Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 13-01-2023
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn

I.Mục tiêu

GV: Lê Văn Danh

KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
THUẬT NGỮ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 31- tuần 7)

1/ Về kiến thức: Khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập
văn bản.
- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp.
3/Về Phẩm chất: Có ý thức sử dụng chính xác các thuật ngữ trong giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Câu hỏi: Hãy giải thích nghĩa của các từ in đậm trong câu sau:
1. Bạn đừng nên phản ứng như vậy.
2. Đó là một phản ứng hóa học.
c. Sản phẩm : Hs trả lời(từ phản ứng ở câu 2 là một thuật ngữ)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới:
Thuật ngữ là một lớp từ đặc biệt của 1 ngôn ngữ. Tuy là một lớp từ vựng đặc biệt nhưng
thuật ngữ không tách rời vốn từ chung của một ngôn ngữ. Ngày nay do trình độ văn hoá
của người dân ngày càng cao, khoa học công nghệ ngày càng phát triển. Nhiều thuật ngữ
nhanh chóng trở thành từ ngữ thông thường được dùng phổ biến hàng ngày trên các
phương tiện thông tin đại chúng. Vậy thuật ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
học hôm nay.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Khái niệm thuật ngữ, đặc điểm của thuật ngữ.

50

Tổ chức thực hiên
Kiến thức 1: Khái niệm thuật
ngữ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
Nhóm 1,3: Giáo viên treo bảng
phụ ví dụ SGK -học sinh đọc ví
dụ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Trả lời câu hỏi, trình bày
theo nhóm.
  
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV bổ sung:
Giáo viên: Các em cần chú ý
từ “thường” ở đây, như vậy có
nghĩa là thuật ngữ đôi khi được
dùng trong những loại văn bản
khác. Chẳng hạn: Một bản tin,
một phóng sự hay một bài bình
luận báo chí có thể sử dụng
thuật ngữ khi đề cập đến những
khái niệm có liên quan
->Thuật ngữ rất cần trong đời
sống.
 * GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK.
GV: Nêu một số thuật ngữ về
công nghệ trên bảng phụ
( composit, polyme,…)
Kiến thức 2: Đặc điểm của
thuật ngữ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm

Nội dung

Nhóm 1,3: 
? So sánh hai cách giải
thích nghĩa của từ “nước”
và từ “ muối”?
+ ? Cách giải thích nào
thông dụng ai cũng có thể
hiểu đựơc?
? Hãy cho biết cách giải
thích nào không thể hiểu
được nếu thiếu kiến thức
về hoá học ? Vì sao?
Nhóm 2,4:
? Em có nhận xét gì về
những từ in đậm (gạch
chân) trong các định
nghĩa trên?
? Em đã học những định
nghĩa này ở những bộ
môn nào?
Những từ ngữ được định
nghĩa thường được dùng
trong loại văn bản nào?

Sản phẩm
I. Thuật ngữ là gì?
*VD1:SGK / 87- 88.
- Cách giải thích 1 :
Nêu đặc điểm bên ngoài
của sự vật
-> Ai củng có thể hiểu.
- Cách giải thích 2 :
Thể hiện được các đặc tính
bên trong của sự vật.. ->
Đòi hỏi phải có kiến thức
chuyên môn hoá học
*VD2
Thạch nhũ : Địa lí
- Ba-dơ : Hoá học.
- Ẩn dụ: Ngữ văn.
- Phân số thập phân: Toán
học
-> Các từ ngữ này được
dùng trong các văn bản
khoa học, công nghệ
* Ghi nhớ : SGK / 88.

? Vậy từ tìm hiểu các ví
dụ trên em hiểu thuật ngữ
là gì?
- Đọc ghi nhớ 1 SGK- 88.
GV cho bài tập nhanh
Cho ví dụ về các thuật
ngữ trong văn học? Tin
học?

II. Đặc điểm của thuật
ngữ:
* VD: SGK / 88.

51

vụ: 
NV 1: GV đặt câu hỏi: Cho
học sinh quan sát lại những
định nghĩa SGK-88 mục I. 2.
NV2:  Giáo viên yêu cầu học
sinh theo dõi mục II . 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
Hs trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chuẩn kiến thức: Thuật ngữ
có 2 đặc điểm: Tính chính xác (
chỉ có một nghĩa) và không có
tính biểu cảm.
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK / 88.
Lưu ý: thuật ngữ khác với từ
ngữ thông thường.
-Từ ngữ thông thường phản
ánh đặc tính bên ngoài của sv.
- Còn thuật ngữ phản ánh đặc
tính bản chất bên trong sv và
phải gắn với một ngành, một
lĩnh vực khoa học nào đó.

- Các thuật ngữ ở mục I-2
? Em hãy thử tìm xem chỉ có một nghĩa như SGK
những thuật ngữ dẫn trên đã giải thích.
có còn nghĩa nào khác -> Mỗi thuật ngữ chỉ biểu
nữa không ?  
thị một khái niệm.
? Vậy từ nhận xét trên
em rút ra được đặc Từ muối câu b có sắc thái
điểm nào của thuật biểu cảm.
ngữ?
?  Trong hai ví dụ đó, từ
muối nào được coi là -> Thuật ngữ không có
thuật ngữ ?
tính biểu cảm.
? Trong ví dụ, từ muối
nào có sắc thái biểu
cảm ? Vì sao?
* Ghi nhớ: SGK / 88
? Từ ví dụ trên, ta có
thể rút ra đặc điểm gì
nữa của thuật ngữ?
Theo em khi dùng thuật
ngữ chúng ta cần chú ý
điều gì?

3/Hoạt động 3: Luyện tập
a.  Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về thuật ngữ để hoàn thành bài tập.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
- Bước 1: Chuyển giao
III. Luyện tập:
nhiệm vụ: 
Bài tập 1: Điền thuật ngữ thích
* GV hướng dẫn HS làm Bài tập 1: Điền thuật ngữ hợp vào chỗ trống
các bài tập :
thích hợp vào chỗ trống
- Lực. - Xâm thực.
Nhóm 1: bài 1
- Hiện tượng hoá học
Nhóm 2: bài 2
- Trường từ vựng

52

Nhóm 3,4: bài 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: HS đọc, thảo
luận, trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Chốt nội dung cơ bản của
bài tập
Bài tập 4: GV hướng dẫn
về nhà làm.
Định nghĩa từ cá của sinh
học: Động vật có xương
sống, ở dưới nước, bơi
bằng vây, thở bằng mang.
Theo cách hiểu thông
thường của người Việt cá
không nhất thiết phải thở
bằng mang.
Hoạt động 4: Vận dụng

- Di chỉ. - Thụ phấn
- Lưu lượng
- Trọng lực. - Khí áp
- Đơn chất
- Thị tộc phụ hệ
- Đường trung trực.
Bài tập 2:
Bài tập 2: hs giải thích từ - Điểm tựa ( thuật ngữ vật lí):
điểm tựa
điểm cố định của một đòn bẩy,
thông qua đó lực tác động
được truyền tới lực cản.
- Điểm tựa ( trong khổ thơ của
Tố Hữu); nơi gửi gắm niềm tin
và hi vọng của nhân loại tiến
bộ trong thời kì chống Mĩ cứu
nước đầy gian khổ và ác liệt.
Bài tập 3: Xác định thuật
ngữ
Bài tập 3: Xác định thuật a. Từ hỗn hợp được dùng như
ngữ
một thuật ngữ.
b. Từ hỗn hợp được dùng như
một từ thông thường.
c. Đặt câu với từ hỗn hợp:
- Thức ăn gia súc hỗn hợp.

a.Mục tiêu: khắc sâu kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV yêu cầu: Gạch chân những thuật ngữ có trong đoạn văn sau
Khí quyển của Sao Hỏa quá mỏng để hỗ trợ cho sự sống. Thành phần chủ yếu của khí
quyển là khí cacbonic (95%). Lớp khí quyển rất mỏng này còn có thể rất bụi, bởi bụi từ lớp
vỏ bề mặt Hỏa Tinh liên lục bị cuốn vào khí qyển do các cơn lốc xoáy khổng lồ. Đôi khi,
có thể tìm thấy cả tuyết trên Sao Hỏa, nhưng là những bông tuyết bằng cacbonic, chứ
không phải nước. Những bông tuyết này được cho là có kích thước rất nhỏ, cỡ khoảng tế
bào máu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* GV hướng dẫn HS làm bài tập :

53

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Làm bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
------------------------------------------------------------LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
( Trích truyện Lục Vân Tiên ) Nguyễn Đình Chiểu
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 32, 33- tuần 7)
I.

Mục tiêu

1/ Về kiến thức
Tiên.

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong TP Truyện Lục Vân

- Hiểu và lí giải được vị trí của TP Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn
Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc.
2. Về năng lực
Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn
đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh thêm yêu mến trân trọng tài năng đức độ của nhà thơ Nguyễn
Đình Chiểu được gửi gắm qua một số nhân vật trong truyện
 -Yêu quý các nhân vật có phẩm chất tốt đẹp như Lục Vân Tiên & Kiều Nguyệt Nga,
học tập các phẩm chất tốt đẹp của họ: Có thái độ đúng đắn  trong cuộc sống trước những
khó khăn hoạn nạn của người khác => Tình yêu thương & sự giúp đỡ mọi người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
Tiên

- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung Nguyễn Đình Chiểu. TP Truyện Lục Vân
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học

1/Hoạt động 1: Mở đầu

54

a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Chiểu?
c. Sản phẩm: Hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới:
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói về Nguyễn Đình Chiểu: “ Trên trời có những vì sao
sáng khác thường, nhưng thoạt nhìn chưa thấy sáng. Nguyễn Đình Chiểu- nhà thơ yêu
nước vĩ đại của nhân dân miền Nam thế kỉ 19 là một trong những ngôi sao như thế….
HS xem chân dung tác giả.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật, rút ra ý
nghĩa của tp.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung
về tác giả và sự nghiệp sáng
tác
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
Hs: Đọc chú thích * SGK
Và dựa vào chú thích * trình
bày những hiểu biết về tác giả.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: HS phát hiện, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Sự nghiệp văn thơ :
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
GV bổ sung:
+ Là một nhà thơ lớn của dân
tộc, để lại nhiều áng văn chương
có giá trị.
+ Là nhà thơ bất hạnh ( bị mù,
bị bội hôn), là tấm gương sáng
về nghị lực sống và nhân cách

Nội dung

Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả:
- Nguyễn Đình Chiểu (1822
– 1888) quê ở Gia Định
(TPHCM).
- Cuộc đời có nhiều đau
khổ.
- Ông luôn sống có ích cho
đời.
- Ông để lại nhiều áng thơ
văn có giá trị:
+ Truyền bá đạo lý làm
người: Lục Vân Tiên,…
+ Cổ vũ lòng yêu nước:
Chạy giặc, Văn tế…, thơ
điếu
+ Truyện thơ dài: Ngư tiều y
thuật vấn đáp.

? Qua phần chú thích,
em hãy nêu những nét
chính về thân thế, cuộc
đời, sự nghiệp văn thơ
của
Nguyễn
Đình
Chiểu?
? Từ phần giải thích
trên em có nhận xét gì
về phẩm chất, tính
cách, những bài học từ
cuộc đời và sự nghiệp
của
Nguyễn
Đình
Chiểu?
? Em có nhận xét gì về
sự nghiệp văn thơ
Nguyễn Đình Chiểu?
Cho biết thể loại, kết
cấu, mục đích viết lục b. Tác phẩm:
Vân tiên của tác giả ?
- Sáng tác vào đầu những
năm 50 của TK 19
- Truyện gồm 2082 câu thơ
lục bát viết bằng chữ Nôm
Bổ cục chia mấy phần?

55

sống giàu khí tiết, nhà thơ mù Nêu nội dung từng 2. Bố cục: 2 đoạn
yêu nước vĩ đại, lương y nổi phần?
- 14 câu đầu: LVT đánh bọn
danh, nhà giáo đức độ.
Tóm tắt tác phẩm?
cướp.
+ Làm thầy giáo danh tiếng đức
- Còn lại: cuộc trò chuyện
độ khắp miền lục tỉnh.
giữa LVT và KNN sau khi
+ Làm thầy thuốc không tiếc
đánh cướp.
sức mình cứu dân độ
thế
+ Là nhà thơ, ông để lại cho
đời bao trang thơ bất hủ, lưu
truyền khắp chợ, cùng quê với
quan niệm:
 " Chở bao nhiêu đạo thuyền
không khẳm
  Đâm mấy thằng gian bút
chẳng tà"
Tóm tắt tác phẩm:
-GV hướng dẫn đọc văn bản
GV đọc mẫu
-Gọi HS đọc
-GV nhận xét, uốn nắn cách
đọc.
Cho hs tóm tắt tác phẩm
Kiến thức 2: Tìm hiểu đoạn
trích
NV1 Hướng dẫn hs tìm hiểu
về nhân vật Lục Vân Tiên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
* GV yêu cầu HS theo dõi lại
đoạn văn đầu tiên.
GV đặt câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

? Qua phần tóm tắt truyện
em hãy cho biết: LVT
được giới thiệu là một
nhân vật như thế nào ?

II. Tìm hiểu đoạn trích:
1. Nội dung:
a. Nhân vật Lục Vân
Tiên:
*Hành động đánh cướp:
Vân Tiên không do dự, tính
toán mà “bẻ cây làm gậy”
xông vô dánh cướp  Hành
động hết sức tự nhiên.
=> Là người nhân nghĩa,
luôn bênh vực kẻ yếu, thấy
người gặp nạn là cứu giúp.

-Hình ảnh Lục Vân
Tiên đánh cướp được
miêu tả tập trung ở
những câu thơ nào ?
-Được tác giả so sánh
với nhân vật nào trong
truyện cổ Trung Hoa ?
Lục Vân Tiên gợi ta liên * Cách cư xử sau khi đánh
tưởng đến ai nữa ?
cướp:

56

đời, cứu người .
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chuẩn kiến thức: Đây là
một motip quen thuộc trong
truyện dân gian, ta từng bắt gặp
trong truyện cổ tích Thạch
Sanh. Qua đó, thể hiện mong
ước của tác giả, của nhân dân
trong xã hội hỗn loạn có người
tài đức ra tay cứu giúp dân
lành.
NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu
về nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
* GV yêu cầu HS theo dõi lại
đoạn văn thứ 2
GV đặt câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
 
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
đời, cứu người .
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV kết luận:
- Khiêm nhường trong cách
xưng hô “quân tử, tiện thiếp”;
nói năng văn vẻ, mực thước,
dịu dàng.
- Cảm kích, xúc động, áy náy,
băn khoăn tìm cách trả ơn và tự
nguyện gắn bó cuộc đời với
Vân Tiên.

-Qua đó ta thấy Lục vân
Tiên có những phẩm
chất gì ?
Qua lời nói của Lục Vân
Tiên với Nguyệt Nga em
nhận thấy chàng còn có
những phẩm chất tốt đẹp
nào ?
Quan niệm về người anh
hùng của chàng được thể
hiện ở những câu thơ
nào ? Giải thích ý nghĩa
quan niệm ấy ?

- Hỏi thăm người trong xe > tìm cách an ủi, ân cần hỏi
han gia cảnh.
- Lời nói, hành động chững
chạc, nghiêm túc, khiêm
nhừơng.
=> Bộc lộ tư cách con
người chính trực hào hiệp,
trọng nghĩa khinh tài, từ tâm
nhân hậu.

Qua lời giãi bày của
Nguyệt Nga, em thấy 2. Nhân vật Kiều Nguyệt
nàng là cô gái có phẩm Nga:
chất gì ?
- Xưng hô: tiện thiếp – quân
tử -> khiêm nhường.
Được Vân Tiên cứu - Cách nói năng: văn vẻ, dịu
giúp, Nguyệt Nga đã có dàng, mực thước, trình bày
những hành động, cử chỉ vấn đề rõ rang, khúc chiết.
ntn?
=> Cô gái khuê các, thùy
mị, nết na, có học thức,
Nêu nhận xét của em sống có ân có nghĩa, có
về nhân vật KNN?
trước, có sau.

Theo em nhân vật trong
đoạn trích này được
miêu tả chủ yếu qua
ngoại hình, nội tâm hay
hành động, cử chỉ ? Điều đó cho thấy truyện
Lục Vân Tiên gần với
loại truyện nào mà em
đã học ?

57

-Hành động, cử chỉ, lời nói
Kiến thức 2: Hướng dẫn tìm -Em có nhận xét gì về
hiểu nết đặc sắc về nghệ ngôn ngữ tác giả qua 2. Nghệ thuật:
thuật, ý nghĩa văn bản
đoạn thơ trích ?
- Nhân vật chủ yếu được
miêu tả, khắc hoạ qua tính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
cách bằng hành động, cử
vụ: 
chỉ.
GV đặt câu hỏi
- Mộc mạc, bình dị, mang
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sắc thái Nam Bộ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
- Ngôn ngữ thơ đa dạng,
vụ:
phù hợp với diễn biến tình
   Hs trình bày.
Nêu ý nghĩa văn bản?
tiết
- Bước 3: Báo cáo, thảo
3. Ý nghĩa:
luận: GV gọi một số HS trả
Đoạn trích ca ngợi phẩm
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
chất cao đẹp của hai nhân
đời, cứu người .
vật LVT, KNN và khát
- Bước 4: Kết luận, nhận
vọng hành đạo cứu người
định: GV đánh giá kết quả của
của tác giả.
HS
* Ghi nhớ: SGK
Gv kết luận: Ngôn ngữ gần với
lời nói thường, thiếu trau chuốt,
uyển chuyển.
-Lắng nghe, suy nghĩ
Hs nêu ý nghĩa đoạn trích
-Gọi HS đọc ghi nhớ.
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b.Nội dung : Hãy phân biệt sắc thái lời thoại của LVT, KNN và Phong Lai.
- Qua hành động đánh cướp cứu người LVT thể hiện ước mơ gì của ND ta?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
-------------------------------

58

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
KHÓC HƯƠNG CAU

I.Mục tiêu

Phan Trung Nghĩa
Môn: Ngữ văn, lớp 91,2
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 34- tuần 7)

1/ Về kiến thức
Khóc hương cau là một truyện ngắn trữ tình,có sự kết hợp hài hòa yếu tố tự sự với
yếu tố trữ tình,lắng đọng nhiều cảm xúc sâu xa.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu.
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất:
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: Sách Ngữ văn địa phương Bạc Liêu, giáo án
- Chuẩn bị của hs: xem trước văn bản, trả lời câu hỏi cuối văn bản.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Nêu hiểu biết của em về nhà văn Phan Trung Nghĩa?
c. Sản phẩm : Hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Hs nắm đôi nét về nhà văn Phan Trung Nghĩa, nội dung và ý nghĩa của tác
phẩm Khóc hương cau.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
-GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn
, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.

Nội dung
Nêu vài nét về nhà
văn Phan Trung
Nghĩa?

Sản phẩm
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nhà văn Phan Trung Nghĩa
sinh năm 1960 tại ấp Bờ Xáng
xã Vĩnh Trạch thành phố Bạc

59

-GV gọi HS đọc VB, chỉ rõ bố
cục của văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: Hs trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chốt kiến thức
* Truyện ngắn Khóc hương cau
là 1 tác phẩm mang tính tự thuật
thấm đượm phong cách trữ tình
của Phan TrungNghĩa.
*Đoạn trích thuật lại việc nhân
vật “tôi” tìm về quê mẹ, tìm lại
dấu tích của người thân sau bao
năm trời biến động và xa cách.
Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
* GV yêu cầu HS theo dõi lại
đoạn trích.
GV đặt câu hỏi,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs trả lời câu hỏi, trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chốt kiến thức
Kiến thức 3:Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận
theo cặp đôi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Liêu.
- Là hội viên Hội nhà văn Việt
Nam, Hội viên hội nhà báo Việt
Kể tên một số tác
Nam.
phẩm chính của ông? 2.Tác phẩm:
-Truyện ngắn Khóc hương cau.
-Tập bút kí: Đạo gác cu miệt
vườn, Khách thương hồ.
-Tập khảo cứu: Công tử Bạc
Liêu- Sự thật và giai thoại.
Truyện ngắn Khóc
-Kịch bản phim- tài liệu: Bạc
hương cau và đoạn Liêu quê hương tôi (4 tập)
trích có nội dung
3.Bố cục: chia làm 3 đoạn
gì?
-Đoạn 1:Từ đầu ......bay xa:
nhân vật “tôi” tìm về Cồn Ấu.
Truyện có thể chia
-Đoạn 2: tiếp ......khi mẹ nó đã
làm mấy đoạn?
mất: nhân vật “tôi” trong những
ngày ở Cồn Ấu.
-Đoạn 3: còn lại: nhân vật “tôi”
trở về.
II. Tìm hiểu văn bản:
1.Nhân vật “tôi” trên đường
về quê:
-Tâm trạng sám hối.
-Cảnh vật:
Tâm trạng nhân vật
+Sông Hậu mênh mông xanh
“tôi” trên đường về ngắt.
quê được miêu tả
+Cồn Ấu xanh mướt với
như thế nào ?
những vườn cây trĩu quả.
2.Nhân vật “tôi” trong những
Trong đoạn trích
ngày ở quê:
nhân vật “tôi” đi đâu
- Nhân vật “tôi” tìm về quê mẹ.
và với mục đích gì?
-Không tìm được người thân và
dấu tích người xưa trên quê mẹ.
Việc xuất hiện nhân
3.Nhân vật ông lão:
vật ông lão trong
-Việc xuất hiện nhân vật ông
đoạn trích đã thể hiện lão trong đoạn trích đã thể hiện
dụng ý gì?
dụng ý: tình cảm gia đình và
lòng yêu quê mẹ hết sức thiết
tha, nồng thắm.
III.Tổng kết:
Nêu nội dung VB?
1.Nội dung:

60

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ Nêu nghệ thuật VB?
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
Gọi hs đọc ghi nhớ.
4.Hoạt động 4: Vận dụng

Tình mẫu tử và tình cảm gia
đình là yếu tố quan trọng tạo nên
cơ sở của tình yêu Tổ quốc.
2.Nghệ thuật:
Nghệ thuật tự sự thấm đượm
chất trữ tình.
*Ghi nhớ: SGK

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b.Nội dung: Viết đoạn văn ngắn(khoảng 8 đến 10 dòng trình bày suy nghĩ của em về
truyện ngắn “ Khóc hương cau” của Phan Trung Nghĩa
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
--------------------------------------------------

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4

Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 35, 36- tuần 7,8)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến
lớp 9 ( nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng).
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
3/Về Phẩm chất: Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ

61

- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: Từ xét theo cấu tạo bao gồm?
c. Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Hôm nay chúng ta học bài tổng kết về từ vựng
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của
từ, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Kiến thức 1: Từ đơn, từ
phức
Thế nào là từ đơn, từ phức?
- Bước 1: Chuyển giao cho vd.
nhiệm vụ: 
-Vẽ sơ đồ:
* GV yêu cầu HS đọc ví
Từ ghép
dụ SGK và trả lời câu hỏi:
-Yêu cầu HS trình bày
Từ đơn
Từ phức
khái niệm
- xác định từ ghép, từ láy
-Phân biệt nghĩa của từ láy

Từ ghép

Từ láy

 -Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi,
Đ L CP âm
vần
trình bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo Xác định từ ghép, từ láy?
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận Phân biệt từ láy có sự tăng
định: GV đánh giá kết quả nghĩa, từ láy giảm nghĩa?
của HS
Gv chốt kiến thức, ghi
bảng

Sản phẩm
I. Từ đơn, từ phức :
1. Khái niệm :
-Từ đơn do 1 tiếng có nghĩa
tạo nên.
-Từ phức gồm hai hoặc nhiều
tiếng có nghĩa tạo nên. Có 2
loại :
+Từ ghép : các tiếng có quan
hệ về nghĩa với nhau.
+Từ láy : các tiếng có quan hệ
về âm với nhau.
2. Xác định từ ghép và từ láy :
-Từ ghép : ngặt nghèo, giam
giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn,
rơi rụng, mong muốn.
-Từ láy : nho nhỏ, gật gù, lạnh
lùng, xa xôi, lấp lánh.
3. Phân biệt nghĩa của từ láy :
-Từ láy tăng nghĩa : sạch sành
sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
-Từ láy giảm nghĩa : trăng
trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành
lạnh, xôm xốp.

62

Kiến thức 2: Thành ngữ
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
-Yêu cầu HS trình bày
khái niệm
- Phân biệt thành ngữ với
tục ngữ

Thành ngữ là gì?
Phân biệt thành ngữ, tục
ngữ trong các ví dụ trên?

- Tìm thêm thành ngữ.
Tìm dẫn chứng về việc sử
dụng thành ngữ trong văn
chương :
 -Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi,
trình bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
-GV chia lớp thành hai
nhóm để HS tìm thành
ngữ. Trong thời gian
nhanh nhất nhóm tìm được
nhiều sẽ được điểm.
Gv chốt kiến thức, ghi
bảng

Tìm thành ngữ chỉ động vật,
chỉ thực vật?

Tìm dẫn chứng về việc sử
dụng thành ngữ trong văn
chương?
-Bánh trôi nước
-Truyện Kiều

II. Thành ngữ :
1. Khái niệm : là cụm từ có
cấu tạo cố định, biểu thị 1 khái
niệm, có nghĩa hoàn chỉnh.
2. Phân biệt thành ngữ, tục
ngữ :
-Thành ngữ :
b. Đánh trống bỏ dùi.
d. Được voi đòi tiên.
e. Nước mắt cá sấu.
-Tục ngữ :
a. Gần mực thì…
c. Chó treo mèo đậy.
3. Tìm thêm thành ngữ :
-Chỉ động vật : Như chó với
mèo; Đầu voi đuôi chuột; Như
hổ về rừng; Lên xe xuống
ngựa,…
-Chỉ thực vật : Bãi bể nương
dâu; cây cao bóng cả; Cây nhà
lá vườn; Cưỡi ngựa xem hoa,


III. Nghĩa của từ :
1. Khái niệm : là nội dung ( sự
vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ,…) mà từ biểu thị.
2. Chọn cách hiểu đúng :( a )
2. Chọn cách giải thích hiểu
khái niệm nghĩa của từ và
đúng :( b )
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện
từ nhiều nghĩa
tượng chuyển nghĩa của từ
- Chọn cách hiểu đúng
1. Khái niệm :
Thế nào là từ nhiều nghĩa, -Từ nhiều nghĩa : từ có thể có
Kiến thức 3: Nghĩa của
từ, từ nhiều nghĩa...
Nghĩa của từ là gì?
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
-Yêu cầu HS trình bày

63

- Xác định nghĩa của từ
 -Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi,
trình bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv chốt kiến thức, ghi
bảng

hiện tượng chuyển nghĩa 1 nghĩa hay nhiều nghĩa.
của từ?
-Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ : là hiện tượng thay đổi
nghĩa của từ, tạo ra những từ
nhiều nghĩa.
2. Xác định nghĩa của từ :
“Hoa” – nghĩa chuyển 
không gọi là hiện tượng
chuyển nghĩa.

4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
b. Nội dung : Câu hỏi:Gv ghi bảng phụ: Khoanh tròn vào câu em cho là đúng?
Những câu thơ có sử dụng thành ngữ là:
A.

Ngại ngùng dợn gió e sương

Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày
B.

Kiến bò miệng chén chưa lâu
Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa

C.

Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d. Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
------------------------------------
 
Gửi ý kiến