩ.
-Đề tài thường viết về những
kỉ niệm, ước mơ, gần gũi với
bạn đọc trẻ tuổi.
2.Tác phẩm:
-Viết 1963, khi t/g đang là
SV học ở Liên Xô.
- Thể thơ: chủ yếu tám chữ
- PTBĐ:Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm và nghị luận.
Bố cục: 4 phần
+ Khổ thơ đầu: Hình ảnh
Bài thơ có bố cục gồm
bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
mấy phần?
kỉ niệm về bà.
+Bốn khổ thơ tiếp: Những
kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà.
+ Khổ thơ thứ 6: Suy ngẫm
về cuộc đời bà và hình ảnh
bếp lửa.
+ Khổ thơ cuối: Nỗi nhớ
của người cháu về bà và bếp
lửa..
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nội dung
a. Bếp lửa khơi nguồn cảm
Hình ảnh nào đã trở xúc kỉ niệm về bà.
thành nguồn cảm hứng Một bếp...chờn vờn....
của nhà thơ?
Một bếp....ấp iu...
Tác giả dùng yếu tố
- Sự hồi tưởng bắt đầu từ
nghệ thuật nào để diễn
tả nguồn cảm hứng có hình ảnh thân thương, ấm áp
về bếp lửa.
sức gợi mạnh mẽ ấy?
- Hình ảnh người bà kiên
Em cảm nhận được
nhẫn, khéo léo nhóm lửa( ấp
điều gì qua những hình iu), cụm từ “biết mấy nắng
ảnh thơ đó?
mưa” gợi ra phần nào cuộc
Vì sao nỗi nhớ thương đời vất vả lo toan của bà.
bà lại gợi lên từ bếp
Nỗi nhớ thương chân
164
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Vì tình cảm nỗi lo toan và sự
chăm chút cháu đều gắn với
bếp lửa.
Cách nói ẩn dụ gợi...kéo dài
suốt những năm kháng chiến
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
theo khổ thứ 2,3,4,5
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs đọc đoạn thơ tiếp
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận:
- Thuở ấu thơ: Lên bốn tuổi...
- Qua tuổi niên thiếu: Tám
năm dòng...
- Đến khi trưởng thành: Lận
đận đời bà...
- Suốt quãng đời ấu thơ tác
giả luôn gắn bó cùng bà và
chứng kiến biết bao gian nan
vất vả của bà.
- Mùi khói; bố đi đánh xe,
tám năm dòng-> cuộc đời
nghèo đói của những kiếp đời
nô lệ lầm than trước CM- 8
và tám năm kháng chiến
trường kì...
lửa?
thành của cháu gửi
Nhận xét gì về cách
đến bà.
dùng từ “nắng mưa” b. Những kỉ niệm tuổi thơ
trong lời thơ để gợi cảm sống bên bà
xúc ?
*Kỉ niệm năm lên 4 tuổi:
những hình ảnh, chi tiết: Mùi
Tác giả dùng P/T biểu khói; đói mòn đói mỏi
đạt nào để diễn tả những bố đi đánh xe,
hồi tưởng về tuổi ấu thơ
->Những hình ảnh, những kỉ
đó?
P/thức tự sự đó giúp em niệm bên bà, bên bếp lửa đã
hiểu gì về tuổi thơ của cho thấy một tuổi thơ gian
khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn
tác giả?
và đầy ám ảnh của tác giả
Ấn tượng sâu đậm nhất
của tuổi thơ tác giả hiện
lên qua hình ảnh nào?
Vì sao âm thanh tiếng
tu hú lại ám ảnh tâm
trí người cháu sâu đậm
đến vậy?
*Kỉ niệm 8 năm ở cùng bà
*Hình ảnh bà:
- Thời gian:Tám năm ròng
- Âm thanh quen thuộc: tiếng
chim tu hú
- Bà hay kể chuyện...bà dạy
cháu làm, bà chăm cháu học
-> Sự tận tụy, tình yêu
thương đùm bọc chở che bà
dành cho cháu.
*Kỉ niệm thời bom đạn
chiến tranh
- Cảnh xóm làng bị tàn phá
đau thương( giặc đốt làng
cháy tàn cháy rụi)
-Tinh thần bà vững vàng
vượt qua khó khăn thử thách.
( bố ở chiến khu…bình yên)
Bếp lửa bà nhen gợi
cho ta hiểu thêm gì về
người bà?
Kí ức tuổi thơ của tác
giả hiện về qua những
hình ảnh thơ nào?
Người bà đã nhóm lên
trong lòng cháu bằng -Các động từ “nhen”, “ủ ”,
“chứa” đã khẳng định ý chí,
việc làm ntn?
bản lĩnh sống của bà.
Theo em Bằng Việt có -> Bếp lửa của bà còn được
dụng ý gì khi dùng câu nhen lên bởi ngọn lửa của
165
- Cuộc sống đơn côi của hai
bà cháu, nỗi xót thương
người bà và nỗi nhớ quê tha
thiết.
*Dù sống trong điều kiện nào
cũng đừng quên quá khứ và
ân nghĩa ân tình nơi quê
hương mà những người ruột
thịt đã dành cho ta.
NV3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
theo khổ thứ 6 và khổ thơ
cuối
Gv nêu câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs đọc đoạn thơ tiếp
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận:
cảm thán” Ôi kì lạ và
tình yêu thương ấm áp, của
thiêng liêng- bếp lửa”
niềm tin vững bền, của sức
sống bất biệt.
NV2: Nghệ thuât, ý nghĩa
văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
Gv nêu câu hỏi
Gv gợi ý hs trả lời:
Hình ảnh mang ý nghĩa biểu
tượng
Thể thơ, phương thức biểu
đạt
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
2.Nghệ thuật:
Những biện pháp nghệ -Xây dựng hình ảnh thơ vừa
thuật đặc sắc đã làm nên cụ thể, gần gũi vừa gợi nhiều
thành công của bài thơ? liên tưởng, mang ý nghĩa
biểu tượng.
Bằng Việt bày tỏ cảm
-Thể thơ: chủ yếu 8 chữ phù
xúc gì?
hợp với giọng điệu cảm xúc
Hình ảnh mang ý nghĩa hồi tưởng và suy ngẫm
biểu tượng?
-Kết hợp giữa TS, MT, BC,
NL .
Thể thơ?
3.Ý nghĩa văn bản
Từ những k/ niệm tuổi thơ
Em cảm nhận gì về ý
nghĩa sâu sắc mà tác giả ấm áp tình bà cháu, nhà thơ
cho ta hiểu thêm về những
gửi gắm qua những tứ
Người cháu tự thấy
mình được sống trong
điều kiện ra sao?
Trong điều kiện ấy, tác
giả vẫn cảm thấy thiếu
điều gì?
c. suy ngẫm về cuộc đời bà
và hình ảnh bếp lửa
“Đời bà”, “mấy chục năm”
“lận đận” - Hình ảnh ẩn dụ
“nắng mưa” -> Diễn tả một
cách sâu sắc và trọn vẹn về
cuộc đời đầy những lận đận,
gian nan, vất vả của bà .
Ca ngợi bà là người nhóm
lửa, giữ lửa, truyền lửa.
( điệp từ nhóm)
Qua đó, em cảm nhận
được gì về tấm lòng của
tác giả ?
Tác giả nhắn nhủ
người đọc những gì?
166
d. Nỗi nhớ khôn nguôi về
bà và bếp lửa
điệp từ trăm cho thấy cháu
đã có sự thay đổi lớn trong
cuộc đời. khẳng định cháu
kg bao giờ quên bà và bếp
lửa, về cội nguồn, về quê
hương đất nước
- Bước 3: Báo cáo, thảo thơ đa nghĩa ấy?
luận: GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV kết luận: về nghệ thuật, ý
nghĩa
*GV cho HS liên hệ và tìm
những câu thơ, bài thơ về tình
yêu quê hương...
GV cho HS đọc ghi nhớ
SGK
Giáo dục hs cảm bà cháu
thiêng liêng cao quý.
Ghi nhớ trong SGK.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
người bà, những người mẹ,
về nhân dân nghĩa tình.
* Ghi nhớ: SGK
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn.
b. Nội dung : Viết 1 đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bếp lửa trong bài
thơ ?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn, trình bày, gv nhận
xét, kết luận :
- Bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà . Nhớ đến bếp lửa là cháu nhớ đến người
bà thân yêu và cuộc sống gian khổ.
- Bếp lửa bàn tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm niềm yêu thương, niềm vui
sưởi ấm, san sẻ .
- Bếp lửa tình bà nóng ấm , tình cảm bình dị , thân thuộc, kì diệu thiêng liêng
----------------------------------------------
167
 








Các ý kiến mới nhất