Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 13-01-2023
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 13-01-2023
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn
GV: Lê Văn Danh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
ÔN TẬP PHẦN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 37- tuần 8)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam:
Những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3. Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học tập bộ môn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Nêu những tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9?
c. Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Trong chương trình ngữ văn lớp 9 các em được học 4 tác phẩm văn học trung đại. Hôm
nay chúng ta ôn tập các bài đã học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
* Kiến thức 1: 1. Bảng hệ thống các tg, tp văn học trung đại đã học ở lớp 9
a. Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về 4 tp văn học trung đại đã học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2
Gv hướng dẫn hs lập bảng thống kê để nắm khái quát về các tp VHTĐ đã học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hs điền vào bảng lần lượt từng tác phẩm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
ST Tên
T
đoạn Tên tác giả
Nghệ thuật
trích TP
Chuyện
Nguyễn
người
Dữ Khẳng định vẻ đẹp
con (thế ki 16)
gái
1
Nội dung chủ yếu
tâm
Nam
hồn
Truyện viết bằng chữ
truyền Hán kết hợp những yếu tố
thống của người thực hiện và yếu tố kỳ ảo
Xương
phụ nữ Việt Nam, hoang đường với cách kể
(Truyền
kỳ
niềm cảm thương chuyện, xây dựng nhân
mạn lục )
số phận bi kịch vật rất thành công.
của họ dưới chế
độ phong kiến.
Hoàng
nhất
Lê Ngô Gia Văn
thống Phái (NgôThì hùng
chí
Nhâm,
Hồi 14: Đánh Thì
Ngọc
quân
2
Hình ảnh anh -Tiểu
dân
thuyết
lịch
sử
tộc chương hồi viết bằng chữ
Ngô QuangTrung
Hán;
Chí (Nguyễn Huệ) với -Cách kể nhanh gọn, chọn
Hồi; NgôThì Du… chiến công thần lọc sự việc, khắc hoạ
Thanh (Thế kỷ 18)
tốc, đại phá quân nhân vật chủ yếu qua
bị thua, trận
Thanh sự thảm bại hành động và lời nói.
bỏ
Thăng
của quân tướng
Long, Chiêu
Tôn Sĩ Nghị và số
Thống trốn ra
phận bi đát của
ngoài(
Vua tôi Lê Chiêu
Thống
Truyện Kiều Nguyễn
Du Truyện
(thế kỷ 18, bức
3
19)
Kiều
tranh
là -Truyện thơ Nôm.
hiện - Nghệ thuật ước lệ cổ
thực về xã hội điển, lấy thiên nhiên làm
phong
kiến
bất chuẩn mực để tả vẻ đẹp
3
công tàn bạo, là con người.
tiếng nói thương
Nghệ thuật tả cảnh ngụ
cảm trước số phận tình,….
bi kịch của con
người.
4
Lục
Vân Nguyễn Đình
Khát vọng hành - Truyện thơ nôm.
Tiên
cứu Chiểu (thế kỉ đạo giúp đời của - Nghệ thuật kể chuyện,
Kiều Nguyệt 19)
tg,
Nga
(trích:
những phẩm chất mạc, giàu màu sắc Nam
Lục
Vân
Tiên)
khắc
hoạ miêu tả rất giản dị, mộc
đẹp đẽ của Lục Bộ.
Vân Tiên và Kiều
Nguyệt Nga.
*Kiến thức 2: 2. Phân tích bi kịch và vẻ đẹp của người phụ nữ qua “Chuyện người
con gái Nam Xương” và “Truyện Kiều”
a. Mục tiêu: giúp hs nắm vẻ đẹp và bi kịch của người phụ nữ qua 2 tác phẩm Chuyện
Người con gái Nam Xương và Truyện Kiều.
b. Nội dung: Phân tích bi kịch và vẻ đẹp của người phụ nữ qua “Chuyện người con gái
Nam Xương” và “Truyện Kiều”?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv nêu câu hỏi, hs tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hs trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Số phận bi kịch
Vẻ đẹp
* Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, tài hoa bạc - Tính tình thùy mị nết na, tư dung tốt
mệnh, hồng nhan, đa truân.
đẹp.
- Số phận Vũ Nương:
- Đảm đang, thủy chung, hiếu thảo.
+ Không được sum họp vợ chồng hạnh
phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ;
+ Bị chồng nghi oan, phải tìm đến cái
chết, vĩnh viễn không thể đoàn tụ với
4
chồng con (nàng Vũ Thị Thiết)
- Số phận nàng vương Thuý Kiều:
+Bi kịch tình yêu, mối tình đầu tan vỡ;
phải bán mình chuộc cha “Thanh lâu hai - Tài sắc vẹn toàn, chung thuỷ son sắt
lượt, thanh y hai lần”.
- Hiếu thảo, nhân hậu, bao dung, khát
+ Hai lần tự tử, hai lần đi tu, hai lần phải vọng tự do công lý và chính nghĩa
vào lầu xanh, quyền sống và quyền hạnh
phúc bị cướp đoạt nhiều lần.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Kiến thức 3: Hiện
3 /Hiện thực xã hội phong
thực xã hội phong kiến
kiến thể hiện trong các
thể hiện trong các tác
tác phẩm văn học trung
phẩm văn học trung đại
đại
Bước 1: Chuyển giao Hiện thực xã hội phong “Hoàng Lê Nhất Thống
nhiệm vụ:
kiến thể hiện trong các tác Chí”; “T Kiều”.
GV nêu câu hỏi
phẩm văn học trung đại?
- Hèn nhát, đầu hàng, bán
Hs tiếp nhận nhiệm vụ
nước, chạy theo giặc một
-Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi,
cách nhục nhã (Vua tôi Lê
trình bày
Chiêu Thống, “Hoàng Lê
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
Nhất Thống Chí”).
trả lời, HS khác nhận xét,
* Những nhân vật anh
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận Những nhân vật anh hùng hùng
định: GV đánh giá kết quả
trong văn học trung đại?
*QuangTrung-Nguyễn
của HS
Gv chốt kiến thức, ghi
Huệ.
bảng
- Yêu nước nồng nàn.
Nguyễn Huệ:
- Tài trí, dũng cảm hơn
Yêu nước, có tầm nhìn xa
Nêu những nhân vật anh người.
trông rộng, trí dũng song
hùng trong các tác phẩm - Nhân cách cao đẹp vừa
toàn, có tài dùng binh như
văn học trung đại em đã kiên quyết vừa bao dung,
thần…
5
Lục Vân Tiên:
học?
nhìn xa trông rộng.
Tài ba dũng cảm, trọng Khái quát vẻ đẹp của các * Lục vân tiên
nghĩa khinh tài.
nhân vật đó?
- Người anh hùng với lí
tưởng cao đẹp.
- Quan niện phò đời giúp
nước, giúp dân.
- Trường trị cái ác, kẻ ác,
cứu người hoạn nạn.
- Không mong sự đền đáp
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung:Viết đoạn văn về hiện thưc xã hội phong kiến qua các tác phẩm trung đại đã
học?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
----------------------------------------------------------
I. Mục tiêu
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu )
Môn: Ngữ văn, lớp 93, 4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 38, 39- tuần 8)
1. Về kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đep hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ - những
người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những
người chiến sĩ trong bài thơ.
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
6
- Cảm thụ và phân tích các chi tiết NT, hình ảnh trong tp thơ giàu cảm hứng hiện thực
mà không thiếu sức bay bổng.
3. Về Phẩm chất: GD tính nhân văn cao cả trong tình đồng chí, bạn bè.
4. Giáo dục quốc phòng: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và
thanh niên xung phong trong chiến tranh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà thơ Chính Hữu.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Em hiểu thế nào về từ đồng chí?
c. Sản phẩm : Hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới:
Đã từ lâu, hình ảnh người lính đã đi sâu vào trong lòng mọi người dân Việt Nam như một
biểu tượng đẹp đẽ “Anh bộ đội Cụ Hồ”. Tình đồng chí là một tình cảm đẹp, cao quý, đặc
biệt được thể hiện trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Nhà thơ Chính
Hữu đã khắc hoạ tình cảm ấy trong bài thơ “Đồng chí ” mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của tp.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Hs đọc chú thích sgk
GV giới thiệu, yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày theo
nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
Nội dung
Sản phẩm
I.Tìm hiểu chung.
* Tác giả : Chính Hữu
Nêu những nét chính về - Tên khai sinh Trần Đình
tác giả?
Đắc (1926 – 2007) quê Can
Lộc, Hà tĩnh
-Thơ ông hầu như chỉ viết
về người lính và 2 cuộc
kháng chiến đặc biệt là
những tình cảm cao đẹp của
người lính.
* Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác - Ra đời 1948 trong tập
vào thời điểm nào?
“ Đầu súng trăng treo ”
- Bài thơ được đồng chí
Phương thức biểu đạt?
Minh Quốc phổ nhạc.
Thể thơ?
- Phương thức biểu đạt: Biểu
7
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- HS chuẩn bị ở nhà và
trình bày
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv hướng dẫn hs đọc vb
Nhịp thơ chậm, diễn tả
tình cảm, cảm xúc, lắng
lại, dồn nén. Chú ý giọng
đọc ở 3 câu cuối nhịp
châm hơn, lên giọng để
khắc hoạ rõ hình ảnh vừa
cụ thể vừa giàu ý nghĩa
biểu tượng
- Gọi 2 Hs đọc-> HS khác
nhận xét.
- GV nhận xét
Giải thích một số từ khó
Kiến thức 2: Nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
NV1: Nội dung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS đọc 7
câu thơ đầu
Hs đọc 10 câu tiếp.
GV đặt câu hỏi,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
- Gv kết luận:
Họ từ nhiều làng quê tập
Xác định bố cục của vb?
- Chia làm 3 phần.
+ 7 câu đầu: Cơ sở của
tình đồng chí.
+ 10 câu tiếp: Biểu hiện,
sức mạnh của tình đồng
chí.
+ 3 câu cuối: Biểu tượng
của tình đồng chí.
cảm.
- Thể thơ: tự do
- Bố cục: 3 phần.
II. Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
Theo nhà thơ, tình đồng a/Cơ sở hình thành tình
chí, đồng đội giữa tôi và đồng chí.
anh bắt nguồn từ những
cơ sở nào?
- Hoàn cảnh xuất thân:
Những hình ảnh” Nước Đều có nguồn gốc xuất thân
mặn đồng chua, đất cày từ những người nông dân
lên sỏi đá” nói lên điều gì nghèo. Hai thành ngữ:
về nguồn gốc xuất thân “nước mặn...” “Đất cày...”
của anh và tôi?
- Chung mục đích, chung lý
Hãy nhận xét về cách sử tưởng cao đẹp (chiến đấu
dụng từ ngữ của tác giả? giành độc lập tự do cho Tổ
Các chi tiết “Súng bên quốc ).
súng ......thành đôi tri
kỉ”Gợi ra một cách hiểu
ntn về tình đ/chí?
? Dòng thứ 7 của đoạn
thơ có gì đặc biệt?
- Đêm rét chung chăn thành
Em hãy chỉ ra vẻ đẹp đôi tri kỉ -> Cùng chia sẻ
của câu thơ ấy?
khó khăn thiếu thốn để thực
hiện nhiệm vụ cao cả, đồng
10 câu tiếp.
cảm, gắn bó.
Chú ý những lời thơ
8
hợp lai thành đội quân
cách mạng.
- Hoàn cảnh xuất thân:
đều là những ng nông dân
lao động nghèo khổ .
- Thành ngữ “nước mặn
đồng chua”
- Từ “mặc kệ” Là bỏ tất
cả, để lại không quan tâm.
Chàng trai cày vốn gắn bó
máu thịt với mảnh
ruộng... thế mà nay dứt áo
ra đi đến những phương
trời xa lạ... Tình cảm lớn
đã chiến thắng tình cảm
nhỏ...
Gv:
"Ruộng
nương....nhớ
người ra lính. "
=> Là h/a nhân hoá, hoán
dụ chỉ quê hương, ng thân
nhớ về các anh. Sự cảm
thông sâu xa, đồng cảm.
Gv gọi hs đọc ba câu cuối
và nêu câu hỏi:
Trả lời câu hỏi
- Hiện thực vì có thời
gian, không gian và tình
huống cụ thể
- T/g khẳng định ý nghĩa
cao cả của cuộc chiến
đấu: họ cầm súng là để
bảo vệ sự bình yên cho
đất nước, b/vệ cho vầng
trăng hoà bình.
tiếp theo, họ tự biết gì
về hoàn cảnh của nhau?
Đó là cách hiểu ntn?
Em nhận xét gì về những
hình ảnh mà tác giả sử
dụng?
b. Những biểu hiện và sức
mạnh của tình đồng chí.
- Sự cảm thông sâu xa, nỗi
lòng thầm kín của nhau:
Ruộng nương-> Gửi bạn
Thế mà họ lại ”Mặc Gian nhà -> mặc kệ
kệ”em hiểu đó là thái độ
=> Tư thế ra đi dứt khoát,
ntn?
không dửng dưng vô tình
mà sâu thẳm trong lòng họ
vẫn nhớ da diết quê hương.
- Chia sẻ những gian lao
thiếu thốn của c/đ người
lính:
Anh với ... đẫm mồ hôi
- Họ cùng chịu bệnh tật,
cùng thiếu thốn -> Sự đồng
cam cộng khổ giúp các anh
"Anh với tôi biết....tay
vượt qua mọi gian truân.
nắm lấy bàn tay"
- Thương yêu, gắn bó tạo
thêm sức mạnh:Thương
nhau tay nắm lấy bàn tay
3 câu thơ cuối.
Bài thơ khép lại bằng
hình ảnh nào?
Ba dòng thơ cuối cùng
gợi cảnh tượng ntn?
Cảnh tượng đó phản ánh
hiện thực nào của người
lính trong chiến tranh?
Câu thơ“đầu súng...” gợi
cho người đọc nhiều liên
tưởng. Nêu cảm nhận của
em về hình ảnh đó?
NV2:Nghệ thuật,
ý
nghĩa vb
Trình bày những đặc sắc
Bước 1: Chuyển giao
nghệ thuật của bài thơ?
nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi, HS thảo
luận theo cặp đôi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
c. Biểu tượng đẹp của tình
đồng chí.
- Là bức tranh đẹp về tình
đ/c , đồng đội:
+H.cảnh: khó khăn, khắc
nghiệt.
+Tư thế: sẵn sàng, chủ
động
- Hình ảnh gắn kết: Người
lính , khẩu súng, vầng
trăng.->K.hợp chất hiện
thực và cảm hứng lãng mạn
2, Nghệ thuật :
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
thắm đượm chất dân gian.
- Sử dụng bút pháp tả thực,
kết hợp với lãng mạn một
cách hài hòa tạo nên hình
9
nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv kết luận:
Đó là sự hoà quyện tuyệt
vời giữa chất thực và chất
LM. Thực bởi theo
t/g..suốt đêm, vầng trăng
từ bầu trời cao xuống thấp
dần và có lúc treo lơ lửng
trên đầu mũi súng. Đọc
phần ghi nhớ?
Gv kết luận:
Giáo dục hs: lòng biết ơn
những người lính trong
thời kì k/c chống Pháp họ
cầm súng là để bảo vệ sự
bình yên cho đất nước,
b/vệ hoà bình. Gd lòng
yêu nước, tự hào dân
tộc…
Phác hoạ h/ảnh những ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
anh bộ đội từ...vẫn ung biểu tượng.
dung tự tin.
Cô đọng, hàm súc, chắt
lọc, hình ảnh ẩn dụ tượng
trưng
Nêu ý nghĩa văn bản?
3,Ý nghĩa văn bản.
Qua bài thơ, em cảm Bài thơ ca ngợi tình cảm đ/c
nhận gì về hình ảnh cao đẹp giữa những người
người lính trong k/c chiến sĩ trong thời kì đầu k/c
chống Pháp?
chống thực dân Pháp gian
khổ.
*Ghi nhớ: SGK/131
Hs đọc phần ghi nhớ
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Hình ảnh thơ nào tạo ấn tượng trong em? Hình ảnh này gợi cho em những
liên tưởng gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
Đồng chí là bài thơ độc đáo về anh bộ đội cụ Hồ - người nông dân mặc áo lính, những
người anh hùng áo vải trong thời đại Hồ Chí Minh. Bài thơ là một tượng đài chiến sĩ
tráng lệ, mộc mạc, bình dị, cao cả và thiêng liêng./.
--------------------------------------------
10
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
( Phạm Tiến Duật )
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 40,41- tuần 8,9)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng
đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong 1 bài thơ của PTD.
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong TP; vẻ đẹp hiên
ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan CM,… của những con người đã làm nên con
đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe trong bài thơ.
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
3/Về Phẩm chất:
Yêu nước: GD tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.
4/ Giáo dục quốc phòng: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an
và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà thơ Chính Hữu.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Em hãy nêu câu thơ ca ngợi người lính thời kháng chiến chống Mỹ?
c. Sản phẩm : Học sinh trả lời....
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai” (Tố Hữu)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới.
11
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vô cùng gian khổ và ác liệt của dân tộc ta đã
qua đi, nhưng dư âm về một thời khói lửa, đạn bom không thể nào quên. Những thế hệ trẻ
Việt Nam đã không tiếc máu xương của mình, hi sinh để giải phóng đất nước. Họ là
những cô gái thanh niên xung phong , những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài thơ ngày hôm nay.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật, rút ra ý
nghĩa của tác phẩm.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1:Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Hs đọc chú thích sgk
GV giới thiệu, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- Gv nhận xét, kết luận:
Là nhà thở trẻ, trưởng
thành trong k/c chống Mĩ.
Chiến đấu ở binh đoàn vận
tải T/Sơn.
Phong cách sôi nổi hồn
nhiên, sâu sắc.
Gv hướng dẫn hs đọc v bản
2 Hs đọc văn bản
hs khác nhận xét.
GV nhận xét cách đọc của
hs
Kiến thức 2: Tìm hiểu
văn bản (Nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa)
NV1: Nội dung
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
* Tác giả: Phạm Tiến
Duật (1941 – 2007), quê
Trình bày hiểu biết của em Phú Thọ. Là nhà thở trẻ,
về t/g ?
trưởng
thành
trong
kháng chiến chống Mĩ
Hoàn cảnh sáng tác * Tác phẩm:
b/thơ?
- Viết năm 1969 in tập
thơ “Vầng trăng quầng
lửa”
? Bài thơ có sự kết hợp - Phương thức biểu đạt:
giữa những phương thức Biểu cảm, tự sự và miêu
biểu đạt nào?
tả.
Thể thơ?
- Thể thơ : Tự do.
II.Tìm hiểu văn bản.
1. Nội dung
? Em hiểu gì về nhan đề a. Ý nghĩa nhan đề bài
BT?
thơ:
12
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv giới thiệu khái quát về
đường Trường Sơn.
Hướng dẫn hs tìm hiểu nhan
đề bài thơ
* GV yêu cầu HS đọc 7 câu
thơ đầu
Hs đọc 10 câu tiếp.
GV đặt câu hỏi,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: hs trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv nhận xét, bổ sung:
Dù trải qua muôn vàn khó
khăn, những chiếc xe ấy vẫn
băng ra chiến trường...
Nói bằng giọng hồn nhiên,
vui đùa. Biểu hiện thái dộ
bình thản, chấp nhận gian
khó.
“Không có kính, không có
đèn,... ”
=> Các từ phủ định liên tiếp
diễn tả độc đáo chiếc xe trên
đường ra trận.
- Tất cả chỉ là tạm thời, còn
mục đích chính là đi, lại lên
đường. Sinh hoạt khẩn
trương nhưng vẫn đàng
hoàng...là những phút nghỉ
ngơi hiếm có...
-Vẫn tiếp tục “Không có
kính” và không có nhiều thứ
khác để nói lên sự ác liệt
càng tăng của cuộc sống và
chiến đấu. Có trái tim, chiếc
Một tiểu đội gồm bao - Nhan đề độc đáo, mới
nhiêu người? ( 12 người)
lạ, làm nổi bật hình ảnh
toàn bài: những chiếc xe
không kính.
? T/g đưa vào BT những -Thêm vào 2 chữ “Bài
h/ảnh độc đáo nào?
thơ” nói lên chất thơ của
hiện thực ấy: hiện thực
khốc liệt thời kì chiến
tranh là một bài thơ,
cuộc đời người chiến sĩ
là một bài thơ.
b/ Hình ảnh những
chiếc xe không kính.
? Nguyên nhân nào dẫn - Bom đạn kẻ thù đã để
đến những chiếc xe không lại vết tích trên những
kính?
chiếc xe (không kính,
Nhận xét cách nói trong không đèn, không mui,
bài thơ và tác dụng của …)
nó?
- Hình ảnh độc đáo
những chiếc xe không
? Trải qua c/tranh những kính vẫn băng ra chiến
chiếc xe ấy còn bị biến trường.
dạng ntn? Nhận xét từ ngữ =>Hiện thực khốc liệt
mà t.g sử dụng?
thời kì chiến tranh.
? H/ảnh đó gợi điều gì về
c/tranh?
c. Hình ảnh những
chiến sĩ lái xe:
? Trên những chiếc xe - Thái độ ung dung , hiên
không kính, các chiến sĩ ngang, tự tin “nhìn
lái xe xuất hiện ntn? Em thẳng” vào gian khổ hy
thử hình dung về tư thế sinh không run sợ né
của ng chiến sĩ?
tránh.
? Từ trong những chiếc xe - Tinh thần dũng cảm bất
không kính ấy, cái nhìn chấp khó khăn nguy
của họ ntn? Họ có cảm hiểm: Bụi, mưa, gió
giác ra sao?
- Tâm hồn sôi nổi trẻ
? Vì sao những ng lính lái trung tràn đầy niềm lạc
xe phải “nhìn đất nhìn quan( Bắt tay qua cửa
trời, nhìn thẳng” ?
kính vỡ rồi, Chung bát
? Khi ng lính trên xe thấy đũa nghĩa là gia đình
sao trời và đột ngột cánh đấy)
chim, như sa như ùa vào - Lòng yêu nước, ý chí
buồng lái là anh có cảm chiến đấu vì miền Nam
giác gì?
(Xe vẫn chạy…một trái
Những nét sinh hoạt của tim)
13
xe thành cơ thể sống.. và
như thế không một khó
khăn nào cản trở được
ng lính lái xe được thể => Hình ảnh hoán dụ.
hiện ntn?
Khó khăn không thể
ngăn cản ý chí quyết tâm
? Ở khổ thơ cuối tác giả chiến đấu. Vẻ đẹp của sự
trở lại viết về những chiếc trung thành với lí tưởng
xe không kính, TG chỉ ra CM giải phóng dân tộc.
cái không có và cái có của
xe. Hãy phân tích ý nghĩa
của những hình ảnh đó ?
2, Nghệ thuật:
NV2:Nghệ thuật, ý nghĩa
- Lựa chọn chi tiết độc
vb
Nêu những đặc sắc về đáo, hình ảnh đậm chất
Bước 1: Chuyển giao
nghệ thuật?
hiện thực.
nhiệm vụ:
-Nhận xét về giọng thơ? - Sử dụng ngôn ngữ của
GV đặt câu hỏi, HS thảo
-Lựa chọn chi tiết?
đời sống, tạo nhịp điệu
luận theo cặp đôi:
-Sử dụng ngôn ngữ ?
linh hoạt, thể hiện giọng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Nhận xét về nhịp thơ, điệu ngang tàng, trẻ
- Bước 2: Thực hiện
BP tu từ mà t/g sử dụng? trung, tinh nghịch.
nhiệm vụ:
3,Ý nghĩa văn bản
- Một nhóm trình bày.
Nêu ý nghĩa văn bản. ?
Bài thơ ca ngợi người
- Các nhóm khác nhận
chiến sĩ lái xe dũng cảm,
xét, bổ sung.
hiên ngang,tràn đầy
- Bước 3: Báo cáo, thảo
niềm tin chiến thắng
luận: GV gọi một số HS trả
trong thời kì chống Mĩ
lời, HS khác nhận xét, bổ
xâm lược.
sung.
*Ghi nhớ/133
- Bước 4: Kết luận, nhận
Đọc phần ghi nhớ?
định: GV đánh giá kết quả
của hs
Gv nhận xét, kết luận.
HS đọc ghi nhớ SGK
GDQPAN:
Học xong bài thơ giáo dục
học sinh tinh thần yêu nước
và lòng tự hào dân tộc ...
vẻ đẹp hiên ngang, dũng
cảm, tràn đầy niềm lạc quan
CM,… của những con
người đã làm nên con
đường Trường Sơn huyền
thoại được khắc hoạ trong
bài thơ.-> Hs có ý thức giữ
gìn và phát huy truyền
thống yêu nước chống ngoại
xâm của dân tộc ta.
14
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung: Cảm nhận của em về hình ảnh thế hệ trẻ thời chống Mỹ qua hình ảnh
người lính trong bài thơ. So sánh với hình ảnh người lính ở bài “Đồng chí”.
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
Giống:
- Lý tưởng, trách nhiệm, lòng yêu nước.
- Tinh thần vượt khó khăn gian khổ hy sinh
- Niềm lạc quan sức sống thanh xuân
- Tình cảm gắn bó chia ngọt sẻ bùi
Khác:
- Người lính chống Pháp xuất thân từ nông dân nghèo khổ, – CM là sự giải thoát số
phận đau khổ tăm tối, trang bị thô sơ thiếu thốn hơn, t/chất tươi vui ít lộ rõ, trầm.
- Người lính chống Mỹ : ý thức giác ngộ về lý tưởng độc lập tự do, ý thức về trách
nhiệm của thế hệ mới. Sôi nổi trẻ trung hơn
--------------------------------
Tổ Ngữ văn
GV: Lê Văn Danh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
ÔN TẬP PHẦN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 37- tuần 8)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam:
Những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3. Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học tập bộ môn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Nêu những tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 9?
c. Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Trong chương trình ngữ văn lớp 9 các em được học 4 tác phẩm văn học trung đại. Hôm
nay chúng ta ôn tập các bài đã học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
* Kiến thức 1: 1. Bảng hệ thống các tg, tp văn học trung đại đã học ở lớp 9
a. Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về 4 tp văn học trung đại đã học
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2
Gv hướng dẫn hs lập bảng thống kê để nắm khái quát về các tp VHTĐ đã học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hs điền vào bảng lần lượt từng tác phẩm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
ST Tên
T
đoạn Tên tác giả
Nghệ thuật
trích TP
Chuyện
Nguyễn
người
Dữ Khẳng định vẻ đẹp
con (thế ki 16)
gái
1
Nội dung chủ yếu
tâm
Nam
hồn
Truyện viết bằng chữ
truyền Hán kết hợp những yếu tố
thống của người thực hiện và yếu tố kỳ ảo
Xương
phụ nữ Việt Nam, hoang đường với cách kể
(Truyền
kỳ
niềm cảm thương chuyện, xây dựng nhân
mạn lục )
số phận bi kịch vật rất thành công.
của họ dưới chế
độ phong kiến.
Hoàng
nhất
Lê Ngô Gia Văn
thống Phái (NgôThì hùng
chí
Nhâm,
Hồi 14: Đánh Thì
Ngọc
quân
2
Hình ảnh anh -Tiểu
dân
thuyết
lịch
sử
tộc chương hồi viết bằng chữ
Ngô QuangTrung
Hán;
Chí (Nguyễn Huệ) với -Cách kể nhanh gọn, chọn
Hồi; NgôThì Du… chiến công thần lọc sự việc, khắc hoạ
Thanh (Thế kỷ 18)
tốc, đại phá quân nhân vật chủ yếu qua
bị thua, trận
Thanh sự thảm bại hành động và lời nói.
bỏ
Thăng
của quân tướng
Long, Chiêu
Tôn Sĩ Nghị và số
Thống trốn ra
phận bi đát của
ngoài(
Vua tôi Lê Chiêu
Thống
Truyện Kiều Nguyễn
Du Truyện
(thế kỷ 18, bức
3
19)
Kiều
tranh
là -Truyện thơ Nôm.
hiện - Nghệ thuật ước lệ cổ
thực về xã hội điển, lấy thiên nhiên làm
phong
kiến
bất chuẩn mực để tả vẻ đẹp
3
công tàn bạo, là con người.
tiếng nói thương
Nghệ thuật tả cảnh ngụ
cảm trước số phận tình,….
bi kịch của con
người.
4
Lục
Vân Nguyễn Đình
Khát vọng hành - Truyện thơ nôm.
Tiên
cứu Chiểu (thế kỉ đạo giúp đời của - Nghệ thuật kể chuyện,
Kiều Nguyệt 19)
tg,
Nga
(trích:
những phẩm chất mạc, giàu màu sắc Nam
Lục
Vân
Tiên)
khắc
hoạ miêu tả rất giản dị, mộc
đẹp đẽ của Lục Bộ.
Vân Tiên và Kiều
Nguyệt Nga.
*Kiến thức 2: 2. Phân tích bi kịch và vẻ đẹp của người phụ nữ qua “Chuyện người
con gái Nam Xương” và “Truyện Kiều”
a. Mục tiêu: giúp hs nắm vẻ đẹp và bi kịch của người phụ nữ qua 2 tác phẩm Chuyện
Người con gái Nam Xương và Truyện Kiều.
b. Nội dung: Phân tích bi kịch và vẻ đẹp của người phụ nữ qua “Chuyện người con gái
Nam Xương” và “Truyện Kiều”?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv nêu câu hỏi, hs tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hs trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Số phận bi kịch
Vẻ đẹp
* Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, tài hoa bạc - Tính tình thùy mị nết na, tư dung tốt
mệnh, hồng nhan, đa truân.
đẹp.
- Số phận Vũ Nương:
- Đảm đang, thủy chung, hiếu thảo.
+ Không được sum họp vợ chồng hạnh
phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ;
+ Bị chồng nghi oan, phải tìm đến cái
chết, vĩnh viễn không thể đoàn tụ với
4
chồng con (nàng Vũ Thị Thiết)
- Số phận nàng vương Thuý Kiều:
+Bi kịch tình yêu, mối tình đầu tan vỡ;
phải bán mình chuộc cha “Thanh lâu hai - Tài sắc vẹn toàn, chung thuỷ son sắt
lượt, thanh y hai lần”.
- Hiếu thảo, nhân hậu, bao dung, khát
+ Hai lần tự tử, hai lần đi tu, hai lần phải vọng tự do công lý và chính nghĩa
vào lầu xanh, quyền sống và quyền hạnh
phúc bị cướp đoạt nhiều lần.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Kiến thức 3: Hiện
3 /Hiện thực xã hội phong
thực xã hội phong kiến
kiến thể hiện trong các
thể hiện trong các tác
tác phẩm văn học trung
phẩm văn học trung đại
đại
Bước 1: Chuyển giao Hiện thực xã hội phong “Hoàng Lê Nhất Thống
nhiệm vụ:
kiến thể hiện trong các tác Chí”; “T Kiều”.
GV nêu câu hỏi
phẩm văn học trung đại?
- Hèn nhát, đầu hàng, bán
Hs tiếp nhận nhiệm vụ
nước, chạy theo giặc một
-Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi,
cách nhục nhã (Vua tôi Lê
trình bày
Chiêu Thống, “Hoàng Lê
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
Nhất Thống Chí”).
trả lời, HS khác nhận xét,
* Những nhân vật anh
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận Những nhân vật anh hùng hùng
định: GV đánh giá kết quả
trong văn học trung đại?
*QuangTrung-Nguyễn
của HS
Gv chốt kiến thức, ghi
Huệ.
bảng
- Yêu nước nồng nàn.
Nguyễn Huệ:
- Tài trí, dũng cảm hơn
Yêu nước, có tầm nhìn xa
Nêu những nhân vật anh người.
trông rộng, trí dũng song
hùng trong các tác phẩm - Nhân cách cao đẹp vừa
toàn, có tài dùng binh như
văn học trung đại em đã kiên quyết vừa bao dung,
thần…
5
Lục Vân Tiên:
học?
nhìn xa trông rộng.
Tài ba dũng cảm, trọng Khái quát vẻ đẹp của các * Lục vân tiên
nghĩa khinh tài.
nhân vật đó?
- Người anh hùng với lí
tưởng cao đẹp.
- Quan niện phò đời giúp
nước, giúp dân.
- Trường trị cái ác, kẻ ác,
cứu người hoạn nạn.
- Không mong sự đền đáp
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung:Viết đoạn văn về hiện thưc xã hội phong kiến qua các tác phẩm trung đại đã
học?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
----------------------------------------------------------
I. Mục tiêu
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
( Chính Hữu )
Môn: Ngữ văn, lớp 93, 4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 38, 39- tuần 8)
1. Về kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đep hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ - những
người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những
người chiến sĩ trong bài thơ.
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
6
- Cảm thụ và phân tích các chi tiết NT, hình ảnh trong tp thơ giàu cảm hứng hiện thực
mà không thiếu sức bay bổng.
3. Về Phẩm chất: GD tính nhân văn cao cả trong tình đồng chí, bạn bè.
4. Giáo dục quốc phòng: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và
thanh niên xung phong trong chiến tranh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà thơ Chính Hữu.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Em hiểu thế nào về từ đồng chí?
c. Sản phẩm : Hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới:
Đã từ lâu, hình ảnh người lính đã đi sâu vào trong lòng mọi người dân Việt Nam như một
biểu tượng đẹp đẽ “Anh bộ đội Cụ Hồ”. Tình đồng chí là một tình cảm đẹp, cao quý, đặc
biệt được thể hiện trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Nhà thơ Chính
Hữu đã khắc hoạ tình cảm ấy trong bài thơ “Đồng chí ” mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của tp.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Hs đọc chú thích sgk
GV giới thiệu, yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày theo
nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
Nội dung
Sản phẩm
I.Tìm hiểu chung.
* Tác giả : Chính Hữu
Nêu những nét chính về - Tên khai sinh Trần Đình
tác giả?
Đắc (1926 – 2007) quê Can
Lộc, Hà tĩnh
-Thơ ông hầu như chỉ viết
về người lính và 2 cuộc
kháng chiến đặc biệt là
những tình cảm cao đẹp của
người lính.
* Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác - Ra đời 1948 trong tập
vào thời điểm nào?
“ Đầu súng trăng treo ”
- Bài thơ được đồng chí
Phương thức biểu đạt?
Minh Quốc phổ nhạc.
Thể thơ?
- Phương thức biểu đạt: Biểu
7
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- HS chuẩn bị ở nhà và
trình bày
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv hướng dẫn hs đọc vb
Nhịp thơ chậm, diễn tả
tình cảm, cảm xúc, lắng
lại, dồn nén. Chú ý giọng
đọc ở 3 câu cuối nhịp
châm hơn, lên giọng để
khắc hoạ rõ hình ảnh vừa
cụ thể vừa giàu ý nghĩa
biểu tượng
- Gọi 2 Hs đọc-> HS khác
nhận xét.
- GV nhận xét
Giải thích một số từ khó
Kiến thức 2: Nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
NV1: Nội dung
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS đọc 7
câu thơ đầu
Hs đọc 10 câu tiếp.
GV đặt câu hỏi,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
- Gv kết luận:
Họ từ nhiều làng quê tập
Xác định bố cục của vb?
- Chia làm 3 phần.
+ 7 câu đầu: Cơ sở của
tình đồng chí.
+ 10 câu tiếp: Biểu hiện,
sức mạnh của tình đồng
chí.
+ 3 câu cuối: Biểu tượng
của tình đồng chí.
cảm.
- Thể thơ: tự do
- Bố cục: 3 phần.
II. Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
Theo nhà thơ, tình đồng a/Cơ sở hình thành tình
chí, đồng đội giữa tôi và đồng chí.
anh bắt nguồn từ những
cơ sở nào?
- Hoàn cảnh xuất thân:
Những hình ảnh” Nước Đều có nguồn gốc xuất thân
mặn đồng chua, đất cày từ những người nông dân
lên sỏi đá” nói lên điều gì nghèo. Hai thành ngữ:
về nguồn gốc xuất thân “nước mặn...” “Đất cày...”
của anh và tôi?
- Chung mục đích, chung lý
Hãy nhận xét về cách sử tưởng cao đẹp (chiến đấu
dụng từ ngữ của tác giả? giành độc lập tự do cho Tổ
Các chi tiết “Súng bên quốc ).
súng ......thành đôi tri
kỉ”Gợi ra một cách hiểu
ntn về tình đ/chí?
? Dòng thứ 7 của đoạn
thơ có gì đặc biệt?
- Đêm rét chung chăn thành
Em hãy chỉ ra vẻ đẹp đôi tri kỉ -> Cùng chia sẻ
của câu thơ ấy?
khó khăn thiếu thốn để thực
hiện nhiệm vụ cao cả, đồng
10 câu tiếp.
cảm, gắn bó.
Chú ý những lời thơ
8
hợp lai thành đội quân
cách mạng.
- Hoàn cảnh xuất thân:
đều là những ng nông dân
lao động nghèo khổ .
- Thành ngữ “nước mặn
đồng chua”
- Từ “mặc kệ” Là bỏ tất
cả, để lại không quan tâm.
Chàng trai cày vốn gắn bó
máu thịt với mảnh
ruộng... thế mà nay dứt áo
ra đi đến những phương
trời xa lạ... Tình cảm lớn
đã chiến thắng tình cảm
nhỏ...
Gv:
"Ruộng
nương....nhớ
người ra lính. "
=> Là h/a nhân hoá, hoán
dụ chỉ quê hương, ng thân
nhớ về các anh. Sự cảm
thông sâu xa, đồng cảm.
Gv gọi hs đọc ba câu cuối
và nêu câu hỏi:
Trả lời câu hỏi
- Hiện thực vì có thời
gian, không gian và tình
huống cụ thể
- T/g khẳng định ý nghĩa
cao cả của cuộc chiến
đấu: họ cầm súng là để
bảo vệ sự bình yên cho
đất nước, b/vệ cho vầng
trăng hoà bình.
tiếp theo, họ tự biết gì
về hoàn cảnh của nhau?
Đó là cách hiểu ntn?
Em nhận xét gì về những
hình ảnh mà tác giả sử
dụng?
b. Những biểu hiện và sức
mạnh của tình đồng chí.
- Sự cảm thông sâu xa, nỗi
lòng thầm kín của nhau:
Ruộng nương-> Gửi bạn
Thế mà họ lại ”Mặc Gian nhà -> mặc kệ
kệ”em hiểu đó là thái độ
=> Tư thế ra đi dứt khoát,
ntn?
không dửng dưng vô tình
mà sâu thẳm trong lòng họ
vẫn nhớ da diết quê hương.
- Chia sẻ những gian lao
thiếu thốn của c/đ người
lính:
Anh với ... đẫm mồ hôi
- Họ cùng chịu bệnh tật,
cùng thiếu thốn -> Sự đồng
cam cộng khổ giúp các anh
"Anh với tôi biết....tay
vượt qua mọi gian truân.
nắm lấy bàn tay"
- Thương yêu, gắn bó tạo
thêm sức mạnh:Thương
nhau tay nắm lấy bàn tay
3 câu thơ cuối.
Bài thơ khép lại bằng
hình ảnh nào?
Ba dòng thơ cuối cùng
gợi cảnh tượng ntn?
Cảnh tượng đó phản ánh
hiện thực nào của người
lính trong chiến tranh?
Câu thơ“đầu súng...” gợi
cho người đọc nhiều liên
tưởng. Nêu cảm nhận của
em về hình ảnh đó?
NV2:Nghệ thuật,
ý
nghĩa vb
Trình bày những đặc sắc
Bước 1: Chuyển giao
nghệ thuật của bài thơ?
nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi, HS thảo
luận theo cặp đôi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
c. Biểu tượng đẹp của tình
đồng chí.
- Là bức tranh đẹp về tình
đ/c , đồng đội:
+H.cảnh: khó khăn, khắc
nghiệt.
+Tư thế: sẵn sàng, chủ
động
- Hình ảnh gắn kết: Người
lính , khẩu súng, vầng
trăng.->K.hợp chất hiện
thực và cảm hứng lãng mạn
2, Nghệ thuật :
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
thắm đượm chất dân gian.
- Sử dụng bút pháp tả thực,
kết hợp với lãng mạn một
cách hài hòa tạo nên hình
9
nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv kết luận:
Đó là sự hoà quyện tuyệt
vời giữa chất thực và chất
LM. Thực bởi theo
t/g..suốt đêm, vầng trăng
từ bầu trời cao xuống thấp
dần và có lúc treo lơ lửng
trên đầu mũi súng. Đọc
phần ghi nhớ?
Gv kết luận:
Giáo dục hs: lòng biết ơn
những người lính trong
thời kì k/c chống Pháp họ
cầm súng là để bảo vệ sự
bình yên cho đất nước,
b/vệ hoà bình. Gd lòng
yêu nước, tự hào dân
tộc…
Phác hoạ h/ảnh những ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
anh bộ đội từ...vẫn ung biểu tượng.
dung tự tin.
Cô đọng, hàm súc, chắt
lọc, hình ảnh ẩn dụ tượng
trưng
Nêu ý nghĩa văn bản?
3,Ý nghĩa văn bản.
Qua bài thơ, em cảm Bài thơ ca ngợi tình cảm đ/c
nhận gì về hình ảnh cao đẹp giữa những người
người lính trong k/c chiến sĩ trong thời kì đầu k/c
chống Pháp?
chống thực dân Pháp gian
khổ.
*Ghi nhớ: SGK/131
Hs đọc phần ghi nhớ
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Hình ảnh thơ nào tạo ấn tượng trong em? Hình ảnh này gợi cho em những
liên tưởng gì?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
Đồng chí là bài thơ độc đáo về anh bộ đội cụ Hồ - người nông dân mặc áo lính, những
người anh hùng áo vải trong thời đại Hồ Chí Minh. Bài thơ là một tượng đài chiến sĩ
tráng lệ, mộc mạc, bình dị, cao cả và thiêng liêng./.
--------------------------------------------
10
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
( Phạm Tiến Duật )
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 40,41- tuần 8,9)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng
đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong 1 bài thơ của PTD.
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong TP; vẻ đẹp hiên
ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan CM,… của những con người đã làm nên con
đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe trong bài thơ.
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
3/Về Phẩm chất:
Yêu nước: GD tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.
4/ Giáo dục quốc phòng: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an
và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà thơ Chính Hữu.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Em hãy nêu câu thơ ca ngợi người lính thời kháng chiến chống Mỹ?
c. Sản phẩm : Học sinh trả lời....
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai” (Tố Hữu)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới.
11
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vô cùng gian khổ và ác liệt của dân tộc ta đã
qua đi, nhưng dư âm về một thời khói lửa, đạn bom không thể nào quên. Những thế hệ trẻ
Việt Nam đã không tiếc máu xương của mình, hi sinh để giải phóng đất nước. Họ là
những cô gái thanh niên xung phong , những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài thơ ngày hôm nay.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ tuật, rút ra ý
nghĩa của tác phẩm.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1:Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Hs đọc chú thích sgk
GV giới thiệu, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- Gv nhận xét, kết luận:
Là nhà thở trẻ, trưởng
thành trong k/c chống Mĩ.
Chiến đấu ở binh đoàn vận
tải T/Sơn.
Phong cách sôi nổi hồn
nhiên, sâu sắc.
Gv hướng dẫn hs đọc v bản
2 Hs đọc văn bản
hs khác nhận xét.
GV nhận xét cách đọc của
hs
Kiến thức 2: Tìm hiểu
văn bản (Nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa)
NV1: Nội dung
Nội dung
Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
* Tác giả: Phạm Tiến
Duật (1941 – 2007), quê
Trình bày hiểu biết của em Phú Thọ. Là nhà thở trẻ,
về t/g ?
trưởng
thành
trong
kháng chiến chống Mĩ
Hoàn cảnh sáng tác * Tác phẩm:
b/thơ?
- Viết năm 1969 in tập
thơ “Vầng trăng quầng
lửa”
? Bài thơ có sự kết hợp - Phương thức biểu đạt:
giữa những phương thức Biểu cảm, tự sự và miêu
biểu đạt nào?
tả.
Thể thơ?
- Thể thơ : Tự do.
II.Tìm hiểu văn bản.
1. Nội dung
? Em hiểu gì về nhan đề a. Ý nghĩa nhan đề bài
BT?
thơ:
12
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gv giới thiệu khái quát về
đường Trường Sơn.
Hướng dẫn hs tìm hiểu nhan
đề bài thơ
* GV yêu cầu HS đọc 7 câu
thơ đầu
Hs đọc 10 câu tiếp.
GV đặt câu hỏi,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: hs trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv nhận xét, bổ sung:
Dù trải qua muôn vàn khó
khăn, những chiếc xe ấy vẫn
băng ra chiến trường...
Nói bằng giọng hồn nhiên,
vui đùa. Biểu hiện thái dộ
bình thản, chấp nhận gian
khó.
“Không có kính, không có
đèn,... ”
=> Các từ phủ định liên tiếp
diễn tả độc đáo chiếc xe trên
đường ra trận.
- Tất cả chỉ là tạm thời, còn
mục đích chính là đi, lại lên
đường. Sinh hoạt khẩn
trương nhưng vẫn đàng
hoàng...là những phút nghỉ
ngơi hiếm có...
-Vẫn tiếp tục “Không có
kính” và không có nhiều thứ
khác để nói lên sự ác liệt
càng tăng của cuộc sống và
chiến đấu. Có trái tim, chiếc
Một tiểu đội gồm bao - Nhan đề độc đáo, mới
nhiêu người? ( 12 người)
lạ, làm nổi bật hình ảnh
toàn bài: những chiếc xe
không kính.
? T/g đưa vào BT những -Thêm vào 2 chữ “Bài
h/ảnh độc đáo nào?
thơ” nói lên chất thơ của
hiện thực ấy: hiện thực
khốc liệt thời kì chiến
tranh là một bài thơ,
cuộc đời người chiến sĩ
là một bài thơ.
b/ Hình ảnh những
chiếc xe không kính.
? Nguyên nhân nào dẫn - Bom đạn kẻ thù đã để
đến những chiếc xe không lại vết tích trên những
kính?
chiếc xe (không kính,
Nhận xét cách nói trong không đèn, không mui,
bài thơ và tác dụng của …)
nó?
- Hình ảnh độc đáo
những chiếc xe không
? Trải qua c/tranh những kính vẫn băng ra chiến
chiếc xe ấy còn bị biến trường.
dạng ntn? Nhận xét từ ngữ =>Hiện thực khốc liệt
mà t.g sử dụng?
thời kì chiến tranh.
? H/ảnh đó gợi điều gì về
c/tranh?
c. Hình ảnh những
chiến sĩ lái xe:
? Trên những chiếc xe - Thái độ ung dung , hiên
không kính, các chiến sĩ ngang, tự tin “nhìn
lái xe xuất hiện ntn? Em thẳng” vào gian khổ hy
thử hình dung về tư thế sinh không run sợ né
của ng chiến sĩ?
tránh.
? Từ trong những chiếc xe - Tinh thần dũng cảm bất
không kính ấy, cái nhìn chấp khó khăn nguy
của họ ntn? Họ có cảm hiểm: Bụi, mưa, gió
giác ra sao?
- Tâm hồn sôi nổi trẻ
? Vì sao những ng lính lái trung tràn đầy niềm lạc
xe phải “nhìn đất nhìn quan( Bắt tay qua cửa
trời, nhìn thẳng” ?
kính vỡ rồi, Chung bát
? Khi ng lính trên xe thấy đũa nghĩa là gia đình
sao trời và đột ngột cánh đấy)
chim, như sa như ùa vào - Lòng yêu nước, ý chí
buồng lái là anh có cảm chiến đấu vì miền Nam
giác gì?
(Xe vẫn chạy…một trái
Những nét sinh hoạt của tim)
13
xe thành cơ thể sống.. và
như thế không một khó
khăn nào cản trở được
ng lính lái xe được thể => Hình ảnh hoán dụ.
hiện ntn?
Khó khăn không thể
ngăn cản ý chí quyết tâm
? Ở khổ thơ cuối tác giả chiến đấu. Vẻ đẹp của sự
trở lại viết về những chiếc trung thành với lí tưởng
xe không kính, TG chỉ ra CM giải phóng dân tộc.
cái không có và cái có của
xe. Hãy phân tích ý nghĩa
của những hình ảnh đó ?
2, Nghệ thuật:
NV2:Nghệ thuật, ý nghĩa
- Lựa chọn chi tiết độc
vb
Nêu những đặc sắc về đáo, hình ảnh đậm chất
Bước 1: Chuyển giao
nghệ thuật?
hiện thực.
nhiệm vụ:
-Nhận xét về giọng thơ? - Sử dụng ngôn ngữ của
GV đặt câu hỏi, HS thảo
-Lựa chọn chi tiết?
đời sống, tạo nhịp điệu
luận theo cặp đôi:
-Sử dụng ngôn ngữ ?
linh hoạt, thể hiện giọng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Nhận xét về nhịp thơ, điệu ngang tàng, trẻ
- Bước 2: Thực hiện
BP tu từ mà t/g sử dụng? trung, tinh nghịch.
nhiệm vụ:
3,Ý nghĩa văn bản
- Một nhóm trình bày.
Nêu ý nghĩa văn bản. ?
Bài thơ ca ngợi người
- Các nhóm khác nhận
chiến sĩ lái xe dũng cảm,
xét, bổ sung.
hiên ngang,tràn đầy
- Bước 3: Báo cáo, thảo
niềm tin chiến thắng
luận: GV gọi một số HS trả
trong thời kì chống Mĩ
lời, HS khác nhận xét, bổ
xâm lược.
sung.
*Ghi nhớ/133
- Bước 4: Kết luận, nhận
Đọc phần ghi nhớ?
định: GV đánh giá kết quả
của hs
Gv nhận xét, kết luận.
HS đọc ghi nhớ SGK
GDQPAN:
Học xong bài thơ giáo dục
học sinh tinh thần yêu nước
và lòng tự hào dân tộc ...
vẻ đẹp hiên ngang, dũng
cảm, tràn đầy niềm lạc quan
CM,… của những con
người đã làm nên con
đường Trường Sơn huyền
thoại được khắc hoạ trong
bài thơ.-> Hs có ý thức giữ
gìn và phát huy truyền
thống yêu nước chống ngoại
xâm của dân tộc ta.
14
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung: Cảm nhận của em về hình ảnh thế hệ trẻ thời chống Mỹ qua hình ảnh
người lính trong bài thơ. So sánh với hình ảnh người lính ở bài “Đồng chí”.
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
Giống:
- Lý tưởng, trách nhiệm, lòng yêu nước.
- Tinh thần vượt khó khăn gian khổ hy sinh
- Niềm lạc quan sức sống thanh xuân
- Tình cảm gắn bó chia ngọt sẻ bùi
Khác:
- Người lính chống Pháp xuất thân từ nông dân nghèo khổ, – CM là sự giải thoát số
phận đau khổ tăm tối, trang bị thô sơ thiếu thốn hơn, t/chất tươi vui ít lộ rõ, trầm.
- Người lính chống Mỹ : ý thức giác ngộ về lý tưởng độc lập tự do, ý thức về trách
nhiệm của thế hệ mới. Sôi nổi trẻ trung hơn
--------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất