Bài 3. Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 13-01-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 13-01-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS
Tổ: Văn
Họ và tên:
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học/ HĐGD: Phụ đạo Văn 7
Thời lượng thực hiện: 02 tiết/ tuần 3 – 4.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Đặc điểm và tác dụng của phó từ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự tin trong làm việc nhóm và trình
bày sản phẩm nhóm; trong hoạt động thực hành tiếng Việt với giáo viên.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập
được chuyển giao trước buổi học trong các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc thực hành các dạng bài
tập tiếng Việt nâng cao.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết được phó từ và phân tích được công dụng của phó từ.
- Biết cách sử dụng phó từ trong khi viết, nói.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm và khả năng tự học: biết tự chịu trách nhiệm với sản
phẩm, kết quả học tập của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV.
- Máy tính.
2. Học liệu
- Tri thức tiếng Việt.
- Hình ảnh liên quan đến nội dung trong tiết.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS lắng nghe phần giải thích của GV và tham gia trò chơi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời được thể hiện ở hành động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
- GV tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật”
Sản phẩm dự kiến
- Hàng ngang 1: Phả
2
nhiệm vụ
Hàng ngang 1 (có 3 kí tự): Điền từ còn - Hàng
thiếu để hoàn thành những câu thơ sau: Thỉnh
P/H/Ả
- Hàng
bắc
“Bỗng nhận ra hương ổi
- Hàng
thầm
... vào trong gió se
- Hàng
Sương chùng chình qua ngõ
từ
Hình như thu đã về.”
Hàng ngang 2 (có 8 kí tự): Bài thơ “Sang
thu” là sáng tác của nhà thơ nào?
H/Ữ/U/T/H/Ỉ/N/H
Hàng ngang 3 (có 6 kí tự): Điền từ còn
thiếu vào câu sau: ... là gió từ phương Bắc
thổi về, lạnh, gây rét nên có hại cho cây cối,
mùa màng. G/I/Ó/B/Ắ/C
Hàng ngang 4 (có 7 kí tự): Trong bài thơ
“Lời của cây”, khi hạt đã nảy mầm, mầm
cây thế nào? T/H/Ì/T/H/Ầ/M
Hàng ngang 5 (có 6 kí tự): Em hãy cho biết
từ “bé” trong đoạn thơ sau thuộc loại từ
nào? T/Í/N/H/T/Ừ
“Khi cây đã thành
Nở vài lá bé
Lá nghe màu xanh
Bắt đầu bập bẹ”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân.
nhiệm vụ
Báo cáo HS trình bày cá nhân.
thảo luận
Kết
luận - GV nhận xét, chốt kiến thức theo từng vấn
ngang 2: Hữu
ngang 3: Gió
ngang 4: Thì
ngang 5: Tính
3
nhận định đề.
- GV dẫn dắt vào bài học mới.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của phó từ.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh đọc thầm phần tri thức tiếng Việt, yêu cầu HS
lắng nghe phần hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc tri thức Tiếng Việt và
yêu cầu HS quan sát và lắng nghe GV giảng
giải về khái niệm phó từ và các loại phó từ.
1. Phó từ
Ví dụ 1: Các bạn đang dọn rác.
Ví dụ 2: Bởi tôi ăn uống điều độ và làm
việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
nào? Những từ được bổ sung ý nghĩa
thuộc từ loại nào?
Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong
cụm từ?
2. Các loại phó từ
Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước
danh từ.
Ngữ liệu: Những cây non được chúng tôi
chăm bón kĩ lưỡng.
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ.
I- NỘI
THỨC
VỮNG
DUNG
CẦN
KIẾN
NẮM
1. Phó từ
Phó từ là những từ
chuyên đi kèm động
từ hoặc tính từ để bổ
sung cho động từ,
tính từ một ý nghĩa
nào đó. Phó từ còn
được gọi là phụ từ.
Phó từ có thể đứng
trước hoặc sau tính
từ, động từ, giữ vai
trò là yếu tố phụ.
Các loại phó từ
Dựa vào ý nghĩa khi
làm yếu tố phụ, phó
từ có thể chia thành
các nhóm như sau :
a) Nhóm phó từ chỉ
thời gian : đã, sẽ,
Nhóm phó từ chuyên đứng trước hoặc đang, vừa, mới, từng,
sắp,…
sau động từ, tính từ.
Ngữ liệu:
- Đầu tôi to ra nổi từng tảng rất bướng.
Phó từ “ra” đứng sau tính từ “to” bổ
Ví dụ : Gươm và rùa
đã chìm đáy nước.
4
sung ý nghĩa chỉ kết quả và hướng.
(Sự tích Hồ Gươm)
Phó từ “rất” đứng trước tính từ “bướng” b) Nhóm phó từ chỉ
mức độ : rất, hơi, khá,
bổ sung ý nghĩa về mức độ.
khí thường đứng
trước động từ chỉ
trạng thái và tính từ
- Anh đừng trêu vào.
có mức độ. Nhóm
Phó từ “đừng” đứng trước động từ “trêu”
phụ từ cực kì, cực, vô
bổ sung ý nghĩa cầu khiến.
cùng, quá, lắm
thường đứng sau
động từ chỉ trạng thái
- GV phát phiếu học tập, HS sẽ sắp xếp các từ cho tâm lí và tính từ có
sẵn để hoàn thành bảng sau:
mức độ.
PHIẾU HỌC TẬP
Cho các từ: sẽ, thật, cũng, ra, đã, chớ,
lắm, sắp, không, hãy, chẳng, hơi, đều,
rồi, xong, quá, còn, chưa, rất, đang, vẫn,
vào, được, đừng.
Em hãy sắp xếp các từ trên vào bảng phân
loại theo mẫu sau:
CÁC LOẠI PHÓ TỪ
Phó từ
đứng trước
Chỉ quan
hệ thời gian
Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp
diễn tương
tự
Chỉ sự phủ
định
Chỉ sự cầu
khiến
Phó từ
đứng sau
c) Nhóm phó từ chỉ
sự phủ định : không,
chưa, chẳng. Nhóm
phó từ chỉ sự tiếp
diễn tương tự thường
đứng trước động từ,
tính từ như : cũng,
cùng, lại, vẫn, cứ,
còn, đều.
d) Nhóm phó từ chỉ
sự cầu khiến đứng
trước động từ như :
hãy, đừng, chớ ; đứng
sau động từ có ý thúc
giục như : đi, nào.
– Nhóm phó từ chỉ
sự hoàn thành như
xong, rồi; chỉ kết quả
như : được, mất, ra ;
chỉ sự tương hỗ như
nhau ; chỉ sự phối
hợp như : với, cùng ;
chỉ cách thức thường
đi sau động từ như :
ngay, liền, nữa, mãi,
5
Chỉ kết quả
và hướng
Chỉ khả
năng
Thực hiện HS hoạt động cá nhân.
nhiệm vụ
dần.
Chú ý : Dựa vào vị trí
đứng trước hay sau
động từ, tính từ, ta
cũng có thể chia
thành hai nhóm :
– Nhóm phó từ đứng
trước động từ, tính từ
Báo cáo HS trình bày cá nhân.
bổ sung các ý nghĩa
thảo luận
sau đây : thời gian,
mức độ, sự tiếp diễn
Kết luận GV nhận xét, chốt kiến thức theo từng vấn tương tự, sự khẳng
nhận định đề.
định phủ định, sự cầu
khiến.
– Nhóm phó từ đứng
sau động từ, tính từ
bổ sung các ý nghĩa
sau đây : mức độ, khả
năng, kết quả, chỉ sự
hoàn thành, chỉ tình
huống, chỉ cách thức.
Khi có hai phó từ trở
lên cùng đứng trước
động từ, tính từ thì
chúng sắp xếp theo
một thứ tự nhất định.
Ví dụ : Tôi vẫn cứ
còn nhớ mãi tuổi thơ
ấu.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được phó từ và ý nghĩa của phó từ.
- Nắm rõ đặc điểm và hiểu tác dụng của từ đa nghĩa và từ đồng âm.
- Chỉ ra được tác dụng của nghệ thuật nhân hóa, lựa chọn từ ngữ thích hợp trong câu,
ngữ liệu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
6
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện bài tập 1 và 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện theo yêu cầu ở bài tập 3, 4, 5.
Thực hiện - Học sinh hoạt động nhóm đôi, thảo luận
nhiệm vụ nhóm và cá nhân theo hướng dẫn.
Báo cáo - GV mời 1-2 cặp học sinh trả lời.
thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv mời 1- 2 HS trả lời.
Kết luận GV chốt đáp án sau mỗi bài tập.
nhận định
BÀI TẬP
1. Xác định các phó từ trong đoạn trích sau đây :
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng
bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm
bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng,
muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào
các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua”.
(Tô Hoài)
2. Xác định các phó từ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (Ngữ
văn 6, tập hai).
3. Xác định các phó từ trong những câu sau đây :
a) Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được.
b) Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp.
c) Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy.
d) Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem.
(Tố Hữu)
đ) Em tôi cũng vừa mới đi học.
7
4. a) Đặt hai câu có phó từ đứng trước và hai câu có phó từ đứng sau động từ hoặc
tính từ.
b) Đặt ba câu có hai phó từ đi liền nhau trước động từ.
5. Viết đoạn văn nói về tình cảm của em đối với thầy cô, chú ý sử dụng phó từ.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) có sử dụng phó
từ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước.
- GV hướng dẫn HS những yêu cầu của 1 đoạn văn, cách thức trình bày và nội
dung thể hiện. Hướng dẫn HS tìm các thành ngữ phù hợp với nội dung các văn bản
đã học và đưa vào bài viết. Yêu cầu HS viết và hoàn thiện ở nhà nếu chưa xong.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tổ: Văn
Họ và tên:
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học/ HĐGD: Phụ đạo Văn 7
Thời lượng thực hiện: 02 tiết/ tuần 3 – 4.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Đặc điểm và tác dụng của phó từ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự tin trong làm việc nhóm và trình
bày sản phẩm nhóm; trong hoạt động thực hành tiếng Việt với giáo viên.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập
được chuyển giao trước buổi học trong các hoạt động học tập.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc thực hành các dạng bài
tập tiếng Việt nâng cao.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết được phó từ và phân tích được công dụng của phó từ.
- Biết cách sử dụng phó từ trong khi viết, nói.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm và khả năng tự học: biết tự chịu trách nhiệm với sản
phẩm, kết quả học tập của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV.
- Máy tính.
2. Học liệu
- Tri thức tiếng Việt.
- Hình ảnh liên quan đến nội dung trong tiết.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS lắng nghe phần giải thích của GV và tham gia trò chơi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời được thể hiện ở hành động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
- GV tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật”
Sản phẩm dự kiến
- Hàng ngang 1: Phả
2
nhiệm vụ
Hàng ngang 1 (có 3 kí tự): Điền từ còn - Hàng
thiếu để hoàn thành những câu thơ sau: Thỉnh
P/H/Ả
- Hàng
bắc
“Bỗng nhận ra hương ổi
- Hàng
thầm
... vào trong gió se
- Hàng
Sương chùng chình qua ngõ
từ
Hình như thu đã về.”
Hàng ngang 2 (có 8 kí tự): Bài thơ “Sang
thu” là sáng tác của nhà thơ nào?
H/Ữ/U/T/H/Ỉ/N/H
Hàng ngang 3 (có 6 kí tự): Điền từ còn
thiếu vào câu sau: ... là gió từ phương Bắc
thổi về, lạnh, gây rét nên có hại cho cây cối,
mùa màng. G/I/Ó/B/Ắ/C
Hàng ngang 4 (có 7 kí tự): Trong bài thơ
“Lời của cây”, khi hạt đã nảy mầm, mầm
cây thế nào? T/H/Ì/T/H/Ầ/M
Hàng ngang 5 (có 6 kí tự): Em hãy cho biết
từ “bé” trong đoạn thơ sau thuộc loại từ
nào? T/Í/N/H/T/Ừ
“Khi cây đã thành
Nở vài lá bé
Lá nghe màu xanh
Bắt đầu bập bẹ”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân.
nhiệm vụ
Báo cáo HS trình bày cá nhân.
thảo luận
Kết
luận - GV nhận xét, chốt kiến thức theo từng vấn
ngang 2: Hữu
ngang 3: Gió
ngang 4: Thì
ngang 5: Tính
3
nhận định đề.
- GV dẫn dắt vào bài học mới.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của phó từ.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh đọc thầm phần tri thức tiếng Việt, yêu cầu HS
lắng nghe phần hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc tri thức Tiếng Việt và
yêu cầu HS quan sát và lắng nghe GV giảng
giải về khái niệm phó từ và các loại phó từ.
1. Phó từ
Ví dụ 1: Các bạn đang dọn rác.
Ví dụ 2: Bởi tôi ăn uống điều độ và làm
việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
nào? Những từ được bổ sung ý nghĩa
thuộc từ loại nào?
Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong
cụm từ?
2. Các loại phó từ
Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước
danh từ.
Ngữ liệu: Những cây non được chúng tôi
chăm bón kĩ lưỡng.
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ.
I- NỘI
THỨC
VỮNG
DUNG
CẦN
KIẾN
NẮM
1. Phó từ
Phó từ là những từ
chuyên đi kèm động
từ hoặc tính từ để bổ
sung cho động từ,
tính từ một ý nghĩa
nào đó. Phó từ còn
được gọi là phụ từ.
Phó từ có thể đứng
trước hoặc sau tính
từ, động từ, giữ vai
trò là yếu tố phụ.
Các loại phó từ
Dựa vào ý nghĩa khi
làm yếu tố phụ, phó
từ có thể chia thành
các nhóm như sau :
a) Nhóm phó từ chỉ
thời gian : đã, sẽ,
Nhóm phó từ chuyên đứng trước hoặc đang, vừa, mới, từng,
sắp,…
sau động từ, tính từ.
Ngữ liệu:
- Đầu tôi to ra nổi từng tảng rất bướng.
Phó từ “ra” đứng sau tính từ “to” bổ
Ví dụ : Gươm và rùa
đã chìm đáy nước.
4
sung ý nghĩa chỉ kết quả và hướng.
(Sự tích Hồ Gươm)
Phó từ “rất” đứng trước tính từ “bướng” b) Nhóm phó từ chỉ
mức độ : rất, hơi, khá,
bổ sung ý nghĩa về mức độ.
khí thường đứng
trước động từ chỉ
trạng thái và tính từ
- Anh đừng trêu vào.
có mức độ. Nhóm
Phó từ “đừng” đứng trước động từ “trêu”
phụ từ cực kì, cực, vô
bổ sung ý nghĩa cầu khiến.
cùng, quá, lắm
thường đứng sau
động từ chỉ trạng thái
- GV phát phiếu học tập, HS sẽ sắp xếp các từ cho tâm lí và tính từ có
sẵn để hoàn thành bảng sau:
mức độ.
PHIẾU HỌC TẬP
Cho các từ: sẽ, thật, cũng, ra, đã, chớ,
lắm, sắp, không, hãy, chẳng, hơi, đều,
rồi, xong, quá, còn, chưa, rất, đang, vẫn,
vào, được, đừng.
Em hãy sắp xếp các từ trên vào bảng phân
loại theo mẫu sau:
CÁC LOẠI PHÓ TỪ
Phó từ
đứng trước
Chỉ quan
hệ thời gian
Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp
diễn tương
tự
Chỉ sự phủ
định
Chỉ sự cầu
khiến
Phó từ
đứng sau
c) Nhóm phó từ chỉ
sự phủ định : không,
chưa, chẳng. Nhóm
phó từ chỉ sự tiếp
diễn tương tự thường
đứng trước động từ,
tính từ như : cũng,
cùng, lại, vẫn, cứ,
còn, đều.
d) Nhóm phó từ chỉ
sự cầu khiến đứng
trước động từ như :
hãy, đừng, chớ ; đứng
sau động từ có ý thúc
giục như : đi, nào.
– Nhóm phó từ chỉ
sự hoàn thành như
xong, rồi; chỉ kết quả
như : được, mất, ra ;
chỉ sự tương hỗ như
nhau ; chỉ sự phối
hợp như : với, cùng ;
chỉ cách thức thường
đi sau động từ như :
ngay, liền, nữa, mãi,
5
Chỉ kết quả
và hướng
Chỉ khả
năng
Thực hiện HS hoạt động cá nhân.
nhiệm vụ
dần.
Chú ý : Dựa vào vị trí
đứng trước hay sau
động từ, tính từ, ta
cũng có thể chia
thành hai nhóm :
– Nhóm phó từ đứng
trước động từ, tính từ
Báo cáo HS trình bày cá nhân.
bổ sung các ý nghĩa
thảo luận
sau đây : thời gian,
mức độ, sự tiếp diễn
Kết luận GV nhận xét, chốt kiến thức theo từng vấn tương tự, sự khẳng
nhận định đề.
định phủ định, sự cầu
khiến.
– Nhóm phó từ đứng
sau động từ, tính từ
bổ sung các ý nghĩa
sau đây : mức độ, khả
năng, kết quả, chỉ sự
hoàn thành, chỉ tình
huống, chỉ cách thức.
Khi có hai phó từ trở
lên cùng đứng trước
động từ, tính từ thì
chúng sắp xếp theo
một thứ tự nhất định.
Ví dụ : Tôi vẫn cứ
còn nhớ mãi tuổi thơ
ấu.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được phó từ và ý nghĩa của phó từ.
- Nắm rõ đặc điểm và hiểu tác dụng của từ đa nghĩa và từ đồng âm.
- Chỉ ra được tác dụng của nghệ thuật nhân hóa, lựa chọn từ ngữ thích hợp trong câu,
ngữ liệu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
6
Tổ chức thực hiện
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện bài tập 1 và 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện theo yêu cầu ở bài tập 3, 4, 5.
Thực hiện - Học sinh hoạt động nhóm đôi, thảo luận
nhiệm vụ nhóm và cá nhân theo hướng dẫn.
Báo cáo - GV mời 1-2 cặp học sinh trả lời.
thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv mời 1- 2 HS trả lời.
Kết luận GV chốt đáp án sau mỗi bài tập.
nhận định
BÀI TẬP
1. Xác định các phó từ trong đoạn trích sau đây :
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng
bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm
bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng,
muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào
các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua”.
(Tô Hoài)
2. Xác định các phó từ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (Ngữ
văn 6, tập hai).
3. Xác định các phó từ trong những câu sau đây :
a) Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được.
b) Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp.
c) Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy.
d) Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem.
(Tố Hữu)
đ) Em tôi cũng vừa mới đi học.
7
4. a) Đặt hai câu có phó từ đứng trước và hai câu có phó từ đứng sau động từ hoặc
tính từ.
b) Đặt ba câu có hai phó từ đi liền nhau trước động từ.
5. Viết đoạn văn nói về tình cảm của em đối với thầy cô, chú ý sử dụng phó từ.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) có sử dụng phó
từ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước.
- GV hướng dẫn HS những yêu cầu của 1 đoạn văn, cách thức trình bày và nội
dung thể hiện. Hướng dẫn HS tìm các thành ngữ phù hợp với nội dung các văn bản
đã học và đưa vào bài viết. Yêu cầu HS viết và hoàn thiện ở nhà nếu chưa xong.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
 








Các ý kiến mới nhất