Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 13-01-2023
Dung lượng: 175.5 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
GV: Lê Văn Danh
Tổ: Ngữ văn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
Văn bản
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
(Gác-xi-a Mác-két)
Môn hoc: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 6,7- tuần 2)
I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức
Nhận thức được một số nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến
tranh hạt nhân.
Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình. Thấy được nghệ thuật
nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết
phục, lập luận chặt chẽ.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất:
Giáo dục, bồi dưỡng tình yêu hoà bình, tự do, ý thức đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
4/Lồng ghép GDQP: Lấy vd về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- GV: SGV- SGK.g/a, . Bảng phụ. Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài
hát kêu gọi chống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình.
- HS: SGK- Soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Em hiểu thế nào là hòa bình?
c. Sản phẩm : Hòa bình là không có chiến tranh, hay xung đột vũ trang
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
17

Trong lịch sử t/g đã xảy ra nhiều cuộc c/tranh đẫm máu giữa các quốc gia, các
dtộc. Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc c/tranh tàn khốc nhất của nhân
loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá huỷ bao nhiêu công trình
kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ. Sau năm 1945 cttg thứ II kết thúc nhưng
nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn và đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đe
doạ toàn bộ loài người và sự sống trên trái đất. Trước nguy cơ đó, dù tg đã có nhiều
cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công
chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ. Văn bản này là đoạn trích bản tham luận của nhà văn
Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy
đua vũ trang.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm những nết chính về tác giả, tác phẩm; nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
Tổ chức thực hiện
*Kiến thức 1: Tìm hiểu chung
Về tác giả, tác phẩn
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS đọc chú
thích, đọc văn bản, trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của HS
GV bổ sung:
+ Ông là tác giả của nhiều tiểu
thuyết và tập truyện ngắn theo
khuynh hướng hiện thực huyền ảo.
- Năm 1982, được nhận giải thưởng
Nô-ben về văn
học.
+ Tháng 8/1986, ông được mời tham
dự cuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6
nước ( Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thuỵ Điển,
Ác- hen- ti- na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a
tại Mê-hi-cô, với nội dung kêu gọi
chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

Nội dung

Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung

Hãy nêu một số nét cơ
bản về tác giả Ga-brien Gác–xia Mác-két ?

Văn bản ra đời trong
hoàn cảnh nào ? Có ý
nghĩa  
gì?

Kiểu loại văn bản?
Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt
nào?
18

1. Tác giả:
+ Mác- két sinh năm 1928là nhà văn của Cô-lôm-bi-a
có nhiều đóng góp cho nền
hoà bình nhân loại thông
qua các hoạt động sáng tác
văn học và hoạt động xã
hội.
+ Nhận giải thưởng Nô-ben
về văn học 1982.
2. Tác phẩm:
-  Trích tham luận của Macket đọc tại cuộc họp các
nguyên thủ quốc gia
Mêhicô viết 8/1986.
Mang ý nghĩa như một bức
thông điệp của lương tri
thức tỉnh con người.
- Kiểu loại văn  bản: Nhật
dụng
 - PTBĐC: Nghị luận
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Cảnh báo nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân

vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh
và hoà bình thế giới.

+ Phần 2: Sự phi lý và tốn
VB có thể chia làm kém của chiến tranh hạt
mấy phần? Nội dung nhân.
từng phần?
+ Phần 3: Nhiệm vụ

Kiến thức 2: nội dung
Nhiệm vụ 1: HD học sinh tìm
hiểu luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
+ Luận điểm chính: Hiểm họa của
chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ
đấu tranh loại bỏ chiến tranh hạt
nhân cho thế giới hòa bình.
+ Luận cứ:
(1) Kho vũ khí hạt nhân đang được
tàng trữ có nguy cơ hủy diệt trái đất
và các hành tinh trong hệ mặt trời.
(2) Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ
trang.
(3) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lí trí loài người, tự nhiên.
(4) Nhiệm vụ của mọi người là ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân.
Nhận xét: Chặt chẽ, rõ ràng, rành
mạch.
- Cách mở đầu: + “Chúng ta đang ở
đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”
+ “Nói nôm na ra… mỗi người,
không trừ trẻ con, đang ngồi trên

II. Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
a/ Tìm hiểu luận điểm và
hệ thống luận cứ của văn
bản:
- Luận điểm: Chiến tranh
hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ
toàn thể loài người và mọi
sự sống trên trái đất. Vì vậy
đấu tranh để loại bỏ nguy
? Nêu luận điểm chính cơ ấy cho một thế giới hoà
của văn bản?
bình là nhiệm vụ cấp bách
của toàn thể nhân loại.
- Các luận cứ:

? Luận điểm này được
triển khai bằng một hệ
thống luận cứ ntn?
? Em có nhận xét gì về
hệ thống luận điểm và
luận cứ trong bài viết
này?
? Tác giả mở đầu bài
viết như thế nào? ? Em
có nhận xét gì về cách
mở đầu của tác giả
trong đoạn văn bản
này ?

19

(1) Kho vũ khí hạt nhân
đang được tàng trữ có nguy
cơ hủy diệt trái đất và các
hành tinh trong hệ mặt trời.
(2) Sự tốn kém của cuộc
chạy đua vũ trang.
(3) Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại  lí trí loài người,
tự nhiên.
(4) Nhiệm vụ của mọi
người là ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân

một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất cả chỗ
đó nổ tung lên sẽ làm biến hết
thảy… mọi dấu vết của sự sống trên
trái đất”.
Cách mở đầu dưới dạng 1câu hỏi tự
trả lời “Chúng ta đang ở đâu” Gây
ấn tượng đối với người đọc.
Nhiệm vụ 2:HD học sinh tìm
hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân
và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ
trang
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
1. Những con số và số liệu:
+ Ngày 8.8.1986 hơn 50.000 đầu đạn
hạt nhân đã đươc bố trí trên khắp
hành tinh.
+ Có nghĩa là mỗi người ngồi trên
một thùng 4 tấn thuốc nổ.
+ Tất cả nổ tung lên sẽ làm biến hết
thảy không phải một lần mà là 12 lần
mọi dấu vết  của sự sống trên trái
đất.
2. Sự kiện Mĩ ném bom xuống 2 TP
của Nhật
Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm ngày Mỹ
ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2
thành phố Hiroxima &Nagasaki
(Nhật Bản) vào tháng 8/1945 (Khi
sắp kết thúc c.tranh thế giới lần 2) và
lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại,

? Để khẳng định nguy
cơ to lớn và sức huỷ
diệt khủng khiếp của
chiến tranh hạt nhân,
tác giả đã đưa ra
những con số và lí lẽ
nào ?
? Em nhắc lại sự kiện
Mĩ ném hai quả bom
xuống 2 thành phố của
Nhật?
? Để gây ấn tượng
mạnh hơn nguy cơ
chiến tranh hạt nhân
còn được tác giả so
sánh ntn?
? Tác dụng của biện
pháp so sánh đó?
? Việc so sánh thể hiện
thái độ gì của tác giả?
? Tác giả muốn cảnh
báo điều gì trong đoạn
đầu VB?
? Dụng ý của tác giả
khi đưa ra những con
số và lí lẽ ấy là gì ?
Nhận xét về dẫn chứng
tác giả đưa ra? Tại sao
tác giả đưa ra thời
gian, số liệu cụ thể như
20

b. Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân và sự phi lí của
cuộc chạy đua vũ trang:
* Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân:
+ Dẫn chứng và lí lẽ xác
thực, vào đề trực tiếp  thu
hút được người đọc, gây ấn
tượng mạnh về tính hệ
trọng của vấn đề.
=> Chiến tranh hạt nhân có
nguy cơ to lớn, có sức huỷ
diệt khủng khiếp, đe doạ sự
sống của trái đất sống, nó
có tính chất quyết định đến
vận mệnh thế giới.

vũ khí hạt nhân được sử dụng Hiện
nay TG đã có kho vũ khí hạt nhân có
sức tàn phá gấp hàng triệu lần quả
bom nguyên tử đầu tiên đó. đủ để
tiêu diệt hàng chục lần sự sống trên
trái đất. Số nước có vũ khí này đã lên
tới hàng chục...
3. Tác giả đã so sánh
+ So sánh với điển tích phương Tây
(Thần thoại Hy Lạp) Thanh gươm
Đamôclet& dịch hạch (lan truyền
nhanh và gây chết người hàng loạt.
+ Điển tích này có ý tương đương
với hình ảnh trong tục ngữ VN:
"Ngàn cân treo sợi tóc"
🡪 Tác dụng: Tác giả muốn nhấn
mạnh trong thời đại hiện nay, đó là
nguy cơ - là thảm hoạ tiềm tàng, ghê
gớm, khủng khiếp nhất.
🡪 Qua đó, thể hiện sự hồi hộp, lo âu
về cái chết có thể xảy ra trong thực
tế bất cứ lúc nào đối với trái đất.
4. Giáo viên: Tất cả những con số cụ
thể tác giả nêu ra tuy vô cảm nhưng
tác động đến miền nhạy cảm nhất
của con người.
Dụng ý :
+ Gây ấn tượng, chỉ cho người đọc
thấy rõ nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân.
Nhiệm vụ 3:Tìm hiểu Cuộc chạy
đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân và những hậu quả
của nó
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* GV gọi học sinh đọc đoạn 2: “
Niềm an ủi....cho toàn thế giới”.
* GV yêu cầu HS thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
   - Một nhóm trình bày.

vậy?

- HS dựa vào phần ghi
nhớ và sự cảm nhận
qua bài giảng để trình
bày.
- HS tự bộc lộ.
- HS đọc ghi nhớ.

Nhóm 1,3:
? Em có nhận xét gì về
cách nói của tác giả ở
đầu đoạn văn ?
 * Gợi ý: Mở đầu đoạn
văn là 1 mệnh đề khái
quát, thể hiện qua câu
21

c/Cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị cho chiến tranh
hạt nhân và những hậu
quả của nó:
+ Sự tốn kém ghê gớm của
cuộc chạy đua hạt nhân.
+ Cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị cho cuộc chiến
tranh hạt nhân đã và đang
cướp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện đời
sống của con người, nhất là

   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết quả
Nhóm 1,3:
+ Mệnh đề: “ Niềm an ủi…hạt nhân”
thể hiện Cán cân công lí đã mất đi sự
thăng bằng, nó đang nghiêng về 1
phía: phía bất công, phi lí.
+ Dịch hạch : Bệnh truyền nhiễm rất
nguy hiểm do một loại vi khuẩn từ
bọ chét của chuột đã mắc bệnh
truyền sang người, khi thành dịch lây
lan rất nhanh đe doạ tính mạng nhiêù
người
+ Dịch hạch hạt nhân : Cách nói ẩn
dụ : Vũ khí hạt nhân đe doạ loài
người như nguy cơ bệnh dịch hạch.
tác dụng: Gây ấn tượng đối với
người đọc, cách nói cụ thể giúp cho
người dễ hình dung.
+ Tác giả đề cập đến 4 lĩnh vực quan
trọng và bức xúc trong cuộc sống
của loài người hiện nay : Chăm sóc
trẻ em.Y tế.Thực phẩm. Giáo dục.
- Tác giả  lần lượt đưa ra những ví dụ so
sánh:

Các lĩnh vực
Chi phí chuẩn
của đời sống xã bị chiến tranh
hội
hạt nhân
100 tỉ USD
Gần bằng chi
g/quyết n vấn đề
qhí cho 100
cấp bách, cứu
m/bay ném
trợ y tế gdục
bọm B, 1B & 7
cho 500 triệu trẻ
000 tên lửa
em nghèo trên
vượt đại châu.
toàn thế giới
K/phí ctrình
Bằng giá 10 tàu
phòng bệnh 14
sân bay mang
năm & bệnh sốt vũ khí hạt nhân

văn nào?
? Em hiêu mệnh đề
này trình bày vấn đề
gì?
? Cách nói như vậy có
tác dụng gì ?
? Tác giả làm sáng tỏ
điều đó bằng những
dẫn chứng nào?
? Những hình ảnh so
sánh trên gợi cho em
suy nghĩ gì ? Em có
nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả?
Nhóm 2,4:
? Chiến tranh hạt nhân
không chỉ đi ngược lại
lí trí của loài người mà
còn ngược lại lí trí của
tự nhiên, phản lại sự
tiến hoá. Theo em có
đúng không? Vì sao?
* Gợi ý: ? Em hiểu lí
trí tự nhiên có ý nghĩa
là gì?
? Để làm nổi bật luận
cứ này, tác giả đã đưa
ra các chứng cứ gì ?
? Có được cuộc sống
ngày hôm nay là một
sự tiến hoá rất lâu bền
nhưng nếu cuộc tranh
hạt nhân xảy ra thì kết
quả sẽ ra sao ?
? Trong phần văn bản
hai chữ “ trái đất”
được nhắc đến nhiều,
em có suy nghĩ gì khi
nhắc đến danh từ
này ?
? Câu văn cuối của
22

ở các nước nghèo trên các
lĩnh vực: Chăm sóc trẻ em,
y tế, thực phẩm, giáo dục.
=> Nghệ thuật lập luận sắc
bén, chứng cứ cụ thể xác
thực. Dùng cách so sánh
đối lập. Sự tốn kém ghê
gớm và tính chất phi lí của
cuộc chạy đua vũ trang.
* Sự phi lí của chiến tranh
hạt nhân:
+  Sự sống ngày nay trên
trái đất và con người là kết
quả của một quá trình tiến
hoá hết sức lâu dài của tự
nhiên.
+ Tính chất của cuộc tranh
hạt nhân phản tiến hoá,
phản tự nhiên-> Hành động
phi lí.
d.  Lời kêu gọi đấu tranh
vì một thế giới hòa bình,
không có chiến tranh:
+ Tất cả chúng ta phải có
trách nhiệm chống, ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân.
+ Nhân loại cần giữ gìn kí
ức của mình, lịch sử sẽ lên
án những thế lực hiếu chiến
đẩy con người vào thảm
hoạ hạt nhân.

rét cho 1 tỉ
người

của Mĩ dự định
sản xuất từ
1986-2000
1985 có 575 tr
Gần bằng kinh
người thiếu
phí sản xuất
ddưỡng
149 tên lửa MX
Tiền nông cụ
Bằng tiền 27
cần thiết cho các
tên lửa MX
nước nghèo
trong 4 năm
Xoá nạn mù chữ Bằng tiền đóng
cho toàn thế giới
2 tàu ngầm
mang vũ khí hạt
nhân
Nhóm 2,4:
* Học sinh đọc “ không những đi
ngược lại lí trí của con người ... điểm
xuất phát của nó”
+ Lí trí tự nhiên là qui luật tự nhiên,
lô gíc tất yếu của tự nhiên.
Các chứng cứ:
+ Tác giả  đưa ra chứng cứ từ khoa
học địa chất và cổ sinh học về nguồn
gốc và sự tiến hoá của sự sống trên
trái đất. Tất cả cho thấy :
+ “Từ khi mới nhen nhúm sự sống
trên trái đất…380 triệu năm con
bướm mới bay được, 180 triệu năm
nữa bông hồng mới nở… 4 kỷ địa
chất, con người mới hát được hay
hơn chim và  mới chết vì yêu”.
+ “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả
quá trình vĩ đại và tốn kém đó của
bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất
phát của nó”.
+ Cuộc tranh hạt nhân là hành động
ngu ngốc, cực kì dã man, phi lí, đáng
lên án, nó đi ngược lại lí trí của con
người.
+ Cụm từ “ bản đồng ca của những
người đòi hỏi một thế giới hoà
bình” :

đoạn văn “ trong thời
đại...của nó” giống
như một lời bình, nội
dung lời bình ấy là gì ?
? Cụm từ “ bản đồng
ca của những người
đòi hỏi một thế giới
hoà bình” có ý nghĩa
ntn ?
? Qua đoạn văn em
thấy nhà văn bày tỏ
thái độ và có những
kiến nghị như thế nào?
Tác giả đã dùng lời
văn nào để kêu gọi
đoàn kết chống chiến
tranh hạt nhân?
Em suy nghĩ gì về
điều đó?
Tác giả đã gửi đến
chúng ta bức thông
điệp gì?
Qua đó em hiểu thêm
gì về thái độ và tình
cảm của tác giả?
- GV đưa tranh ảnh
hoặc bài báo về cuộc
… vũ khí hạt nhân
trong những năm qua.
Bài viết của Mac-két
khiến em liên tưởng
tới những câu thơ, bài
hát nào?
- GV liên hệ cuộc
chiến tranh xâm lược
của Mĩ ở Việt Nam và
I-Rắc; cuộc xung đột
khu vực Trung Đông.
23

+ Đó là tiếng nói của tất cả các công
luận trên thế giới chống cuộc tranh,
là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của
nhân dân thế giới.
- Thái độ của nhà văn:
+ Rất tích cực phản đối, ngăn chặn
chạy đua vũ trang, tàng trữ vũ khí
hạt nhân, tác giả  không dẫn người
đọc đến sự lo âu mang tính bi quan
về vận mệnh của nhân loại.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá kết quả của HS
- GV kể cho HS sự việc Mĩ ném bom
nguyên tử xuống Nhật Bản trong
chiến tranh thế giới thứ hai và sự
căm phẫn của nhân dân trên toàn thế
giới trước sự tổn thất nặng nề của
Nhật Bản…
Lồng ghép GDQP: Lấy vd về mức
độ tàn phá của chiến tranh, của bom
nguyên tử.
Nhiệm vụ 4: hs nắm nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của HS
- GV củng cố và yêu cầu HS đọc
phần ghi nhớ.

Những yếu tố nào
làm nên sức hấp dẫn
và thuyết phục người
đọc mạnh mẽ?
Những thông điệp nào
được gửi tới chúng ta
qua văn bản trên?
Em sẽ làm gì để hoà
vào bản đồng ca của
những
người
yêu
chuộng hoà bình trên
thế giới?
2/ Nghệ thuật:
+ Có lập luận chặt chẽ
+ Có chứng cứ cụ thể, xác
thực
+ Sử dụng NT so sánh sắc
? Theo em, tính thuyết sảo, giàu sức thuyết phục.
phục và hấp dẫn của
văn bản nhật dụng 3/ Ý nghĩa của văn bản:
nghị luận chính trị này Văn bản thể hiện những suy
là ở những yếu tố nghệ nghĩ nghiêm túc, đầy trách
thuật nào ?
nhiệm của Mác két đối với
? Em hãy nêu ý nghĩa hoà bình nhân loại
của văn bản?
* Ghi nhớ SGK-21

Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản?
24

c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------

I.Mục tiêu

KẾ HOẠCH BÀI DẠY- HỌC KÌ I
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
Môn học: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 8- tuần 2)

1/ Về kiến thức
Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ… vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ,
phương châm cách thức, phương châm lịch sự này trong giao tiếp.
3/Về Phẩm chất:
Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- GV: SGV- SGK.g/a, Bảng phụ
- HS: SGK- Soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
c. Sản phẩm : : hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. Ngoài hai phương châm về chất và lượng
trong đã học thì phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch
sự cũng là ba phương châm không thể thiếu trong giao tiếp.
25

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: hs nắm được phương châm quan hệ, phương châm cách thức,
phương châm lịch sự
Tổ chức thực hiện:
Kiến thức 1:Phương châm
quan hệ.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
NV1: GV yêu cầu HS đọc ngữ
liệu ( SGK- Tr 21)
GV phân công
NV2: GV giao việc cả lớp
- GV đặt tiếp câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án
Tổ 1: - Trường hợp 2 người đối
thoại mỗi người nói 1 phách
không ăn nhập với nhau, do
không hiểu nhau (vi phạm
phương châm về lượng)
Tổ 2: - Đây là tình huống hội
thoại mà trong đó mỗi người
nói một đề tài khác nhau không
ăn khớp với nhau
Tổ 3: - Con người sẽ không
hiểu nhau, không giao tiếp được
với nhau, các hoạt động của xã
hội sẽ trở nên rối loạn
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
Gv bổ sung

Nội dung

Sản phẩm
I.Phương châm quan hệ.
VD (sgk)
- Thành ngữ “ông nói gà,
bà nói vịt”: Hai người đối
thoại mỗi người nói 1 đằng,
không hiểu nhau -> cuộc
Tổ 1: Em hiểu gì về thoại không thực hiện được.
nghĩa của thành ngữ: => Nói đúng đề tài mà hội
"Ông nói gà, bà nói thoại đang đề cập, tránh nói
vịt"
lạc đề.
Tổ 2: Thành ngữ chỉ
tình huống này như thế
nào?
Tổ 3: Điều gì sẽ xảy ra
nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại
như vậy?
? Qua đó, em rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
? Hãy lấy ví dụ trong *Ghi nhớ: SGK
thực tế người nói vi
phạm phương châm
quan hệ  khi giao tiếp?

26

GV: Trong quá trình hội thoại
những người tham gia có thể
thay đổi đề tài: có những hình
thức ngôn ngữ để báo hiệu sự
thay đổi đó.
 Ví dụ:
- à này, còn chuyện hôm qua thì
sao?
- Thôi, nói chuyện khác cho vui
đi.
Kiến thức 2 Phương châm
cách thức.
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
* Nhiệm vụ 1: Giáo viên chia
nhóm thảo luận:
* Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu cả
lớp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả mong đợi:
Nhóm 1,3:
- "Dây cà ra dây muống"-> Chỉ
cách nói dài dòng, rườm rà
- "Lúng búng như ngậm hột thị"
-> chỉ cách nói ấp úng không
rành mạch, không thành lời.
- Làm cho người nghe khó tiếp
nhận hoặc tiếp nhận không
đúng nội dung truyền đạt ->
Làm cho giao tiếp không đạt
được hiệu quả mong muốn.
Nhóm 2,4:
+ Có thể hiểu theo hai cách tuỳ

II.Phương châm cách
thức.
1.Vd (SGK/21)
+ Thành ngữ:
- “Dây cà ra dây muống":
Chỉ cách nói dài dòng,
rườm rà
- "Lúng búng như ngậm hột
thị": chỉ cách nói ấp úng,
không rành mạch, không
thành lời.
-> Khi giao tiếp phải nói
ngắn gọn, rành mạch
+ Câu: “Tôi đồng ý với
những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy” có 2 cách
hiểu khác nhau -> Diễn đạt
không rõ ràng.
->Khi giao tiếp, cần nói
ngắn gọn, rành mạch, tránh
nói mơ hồ.

- Nhóm 1,3:
? Thành ngữ "Dây cà
ra dây muống", "Lúng
búng như ngậm hột
thị" dùng để chỉ những
cách nói ntn?
? Những cách nói như
vậy có ảnh hưởng đến
giao tiếp ?
? Từ đó, em rút ra bài
học gì trong giao tiếp?
Nhóm 2,4:
? Hãy nêu cách hiểu
của em về câu: "Tôi
đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn
của ông ấy".
? Để người nghe không
hiểu lầm, phải nói ntn? *Ghi nhớ : SGK.
? Qua đó em rút ra kết
luận gì?
? Phân tích truyện cười
"Cháy"
? Đây chính là phương
27

thuộc vào việc xác định cụm từ
"của ông" bổ nghĩa cho từ
"nhận định" hay "truyện ngắn"
 Để người nghe không hiểu lầm,
có thể nói:
- Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn mà ông ấy
sáng tác.
- Tôi đồng ý với những nhận
định của các bạn về tr/ngắn của
ông ấy
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chuẩn kiến thức: Khi giao
tiếp, nếu không vì một lý do
nào đó đặc biệt thì không nên
nói những câu mà người nghe
có thể hiểu theo nhiều cách, bởi
những câu nói như vậy khiến
người nói và người nghe không
hiểu nhau gây trở ngại cho qúa
trình giao tiếp.
Kiến thức 3:Phương châm lịch
sự.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
-GV yêu
cầu
HS
đọc
truyện: "Người ăn xin"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   Đọc truyện cười và trả lời các
câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả:
- Mặc dù cả hai người đều

châm cách thức. Để
đảm bảo phương châm
cách thức, khi giao tiếp
chúng ta cần chú ý điều
gì?

III.Phương châm lịch sự.
VD:Tìm hiểu truyện Người
ăn xin.

? Nêu nội dung câu
chuyện?
? Vì sao cả ông lão ăn -> Khi giao tiếp cần tế nhị,
xin và cậu bé đều cảm tôn trọng người khác.
thấy mình đã nhận
được từ người kia một
điều gì đó?
? Em nhận ra tình cảm
 Ghi nhớ : SGK
nào của cậu bé dành
cho ông lão ăn xin qua
cái nắm tay ấy?
? Điều đó được thể
hiện qua những chi tiết
nào?
28

không có của cải, tiền bạc để ? Vậy cậu bé đã thể
cho nhau nhưng cả hai đều cảm hiện điều gì qua giao
nhận được tình cảm mà người tiếp?
kia dành cho mình (qua cái nắm Câu chuyện gợi cho em
chặt tay).
suy nghĩ gì trong giao
Tình cảm của cậu bé với ông tiếp?
lão: Đặc biệt là tình cảm chân Qua đó hiểu hểi thêm
thành tôn trọng và quan tâm của gì về nguyên tắc trong
cậu bé dành cho ông lão ăn xin. giao tiếp?
Thể hiện qua chi tiết:
+ Bàn tay run run nắm chặt
(hành động)
+ Xin ông đừng giận cháu!
Cháu không có gì cho ông cả
(lời nói)
- Cậu bé chú ý đến vai xã hội:
người dưới - người trên
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chuẩn kiến thức: - Trong
giao tiếp dù địa vị xã hội hay
hoàn cảnh của người đối thoại
có ntn thì người nói cũng vẫn
phải có những hành động và lời
lẽ lịch sự thể hiện sự tôn trọng.
- Không nên thấy người đối
thoại thấp kém hơn mình mà có
lời lẽ và hành động thiếu lịch
sự.
GV cho HS đọc lại cả 3 ghi
nhớ.
Hoạt động 3: : Luyện tập
Mục tiêu: Củng cố về các phương châm hội thoại đã học trên.
Luyện tập
III. Luyện tập:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bài tập 1
vụ: 
- Những câu TN, CD đó
* GV hướng dẫn HS làm các bài Phân tích các câu tục ngữ, khẳng định vai trò của
tập theo nhóm
ca dao Việt Nam?
ngôn ngữ trong đời sống
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
và khuyên ta trong giao
nhóm gọi 1 em đọc bài tập được
tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự,
phân công cho nhóm mình, nêu
nhã nhặn.
29

yêu cầu bài tập rồi cả nhóm
cùng làm bài tập của nhóm
mình. Cử đại diện trình bày.
Bài tập 2:
Nhóm 1: bài 1
- Chị cũng có duyên!
Nhóm 2: bài 2
- Em không đến nỗi đen
Nhóm 3,4: bài 3
lắm !
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Ông không được khoẻ
- Bước 3: Báo cáo, thảo
lắm.
luận: GV gọi một số HS trả lời,
- Cháu học cũng tạm được
HS khác nhận xét, bổ sung.
đấy chứ.
Bài tập 3:
 - Bước 4: Kết luận, nhận
a/ Nói mát
Liên quan
định: GV đánh giá kết quả của
đến
HS
Chọn các từ thích hợp điền b/ Nói hớt
c/Nói móc
phương
- GVHD cả lớp cùng chữa từng vào chỗ trống?
d/ Nói leo
châm lịch
bài một
e/Nói ra đầu sự và cách
Bt2
ra đũa
thức.
- Phép tu từ có liên quan đến
phương châm lịch sự là nói
giảm nói tránh.
Bt3
Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi
b. Nội dung :
GV nêu yêu cầu: GV tổ chức trò chơi tiếp sức
- Thời gian: 2 phút
- Yêu cầu: Tìm nhanh các thành ngữ theo yêu cầu
- Phân công:
Tổ 1:  Tìm những thành ngữ ,ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c cách thức
Tổ 2: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c quan hệ
Tổ 3,4: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c lịch sự
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Đáp án mong muốn
Tổ 1:-  Nửa úp nửa mở
     -  Người khôn ăn nói nửa chừng
     Để cho người dại nửa mừng nửa lo
     -Ăn không nên miếng nói không nên lời
Tổ 2  - Đánh trống lảng
           - Ông nói gà bà nói vịt
Tổ 3,4  - Lời nói chẳng mất tiền mua
           Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
           -Nói như đấm vào tai
30

d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
----------------------------------------------------------------------------------------------------

I.Mục tiêu
1/ Về kiến thức

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Môn học: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 9- tuần 2)

Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh.
Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tố yếu tố miêu tả trong văn bản TM.
3/Về Phẩm chất:
Yêu thích bộ môn. có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để bài
thuyết minh hay, hấp dẫn hơn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- GV: SGV- SGK.g/a,
- HS: SGK- Soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: GV cung cấp đoạn văn thuyết minh không có yếu tố miêu tả và đoạn
văn cùng nội dung có yếu tố miêu tả.
?Em thấy đoạn văn nào hay hơn, vì sao?
c. Sản phẩm : hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
31

Trong VBTM, khi trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống hàng ngày như
các loài cây, các di tích, thắng cảnh...bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các
đặc điểm giá trị, quá trình hình thành của các đối tượng...cũng cần vận dụng biện
pháp miêu tả. Vậy sử dụng yếu tố miêu tả ntn trong văn bản TM, chúng ta cùng tim
hiểu....
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: tìm hiểu văn bản cụ thể hs nắm việc sử dụng miêu tả trong văn bản
thuyết minh
Tổ chức thực hiện
Kiến thức : Tìm hiểu yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết
minh.

Nội dung

Sản phẩm
I. Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết
minh.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS
đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS
thảo luận nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm
nội dung câu trả lời đại diện
trình bày
Phân công
nhóm 1+2:
Nhóm 3,4:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
*Đáp án mong muốn
NV1: Nhan đề nhấn mạnh vai
trò của cây chuối trong đời
sống vật chất và tinh thần của
người Việt Nam từ xưa đến

? Nhan đề của VB có ý nghĩa
gì?
? Nêu đối tượng thuyết minh
của VB?
? Bố cục của văn bản?
Phân công:
Nhóm 1,2:
? Văn bản TM những đặc
điểm gì của cây chuối?
Tìm các câu văn trong bài
thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối Việt Nam?
Nhóm 3,4:
? Chỉ ra những câu văn có
yếu tố miêu tả về cây chuối
trong VB?

1.Phân tích  ngữ liệu
SGK/24
Văn bản: "Cây chuối
trong đời sống Việt
Nam”
+ Nhan đề của VB :
- Vai trò của cây chuối
trong đời sống vật chất
và tinh thần của người
Việt Nam từ xưa đến
nay.
-Thái độ đúng đắn của
con người đối với cây
chuối
+ Đối tượng: Cây chuối
Việt Nam
+ Bố cục : 3 đoạn
- TM những đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối :
Nơi trồng, đặc điểm
sống, các loại chuối,
buồng chuối, quả chuối.
- Câu văn có yếu tố miêu
tả :
  +Thân chuối mềm
vươn lên như những trụ
cột nhẵn bóng

Tác giả đã thuyết minh bằng
những phương pháp nào?
Hãy chỉ ra các câu thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối?
Những từ ngữ nào đặc tả về
cây chuối?
32

nay, thái độ đúng đắn của con
người trong việc nuôi trồng,
Những yếu tố miêu tả có ý
chăm sóc, sử dụng có hiệu quả nghĩa như thế nào trong văn
giá trị của cây chuối
bản trên?
Đối tượng: Cây chuối Việt
Nam.
 Bố cục của văn bản:
+ Đoạn 1: Từ đầu-> con đàn
cháu lũ.
+ Đoạn 2: Người phụ nữ ->
ngày nay.
+ Đoạn 3: Còn lại
NV2:
Nhóm 1,2
- Hầu như ở nông thôn nhà nào
cũng trồng chuối .
 - Cây chuối rất ưa nước ... bạt
ngàn vô tận
 - Người phụ nữ nào ...từ gốc
đến hoa quả
 - Quả chuối là một món ăn
ngon .
 - Nào chuối hương... hương
thơm hấp dẫn mỗi cây chuối
đều cho một buồng chuối
 - Có buồng chuối trăm quả
nghìn quả .
 - Quả chuối chín ... da dẻ mịn
màng
- Nến chuối chín... bữa ăn hàng
ngày
- Chuối xanh nấu ... không thay
thế được .
- Người ta có thể ... trên mâm
ngũ quả chuối thờ ... dùng
nguyên nải .
- ngày lễ tết ...thờ chuối chín
Nhóm 3,4
+ Tả thân cây chuối: Thân
chuối mềm vươn lên như
những trụ cột nhẵn bóng ...
+ Tả vòm tán lá: Toả ra vòm
33

+Toả r...
 
Gửi ý kiến