Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 08h:33' 16-12-2022
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 1620
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 08h:33' 16-12-2022
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 1620
Số lượt thích:
1 người
(Quach Tung)
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
CHƯƠNG I: SỐ VÔ TỈ – SỐ THỰC
Bài 1. TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2.
Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3.
Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại các tập hợp số đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ “ Chúng ta đã được học những tập hợp số nào?”
GV chiếu slide bản đồ minh họa các tập hợp số đã học:
1
+ “ Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số nguyên có kết quả là một số nguyên.
Theo em, kết quả của phép chia số nguyên a cho số nguyên b () có phải là một số nguyên
không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1 viết các số
vào vở.
1. Số hữu tỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HĐKP1:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
Kết luận:
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
Số hữu tỉ là số được viết
thức khái niệm số hữu tỉ.
HS trả lời, cả lớp nhận xét
dưới dạng phân số , với .
Các phân số bẳng nhau là
HS đọc phần kiến thức trọng
các cách viết khác nhau
tâm.
của cùng một số hữu tỉ.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo
hiệu là .
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Có thể viết bao nhiêu phân số
bằng các số đã cho?
HS đọc Ví dụ 1 thảo luận nhóm
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận
đôi và trả lời câu hỏi
xét:
+ Có vô số phân số bằng các
phân số đã cho.
HS rút ra nhận xét:
Nhận xét:
+ Các phân số bằng nhau là các
Mỗi số nguyên là một số hữu
2
cách viết khác nhau của cùng một
số hữu tỉ.
- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số
hữu tỉ là .
- GV đặt vấn đề:
Vậy số nguyên có phải là một số
hữu tỉ không?
HS trao đổi và rút ra nhận xét
như trong SGK.
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
đáp Thực hành 1.
(HS viết được các số đã cho dưới
dạng phân số và giải thích được vì
sao các số đó là các số hữu tỉ)
GV đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vừa học vào thực tiễn
thông qua việc viết số đo các đại
lượng đã cho dưới dạng với để
hoàn thành Vận dụng 1.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
hành 1.
HS nhận xét,
tỉ.
Thực hành 1:
Các số -0,33; 0; ; 0,25 là các
số hữu tỉ.
HS hoàn thành Vận dụng 1.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.
Lớp nhận xét,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn Vận dụng 1:
cùng bạn giơ tay phát biểu,
a) 2,5 kg đường = kg đường.
trình bày miệng. Các nhóm
b) 3,8 m = m.
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày bảng.
GV sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí
hiệu và lưu ý.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
3, hoàn thành HĐKP2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3, hoàn
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó thành HĐKP2.
chốt kiến thức:
HS trả lời
Trong các số hữu tỉ đã cho, số
nào là số hữu tỉ dương, số nào là
số hữu tỉ âm, số nào không là số
hữu tỉ dương cũng không là số
hữu tỉ âm?
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu HS đọc, phát biểu khung kiến
khung kiến thức trọng tâm.
thức trọng tâm
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận,
trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để
hiểu kiến thức.
HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu
kiến thức.
- HS thực hành nhận biết số
hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm, số
không là số hữu tỉ dương cũng
không lả số hữu tỉ âm và dùng
phân số để so sánh hai số hữu
tỉ thông qua đọc, hoàn
thành Thực hành 2 .
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
Bước 4: Kết luận, nhận định:
sung cho bạn.
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
4
Sản phẩm
2. Thứ tự trong tập hợp số
hữu tỉ
HĐKP2:
a) Có:
b)
i) Có 0oC > -0,5oC
ii) 12oC > -7oC
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x,
y ta luôn có: hoặc x = y
hoặc x < y hoặc x > y.
+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là
số hữu tỉ dương.
+ Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là
số hữu tỉ âm.
Số hữu tỉ 0 không là số hữu
tỉ dương cũng không là số
hữu tỉ âm.
Thực hành 2:
a) +)
Có:
+) Có:
b)
+ Số hữu tỉ dương: ; 5,12
+ Số hữu tỉ âm: ; ; .
+ Số không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu
tỉ âm.
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biễu diển số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP3.
HS trả lời,
3. Biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số
HĐKP3:
a)
b) Điểm A biểu diễn số hữu
tỉ:
Kết luận
GV chốt kiến thức:
+ Trên trục số, mỗi số hữu
Tương tự như đối với số nguyên, ta có
tỉ được biểu diễn bởi một
thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục
điểm. Điểm biểu diễn số hữu
số.
tỉ x được gọi là điểm x.
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu
HS đọc, phát biểu khung + Với hai số hữu tỉ bất kì x,
khung kiến thức trọng tâm.
kiến thức trọng tâm.
y nếu x < y thì trên trục số
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao HS đọc, thảo luận, trao đổi nằm ngang, điểm x ở bên
đổi hỏi đáp nhóm 3 Ví dụ 3, Ví dụ 4, hỏi đáp nhóm 3 Ví dụ 3, Ví trái điểm y.
Ví dụ 5 để hiểu kiến thức.
dụ 4, Ví dụ 5 để hiểu kiến
thức.
- HS trao đổi nhóm thực
hành nhận biết các điểm đã
cho trên trục số biểu diễn
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
các số hữu tỉ nào và mỗi
HS tự thực hiện việc biểu
diển các số hữu tỉ trên trục
số thông qua việc hoàn
thành Thực hành 3.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét;
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Thực hành 3:
luận:
a) Các điểm M, N, P trong
- HS giơ tay phát biểu, lên hình 6 biểu diễn các số hữu
bảng trình bày
tỉ:
- Một số HS khác nhận xét, b) Biểu diễn các số hữu tỉ:
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
5
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
HS ghi chép đầy đủ vào
vào vở.
vở.
Hoạt động 4: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi vụ:
cặp đôi, hoàn thành HĐKP4.
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP4.
GV đánh giá:
HS trả lời, lớp nhận xét,
GV cần lưu ý cho HS về số đối của
hỗn số: Số đối của là và ta viết là .
HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS thực hành tìm số đối
của mỗi số hữu tỉ và vận
dụng kĩ năng tổng hợp để
giải quyết vấn để thực tiễn
liên quan đển số hữu
tỉ.thông qua việc hoàn
thành Thực hành 4.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét; GV
đánh giá mức độ hiểu bài
6
4. Số đối của một số hữu tỉ
HĐKP4:
Điểm và trên trục số cách
đều và nằm về hai phía điểm
gốc O.
Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu
diễn trên trục số và cách
đều và nằm về hai phía điểm
gốc O là hai số đối nhau, số
này là số đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ x kí
hiệu là -x.
* Nhận xét:
a) Mọi số hữu tỉ đều có một
số đối.
b) Số đối của số 0 là số 0.
c) Với hai số hữu tỉ âm, số
nào có số đối lớn hơn thì số
đó nhỏ hơn.
* Chú ý:
Số đối của là và ta viết là
của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Thực hành 4.
Số đối của các số 7; 0; lần
lượt là:
-7; ; 0,75; 0 ; .
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
HS ghi chép đầy đủ vào
vào vở.
vở.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn
thành cá nhân BT1 (SGK tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày miệng. Các HS khác chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng
và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những
lỗi sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT2 vào vở, sau đó
hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ
tay trình bày bảng.
Bài 1 :
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr9), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo
đáp án.
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét bài
các bạn trên bảng và hoàn
thành vở.
HS đọc đề và hoàn
thành BT2 vào vở, sau đó
hoạt động cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
HS trình bày giơ tay trình
bày bảng.
HS hoàn thành vở và chú ý
- GV chữa bài, chốt đáp án,
nhận xét bài các bạn trên
tuyên dương các bạn ra kết quả bảng.
chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
7
Bài 2:
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT3 bài cá nhân.
HS đọc đề và hoàn
- GV mời 2 HS trình bày bảng. thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, HS hoàn thành vở và chú ý
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
nhận xét bài các bạn trên
bảng
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT4 theo cá nhân,
sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
Các HS khác nhận xét, sửa
chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án,
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
Bài 4.
HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân, sau
đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so
sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng 2 (SGK -tr9) và bài 7 (SGKtr10).
Vận dụng 2.
Phát biểu của bạn Hồng sai. Vì -4,1 < -3,5.
Bài 7.
8
Lời giải chi tiết
Ta có: −10,5<−8,6<−8,0<−7,7
Vậy ta có thứ tự các độ cao từ thấp đến cao là: Rãnh Philippine, rãnh Puerto Rico, rãnh PeruChile, rãnh Romanche.
a) Những rãnh có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico là:
Rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche vì -7,7 > -8,0 > -8,6
b) Rãnh đại dương nào có độ cao thấp nhất trong bốn rãnh trên là:
Rãnh Philippine vì - 10,5 < - 8,6 < - 8,0 < - 7,7
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:
a. N;
b. N*;
c. Q;
d. R
Lời giải : Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N.
Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*
Đáp án cần chọn là: c
Câu 2: Chọn câu đúng:
a.
; b.
; c.
;
d.
Lời giải: Ta có: N ⊂ Z ⊂ Q Do đó N ⊂ Q suy ra a đúng.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm:
a.
;
b.
Lời giải: Ta có:
Đáp án cần chọn là: d
;
>0;
c.
;
=
d.
>0 ;
=
>0;
< 0 Vậy số hữu tỉ âm là
Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ?
a. b ∈ Z; b ≠ 0
b. b ≠ 0
c. b ∈ Z
d. b ∈ N; b ≠ 0
Lời giải: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số , với a,b ∈ Z, b ≠ 0
Đáp án cần chọn là: a
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 5, 6 (SGK-tr10)+ các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ”.
9
.
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Hình học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
CHƯƠNG III CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
Bài 1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yểu tố cơ bản: đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
- Giải quyết các vần đề thực tiển gần với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực
Năng lực chung: tư duy và lập luận toán học. mô hình hoá toán học. giao tiếp toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đã học ở các lớp dưới, đó là:
Ở lớp 1: Nhận dạng được khối lập phương và khối hộp chữ nhật thông qua đồ dùng học tập
hay vật thật.
Ở lớp 3: Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh. cạnh, mặt của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật.
Ở lớp 4: Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình bộp chữ nhật.
Ở lớp 5: Tính được diện tich xung quanh, diện tich toàn phần, thể tích của hình lập phương,
hình hộp chữ nhật.
Kiến thức mới ở đây là. góc ở đỉnh và đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Giáo viên có thể làm thiết bị: Hình lập phương, hình hộp chữ nhật có đường chéo, như hình
sau đây.
Hình hộp chữ nhật ABCD. MNPQ có ghi tên các đĩnh qua đó giúp giáo viên dễ dạy khái niệm
10
góc.
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học lớp dưới.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy,
khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình
gì.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Để trả lời được câu hỏi Đây là những vật thật gần gủi trong đời sổng, liên quan với kiến
thức củ giúp nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật, cũng như hiểu rõ hơn hình lập
phương và hình hộp chữ nhật chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp chữ nhật
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp
chữ nhật thông qua việc quan sát.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS Hình nào dưới đây
có sáu mặt đều là hình chữ nhật?
1. Hình hộp chữ nhật
HĐKP1:
11
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1 viết các số
vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
Kết luận:
HS khá có thể trả lời ngay đó là Hình hộp chữ nhật (Hình 2a)
có 6 mặt là hình chữ nhật.
- GV có thể cho học sinh đếm các Hình 1b.
Hai mặt đảy (mặt 1 và mặt
hình chữ nhật trong mỗi hình trên
HS trả lời, cả lớp nhận xét
2), và bốn mặt bên (mặt 3.
để trà lời câu hỏi
mặt 4, mặt 5 và mặt 6).
HS đọc phần kiến thức trọng
Hình hộp chữ nhật ABCD
tâm.
MNPQ trong Hình 3 có
- Tám đỉnh A. B. C, D, M. N,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
P, Q
thức.
- Mười hai cạnh: AB. BC,
CD. AD. MN. NP. PQ, MQ.
HS thảo luận nhóm đôi và trả AM. BN. CP, DQ
lời câu hỏi
- Ba góc vuông ở mỗi đỉnh
- GV Từ đó đi đến chốt kiến thức
Chẳng han, 3 góc vuông ở
trọng tâm như SGK
đỉnh A: góc BAD, góc BAM,
HS rút ra nhận xét:
góc DAM
- Bốn đường chéo AP. BQ.
CM. DN
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
đáp Thực hành 1.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hành 1.
hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH
(Hình 4) và thực hiện các yêu cầu
sau:
12
Nhận xét:
Thực hành 1:
Các góc ở đỉnh F là:
góc BFE, góc BFG, góc EFG
Các đường chéo được
vẽ trong hình là: BH, AG,
CE.
Đường chéo chưa được
vẽ là: DF
Nêu các góc ở đinh F.
- Nêu các đường chéo được vẽ
trong hình.
- Nêu các đường chéo chưa được
vẽ trong hình.
- GV có thể cho HS làm bài tập
nhóm nêu các góc ở các đỉnh khác. HS làm bài tập nhóm nêu các
góc ở các đỉnh khác.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS hoàn thành
GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đáp Thực hành 2.
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn
Cho hình hộp chữ nhật
cùng bạn giơ tay phát biểu,
ABCD.EFGH (Hình 4) có AD = 8 trình bày miệng. Các nhóm
cm, DC = 5 cm. DH = 6.5 cm. Tìm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
độ dài các cạnh AB, FG. AE.
sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
GV đánh giá
trình bày bảng.
-
GV sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
Giúp HS ghi nhớ rằng hình hộp
chữ nhật có sáu mặt là hình chữ
nhật.
-
Thực hành 2:
Có:
AB = DC = EF = HG,
mà DC = 5 cm => AB = 5
cm
AD = BC = FG = EH,
mà AD = 8 cm => FG = 8 cm
AE = FB = DH = CG,
mà DH = 6,5 cm => AE =
6,5 cm
Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
Cách nhận dạng và mô tã tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình lập phương
khác hình hộp chữ nhật là nó có 12 cạnh bằng nhau.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình lập phương
13
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, Vật nào
sau đây có tất cả các mặt đều có
dạng hình vuông?
HĐKP2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
3, hoàn thành HĐKP2.
thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3, hoàn
Vật b có tất cả các mặt đều
thành HĐKP2.
có dạng hình vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi để HS trả lời
hiểu kiến thức.
GV yêu cầu HS quan sát hình lập
phrrơng ABCD. A'B'CD' có AB =
5 cm (Hình 8).
-
HS quan sát, thảo luận, trao
đổi hỏi đáp cặp đôi để hiểu
kiến thức, hoàn thành Thực
Tìm độ dài các cạnh BC. CC'. hành 3.
Thực hành 3:
Nêu các góc ở đỉnh
-Nêu các đường chéo chưa được
vẽ.
-
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vùa học vào thực tiễn
thông qua việc quan sát đại lượng
đã cho dưới dạng với để hoàn
thành Vận dụng.
GV Trong hai tấm bìa ở Hình 9,
tấm nào gấp được hình hộp chữ
nhật, tấm bìa nào gấp được hình lập
phương?
HS hoàn thành Vận dụng.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.
Lớp nhận xét,
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
14
Vì hình lập phương
có tất cả các cạnh bằng
nhau, ta có: AB = BC = CD
= AD = AA' = BB' = CC' =
DD' = A'B' = B'C' = C'D'
= D'A'
Mà AB = 5 cm
=> BC = CC' = 5cm
Các góc ở đỉnh C là:
góc BCD, góc BCC', góc
DCC'
Các đường chéo chưa
được vẽ là: AC' , A'C
Vận dụng
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép - HS giơ tay phát biểu, lên
đầy đủ vào vở.
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
Hình a gấp được thành hình
sung cho bạn.
lập phương. Vì 6 mặt của nó
đều là hình vuông.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
cá nhân BT1 (SGK – tr49), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp
án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày miệng. Các HS khác chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng
và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những
lỗi sai.
Bài 1 :
a) Các cạnh của hình hộp chữ
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr9), sau đó nhật ABCD.EFGH là: AB; BC;
CD; DA; AE; BF; CG; DH; EF;
trao đổi, kiểm tra chéo đáp
FG; GH; HE
án.
Đường chéo của hình hộp chữ
nhật ABCD.EFGH là: AG; BH;
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét bài CE; DF
b) Các góc ở đỉnh B là: góc
các bạn trên bảng và hoàn
ABF; góc ABC ; góc CBF
thành vở.
Các góc ở đỉnh C là: góc BCD;
góc DCG ; góc BCG
c) Những cạnh bằng nhau là:
AB = CD = EF = HG;
BC = AD = FG = EH;
AE = BF = CG = DH.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn HS đọc đề và hoàn
Bài 2:
thành BT2 vào vở, sau đó hoạt thành BT2 vào vở, sau đó
a) Vì hình lập phương có tất cả
động cặp đôi kiểm tra chéo đáp hoạt động cặp đôi kiểm tra
các cạnh bằng nhau
án.
chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay HS trình bày giơ tay trình bày => EF = FG = GH = HE = EM =
HQ = FN = GP = MN = NP =
trình bày bảng.
bảng.
PQ = QM.
HS hoàn thành vở và chú ý
Mà MN = 3 cm
nhận xét bài các bạn trên
=> EF = NF = 3 cm
- GV chữa bài, chốt đáp án,
bảng.
b) Các đường chéo của hình lập
tuyên dương các bạn ra kết quả
phương là: EP; FQ; HN; GM.
chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn HS đọc đề và hoàn
15
thành BT3 bài cá nhân.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án,
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân, sau đó
trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
Các HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án,
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
HS hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên
bảng
Bài 3 :
Hình a, b là hình hộp chữ nhật
vì có 6 mặt đều là hình chữ nhật
Hình c là hình lập phương vì có
6 mặt đều là hình vuông
HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân, sau
đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung.
Bài 4.
- Tấm bìa ở Hình 13b có thể gấp
được hình hộp chữ nhật ở Hình
13a.
- Vì Hình hộp chữ nhật ở hình
13a có 6 mặt hình chữ nhật bao
gồm: các mặt đối diện bằng
nhau, kích thước các mặt là: 4
cm x 3 cm, 3 cm x 1 cm, 4 cm x
1 cm.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so
sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng sau
Bài 1. Cho hình lập phương như bên dưới:
Lời giải chi tiết
16
Diện tích một mặt hình lập phương đó là:
Vậy đáp án cần điền vào ô trống là 100.
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Bài 2: Khối rubic có dạng hình lập phương. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Lời giải :
Khối rubic có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau (xem hình bên dưới).
Vậy khối rubic có dạng hình lập phương.
Bài 3. Trong các đồ vật sau, vật nào có hình dạng hộp chữ nhật?
A
B
C
D. Cả A, B, C đều đúng
Lời giải: Quan sát các đồ vật cho ta thấy chúng đều có dạng hình hộp chữ nhật.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
17
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương”.
BGH
TỔ TRƯỞNG
(Duyệt)
(Kiểm tra)
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 02, 03
Tiết (PPCT): 03-04-05-06
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
Bài 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ
II. MỤC TIÊU:
4.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp. phân phối của phép nhân đối với phép
cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẫm, tính nhanh một cách hợp lí).
- Giãi quyết được những vấn đề thực tiển gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
5.
Năng lực
Năng lực chung:
Tư duy và lập luận toán học: mô hình hóa toán học: sử dụng công cụ. phương tiện
học toán: giải qưyểt vấn đề toán học..
Năng lực riêng: Vận dụng toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
Ở Bài 1 đã giới thiệu các hỗn số là số hữu tỉ. Như vậy với thi được hiểu là số hữu tỉ âm.
(Lớp 6 HS không học hỗn số âm.)
Phép nhân và phép chia số hữu tỉ đều dựa trên cơ sở phép nhân và phép chia phân số. Do đó
các bài tập thực tế giúp HS có cơ hội trải nghiệm và giãi quyết được những vấn đề thực tiễn gắn
với thực hiện các phép tính với số hữu tỉ.
Với điều kiện nào của b thì phân số
Để cộng trừ hai số
và
, a ∈ Z là số hữu tỉ?
, ta làm như sau:
• Viết x,y dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương (quy đồng mẫu số dương)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời
được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về thực hiện các phép tính số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài ngày hôm nay”.
Bài 2: Các phép tính với các số hữu tỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai sô hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, trong tập hợp các số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng,
phép trừ hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận n...
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
CHƯƠNG I: SỐ VÔ TỈ – SỐ THỰC
Bài 1. TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2.
Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3.
Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại các tập hợp số đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ “ Chúng ta đã được học những tập hợp số nào?”
GV chiếu slide bản đồ minh họa các tập hợp số đã học:
1
+ “ Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số nguyên có kết quả là một số nguyên.
Theo em, kết quả của phép chia số nguyên a cho số nguyên b () có phải là một số nguyên
không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1 viết các số
vào vở.
1. Số hữu tỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HĐKP1:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
Kết luận:
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
Số hữu tỉ là số được viết
thức khái niệm số hữu tỉ.
HS trả lời, cả lớp nhận xét
dưới dạng phân số , với .
Các phân số bẳng nhau là
HS đọc phần kiến thức trọng
các cách viết khác nhau
tâm.
của cùng một số hữu tỉ.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo
hiệu là .
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Có thể viết bao nhiêu phân số
bằng các số đã cho?
HS đọc Ví dụ 1 thảo luận nhóm
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận
đôi và trả lời câu hỏi
xét:
+ Có vô số phân số bằng các
phân số đã cho.
HS rút ra nhận xét:
Nhận xét:
+ Các phân số bằng nhau là các
Mỗi số nguyên là một số hữu
2
cách viết khác nhau của cùng một
số hữu tỉ.
- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số
hữu tỉ là .
- GV đặt vấn đề:
Vậy số nguyên có phải là một số
hữu tỉ không?
HS trao đổi và rút ra nhận xét
như trong SGK.
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
đáp Thực hành 1.
(HS viết được các số đã cho dưới
dạng phân số và giải thích được vì
sao các số đó là các số hữu tỉ)
GV đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vừa học vào thực tiễn
thông qua việc viết số đo các đại
lượng đã cho dưới dạng với để
hoàn thành Vận dụng 1.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
hành 1.
HS nhận xét,
tỉ.
Thực hành 1:
Các số -0,33; 0; ; 0,25 là các
số hữu tỉ.
HS hoàn thành Vận dụng 1.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.
Lớp nhận xét,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn Vận dụng 1:
cùng bạn giơ tay phát biểu,
a) 2,5 kg đường = kg đường.
trình bày miệng. Các nhóm
b) 3,8 m = m.
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
trình bày bảng.
GV sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí
hiệu và lưu ý.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
3, hoàn thành HĐKP2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3, hoàn
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó thành HĐKP2.
chốt kiến thức:
HS trả lời
Trong các số hữu tỉ đã cho, số
nào là số hữu tỉ dương, số nào là
số hữu tỉ âm, số nào không là số
hữu tỉ dương cũng không là số
hữu tỉ âm?
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu HS đọc, phát biểu khung kiến
khung kiến thức trọng tâm.
thức trọng tâm
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận,
trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để
hiểu kiến thức.
HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu
kiến thức.
- HS thực hành nhận biết số
hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm, số
không là số hữu tỉ dương cũng
không lả số hữu tỉ âm và dùng
phân số để so sánh hai số hữu
tỉ thông qua đọc, hoàn
thành Thực hành 2 .
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
Bước 4: Kết luận, nhận định:
sung cho bạn.
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
4
Sản phẩm
2. Thứ tự trong tập hợp số
hữu tỉ
HĐKP2:
a) Có:
b)
i) Có 0oC > -0,5oC
ii) 12oC > -7oC
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x,
y ta luôn có: hoặc x = y
hoặc x < y hoặc x > y.
+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là
số hữu tỉ dương.
+ Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là
số hữu tỉ âm.
Số hữu tỉ 0 không là số hữu
tỉ dương cũng không là số
hữu tỉ âm.
Thực hành 2:
a) +)
Có:
+) Có:
b)
+ Số hữu tỉ dương: ; 5,12
+ Số hữu tỉ âm: ; ; .
+ Số không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu
tỉ âm.
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biễu diển số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu.
HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐKP3.
HS trả lời,
3. Biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số
HĐKP3:
a)
b) Điểm A biểu diễn số hữu
tỉ:
Kết luận
GV chốt kiến thức:
+ Trên trục số, mỗi số hữu
Tương tự như đối với số nguyên, ta có
tỉ được biểu diễn bởi một
thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục
điểm. Điểm biểu diễn số hữu
số.
tỉ x được gọi là điểm x.
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu
HS đọc, phát biểu khung + Với hai số hữu tỉ bất kì x,
khung kiến thức trọng tâm.
kiến thức trọng tâm.
y nếu x < y thì trên trục số
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao HS đọc, thảo luận, trao đổi nằm ngang, điểm x ở bên
đổi hỏi đáp nhóm 3 Ví dụ 3, Ví dụ 4, hỏi đáp nhóm 3 Ví dụ 3, Ví trái điểm y.
Ví dụ 5 để hiểu kiến thức.
dụ 4, Ví dụ 5 để hiểu kiến
thức.
- HS trao đổi nhóm thực
hành nhận biết các điểm đã
cho trên trục số biểu diễn
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
các số hữu tỉ nào và mỗi
HS tự thực hiện việc biểu
diển các số hữu tỉ trên trục
số thông qua việc hoàn
thành Thực hành 3.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét;
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Thực hành 3:
luận:
a) Các điểm M, N, P trong
- HS giơ tay phát biểu, lên hình 6 biểu diễn các số hữu
bảng trình bày
tỉ:
- Một số HS khác nhận xét, b) Biểu diễn các số hữu tỉ:
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
5
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
HS ghi chép đầy đủ vào
vào vở.
vở.
Hoạt động 4: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi vụ:
cặp đôi, hoàn thành HĐKP4.
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
HS trao đổi cặp đôi, hoàn
thành HĐKP4.
GV đánh giá:
HS trả lời, lớp nhận xét,
GV cần lưu ý cho HS về số đối của
hỗn số: Số đối của là và ta viết là .
HS phát biểu khung kiến
thức trọng tâm.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS thực hành tìm số đối
của mỗi số hữu tỉ và vận
dụng kĩ năng tổng hợp để
giải quyết vấn để thực tiễn
liên quan đển số hữu
tỉ.thông qua việc hoàn
thành Thực hành 4.
- HS phát biểu, các HS
khác nghe, nhận xét; GV
đánh giá mức độ hiểu bài
6
4. Số đối của một số hữu tỉ
HĐKP4:
Điểm và trên trục số cách
đều và nằm về hai phía điểm
gốc O.
Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu
diễn trên trục số và cách
đều và nằm về hai phía điểm
gốc O là hai số đối nhau, số
này là số đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ x kí
hiệu là -x.
* Nhận xét:
a) Mọi số hữu tỉ đều có một
số đối.
b) Số đối của số 0 là số 0.
c) Với hai số hữu tỉ âm, số
nào có số đối lớn hơn thì số
đó nhỏ hơn.
* Chú ý:
Số đối của là và ta viết là
của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Thực hành 4.
Số đối của các số 7; 0; lần
lượt là:
-7; ; 0,75; 0 ; .
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
HS ghi chép đầy đủ vào
vào vở.
vở.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn
thành cá nhân BT1 (SGK tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày miệng. Các HS khác chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng
và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những
lỗi sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT2 vào vở, sau đó
hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ
tay trình bày bảng.
Bài 1 :
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr9), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo
đáp án.
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét bài
các bạn trên bảng và hoàn
thành vở.
HS đọc đề và hoàn
thành BT2 vào vở, sau đó
hoạt động cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
HS trình bày giơ tay trình
bày bảng.
HS hoàn thành vở và chú ý
- GV chữa bài, chốt đáp án,
nhận xét bài các bạn trên
tuyên dương các bạn ra kết quả bảng.
chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
7
Bài 2:
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT3 bài cá nhân.
HS đọc đề và hoàn
- GV mời 2 HS trình bày bảng. thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, HS hoàn thành vở và chú ý
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
nhận xét bài các bạn trên
bảng
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và
hoàn thành BT4 theo cá nhân,
sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
Các HS khác nhận xét, sửa
chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án,
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
Bài 4.
HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân, sau
đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so
sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng 2 (SGK -tr9) và bài 7 (SGKtr10).
Vận dụng 2.
Phát biểu của bạn Hồng sai. Vì -4,1 < -3,5.
Bài 7.
8
Lời giải chi tiết
Ta có: −10,5<−8,6<−8,0<−7,7
Vậy ta có thứ tự các độ cao từ thấp đến cao là: Rãnh Philippine, rãnh Puerto Rico, rãnh PeruChile, rãnh Romanche.
a) Những rãnh có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico là:
Rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche vì -7,7 > -8,0 > -8,6
b) Rãnh đại dương nào có độ cao thấp nhất trong bốn rãnh trên là:
Rãnh Philippine vì - 10,5 < - 8,6 < - 8,0 < - 7,7
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:
a. N;
b. N*;
c. Q;
d. R
Lời giải : Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N.
Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*
Đáp án cần chọn là: c
Câu 2: Chọn câu đúng:
a.
; b.
; c.
;
d.
Lời giải: Ta có: N ⊂ Z ⊂ Q Do đó N ⊂ Q suy ra a đúng.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm:
a.
;
b.
Lời giải: Ta có:
Đáp án cần chọn là: d
;
>0;
c.
;
=
d.
>0 ;
=
>0;
< 0 Vậy số hữu tỉ âm là
Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ?
a. b ∈ Z; b ≠ 0
b. b ≠ 0
c. b ∈ Z
d. b ∈ N; b ≠ 0
Lời giải: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số , với a,b ∈ Z, b ≠ 0
Đáp án cần chọn là: a
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập 5, 6 (SGK-tr10)+ các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ”.
9
.
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Hình học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
CHƯƠNG III CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
Bài 1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yểu tố cơ bản: đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
- Giải quyết các vần đề thực tiển gần với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực
Năng lực chung: tư duy và lập luận toán học. mô hình hoá toán học. giao tiếp toán học.
Năng lực riêng: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đã học ở các lớp dưới, đó là:
Ở lớp 1: Nhận dạng được khối lập phương và khối hộp chữ nhật thông qua đồ dùng học tập
hay vật thật.
Ở lớp 3: Nhận biết được một số yếu tố cơ bản như đỉnh. cạnh, mặt của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật.
Ở lớp 4: Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình bộp chữ nhật.
Ở lớp 5: Tính được diện tich xung quanh, diện tich toàn phần, thể tích của hình lập phương,
hình hộp chữ nhật.
Kiến thức mới ở đây là. góc ở đỉnh và đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Giáo viên có thể làm thiết bị: Hình lập phương, hình hộp chữ nhật có đường chéo, như hình
sau đây.
Hình hộp chữ nhật ABCD. MNPQ có ghi tên các đĩnh qua đó giúp giáo viên dễ dạy khái niệm
10
góc.
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học lớp dưới.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy,
khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình
gì.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
HS đã học ở lớp dưới, giúp HS dể nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Để trả lời được câu hỏi Đây là những vật thật gần gủi trong đời sổng, liên quan với kiến
thức củ giúp nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật, cũng như hiểu rõ hơn hình lập
phương và hình hộp chữ nhật chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Bài 1: Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp chữ nhật
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về đỉnh. cạnh. góc. đường chéo của hình hộp
chữ nhật thông qua việc quan sát.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS Hình nào dưới đây
có sáu mặt đều là hình chữ nhật?
1. Hình hộp chữ nhật
HĐKP1:
11
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
4, thực hiện HĐKP1 viết các số
vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
Kết luận:
HS khá có thể trả lời ngay đó là Hình hộp chữ nhật (Hình 2a)
có 6 mặt là hình chữ nhật.
- GV có thể cho học sinh đếm các Hình 1b.
Hai mặt đảy (mặt 1 và mặt
hình chữ nhật trong mỗi hình trên
HS trả lời, cả lớp nhận xét
2), và bốn mặt bên (mặt 3.
để trà lời câu hỏi
mặt 4, mặt 5 và mặt 6).
HS đọc phần kiến thức trọng
Hình hộp chữ nhật ABCD
tâm.
MNPQ trong Hình 3 có
- Tám đỉnh A. B. C, D, M. N,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
P, Q
thức.
- Mười hai cạnh: AB. BC,
CD. AD. MN. NP. PQ, MQ.
HS thảo luận nhóm đôi và trả AM. BN. CP, DQ
lời câu hỏi
- Ba góc vuông ở mỗi đỉnh
- GV Từ đó đi đến chốt kiến thức
Chẳng han, 3 góc vuông ở
trọng tâm như SGK
đỉnh A: góc BAD, góc BAM,
HS rút ra nhận xét:
góc DAM
- Bốn đường chéo AP. BQ.
CM. DN
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực
đáp Thực hành 1.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hành 1.
hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH
(Hình 4) và thực hiện các yêu cầu
sau:
12
Nhận xét:
Thực hành 1:
Các góc ở đỉnh F là:
góc BFE, góc BFG, góc EFG
Các đường chéo được
vẽ trong hình là: BH, AG,
CE.
Đường chéo chưa được
vẽ là: DF
Nêu các góc ở đinh F.
- Nêu các đường chéo được vẽ
trong hình.
- Nêu các đường chéo chưa được
vẽ trong hình.
- GV có thể cho HS làm bài tập
nhóm nêu các góc ở các đỉnh khác. HS làm bài tập nhóm nêu các
góc ở các đỉnh khác.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
HS hoàn thành
GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đáp Thực hành 2.
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn
Cho hình hộp chữ nhật
cùng bạn giơ tay phát biểu,
ABCD.EFGH (Hình 4) có AD = 8 trình bày miệng. Các nhóm
cm, DC = 5 cm. DH = 6.5 cm. Tìm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ
độ dài các cạnh AB, FG. AE.
sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu
GV đánh giá
trình bày bảng.
-
GV sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
Giúp HS ghi nhớ rằng hình hộp
chữ nhật có sáu mặt là hình chữ
nhật.
-
Thực hành 2:
Có:
AB = DC = EF = HG,
mà DC = 5 cm => AB = 5
cm
AD = BC = FG = EH,
mà AD = 8 cm => FG = 8 cm
AE = FB = DH = CG,
mà DH = 6,5 cm => AE =
6,5 cm
Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
Cách nhận dạng và mô tã tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình lập phương
khác hình hộp chữ nhật là nó có 12 cạnh bằng nhau.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình lập phương
13
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, Vật nào
sau đây có tất cả các mặt đều có
dạng hình vuông?
HĐKP2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn
3, hoàn thành HĐKP2.
thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 3, hoàn
Vật b có tất cả các mặt đều
thành HĐKP2.
có dạng hình vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo
luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi để HS trả lời
hiểu kiến thức.
GV yêu cầu HS quan sát hình lập
phrrơng ABCD. A'B'CD' có AB =
5 cm (Hình 8).
-
HS quan sát, thảo luận, trao
đổi hỏi đáp cặp đôi để hiểu
kiến thức, hoàn thành Thực
Tìm độ dài các cạnh BC. CC'. hành 3.
Thực hành 3:
Nêu các góc ở đỉnh
-Nêu các đường chéo chưa được
vẽ.
-
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng
kiến thức vùa học vào thực tiễn
thông qua việc quan sát đại lượng
đã cho dưới dạng với để hoàn
thành Vận dụng.
GV Trong hai tấm bìa ở Hình 9,
tấm nào gấp được hình hộp chữ
nhật, tấm bìa nào gấp được hình lập
phương?
HS hoàn thành Vận dụng.
HS viết và trình bày kết quả
vào vở theo yêu cầu.
Lớp nhận xét,
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
14
Vì hình lập phương
có tất cả các cạnh bằng
nhau, ta có: AB = BC = CD
= AD = AA' = BB' = CC' =
DD' = A'B' = B'C' = C'D'
= D'A'
Mà AB = 5 cm
=> BC = CC' = 5cm
Các góc ở đỉnh C là:
góc BCD, góc BCC', góc
DCC'
Các đường chéo chưa
được vẽ là: AC' , A'C
Vận dụng
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép - HS giơ tay phát biểu, lên
đầy đủ vào vở.
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
Hình a gấp được thành hình
sung cho bạn.
lập phương. Vì 6 mặt của nó
đều là hình vuông.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
cá nhân BT1 (SGK – tr49), sau
đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp
án.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày miệng. Các HS khác chú ý
nhận xét bài các bạn trên bảng
và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những
lỗi sai.
Bài 1 :
a) Các cạnh của hình hộp chữ
HS hoàn thành cá
nhân BT1 (SGK - tr9), sau đó nhật ABCD.EFGH là: AB; BC;
CD; DA; AE; BF; CG; DH; EF;
trao đổi, kiểm tra chéo đáp
FG; GH; HE
án.
Đường chéo của hình hộp chữ
nhật ABCD.EFGH là: AG; BH;
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét bài CE; DF
b) Các góc ở đỉnh B là: góc
các bạn trên bảng và hoàn
ABF; góc ABC ; góc CBF
thành vở.
Các góc ở đỉnh C là: góc BCD;
góc DCG ; góc BCG
c) Những cạnh bằng nhau là:
AB = CD = EF = HG;
BC = AD = FG = EH;
AE = BF = CG = DH.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn HS đọc đề và hoàn
Bài 2:
thành BT2 vào vở, sau đó hoạt thành BT2 vào vở, sau đó
a) Vì hình lập phương có tất cả
động cặp đôi kiểm tra chéo đáp hoạt động cặp đôi kiểm tra
các cạnh bằng nhau
án.
chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay HS trình bày giơ tay trình bày => EF = FG = GH = HE = EM =
HQ = FN = GP = MN = NP =
trình bày bảng.
bảng.
PQ = QM.
HS hoàn thành vở và chú ý
Mà MN = 3 cm
nhận xét bài các bạn trên
=> EF = NF = 3 cm
- GV chữa bài, chốt đáp án,
bảng.
b) Các đường chéo của hình lập
tuyên dương các bạn ra kết quả
phương là: EP; FQ; HN; GM.
chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn HS đọc đề và hoàn
15
thành BT3 bài cá nhân.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án,
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân, sau đó
trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
Các HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án,
lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng.
HS hoàn thành vở và chú ý
nhận xét bài các bạn trên
bảng
Bài 3 :
Hình a, b là hình hộp chữ nhật
vì có 6 mặt đều là hình chữ nhật
Hình c là hình lập phương vì có
6 mặt đều là hình vuông
HS đọc đề và hoàn
thành BT4 theo cá nhân, sau
đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.
HS trình bày bảng.
HS khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung.
Bài 4.
- Tấm bìa ở Hình 13b có thể gấp
được hình hộp chữ nhật ở Hình
13a.
- Vì Hình hộp chữ nhật ở hình
13a có 6 mặt hình chữ nhật bao
gồm: các mặt đối diện bằng
nhau, kích thước các mặt là: 4
cm x 3 cm, 3 cm x 1 cm, 4 cm x
1 cm.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số, so
sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng sau
Bài 1. Cho hình lập phương như bên dưới:
Lời giải chi tiết
16
Diện tích một mặt hình lập phương đó là:
Vậy đáp án cần điền vào ô trống là 100.
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Bài 2: Khối rubic có dạng hình lập phương. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Lời giải :
Khối rubic có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau (xem hình bên dưới).
Vậy khối rubic có dạng hình lập phương.
Bài 3. Trong các đồ vật sau, vật nào có hình dạng hộp chữ nhật?
A
B
C
D. Cả A, B, C đều đúng
Lời giải: Quan sát các đồ vật cho ta thấy chúng đều có dạng hình hộp chữ nhật.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
17
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương”.
BGH
TỔ TRƯỞNG
(Duyệt)
(Kiểm tra)
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 02, 03
Tiết (PPCT): 03-04-05-06
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
Bài 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ HỮU TỈ
II. MỤC TIÊU:
4.
Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp. phân phối của phép nhân đối với phép
cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẫm, tính nhanh một cách hợp lí).
- Giãi quyết được những vấn đề thực tiển gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
5.
Năng lực
Năng lực chung:
Tư duy và lập luận toán học: mô hình hóa toán học: sử dụng công cụ. phương tiện
học toán: giải qưyểt vấn đề toán học..
Năng lực riêng: Vận dụng toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
Ở Bài 1 đã giới thiệu các hỗn số là số hữu tỉ. Như vậy với thi được hiểu là số hữu tỉ âm.
(Lớp 6 HS không học hỗn số âm.)
Phép nhân và phép chia số hữu tỉ đều dựa trên cơ sở phép nhân và phép chia phân số. Do đó
các bài tập thực tế giúp HS có cơ hội trải nghiệm và giãi quyết được những vấn đề thực tiễn gắn
với thực hiện các phép tính với số hữu tỉ.
Với điều kiện nào của b thì phân số
Để cộng trừ hai số
và
, a ∈ Z là số hữu tỉ?
, ta làm như sau:
• Viết x,y dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương (quy đồng mẫu số dương)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời
được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về thực hiện các phép tính số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài ngày hôm nay”.
Bài 2: Các phép tính với các số hữu tỉ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng, trừ hai sô hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, trong tập hợp các số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép cộng,
phép trừ hai phân số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận n...
 








Các ý kiến mới nhất