Tìm kiếm Giáo án
Các số có 4 chữ số (tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:24' 17-12-2022
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:24' 17-12-2022
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Thứ ….., ngày …. tháng ….. năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Xác định vị trí các số trên tia số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, tia số, hình ảnh
HS: viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi cả lớp
- Trò chơi “Đọc đúng – viết nhanh”
- Học sinh tham gia chơi.
- GV đọc, viết các số có 4 chữ số:
HS viết vào bảng con
+ 2135; 6205; 3571; 4504 -> đọc
+ 8014; 5193; 1059; 4562; 3721 -> viết.
GV nhận xét
HS nhận xét
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi
đầu bài lên bảng.
- Học sinh mở sách giáo khoa,
trình bày bài vào vở.
2. Hoạt động Luyện tập ( 25 phút)
a. Mục tiêu: Đọc, viết và nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong
dãy số. đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Xác định vị trí các số trên tia số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, hoạt
động cá nhân,nhóm
Bài 1: cá nhân- cặp đôi – cả lớp
– HS đọc yêu cầu.
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số trong bảng
- GV hỏi số liền sau liền kề hơn số trước bao
sinh các số liên tiếp.
HS trả lời:
-Số liền sau liền kề hơn số
trước 1 đơn vị.
- Vậy để tìm số liền sau liền kề số đã cho em
- Đếm thêm 1.
làm thế nào?
GV nhận xét:
– HS làm việc cá nhân tìm
các số còn thiếu, đọc các số
GV phát phiếu học tập ( BT1)
rồi chia sẻ trong nhóm
GV nhận xét tuyên dương.
GV lưu ý sinh các số liên tiếp: trong dãy số liên
tiếp số nằm bên trái sẽ bé hơn số nằm bên phải 1
đơn vị
Nhận xét
Bài 2: Cá nhân- Bảng con
– GV đọc từng số, HS viết bảng con
a) Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm.
…………..
HS viết bảng con
9 845 ; 7 601; 7 061
GV nhận xét
GV lưu ý cho HS khi viết số có bốn chữ số: chữ
số hành nghìn cách chữ số hàng trăm một khoảng
nhỏ.
Bài 3: Cá nhân- cả lớp
Viết các số thành tổng (theo mẫu)
GV hướng dẫn bài mẫu
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
mẫu.
- Viết lên bảng số 4 207
- Gọi học sinh đọc số rồi giáo viên nêu câu hỏi.
HS trả lời:
Số 4 207 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị?
-Số 4 207 đọc là Bốn nghìn
hai trăm linh bảy.
Vậy số 4 207 viết thành các tổng là:
- gồm có 4 nghìn, 2 trăm,
không chục và 7 đơn vị
4 207 = 4 000 + 200 +7
* Lưu ý: Nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể
bỏ số hạng đó đi.
GV gọi HS nêu tổng các nghìn trăm chục đơn vị.
Sau đó viết tổng của mỗi số
GV nhận xét
Cá nhân nêu và viết trên bảng
lớp.
-HS nhận xét
a)3 823 =3 000+ 800+ 20 +3
Bài 4: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp)
b)1 405 = 1 000 + 400 + 5
Viết các tổng thành số (theo mẫu)
c) 9 009 = 9 000+ 9
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi – HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
mẫu
yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng – HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
mẫu.
túng.
– HS viết thành số từ các tổng
đã cho trên bảng con
GV nhận xét
Bài 5: Số? nhóm đôi- cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận biết
a) Các số tròn nghìn ( đếm thêm 1000)
b) Các số tròn chục ( đếm thêm 10)
– HS nhóm đôi tìm các số còn thiếu rồi đọc cho
nhau nghe.
GV kết luận: Lưu ý trên tia số số đứng đầu bên
trái là số bé nhất, số đứng dầu bên phải là số lớn
nhất
Khám phá
- GV đưa tranh và giới thiệu
Vịnh Hạ Long là một trong 29 vịnh đẹp
nhất thế giới, là đi sản thiên nhiên thế giới.
Vịnh Hạ Long của nước ta có 1969 hòn
đảo lớn nhỏ.
- GV yêu cầu cả lớp tìm vị trí tỉnh Quảng
Ninh trên bản đồ.
* Hoạt động nối tiếp: (3- 5phút)
- HS đưa bảng con cho cả lớp
nhận xét
a) 5 436
b) 7 520
c) 4008
– HS đọc yêu cầu
HS thực hiện và trình bày
trước lớp
HS nhận xét
HS quan sát tranh – Lắng nghe
-Thực hành tìm vị trí tỉnh
Quảng Ninh trên bản đồ.
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
-Bốn học sinh , mỗi em một bảng cài, mỗi bảng
viết một trong các số 4,8,0,5
Lắng nghe và thực hiện trò
chơi
-Một HS dưới lớp đọc một số được viết từ bốn
chữ số trên, ví dụ “tám nghìn không trăm năm
mươi bốn”. Bốn -- HS trên bảng xếp lại vị trí
bảng cài cho đúng với số bạn đã đọc. Sau đó đồi
bạn đọc số.( Khoản 3 lượt)
-4 HS lên bảng cầm thẻ thực
hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
HS nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Xác định vị trí các số trên tia số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, tia số, hình ảnh
HS: viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi cả lớp
- Trò chơi “Đọc đúng – viết nhanh”
- Học sinh tham gia chơi.
- GV đọc, viết các số có 4 chữ số:
HS viết vào bảng con
+ 2135; 6205; 3571; 4504 -> đọc
+ 8014; 5193; 1059; 4562; 3721 -> viết.
GV nhận xét
HS nhận xét
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi
đầu bài lên bảng.
- Học sinh mở sách giáo khoa,
trình bày bài vào vở.
2. Hoạt động Luyện tập ( 25 phút)
a. Mục tiêu: Đọc, viết và nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong
dãy số. đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Xác định vị trí các số trên tia số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, hoạt
động cá nhân,nhóm
Bài 1: cá nhân- cặp đôi – cả lớp
– HS đọc yêu cầu.
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số trong bảng
- GV hỏi số liền sau liền kề hơn số trước bao
sinh các số liên tiếp.
HS trả lời:
-Số liền sau liền kề hơn số
trước 1 đơn vị.
- Vậy để tìm số liền sau liền kề số đã cho em
- Đếm thêm 1.
làm thế nào?
GV nhận xét:
– HS làm việc cá nhân tìm
các số còn thiếu, đọc các số
GV phát phiếu học tập ( BT1)
rồi chia sẻ trong nhóm
GV nhận xét tuyên dương.
GV lưu ý sinh các số liên tiếp: trong dãy số liên
tiếp số nằm bên trái sẽ bé hơn số nằm bên phải 1
đơn vị
Nhận xét
Bài 2: Cá nhân- Bảng con
– GV đọc từng số, HS viết bảng con
a) Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm.
…………..
HS viết bảng con
9 845 ; 7 601; 7 061
GV nhận xét
GV lưu ý cho HS khi viết số có bốn chữ số: chữ
số hành nghìn cách chữ số hàng trăm một khoảng
nhỏ.
Bài 3: Cá nhân- cả lớp
Viết các số thành tổng (theo mẫu)
GV hướng dẫn bài mẫu
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
mẫu.
- Viết lên bảng số 4 207
- Gọi học sinh đọc số rồi giáo viên nêu câu hỏi.
HS trả lời:
Số 4 207 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị?
-Số 4 207 đọc là Bốn nghìn
hai trăm linh bảy.
Vậy số 4 207 viết thành các tổng là:
- gồm có 4 nghìn, 2 trăm,
không chục và 7 đơn vị
4 207 = 4 000 + 200 +7
* Lưu ý: Nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể
bỏ số hạng đó đi.
GV gọi HS nêu tổng các nghìn trăm chục đơn vị.
Sau đó viết tổng của mỗi số
GV nhận xét
Cá nhân nêu và viết trên bảng
lớp.
-HS nhận xét
a)3 823 =3 000+ 800+ 20 +3
Bài 4: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp)
b)1 405 = 1 000 + 400 + 5
Viết các tổng thành số (theo mẫu)
c) 9 009 = 9 000+ 9
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi – HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
mẫu
yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng – HS đọc yêu cầu, tìm hiểu
mẫu.
túng.
– HS viết thành số từ các tổng
đã cho trên bảng con
GV nhận xét
Bài 5: Số? nhóm đôi- cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận biết
a) Các số tròn nghìn ( đếm thêm 1000)
b) Các số tròn chục ( đếm thêm 10)
– HS nhóm đôi tìm các số còn thiếu rồi đọc cho
nhau nghe.
GV kết luận: Lưu ý trên tia số số đứng đầu bên
trái là số bé nhất, số đứng dầu bên phải là số lớn
nhất
Khám phá
- GV đưa tranh và giới thiệu
Vịnh Hạ Long là một trong 29 vịnh đẹp
nhất thế giới, là đi sản thiên nhiên thế giới.
Vịnh Hạ Long của nước ta có 1969 hòn
đảo lớn nhỏ.
- GV yêu cầu cả lớp tìm vị trí tỉnh Quảng
Ninh trên bản đồ.
* Hoạt động nối tiếp: (3- 5phút)
- HS đưa bảng con cho cả lớp
nhận xét
a) 5 436
b) 7 520
c) 4008
– HS đọc yêu cầu
HS thực hiện và trình bày
trước lớp
HS nhận xét
HS quan sát tranh – Lắng nghe
-Thực hành tìm vị trí tỉnh
Quảng Ninh trên bản đồ.
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
-Bốn học sinh , mỗi em một bảng cài, mỗi bảng
viết một trong các số 4,8,0,5
Lắng nghe và thực hiện trò
chơi
-Một HS dưới lớp đọc một số được viết từ bốn
chữ số trên, ví dụ “tám nghìn không trăm năm
mươi bốn”. Bốn -- HS trên bảng xếp lại vị trí
bảng cài cho đúng với số bạn đã đọc. Sau đó đồi
bạn đọc số.( Khoản 3 lượt)
-4 HS lên bảng cầm thẻ thực
hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
HS nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
 









Các ý kiến mới nhất