Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Loan
Ngày gửi: 23h:18' 08-01-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 280
Nguồn:
Người gửi: Phạm Loan
Ngày gửi: 23h:18' 08-01-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 36
CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Tóm tắt được tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương;
- Xác định được hai nhiệm vụ chiến lược và mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam –
Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơne vơ 1954 về Đông Dương;
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử, vận
dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu liên quan: phim đôi bờ giới tuyến 17; tiểu sử Ngô Đình
Diệm, Ken-nơ-đi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Vở soạn, vở ghi, sưu tầm tranh ảnh liên quan.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Qua việc HS quan sát hình ảnh về Hội nghị Giơnevơ, HS nhớ lại ý nghĩa thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc
hoàn toàn giải phóng, nhưng miền Nam lại phải đối diện với một tình thế mới. Từ đó kích
thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình
thành kiến thức mới của bài học.
2. Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 1
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Đây là sự kiện gì? Nội dung của sự kiện đó?
+ Hoàn cảnh mới ở nước ta sau năm 1954 là gì?
- HS quan sát cá nhân, trả lời
* Gợi ý sản phẩm:
1. Đây là Hội nghị Giơ ne vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
năm 1954, kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
2. Hoàn cảnh mới của nước ta sau năm 1954 là đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai
chế độ chính trị khác nhau.
Mỗi HS có câu trả lời ở mức độ khác nhau, GV sẽ dựa vào kết quả câu trả lời và dẫn dắt vào
bài: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì và gian khổ đã kết thúc thắng lợi
bằng chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ: một nước nhỏ yếu đã đánh
thắng một nước thực dân hùng mạnh. Nhưng sau đó Việt Nam bị chia cắt thành hai miền,
thực hiện đồng thời song song hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau nhưng đều
hướng tới một mục tiêu cao nhất là thống nhất đất nước. Vậy tình hình và nhiệm vụ nước ta
sau Hiệp định Giơ-ne-vơ như thế nào? Miền Bắc bước đầu hàn gắn vết thương chiến tranh,
cải tạo quan hệ sản xuất như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết 1-bài 21.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông
Dương.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định
Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
* Mục tiêu: HS trình bày được tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định
Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK, trả lời các câu hỏi:
Hình 1: Nhân dân Hà Nội mừng đón bộ đội về tiếp quản Thủ đô
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 2
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Hình 2: Cách thức Mỹ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm
Hình 3: Lược đồ hai miền Nam - Bắc Việt Nam từ năm1954
- Hãy cho biết thái độ của ta và Pháp trong việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ?
- Âm mưu của Mĩ ở miền Nam là gì?
- Em hãy rút ra đặc điểm tình hình nước ta sau HĐ Giơnevơ, nhiệm vụ cách mạng của từng
miền? Vì sao nhiệm vụ cách mạng ở mỗi miền khác nhau nhưng lại có mối quan hệ hữu cơ
với nhau?
* Gợi ý sản phẩm
* Quá trình các bên thi hành Hiệp định :
- Về phía ta: Nghiêm chỉnh thi hành những điều khoản của Hiệp định :
+ Ngày 10/10/1954, quân ta về tiếp quản Thủ đô.
+ Ngày 1/1/1955, Trung ương đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân về Thủ đô.
- Về phía Pháp:
+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng).
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 3
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Giữa tháng 5/1956 Pháp rút toàn bộ quân khỏi miền Nam khi chưa Tổng tuyển cử thống
nhất hai miền Nam-Bắc.
- Mĩ: Âm mưu thay chân Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm,
hòng chia cắt Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
* Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:
- Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau :
+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
+ Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
- Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH.
+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất
nước.
III. Miền Nam chống chế độ Mỹ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới
“Đồng khởi” (1954-1960).
1. Đấu tranh chống chế độ Mỹ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng(1954-1959)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)
* Mục tiêu: HS tóm tắt được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào
Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau và đọc SGK tr.163164 để tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ở
miền Nam Việt Nam.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm
thoại ở các nhóm để tìm hiểu (3 nhóm)
- Học sinh hình thành nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí trao đổi thực hiện theo yêu cầu. Cử
đại diện trình bày
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
* Gợi ý sản phẩm:
►Nhóm 1:* Nguyên nhân:
- Năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất.
Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách.
- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 đã quyết định :
+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
+ Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu
tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
►Nhóm 2: * Diễn biến:
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 4
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (tháng 2/1959), Trà Bồng (tháng
8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi.
- Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre. Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre đã
nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre.
- Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh
khắp miền Nam.
►Nhóm 3 : * Kết quả: cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung
bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên.
* Ý nghĩa:
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc
chính quyền Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến
công.
- Từ trong khí thế của phong trào, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
(20/12/1960.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần hình thành
kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Phong trào Đồng khởi”, “Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ III của Đảng (9/1960)”, “kế hoạch 5 năm (1961-1965)”
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Phong trào Đồng khởi”
+ Nhóm 2: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của
Đảng (9/1960)”
+ Nhóm 3: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “kế hoạch 5 năm (1961-1965)”
* Dự kiến sản phẩm:
Sản phẩm của ba nhóm HS.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề mới trong
học tập và thực tiễn: về phong trào Đồng Khởi tại Bến Tre
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu những đoạn tư liệu về video, những hình ảnh về phong trào Đồng
khởi tại Bến tre.
- HS về nhà tự sưu tầm tư liệu
* Gợi ý sản phẩm
- Video, ảnh về phong trào Đồng khởi tại Bến Tre (nguồn tin cậy)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 5
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 37
CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Tóm tắt được nét chính về quá trình đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ –
Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đòng khởi.
- Làm sáng tỏ được nội dung ý nghĩa của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
(9/1960).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi học tập và báo cáo sản
phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy
ví dụ phân biệt các nguồn sử liệu trong quá trình học tập…
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải
quyết vấn đề.
- Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về sự kiện lịch sử cần xuất phát từ
bối cảnh cụ thể để có nhận xét, đánh giá khách quan.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Qua việc GV đặt câu hỏi phát vấn để kiểm tra nhận thức của HS về nhiệm vụ của
cách mạng hai miền sau năm 1954. Tuy nhiên HS chưa có cái nhìn hệ thống về kết quả đạt
được của cách mạng hai miền từ 1954 đến 1960. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao
mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học.
2. Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, đặt câu hỏi phát vấn:
+ Nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền sau năm 1954 là gì?
+ Một phong trào đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng
sang thế tiến công là phong trào nào?
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 6
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- HS bằng kiến thức của minh suy nghĩ trả lời
* Gợi ý sản phẩm:
- Sau năm 1954: miền Bắc tiến hành CM XHCN, miền Nam tiếp tục cuộc CMDTDCND
- Phong trào đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công là phong trào Đồng khởi.
Mỗi HS có câu trả lời ở mức độ khác nhau, GV sẽ dựa vào kết quả câu trả lời và dẫn dắt vào
bài: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, đất nước ta bị chia cắt thành hai miền với hai nhiệm vụ chiến
lược khác nhau. Miền Nam là thuộc địa kiểu mới của Mĩ, miền Bắc được giải phóng, đi lên
xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vậy nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ-Diệm (19541960) như thế nào? Nhân dân miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1961-1965) đạt được
những thành tựu gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết 2-bài 21.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
IV. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
* Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh và nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ III của Đảng (9/1960)
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau và đọc SGK tr.165166 để giải quyết những vấn đề sau:
Hình 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc diễn văn khai mạc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+ Hoàn cảnh lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+ Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK trả lời cá nhân.
* Gợi ý sản phẩm:
* Hoàn cảnh:
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 7
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Giữa lúc cách mạng 2 miền có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao động Việt Nam đã
tổ chức đại biểu toàn quốc lần thứ III.
- Thời gian: từ 5 – 10/9/1960 tại Thủ đô Hà Nội.
* Nội dung :
- Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền,
mối quan hệ giữa cách mạng hai miền
- Thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà
nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ chính trị. Hồ Chí Minh được bầu
lại làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất.
V. Miền Nam chiến dấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965)
1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam
* Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh, khái niệm, âm mưu và biện pháp thực hiện chiến
lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK tr.168-169, trả lời
các câu hỏi:
Hình 1: Tổng thống Kennơđi thông
Hình 2: Nhân vật tướng Taylor
+ Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt?
+ Nêu khái niệm của chiến lược chiến tranh đặc biệt.
+ Âm mưu và biện pháp khi Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt là gì?
- GV chia lớp thành ba nhóm. HS hình thành nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí, tiến hành
thảo luận và đưa ra ý kiến chung và cử đại diện trình bày.
- GV theo dõi, gợi mở khi HS gặp khó khăn.
* Gợi ý sản phẩm
► Nhóm 1:* Hoàn cảnh ra đời :
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 8
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Từ cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại
Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).
►Nhóm 2:* Khái niệm: là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến
hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí và
phương tiện chiến tranh của Mĩ.
►Nhóm 3: *Âm mưu và thủ đoạn:
- Âm mưu:dùng người Việt đánh người Việt.
- Thủ đoạn: Thực hiện bằng kế hoạch Xtalây-Taylo.
+ Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện
chiến tranh hiện đại.
+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn.
+ Dồn dân lập ấp chiến lược, kìm kẹp nhân dân, bình định miền Nam.
+ Mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật “trực
thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần hình thành
kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa là : “Chiến lược chiến tranh
đặc biệt”, “ Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt”.
- GV chia lớp thành hai nhóm, HS hình thành nhóm phân nhóm trưởng, thư kí thực hiện
nhiệm vụ.
* Gợi ý sản phẩm
- Sản phẩm sơ đồ tư duy của hai nhóm HS.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề mới trong học tập:
+ Điểm xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt là dồn dân lập ấp chiến lược.
+ Trái tim bất diệt hòa thượng Thích Quảng Đức
+ Tấm gương sáng ngời về ý chí cách mạng Nguyễn Văn Trỗi
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
+ Tại sao nói ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt?
+ Sưu tầm video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng
Nguyễn Văn Trỗi.
* Gợi ý sản phẩm
1. Ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt: Mĩ ngụy lập ấp, dồn nông dân
miền Nam vào trong các ấp để quản lí, nắm dân, tách dân ra khỏi cách mạng . Từ đó bình
định và chiếm miền Nam Việt Nam.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 9
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 38
CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày và nhận xét được chủ trương của Đảng ta, những thắng lợi của quân và dân
miền Nam đạt được trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử, vận
dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Qua việc HS trả lời câu hỏi phát vấn của GV về ý nghĩa của phong trào Đồng
khởi (1959-1960), GV định hướng cho HS việc làm của Mĩ để tiếp tục theo đuổi chiến
tranh, thực hiện chiến lược chiến tranh mới. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao
mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài
học.
2. Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV đặt câu hỏi phát vấn cho HS: Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) của
quân và dân miền Nam.
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân.
3. Gợi ý sản phẩm: Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) của quân và dân miền
Nam: Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận
gốc chính quyền Diệm; Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 10
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Từ câu trả lời của HS, GV kết nối vào bài mới: Sau phong trào Đồng khởi,chính quyền taysai
của Mĩ đã bị lung lay đến tận gốc rễ; cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công. Trong hoàn cảnh mới để tiếp tục thực hiện âm mưu của mình,Mĩ đã thực
hieenjmootj chiến lược chiến tranh mới là chiến tranh đặc biệt. Để hiểu về chiến lược chiến này
của Mĩ, cũng như thấy được những thắng lợi của quân và dân miền Nam trong công cuộc chiến
đấu chống chiến tranh đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài 21-tiết 3.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thắng lợi của quân và dân Miền Nam trong công cuộc
chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
* Mục đích: HS tóm tắt và phân tích được những thắng lợi của quân và dân Miền Nam
trong công cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”: phong trào phá ấp chiến
lược, mặt trận quân sự, mặt trận chính trị
* Phương thức: (Hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK tr.170,171,172 trả
lời các câu hỏi:
Hình 7: Máy bay Mĩ bị bắn rơi tại trận Ấp Bắc (2/1/1963)
Hình 8: Máy bay Mĩ bị bắn rơi tại Bình Giã
+ Trước chiến lược chiến tranh mới của Mĩ, chủ trương của ta là gì?
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trong phong trào phá ấp chiến lược.
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trên mặt trận quân sự.
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trên mặt trận ngoại giao.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo hoạt động 1.
* Gợi ý sản phẩm
a. Chủ trương của ta: Đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu
tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùng chiến lược, phối hợp 3
mũi giáp công.
b. Thắng lợi:
►Nhóm 1: * Trên mặt trận chống “Bình định”:
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 11
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược → Cuối 1962
trên nửa tổng số ấp và 70% dân vẫn do cách mạng kiểm soát.
►Nhóm 2: * Trên mặt trận quân sự :
- Ngày 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho).
- Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến
thắng: Bình Giã (Bà Rịa ngày 2/1/1963). Tiếp đó giành tháng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng
Xoài => Làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
►Nhóm 3: * Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các
đô thị lớn như : Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, . Nổi bật là phong trào của đội quân “Tóc dài”, các
tín đồ Phật giáo làm chính quyền Diệm bị lung lay tận gốc.
+ Ngày 1/11/1963, Mĩ tiến hành đảo chính lật đổ Diệm-Nhu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần hình thành
kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa là : “Chiến lược chiến tranh
đặc biệt”, “ Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt”.
- GV chia lớp thành hai nhóm, HS hình thành nhóm phân nhóm trưởng, thư kí thực hiện
nhiệm vụ.
* Gợi ý sản phẩm
- Sản phẩm sơ đồ tư duy của hai nhóm HS.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề mới trong học
tập:
+ Điểm xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt là dồn dân lập ấp chiến lược.
+ Trái tim bất diệt hòa thượng Thích Quảng Đức
+ Tấm gương sáng ngời về ý chí cách mạng Nguyễn Văn Trỗi
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
+ Tại sao nói ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt?
+ Sưu tầm video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng
Nguyễn Văn Trỗi.
* Gợi ý sản phẩm
1. Ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt: Mĩ ngụy lập ấp, dồn nông dân
miền Nam vào trong các ấp để quản lí, nắm dân, tách dân ra khỏi cách mạng . Từ đó bình
định và chiếm miền Nam Việt Nam.
2. Video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng Nguyễn
Văn Trỗi. (nguồn tin cậy)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 12
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 39
Bài 22
NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU
CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) – Tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Tóm tắt được hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
những năm 1965-1968. Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc
vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ.
- Trình bày và phân tích được hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến
tháng 1-1973. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi học tập và báo cáo sản
phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải
quyết vấn đề.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, và các tư liệu có liên quan.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu:
Với việc HS đọc bài thơ các em có thể nhớ được sự kiện lịch sử là Tổng Tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Đây là thắng lợi buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”
chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ), chấm dứt không
điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari. Tuy nhiên,
các em chưa biết được Chiến tranh cục bộ ra đời trong hoàn cảnh nào, được Mĩ thực hiện ra
sao. Điều này sẽ kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa
biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học.
2. Phương thức:
- GV giáo nhiệm vụ cho HS (theo sách HDH). Cụ thể như sau:
Hãy đọc bài thơ sau và thảo luận một số vấn đề dưới đây :
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 13
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua
Thắng trận tin vui khắp nước nhà
Nam Bắc thi đua đánh giặc Mĩ
Tiến lên toàn thắng ắt về ta?
(Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ)
Bài thơ này gợi cho em nhớ tới sự kiện lịch sử nào?
Em biết gì về sự kiện lịch sử đó?
(Hs trả lời theo ý hiểu…)
- Tùy theo tình hình của lớp học, GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân
hoặc cặp đôi.
3. Gợi ý sản phẩm:
Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản
phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam (1965 –
1968).
1. Mục tiêu: Trình bày được hoàn cảnh, âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện
Chiến tranh cục bộ
2. Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”
- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm
thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu về hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến
tranh cục bộ”; âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
- Sau khi trình bày xong....., GV tổ chức cho HS trao đổi đàm thoại để thấy được tham vọng
của Mĩ và sự khốc liệt của chiến tranh cục bộ.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
3. Gợi ý sản phẩm:
Với các câu hỏi trên, gợi ý sản phẩm là:
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”
+ Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
+ Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được
tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn,
lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 14
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trờ về
phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới.
+ Hành động: dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới
vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn
Tường ( Quảng Ngãi ) và hai cuộc công chiến lược mùa khô ( 1965-1966 và 1966-1967)
bằng hàng loạt cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình định” vào “ Đất thánh Việt Cộng”.
- Sự khốc liệt: “tìm diệt” và “bình định”
Quy mô, lực lượng, phương tiện chiến tranh
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
1. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
1. Mục tiêu: Trình bày được những thăng lợi trên mặt trận quân sự, chính trị của quân và
dân hai miền Nam – Bắc giành được trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ
của Mĩ.
2. Phương thức: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho trưởng nhóm và thư
kí cho các nhóm, sau đó giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Sử dụng hình 69: Lược đồ trận đánh Vạn Tường – Quảng Ngãi (8/1965), kết hợp
kiến thức SGK làm rõ: Quân dân miền Nam đã đập tan cuộc hành quân của Mĩ – Ngụy vào
vùng “đất thánh Việt cộng” như thế nào?Ý nghĩa của trận Vạn Tường.
- Nhóm 2: Tìm hiểu kiến thức SGK làm rõ: Quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc phản
công mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
- Nhóm 3: Quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1966 –
1967) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
- Nhóm 4: Nhân dân miền Nam đã giành được những thắng lợi gì trên mặt trận đấu tranh
chính trị và chống, phá bình định? Ý nghĩa?
- Các nhóm thảo luận và báo cáo sản phẩm
* Gợi ý sản phẩm
- Nhóm 1: Tháng 8/1965, quân ta giành thắng lợi lớn ở Núi Thành (Quảng Nam) và Vạn
Tường (Quảng Ngãi) làm dấy lên cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên
khắp miền Nam.
- Nhóm 2 và 3: Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, quân ta đánh bại các cuộc
hành quân “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ – Ngụy đánh vào miền Đông Nam Bộ, Liên
khu V và Bắc Tây Ninh, làm thất bại âm mưu tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não
của ta.
- Nhóm 4: Thắng lợi về đấu tranh chính trị, chống phá bình định:
+ Phong trào chống bình định, phá “ấp chiến lược” diễn ra trên toàn miền Nam nhiều ấp
chiến lược của Mĩ – Ngụy bị phá vỡ.
+ Các vùng giải phóng được mở rộng, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
ngày càng có uy tín.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 15
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức về:âm mưu và hành động mới của Mĩ về Chiến trạnh cục
bộ, những thắng lợi lớn mà nhân dân 2 miền Nam Bắc giành được trong chiến đấu chống
Chiến tranh cục bộ, ý nghĩa của những thắng lợi đó
2. Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,
trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
1. Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đ ặc
biệt và Chiến tranh cục bộ.
Nội dung
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt Chiến lược Chiến tranh cục bộ
Giống nhau
Khác nhau
- Yêu cầu này nhằm củng cố kiến thức về âm mưu và thủ đoạn mới của Mỹ trong chiến lược
Chiến tranh cục bộ.
2. Tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đối
với cục diện chiến tranh ở Việt Nam?
- HS phải nêu được những tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Mậu Thân 1968 đối với cục diện chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
3. Gợi ý sản phẩm:
1. Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đ ặc
biệt và Chiến tranh cục bộ.
Nội dung
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt
Chiến lược Chiến tranh cục bộ
Giống nhau - Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
- Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
- Đều có sự tham gia của quân đội Sài Gòn, được sự chỉ huy của cố vấn
Mỹ và trang thiết bị, vũ khí của Mỹ.
- Đều ra đời trong thế bị động
Khác nhau
- Lực lượng nòng cốt là quân đội Sài - Lực lượng nòng cốt là quân Mỹ
Gòn
- Quy mô: chỉ diễn ra ở miền Nam
- Quy mô: ...
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 36
CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Tóm tắt được tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương;
- Xác định được hai nhiệm vụ chiến lược và mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam –
Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơne vơ 1954 về Đông Dương;
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử, vận
dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu liên quan: phim đôi bờ giới tuyến 17; tiểu sử Ngô Đình
Diệm, Ken-nơ-đi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Vở soạn, vở ghi, sưu tầm tranh ảnh liên quan.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Qua việc HS quan sát hình ảnh về Hội nghị Giơnevơ, HS nhớ lại ý nghĩa thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc
hoàn toàn giải phóng, nhưng miền Nam lại phải đối diện với một tình thế mới. Từ đó kích
thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình
thành kiến thức mới của bài học.
2. Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 1
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Đây là sự kiện gì? Nội dung của sự kiện đó?
+ Hoàn cảnh mới ở nước ta sau năm 1954 là gì?
- HS quan sát cá nhân, trả lời
* Gợi ý sản phẩm:
1. Đây là Hội nghị Giơ ne vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
năm 1954, kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
2. Hoàn cảnh mới của nước ta sau năm 1954 là đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai
chế độ chính trị khác nhau.
Mỗi HS có câu trả lời ở mức độ khác nhau, GV sẽ dựa vào kết quả câu trả lời và dẫn dắt vào
bài: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì và gian khổ đã kết thúc thắng lợi
bằng chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ: một nước nhỏ yếu đã đánh
thắng một nước thực dân hùng mạnh. Nhưng sau đó Việt Nam bị chia cắt thành hai miền,
thực hiện đồng thời song song hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau nhưng đều
hướng tới một mục tiêu cao nhất là thống nhất đất nước. Vậy tình hình và nhiệm vụ nước ta
sau Hiệp định Giơ-ne-vơ như thế nào? Miền Bắc bước đầu hàn gắn vết thương chiến tranh,
cải tạo quan hệ sản xuất như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết 1-bài 21.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông
Dương.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định
Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
* Mục tiêu: HS trình bày được tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định
Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK, trả lời các câu hỏi:
Hình 1: Nhân dân Hà Nội mừng đón bộ đội về tiếp quản Thủ đô
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 2
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Hình 2: Cách thức Mỹ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm
Hình 3: Lược đồ hai miền Nam - Bắc Việt Nam từ năm1954
- Hãy cho biết thái độ của ta và Pháp trong việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ?
- Âm mưu của Mĩ ở miền Nam là gì?
- Em hãy rút ra đặc điểm tình hình nước ta sau HĐ Giơnevơ, nhiệm vụ cách mạng của từng
miền? Vì sao nhiệm vụ cách mạng ở mỗi miền khác nhau nhưng lại có mối quan hệ hữu cơ
với nhau?
* Gợi ý sản phẩm
* Quá trình các bên thi hành Hiệp định :
- Về phía ta: Nghiêm chỉnh thi hành những điều khoản của Hiệp định :
+ Ngày 10/10/1954, quân ta về tiếp quản Thủ đô.
+ Ngày 1/1/1955, Trung ương đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân về Thủ đô.
- Về phía Pháp:
+ Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng).
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 3
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Giữa tháng 5/1956 Pháp rút toàn bộ quân khỏi miền Nam khi chưa Tổng tuyển cử thống
nhất hai miền Nam-Bắc.
- Mĩ: Âm mưu thay chân Pháp ở miền Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm,
hòng chia cắt Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
* Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:
- Đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau :
+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
+ Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
- Nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì mới:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên CNXH.
+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất
nước.
III. Miền Nam chống chế độ Mỹ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới
“Đồng khởi” (1954-1960).
1. Đấu tranh chống chế độ Mỹ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng(1954-1959)
2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960)
* Mục tiêu: HS tóm tắt được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào
Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau và đọc SGK tr.163164 để tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ở
miền Nam Việt Nam.
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm
thoại ở các nhóm để tìm hiểu (3 nhóm)
- Học sinh hình thành nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí trao đổi thực hiện theo yêu cầu. Cử
đại diện trình bày
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
* Gợi ý sản phẩm:
►Nhóm 1:* Nguyên nhân:
- Năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất.
Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách.
- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 đã quyết định :
+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
+ Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu
tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
►Nhóm 2: * Diễn biến:
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 4
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (tháng 2/1959), Trà Bồng (tháng
8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi.
- Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre. Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre đã
nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre.
- Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh
khắp miền Nam.
►Nhóm 3 : * Kết quả: cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung
bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên.
* Ý nghĩa:
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc
chính quyền Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến
công.
- Từ trong khí thế của phong trào, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
(20/12/1960.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần hình thành
kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Phong trào Đồng khởi”, “Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ III của Đảng (9/1960)”, “kế hoạch 5 năm (1961-1965)”
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Phong trào Đồng khởi”
+ Nhóm 2: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của
Đảng (9/1960)”
+ Nhóm 3: vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa “kế hoạch 5 năm (1961-1965)”
* Dự kiến sản phẩm:
Sản phẩm của ba nhóm HS.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề mới trong
học tập và thực tiễn: về phong trào Đồng Khởi tại Bến Tre
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu những đoạn tư liệu về video, những hình ảnh về phong trào Đồng
khởi tại Bến tre.
- HS về nhà tự sưu tầm tư liệu
* Gợi ý sản phẩm
- Video, ảnh về phong trào Đồng khởi tại Bến Tre (nguồn tin cậy)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 5
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 37
CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Tóm tắt được nét chính về quá trình đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ –
Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
- Trình bày được hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của phong trào Đòng khởi.
- Làm sáng tỏ được nội dung ý nghĩa của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
(9/1960).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi học tập và báo cáo sản
phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy
ví dụ phân biệt các nguồn sử liệu trong quá trình học tập…
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải
quyết vấn đề.
- Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về sự kiện lịch sử cần xuất phát từ
bối cảnh cụ thể để có nhận xét, đánh giá khách quan.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Qua việc GV đặt câu hỏi phát vấn để kiểm tra nhận thức của HS về nhiệm vụ của
cách mạng hai miền sau năm 1954. Tuy nhiên HS chưa có cái nhìn hệ thống về kết quả đạt
được của cách mạng hai miền từ 1954 đến 1960. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao
mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học.
2. Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, đặt câu hỏi phát vấn:
+ Nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền sau năm 1954 là gì?
+ Một phong trào đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng
sang thế tiến công là phong trào nào?
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 6
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- HS bằng kiến thức của minh suy nghĩ trả lời
* Gợi ý sản phẩm:
- Sau năm 1954: miền Bắc tiến hành CM XHCN, miền Nam tiếp tục cuộc CMDTDCND
- Phong trào đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công là phong trào Đồng khởi.
Mỗi HS có câu trả lời ở mức độ khác nhau, GV sẽ dựa vào kết quả câu trả lời và dẫn dắt vào
bài: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, đất nước ta bị chia cắt thành hai miền với hai nhiệm vụ chiến
lược khác nhau. Miền Nam là thuộc địa kiểu mới của Mĩ, miền Bắc được giải phóng, đi lên
xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vậy nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ-Diệm (19541960) như thế nào? Nhân dân miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1961-1965) đạt được
những thành tựu gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết 2-bài 21.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
IV. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
* Mục tiêu: HS trình bày được hoàn cảnh và nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ III của Đảng (9/1960)
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS quan sát những hình ảnh sau và đọc SGK tr.165166 để giải quyết những vấn đề sau:
Hình 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc diễn văn khai mạc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+ Hoàn cảnh lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+ Nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK trả lời cá nhân.
* Gợi ý sản phẩm:
* Hoàn cảnh:
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 7
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Giữa lúc cách mạng 2 miền có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao động Việt Nam đã
tổ chức đại biểu toàn quốc lần thứ III.
- Thời gian: từ 5 – 10/9/1960 tại Thủ đô Hà Nội.
* Nội dung :
- Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền,
mối quan hệ giữa cách mạng hai miền
- Thông qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà
nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ chính trị. Hồ Chí Minh được bầu
lại làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất.
V. Miền Nam chiến dấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965)
1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam
* Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh, khái niệm, âm mưu và biện pháp thực hiện chiến
lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK tr.168-169, trả lời
các câu hỏi:
Hình 1: Tổng thống Kennơđi thông
Hình 2: Nhân vật tướng Taylor
+ Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt?
+ Nêu khái niệm của chiến lược chiến tranh đặc biệt.
+ Âm mưu và biện pháp khi Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt là gì?
- GV chia lớp thành ba nhóm. HS hình thành nhóm, phân nhóm trưởng, thư kí, tiến hành
thảo luận và đưa ra ý kiến chung và cử đại diện trình bày.
- GV theo dõi, gợi mở khi HS gặp khó khăn.
* Gợi ý sản phẩm
► Nhóm 1:* Hoàn cảnh ra đời :
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 8
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Từ cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại
Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965).
►Nhóm 2:* Khái niệm: là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến
hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí và
phương tiện chiến tranh của Mĩ.
►Nhóm 3: *Âm mưu và thủ đoạn:
- Âm mưu:dùng người Việt đánh người Việt.
- Thủ đoạn: Thực hiện bằng kế hoạch Xtalây-Taylo.
+ Viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, trang bị phương tiện
chiến tranh hiện đại.
+ Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn.
+ Dồn dân lập ấp chiến lược, kìm kẹp nhân dân, bình định miền Nam.
+ Mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật “trực
thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần hình thành
kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa là : “Chiến lược chiến tranh
đặc biệt”, “ Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt”.
- GV chia lớp thành hai nhóm, HS hình thành nhóm phân nhóm trưởng, thư kí thực hiện
nhiệm vụ.
* Gợi ý sản phẩm
- Sản phẩm sơ đồ tư duy của hai nhóm HS.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề mới trong học tập:
+ Điểm xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt là dồn dân lập ấp chiến lược.
+ Trái tim bất diệt hòa thượng Thích Quảng Đức
+ Tấm gương sáng ngời về ý chí cách mạng Nguyễn Văn Trỗi
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
+ Tại sao nói ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt?
+ Sưu tầm video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng
Nguyễn Văn Trỗi.
* Gợi ý sản phẩm
1. Ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt: Mĩ ngụy lập ấp, dồn nông dân
miền Nam vào trong các ấp để quản lí, nắm dân, tách dân ra khỏi cách mạng . Từ đó bình
định và chiếm miền Nam Việt Nam.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 9
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 38
CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) – Tiết 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày và nhận xét được chủ trương của Đảng ta, những thắng lợi của quân và dân
miền Nam đạt được trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử, vận
dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển các phẩm chất công dân: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu: Qua việc HS trả lời câu hỏi phát vấn của GV về ý nghĩa của phong trào Đồng
khởi (1959-1960), GV định hướng cho HS việc làm của Mĩ để tiếp tục theo đuổi chiến
tranh, thực hiện chiến lược chiến tranh mới. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao
mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài
học.
2. Phương thức: (hoạt động cá nhân, cả lớp)
- GV đặt câu hỏi phát vấn cho HS: Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) của
quân và dân miền Nam.
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân.
3. Gợi ý sản phẩm: Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) của quân và dân miền
Nam: Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận
gốc chính quyền Diệm; Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực
lượng sang thế tiến công.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 10
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Từ câu trả lời của HS, GV kết nối vào bài mới: Sau phong trào Đồng khởi,chính quyền taysai
của Mĩ đã bị lung lay đến tận gốc rễ; cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công. Trong hoàn cảnh mới để tiếp tục thực hiện âm mưu của mình,Mĩ đã thực
hieenjmootj chiến lược chiến tranh mới là chiến tranh đặc biệt. Để hiểu về chiến lược chiến này
của Mĩ, cũng như thấy được những thắng lợi của quân và dân miền Nam trong công cuộc chiến
đấu chống chiến tranh đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài 21-tiết 3.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thắng lợi của quân và dân Miền Nam trong công cuộc
chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
* Mục đích: HS tóm tắt và phân tích được những thắng lợi của quân và dân Miền Nam
trong công cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”: phong trào phá ấp chiến
lược, mặt trận quân sự, mặt trận chính trị
* Phương thức: (Hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát một số hình ảnh và theo dõi SGK tr.170,171,172 trả
lời các câu hỏi:
Hình 7: Máy bay Mĩ bị bắn rơi tại trận Ấp Bắc (2/1/1963)
Hình 8: Máy bay Mĩ bị bắn rơi tại Bình Giã
+ Trước chiến lược chiến tranh mới của Mĩ, chủ trương của ta là gì?
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trong phong trào phá ấp chiến lược.
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trên mặt trận quân sự.
+ Trình bày những thắng lợi đạt được trên mặt trận ngoại giao.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo hoạt động 1.
* Gợi ý sản phẩm
a. Chủ trương của ta: Đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu
tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùng chiến lược, phối hợp 3
mũi giáp công.
b. Thắng lợi:
►Nhóm 1: * Trên mặt trận chống “Bình định”:
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 11
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
- Diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược → Cuối 1962
trên nửa tổng số ấp và 70% dân vẫn do cách mạng kiểm soát.
►Nhóm 2: * Trên mặt trận quân sự :
- Ngày 2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho).
- Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với chiến
thắng: Bình Giã (Bà Rịa ngày 2/1/1963). Tiếp đó giành tháng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng
Xoài => Làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
►Nhóm 3: * Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các
đô thị lớn như : Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, . Nổi bật là phong trào của đội quân “Tóc dài”, các
tín đồ Phật giáo làm chính quyền Diệm bị lung lay tận gốc.
+ Ngày 1/11/1963, Mĩ tiến hành đảo chính lật đổ Diệm-Nhu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: giúp HS ôn tập, củng cố lại các kiến thức vừa đạt được trong phần hình thành
kiến thức
* Phương thức: (hoạt động cá nhân, nhóm)
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ sơ đồ tư duy với từ chìa khóa là : “Chiến lược chiến tranh
đặc biệt”, “ Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt”.
- GV chia lớp thành hai nhóm, HS hình thành nhóm phân nhóm trưởng, thư kí thực hiện
nhiệm vụ.
* Gợi ý sản phẩm
- Sản phẩm sơ đồ tư duy của hai nhóm HS.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết những vấn đề mới trong học
tập:
+ Điểm xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt là dồn dân lập ấp chiến lược.
+ Trái tim bất diệt hòa thượng Thích Quảng Đức
+ Tấm gương sáng ngời về ý chí cách mạng Nguyễn Văn Trỗi
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao bài tập về nhà cho HS:
+ Tại sao nói ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt?
+ Sưu tầm video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng
Nguyễn Văn Trỗi.
* Gợi ý sản phẩm
1. Ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt: Mĩ ngụy lập ấp, dồn nông dân
miền Nam vào trong các ấp để quản lí, nắm dân, tách dân ra khỏi cách mạng . Từ đó bình
định và chiếm miền Nam Việt Nam.
2. Video tư liệu, phim về sự kiện hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, anh hùng Nguyễn
Văn Trỗi. (nguồn tin cậy)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 12
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Ngày soạn: ……………………………
Ngày dạy: ……………………………..
Tiết số: 39
Bài 22
NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU
CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) – Tiết 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Tóm tắt được hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
những năm 1965-1968. Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc
vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ.
- Trình bày và phân tích được hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến
tháng 1-1973. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi học tập và báo cáo sản
phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải
quyết vấn đề.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, và các tư liệu có liên quan.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1. Mục tiêu:
Với việc HS đọc bài thơ các em có thể nhớ được sự kiện lịch sử là Tổng Tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Đây là thắng lợi buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”
chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ), chấm dứt không
điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari. Tuy nhiên,
các em chưa biết được Chiến tranh cục bộ ra đời trong hoàn cảnh nào, được Mĩ thực hiện ra
sao. Điều này sẽ kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa
biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học.
2. Phương thức:
- GV giáo nhiệm vụ cho HS (theo sách HDH). Cụ thể như sau:
Hãy đọc bài thơ sau và thảo luận một số vấn đề dưới đây :
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 13
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua
Thắng trận tin vui khắp nước nhà
Nam Bắc thi đua đánh giặc Mĩ
Tiến lên toàn thắng ắt về ta?
(Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ)
Bài thơ này gợi cho em nhớ tới sự kiện lịch sử nào?
Em biết gì về sự kiện lịch sử đó?
(Hs trả lời theo ý hiểu…)
- Tùy theo tình hình của lớp học, GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân
hoặc cặp đôi.
3. Gợi ý sản phẩm:
Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản
phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam (1965 –
1968).
1. Mục tiêu: Trình bày được hoàn cảnh, âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện
Chiến tranh cục bộ
2. Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”
- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm
thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu về hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến
tranh cục bộ”; âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
- Sau khi trình bày xong....., GV tổ chức cho HS trao đổi đàm thoại để thấy được tham vọng
của Mĩ và sự khốc liệt của chiến tranh cục bộ.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS
khi các em gặp khó khăn.
3. Gợi ý sản phẩm:
Với các câu hỏi trên, gợi ý sản phẩm là:
- Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”
+ Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ
+ Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được
tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn,
lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 14
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
+ Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trờ về
phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới.
+ Hành động: dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới
vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn
Tường ( Quảng Ngãi ) và hai cuộc công chiến lược mùa khô ( 1965-1966 và 1966-1967)
bằng hàng loạt cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình định” vào “ Đất thánh Việt Cộng”.
- Sự khốc liệt: “tìm diệt” và “bình định”
Quy mô, lực lượng, phương tiện chiến tranh
Hoạt động 2. Tìm hiểu về cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
1. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
1. Mục tiêu: Trình bày được những thăng lợi trên mặt trận quân sự, chính trị của quân và
dân hai miền Nam – Bắc giành được trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ
của Mĩ.
2. Phương thức: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho trưởng nhóm và thư
kí cho các nhóm, sau đó giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Sử dụng hình 69: Lược đồ trận đánh Vạn Tường – Quảng Ngãi (8/1965), kết hợp
kiến thức SGK làm rõ: Quân dân miền Nam đã đập tan cuộc hành quân của Mĩ – Ngụy vào
vùng “đất thánh Việt cộng” như thế nào?Ý nghĩa của trận Vạn Tường.
- Nhóm 2: Tìm hiểu kiến thức SGK làm rõ: Quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc phản
công mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
- Nhóm 3: Quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1966 –
1967) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
- Nhóm 4: Nhân dân miền Nam đã giành được những thắng lợi gì trên mặt trận đấu tranh
chính trị và chống, phá bình định? Ý nghĩa?
- Các nhóm thảo luận và báo cáo sản phẩm
* Gợi ý sản phẩm
- Nhóm 1: Tháng 8/1965, quân ta giành thắng lợi lớn ở Núi Thành (Quảng Nam) và Vạn
Tường (Quảng Ngãi) làm dấy lên cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên
khắp miền Nam.
- Nhóm 2 và 3: Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, quân ta đánh bại các cuộc
hành quân “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ – Ngụy đánh vào miền Đông Nam Bộ, Liên
khu V và Bắc Tây Ninh, làm thất bại âm mưu tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não
của ta.
- Nhóm 4: Thắng lợi về đấu tranh chính trị, chống phá bình định:
+ Phong trào chống bình định, phá “ấp chiến lược” diễn ra trên toàn miền Nam nhiều ấp
chiến lược của Mĩ – Ngụy bị phá vỡ.
+ Các vùng giải phóng được mở rộng, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
ngày càng có uy tín.
Giáo viên: Phạm Thị Loan
Trang 15
Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Giáo án Lịch sử 12
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức về:âm mưu và hành động mới của Mĩ về Chiến trạnh cục
bộ, những thắng lợi lớn mà nhân dân 2 miền Nam Bắc giành được trong chiến đấu chống
Chiến tranh cục bộ, ý nghĩa của những thắng lợi đó
2. Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,
trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
1. Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đ ặc
biệt và Chiến tranh cục bộ.
Nội dung
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt Chiến lược Chiến tranh cục bộ
Giống nhau
Khác nhau
- Yêu cầu này nhằm củng cố kiến thức về âm mưu và thủ đoạn mới của Mỹ trong chiến lược
Chiến tranh cục bộ.
2. Tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đối
với cục diện chiến tranh ở Việt Nam?
- HS phải nêu được những tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Mậu Thân 1968 đối với cục diện chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
3. Gợi ý sản phẩm:
1. Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đ ặc
biệt và Chiến tranh cục bộ.
Nội dung
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt
Chiến lược Chiến tranh cục bộ
Giống nhau - Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
- Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
- Đều có sự tham gia của quân đội Sài Gòn, được sự chỉ huy của cố vấn
Mỹ và trang thiết bị, vũ khí của Mỹ.
- Đều ra đời trong thế bị động
Khác nhau
- Lực lượng nòng cốt là quân đội Sài - Lực lượng nòng cốt là quân Mỹ
Gòn
- Quy mô: chỉ diễn ra ở miền Nam
- Quy mô: ...
 









Các ý kiến mới nhất