Tìm kiếm Giáo án
Tuần 16-TV-Bài 1-LOẠI 4 TIẾT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:31' 17-12-2022
Dung lượng: 74.2 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:31' 17-12-2022
Dung lượng: 74.2 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên
của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ
bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong
SGK; từ ngữ, câu dài cần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Ông bà, cha mẹ là những
2
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức
tranh dưới đây:
người luôn quan tâm, chăm
sóc con cháu từ ăn ngủ, học
hành, vui chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện
của Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được
tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
- HS đọc một số từ khó: lặng
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
trẻo.
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn -HS đọc giải nghĩa từ khó
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
phần chú thích trong SGK:
c. Luyện đọc đoạn
Loang lổ là có nhiều mảng
- Chia đoạn: 4 đoạn
màu đan xen, lẫn lộn.
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
- HS theo dõi 4 đoạn trong
Đoạn 3: Một sáng… sau này
SGK đã đánh số thứ tự
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu
dài. + Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường - HS đọc ngắt nghỉ ở một số
chỗ cho luồng khí mát dịu buổi sáng.//
câu dài.
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng
trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi
học của tôi sau này//…
- Luyện đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
3
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
d. Luyện đọc cả bài:
-HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo,
chỉ bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động
não. Cá nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố Câu 1: Trời sắp vào thu,
khi sắp vào thu
không khí mát dịu; trời xanh
ngắt trên cao, xanh như dòng
sông trong, trôi lặng lẽ giữa
những ngọn cây hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một
năm học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?
đi mua vở, chọn bút, hướng
dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực và dạy bạn
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi những chữ cái đầu tiên.
thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ
đi thăm trường.
Câu 3:
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
cháu khi đến thăm trường?
khắp các căn phòng trống
trong cái vắng lặng của ngôi
trường cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da
loang lổ của chiếc trống
trường.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo Câu 4: Vì ông là người dạy
đầu tiên?
bạn những chữ cái đầu tiên,
- Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
người dẫn bạn đến trường và
+ Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội cho bạn gõ thử vào chiếc trống
vàng
trường để nghe tiếng trống đầu
+ Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng tiên trong đời đi học.
ồn, tạo cảm giác dễ chịu
- HS thảo luận nhóm đôi, kể
4
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên nhau nghe.
của em.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS kể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của - HS kể kỉ niệm của bản thân
em.
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa
trong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ
với bạn về nội dung bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
5
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải
nghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bài thuộc chủ đề Mái ấm gia đình - Hát,múa Cả nhà thương nhau
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng bài văn Ông ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - HS nhắc lại nội dung bài.
sở hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, giọng đọc của từng nhân vật
thể hiện thái độ trân trọng.
và một số từ ngữ cần nhấn
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ giọng.
thân thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái
độ của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của
người cháu.
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến
hết”
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
6
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng một bài thơ em yêu
thích về chủ đề gia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải, động não. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài
- HS thực hiện theo yêu cầu.
thơ về gia đình theo hướng dẫn của GV
Viết Phiếu đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc
bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài thơ….
thơ.
- HS đọc trước lớp bài thơ đã
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em chuẩn bị.
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung
bài thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
- HS làm việc theo nhóm
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
được trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc
- HS xem phần trình bày và
nội dung bài thơ.
nêu nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống
giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân: Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp, rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng
dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hát múa theo
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoa vào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
8
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn, nhắc lại quy trình viết hoa chữ
I, K
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
+ HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét.
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
vào bảng con
với chữ I hoa.
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
vào VTV.
hướng dẫn quy trình viết.
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng
con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm
đời nhà Trần. ông là một trong
năm mãnh tướng của trần
Hưng Đạo. Ông là người có
công giúp nhà Trần chống
giặc Nguyên Mông vào thế kỉ
XIII với biệt tài thuỷ chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc câu ứng dụng, HS viết vào vở Tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
Tủ sách im lặng thế thôi
dụng
9
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái
viết hoa T, K
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu
ứng dụng vào vở tập viết
Kể bao chuyện lạ trên đời cho
em
- Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
giá trị của sách, cung cấp cho
em biết bao câu chuyện, bài
thơ, tri thức cần thiết cho cuộc
sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
đã dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
- GV nhắc lại quy trình viết
học đầu tiên.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết - HS viết vào vở tập viết.
hoa và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu. mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV tuyên dương một số bài
viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
10
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết Mở rộng vốn từ về Gia đình, mở rộng câu Vì sao? Nhờ đâu?
- Tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ theo
nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu; Viết được lời cảm ơn gửi
đến thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí tình huống và
liên hệ bản thân. Mở rộng được vốn từ về gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm với những người thân trong gia
đình, thầy cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện từ, câu; có tinh thần tự học, tham gia các
hoạt động tập thể, thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các
việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS khi thực hiện các bài tập LTVC; Tranh ảnh
video clip người thân giúp con em học tập, cùng các em vui chơi…
- HS: Từ điển, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS khởi động
-HS hát khởi động
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu
1. Hoạt động 1: Luyện từ (20 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các
từ theo nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trực quan, trò chơi, cá nhân,
cả lớp.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu BT1:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
tìm từ chỉ gộp những người họ
11
- GV: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình, họ hàng đều chỉ từ hai
người trong gia đình trở lên.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi thống nhất
trong nhóm đôi
- Tổ chức sửa bài: Trò chơi truyền điện/chuyền
hoa. HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em
chỉ cần nêu 1 từ, em nêu sau không được nhắc lại
từ mà bạn trước đã nêu.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2
- Hướng dẫn HS xếp các từ vào 3 nhóm (dựa vào
nghĩa của từ), làm cá nhân vào VBT
- Tổ chức sửa bài: chơi tiếp sức. GV cung cấp
các thẻ từ, lớp chia thành 2 đội chơi, mỗi bên
chia bảng làm 3 nhóm, HS lần lượt gắn thẻ từ vào
nhóm. Đội nào nhanh, đúng sẽ thắng.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương các nhóm
hàng.
- HS đọc mẫu, tìm từ cá nhân
và chia sẻ thống nhất kết quả
trong nhóm:
Chú bác, chú thím, cậu dì, dì
dượng…
-HS nghe GV nhận xét
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận, xếp các từ ngữ
thành ba nhóm. HS làm vào
VBT
- HS sửa bài:
+ Mong đợi: mong chờ, trông
mong, chờ đợi
+ Thương yêu: yêu thương,
yêu quý, thương mến,
+ Chăm sóc: chăm chút, chăm
Bài 3:
nom, săn sóc…
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 3
- HS xác định yêu cầu BT 3
- Hướng dẫn HS tìm từ ngữ phù hợp, làm cá nhân - 1-2 HS chữa bài trước lớp
vào VBT
A. chăm sóc/săn sóc
- GV tổ chức sửa bài
B. yêu quý/yêu thương
- GV nhận xét kết quả, cho HS đọc lại câu đã C. mong chờ/ mong đợi.
hoàn thành từ thích hợp vào chỗ trống.
2. Hoạt động 2: Luyện tập về từ ngữ trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? (5phút)
a. Mục tiêu: Biết chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4, đọc các - HS xác định yêu cầu của
thẻ màu xanh và thẻ màu hồng.
BT4, đọc các thẻ màu xanh và
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: chọn từ thẻ màu hồng
12
ngữ ở thẻ màu xanh phù hợp với từ ngữ ở thẻ -HS làm bài cá nhân vào VBT,
màu hồng để tạo thành câu.
thống nhất kết quả trong nhóm
+ Vì được chăm sóc thường xuyên, mảnh vườn 1-2 HS chữa bài trước lớp
của bà luôn xanh tốt.
+ Những con tò he được làm ra nhờ đôi bàn tay -HS đọc lại các câu văn , tìm
khéo léo của nghệ nhân.
từ ngữ trả lời cho câu hỏi Vì
+ Tôi thích nhất mùa hè vì được về quê thăm ông sao? Nhờ đâu?
bà.
- GV nhận xét kết quả.
B. Hoạt động Vận dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: Viết được lời cảm ơn gửi đến thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả lớp.
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS xác định yêu cầu BT
Viết lời cảm ơn cô giáo hoặc thầy giáo đầu tiên
của em
- HS viết lời cảm ơn dựa vào
- Hướng dẫn HS viết lời cảm ơn thầy giáo, cô gợi ý của GV vào vở bài tập
giáo dựa vào gợi ý:
+ Thầy giáo hoặc cô giáo đầu tiên của em là ai?
- HS nhận xét phần bài làm
Vì sao em gửi lời cảm ơn?
của mình và của bạn.
+ Em muốn nói gì để cảm ơn người đó?
- Sửa bài làm của HS (2 em làm bài nhanh nhất - HS trao đổi về cách gửi lời
cảm ơn đến thầy giáo, cô gáo
giành quyền ưu tiên được sửa bài)
đầu tiên của em.
- GV tổng kết bài học.
* Hoạt động nối tiếp: ( 2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc và sử dụng ngôn ngữ bản thân nói về thầy giáo, cô giáo đầu tiên
của em.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo, chỉ
bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong
SGK; từ ngữ, câu dài cần chú ý luyện đọc.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Nhóm đôi
- GV giới thiệu về chủ điểm Mái ấm gia đình.
- Ông bà, cha mẹ là những
2
- Nói về hoạt động của mọi người trong một bức
tranh dưới đây:
người luôn quan tâm, chăm
sóc con cháu từ ăn ngủ, học
hành, vui chơi…
- GV giới thiệu bài mới: Ông ngoại - Câu chuyện
của Nguyễn Việt Bắc sẽ cho chúng ta thấy được
tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
- HS đọc một số từ khó: lặng
+ lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong trẻo
lẽ, vắng lặng, loang lổ, trong
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
trẻo.
+ lặng lẽ: im lặng, không có tiếng dộng, tiếng ồn -HS đọc giải nghĩa từ khó
+ vắng lặng: vắng vẻ và yên tĩnh
phần chú thích trong SGK:
c. Luyện đọc đoạn
Loang lổ là có nhiều mảng
- Chia đoạn: 4 đoạn
màu đan xen, lẫn lộn.
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
- HS theo dõi 4 đoạn trong
Đoạn 3: Một sáng… sau này
SGK đã đánh số thứ tự
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu
dài. + Những cơn gió nóng mùa hè/đã nhường - HS đọc ngắt nghỉ ở một số
chỗ cho luồng khí mát dịu buổi sáng.//
câu dài.
+ Trời xanh ngắt trên cao,/xanh như dòng sông
trong,/trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy, /là tiếng
trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi/ trong đời đi
học của tôi sau này//…
- Luyện đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu…hè phố
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Đoạn 2: Năm nay,…đầu tiên
Đoạn 3: Một sáng… sau này
3
Đoạn 4: Trước ngưỡng cửa… tôi
d. Luyện đọc cả bài:
-HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ông ngoại là người thương yêu, luôn chăm lo,
chỉ bảo mọi điều cho bạn nhỏ những ngày chuẩn bị vào lớp Một.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động
não. Cá nhân, cả lớp.
- HS đọc thầm lại cả bài và TLCH
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của Thành phố Câu 1: Trời sắp vào thu,
khi sắp vào thu
không khí mát dịu; trời xanh
ngắt trên cao, xanh như dòng
sông trong, trôi lặng lẽ giữa
những ngọn cây hè phố.
Chuyển ý: Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên
bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu một
năm học mới. Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị
đi học như thế nào?
Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ Câu 2: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ
khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?
đi mua vở, chọn bút, hướng
dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực và dạy bạn
Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn nhỏ chuẩn bị mọi những chữ cái đầu tiên.
thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ
đi thăm trường.
Câu 3:
Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông
+ Ông dẫn bạn nhỏ lang thang
cháu khi đến thăm trường?
khắp các căn phòng trống
trong cái vắng lặng của ngôi
trường cuối hè.
+ Ông nhấc bổng bạn nhỏ lên
cho bạn gõ thử vào mặt da
loang lổ của chiếc trống
trường.
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo Câu 4: Vì ông là người dạy
đầu tiên?
bạn những chữ cái đầu tiên,
- Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó:
người dẫn bạn đến trường và
+ Chậm rãi: động tác chầm chậm, không vội cho bạn gõ thử vào chiếc trống
vàng
trường để nghe tiếng trống đầu
+ Trong trẻo: âm thanh rất trong, không lẫn tiếng tiên trong đời đi học.
ồn, tạo cảm giác dễ chịu
- HS thảo luận nhóm đôi, kể
4
Câu 5: Nói với bạn về thầy giáo, cô giáo đầu tiên nhau nghe.
của em.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS kể lại 1 kỉ niệm đẹp với ông/bà của - HS kể kỉ niệm của bản thân
em.
- Chuẩn bị: Bài thơ về gia đình, phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa
trong bài.
- Tìm đọc một bài thơ về gia đình, viết được Phiếu đọc sách và biết chia sẻ
với bạn về nội dung bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em,
ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
5
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số bài thơ, tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải
nghĩa
- HS: SGK, Phiếu đọc sách
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- HS tìm hát 1 bài thuộc chủ đề Mái ấm gia đình - Hát,múa Cả nhà thương nhau
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng bài văn Ông ngoại
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ - HS nhắc lại nội dung bài.
sở hiểu nội dung văn bản.
Từ đó bước đầu xác định được
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, trìu mến, giọng đọc của từng nhân vật
thể hiện thái độ trân trọng.
và một số từ ngữ cần nhấn
+ Giọng ông ngoại: trầm ấm, thể hiện thái độ giọng.
thân thương, yêu quý.
Lưu ý: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ cảnh sắc bầu trời
mùa thu, khung cảnh trường học, việc làm, thái
độ của ông ngoại, từ ngữ chỉ việc làm thái độ của
người cháu.
- GV đọc mẫu đoạn: “Ông còn nhấc bổng…đến
hết”
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc lại đoạn trong
- Tổ chức Thi đua đọc giữa cá nhân/nhóm
nhóm nhỏ, đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp
hay cho HS khá giỏi đọc cả
bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (15 phút)
6
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng một bài thơ em yêu
thích về chủ đề gia đình.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải, động não. Nhóm, cả lớp
1. Yêu cầu HS chuẩn bị Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà (thư viện..) 1 bài
- HS thực hiện theo yêu cầu.
thơ về gia đình theo hướng dẫn của GV
Viết Phiếu đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc
bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có) khi HS đọc bài thơ….
thơ.
- HS đọc trước lớp bài thơ đã
- Yêu cầu HS đọc: Phiếu đọc sách những điều em chuẩn bị.
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: Tên bài thơ, tên tác
giả, vần thơ, nội dung bài thơ
2. Hướng dẫn HS chia sẻ với bạn về nội dung
bài thơ
- GV gợi ý:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
- HS làm việc theo nhóm
+ Tình cảm giữa mọi người như thế nào? ….
- Trưng bày, tuyên dương HS có phiếu đọc sách
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
được trang trí đẹp, đơn giản theo chủ điểm hoặc
- HS xem phần trình bày và
nội dung bài thơ.
nêu nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết viết đúng độ cao, độ rộng từng con chữ I, K và từ ứng dụng.
- Viết thành thạo, nét chữ mềm mại.
- Hiểu đúng nghĩa từ ứng dụng: Yết Kiêu-Đó là tên một anh hùng chống
giặc ngoại xâm vào đời nhà Trần
- Biết liên hệ bản thân: Các em càng thêm yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết sạch đẹp, rõ ràng
- Phẩm chất trách nhiệm: Viết đúng các chữ I, K hoa và viết đúng từ, câu ứng
dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; mẫu chữ hoa I, K cỡ nhỏ (hoặc phần mềm viết chữ hoa)
- HS: SGK, bảng con, vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho cả lớp cùng hát
HS xem clip hát múa theo
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I,K hoa, xác định chiều cao, độ rộng các chữ;
quan sát GV viết mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa; viết chữ hoa vào vở tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Hỏi-đáp
8
Bước 1: Ôn luyện viết chữ I, K hoa
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- GV hướng dẫn, nhắc lại quy trình viết hoa chữ
I, K
+ HS quan sát mẫu chữ I, K hoa
+ HS nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét.
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét.
+ Nêu cấu tạo nét chữ trong mối quan hệ so sánh - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
vào bảng con
với chữ I hoa.
- Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV - HS viết chữ I, K hoa cỡ nhỏ
vào VTV.
hướng dẫn quy trình viết.
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng
con hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Bước 2: Luyện viết từ ứng dụng
- GV hướng dẫn HS viết từ ứng dụng Yết Kiêu
- GV nhắc lại cácch nối từ chữ Khoa sang chữ I
- GV viết mẫu chữ Yết Kiêu (nếu cần)
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- HS đọc và hiểu nghĩa từ Yết
Kiêu (1242 -1303) là một anh
hùng chống giặc ngoại xâm
đời nhà Trần. ông là một trong
năm mãnh tướng của trần
Hưng Đạo. Ông là người có
công giúp nhà Trần chống
giặc Nguyên Mông vào thế kỉ
XIII với biệt tài thuỷ chiến.
- HS viết vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (7 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc câu ứng dụng, HS viết vào vở Tập viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc:
Tủ sách im lặng thế thôi
dụng
9
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái
viết hoa T, K
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu
ứng dụng vào vở tập viết
Kể bao chuyện lạ trên đời cho
em
- Hiểu ý nghĩa: Câu thơ nói về
giá trị của sách, cung cấp cho
em biết bao câu chuyện, bài
thơ, tri thức cần thiết cho cuộc
sống…
- HS viết vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (8 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của từ, câu ứng dụng:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, luyện tập, thực hành.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Khánh - Từ ứng dụng: Khánh Hoà
Hoà; câu ứng dụng: Khi vào lớp Một, ông ngoại - Câu ứng dụng: Khi vào lớp
đã dạy tôi bài học đầu tiên.
Một, ông ngoại đã dạy tôi bài
- GV nhắc lại quy trình viết
học đầu tiên.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết - HS viết vào vở tập viết.
hoa và câu ứng dụng
- HS tự đánh giá phần viết của
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu. mình và bạn.
- GV nhận xét một số bài viết
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV tuyên dương một số bài
viết.
- Chuẩn bị: Luyện từ và câu-MRVT Gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: ÔNG NGOẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
10
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết Mở rộng vốn từ về Gia đình, mở rộng câu Vì sao? Nhờ đâu?
- Tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các từ theo
nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu; Viết được lời cảm ơn gửi
đến thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí tình huống và
liên hệ bản thân. Mở rộng được vốn từ về gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện tình cảm với những người thân trong gia
đình, thầy cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện từ, câu; có tinh thần tự học, tham gia các
hoạt động tập thể, thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các
việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS khi thực hiện các bài tập LTVC; Tranh ảnh
video clip người thân giúp con em học tập, cùng các em vui chơi…
- HS: Từ điển, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS khởi động
-HS hát khởi động
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu
1. Hoạt động 1: Luyện từ (20 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được 2-3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng; Xếp được các
từ theo nhóm, chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trực quan, trò chơi, cá nhân,
cả lớp.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu BT1:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1
tìm từ chỉ gộp những người họ
11
- GV: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình, họ hàng đều chỉ từ hai
người trong gia đình trở lên.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi thống nhất
trong nhóm đôi
- Tổ chức sửa bài: Trò chơi truyền điện/chuyền
hoa. HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi em
chỉ cần nêu 1 từ, em nêu sau không được nhắc lại
từ mà bạn trước đã nêu.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2
- Hướng dẫn HS xếp các từ vào 3 nhóm (dựa vào
nghĩa của từ), làm cá nhân vào VBT
- Tổ chức sửa bài: chơi tiếp sức. GV cung cấp
các thẻ từ, lớp chia thành 2 đội chơi, mỗi bên
chia bảng làm 3 nhóm, HS lần lượt gắn thẻ từ vào
nhóm. Đội nào nhanh, đúng sẽ thắng.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương các nhóm
hàng.
- HS đọc mẫu, tìm từ cá nhân
và chia sẻ thống nhất kết quả
trong nhóm:
Chú bác, chú thím, cậu dì, dì
dượng…
-HS nghe GV nhận xét
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận, xếp các từ ngữ
thành ba nhóm. HS làm vào
VBT
- HS sửa bài:
+ Mong đợi: mong chờ, trông
mong, chờ đợi
+ Thương yêu: yêu thương,
yêu quý, thương mến,
+ Chăm sóc: chăm chút, chăm
Bài 3:
nom, săn sóc…
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 3
- HS xác định yêu cầu BT 3
- Hướng dẫn HS tìm từ ngữ phù hợp, làm cá nhân - 1-2 HS chữa bài trước lớp
vào VBT
A. chăm sóc/săn sóc
- GV tổ chức sửa bài
B. yêu quý/yêu thương
- GV nhận xét kết quả, cho HS đọc lại câu đã C. mong chờ/ mong đợi.
hoàn thành từ thích hợp vào chỗ trống.
2. Hoạt động 2: Luyện tập về từ ngữ trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? (5phút)
a. Mục tiêu: Biết chọn được các thẻ từ phù hợp để tạo thành câu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4, đọc các - HS xác định yêu cầu của
thẻ màu xanh và thẻ màu hồng.
BT4, đọc các thẻ màu xanh và
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: chọn từ thẻ màu hồng
12
ngữ ở thẻ màu xanh phù hợp với từ ngữ ở thẻ -HS làm bài cá nhân vào VBT,
màu hồng để tạo thành câu.
thống nhất kết quả trong nhóm
+ Vì được chăm sóc thường xuyên, mảnh vườn 1-2 HS chữa bài trước lớp
của bà luôn xanh tốt.
+ Những con tò he được làm ra nhờ đôi bàn tay -HS đọc lại các câu văn , tìm
khéo léo của nghệ nhân.
từ ngữ trả lời cho câu hỏi Vì
+ Tôi thích nhất mùa hè vì được về quê thăm ông sao? Nhờ đâu?
bà.
- GV nhận xét kết quả.
B. Hoạt động Vận dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: Viết được lời cảm ơn gửi đến thầy giáo, cô giáo đầu tiên của em.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả lớp.
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS xác định yêu cầu BT
Viết lời cảm ơn cô giáo hoặc thầy giáo đầu tiên
của em
- HS viết lời cảm ơn dựa vào
- Hướng dẫn HS viết lời cảm ơn thầy giáo, cô gợi ý của GV vào vở bài tập
giáo dựa vào gợi ý:
+ Thầy giáo hoặc cô giáo đầu tiên của em là ai?
- HS nhận xét phần bài làm
Vì sao em gửi lời cảm ơn?
của mình và của bạn.
+ Em muốn nói gì để cảm ơn người đó?
- Sửa bài làm của HS (2 em làm bài nhanh nhất - HS trao đổi về cách gửi lời
cảm ơn đến thầy giáo, cô gáo
giành quyền ưu tiên được sửa bài)
đầu tiên của em.
- GV tổng kết bài học.
* Hoạt động nối tiếp: ( 2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị: Bài 2: Vườn dừa của ngoại/122
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất