Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Tính chất hoá học của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 15h:15' 12-12-2022
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Ngày xây dựng kế hoạch: 23/11/2022
Ngày thực hiện kế hoạch: 25/11/2022
Tiết 22: Bài 16: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh biết được tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, với
axit, với dung dịch muối.
- Viết được các phương trình PƯHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực vận dụng hóa học
- Năng lực hợp tác
vào cuộc sống
- Năng lực quan sát
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong quá trình trả lời câu hỏi trên trải
nghiệm của mình, trung thực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập
được giao cả khi làm cá nhân hay làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ nghiên cứu tài liệu, SGK để thu thập kiến thức.
- Phẩm chất nhân ái: Hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
+ Thiết bị:
- Hoá chất: Dây đồng, dung dịch CuSO4, viên Zn, dung dịch AgNO3, dung dịch
HCl, H2SO4 loãng, khí Clo, Na.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút, panh,
muỗng sắt, bật lửa, đèn cồn, tivi, máy tính
+ Học liệu: PHT, bút dạ, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút): 9B………………………..
2. Kiểm tra bài cũ : Không
3. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước khi bắt đầu học bài mới.
b. Nội dung: HS thực hiện trả lời câu hỏi:
- Hình ảnh kim loại mà em quan sát được có đặc điểm gì?
c. Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân sau đó lắng nghe giáo
viên giới thiệu bài học mới.
d. Tổ chức thực hiện:

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh một số vật dụng làm bằng kim loại, yêu cầu HS quan sát và
trả lời các câu hỏi:
?Hình ảnh kim loại mà em quan sát được có đặc điểm gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời kim loại bị gỉ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới “Tính chất hoá học của kim loại”.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phản ứng của kim loại với phi kim
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết được tính chất hoá học của kim loại tác dụng với phi kim ( tác
dụng với oxi và phi kim khác)
- Viết được các phương trình PƯHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại.
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc cá nhân với sách giáo khoa, tương tác
trả lời câu hỏi của giáo viên, hoạt động cặp đôi, cá nhân.
c. Sản phẩm: Học sinh trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của
giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp, làm việc cặp đôi, kết hợp làm việc cá nhân.
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra,
đánh giá học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Phản ứng của kim loại với
Nhiệm vụ 1: Dựa vào kiến thức đã học ở bài
tính chất của oxi ( Hóa học 8) em hãy trả lời các phi kim
1. Tác dụng với oxi
câu hỏi sau:
- Câu hỏi 1: Các em đã biết phản ứng của kim
3Fe + 2O2
Fe3O4
loại nào với oxi ?
Kim loại + oxi  oxit ( thường
- Câu hỏi 2: Nêu hiện tượng và viết PTHH.
là oxit bazơ)
- Câu hỏi 3: Ngoài trường hợp trên hãy nêu một 2. Tác dụng với phi kim khác
số phản ứng của kim loại khác với oxi mà em
khác :
biết?
2Na + Cl2
2 NaCl
- GV: Thông báo: Nhiều kim loại (trừ Ag, Au,
Kim loại + phi kim khác 
Pt) + oxi
oxit bazơ.
muối.
Nhiệm vụ 2: Quan sát thí nghiệm phản ứng Na * Kết luận: SGK/49
với Cl2, nêu hiện tượng, giải thích, và viết
PTHH.
Nhiệm vụ 3: Dựa vào kết quả của việc thực
hiện nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ 2 yêu cầu HS nêu
kết luận về tính chất hóa học đầu tiên của kim

loại.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi 1, 2, 3.
Nhiệm vụ 2: HS hoạt động cặp đôi trả lời câu
hỏi.
Nhiệm vụ 3: HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày kết quả hoạt động
- HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về phản ứng của kim loại với axit
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết được tính chất hoá học của kim loại tác dụng với axit.
- Viết được các phương trình PƯHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại tác
dụng với axit.
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với sách giáo khoa, tương tác với câu
hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động cá nhân, cặp đôi.
c. Sản phẩm: Học sinh trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của
giáo viên
d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp, làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi. Giáo viên
tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá
học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Phản ứng của kim loại với
Nhiệm vụ 1:
dung dịch axit
- GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
Một số kim loại phản ứng với
? Nêu tính chất hóa học của axit phản ứng với dung dịch ( H2SO4loãng , HCl…)
kim loại?
tạo thành muối và H2.
Nhiệm vụ 2:
Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2↑
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành Fe + 2HCl →FeCl2 + H2↑
PHT số 1
Cu + HCl : Không có phản ứng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi.
Nhiệm vụ 2: HS hoạt động cặp đôi hoàn thành
PHT số 1
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày kết quả hoạt động
- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận

PHT số 1.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV mời cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về phản ứng của kim loại với muối
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết được tính chất hoá học của kim loại tác dụng với muối
- Viết được các phương trình PƯHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại tác
dụng với muối.
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với sách giáo khoa, tương tác với câu
hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
c. Sản phẩm: Học sinh trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của
giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp, làm việc nhóm, kết hợp làm việc cá nhân. Giáo
viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh
giá học sinh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Phản ứng của kim loại với
- GV hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm làm
muối
thí nghiệm ( chia lớp thành 4 nhóm) và hoàn
1. Đồng tác dụng với bạc
thành PHT số 2.
nitrat:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 +
Nhiệm vụ 1: Tiến hành thí nghiệm
2Ag
- Thí nghiệm 1: Phản ứng của đồng với dung
=> Đồng hoạt động hoá học
dịch bạc nitrat.
mạnh hơn bạc.
- Thí nghiệm 2: Phản ứng của kẽm với dung
2. Kẽm tác dụng với đồng (II)
dịch đồng (II) sunfat.
sunfat:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành PHT số 2
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=>Kẽm hoạt động hoá học
- HS làm thí nghiệm, thảo luận theo nhóm và mạnh hơn đồng.
hoàn thành PHT số 2.
* Kết luận: SGK/50
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm 1 trình bày PHT số 2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Luyện tập (4 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi trắc
nghiệm.
b. Nội dung:

- HS hoạt động nhóm thực hiện trò chơi “ Rung chuông vàng” bằng cách trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng”
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1: Đơn chất tác dụng với dung dịch H2SO4loãng giải phóng khí hiđro là:
A. Đồng
B. Lưu Huỳnh
C. Kẽm
D. Cacbon
Câu 2: Đồng kim loại có thể phản ứng được với:
 A. Dung dịch HCl
 B. Dung dịch H2SO4loãng
 C. H2SO4 đặc, nóng
 D. Dung dịch NaOH
Câu 3: Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung
dịch kiềm và giải phóng khí hidro:
 A. Na, Ca
 B. Zn, Ag
 C. Cu, Ag
 D. Cu, Ba
Câu 4: Từ Cu và hoá chất nào dưới đây để thu được CuSO4 ?
 A. MgSO4
 B. Al2(SO4)3
 C. H2SO4 loãng
 D. H2SO4 đặc, nóng
Câu 5: Hiện tượng gì xảy ra khi cho 1 thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
 A. Thanh đồng tan dần, khí không màu thoát ra
 B. Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam
 C. Không hiện tượng
 D. Có kết tủa trắng.
Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho 1 lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội:
 A. Khí mùi hắc thoát ra
 B. Khí không màu và không mùi thoát ra
 C. Lá nhôm tan dần
 D. Không có hiện tượng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời trước lớp
1- C; 2- C; 3- A; 4- D; 5- C; 6- D

* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
* Vận dụng (1 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi thực tế
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi: Vì sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản kim
loại Natri thì người ta lại đựng Natri trong lọ có dầu hỏa?
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi thực tế:
Vì sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản kim loại Natri thì người ta lại đựng
Natri trong lọ có dầu hỏa?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi ( có thể thực hiện ở nhà)
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nêu kết quả thực hiện nhiệm vụ ở giờ sau
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả sau khi HS báo cáo kết quả
* Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Làm bài tập 1,2,3,4,5,6 SGK/51.
- Tìm hiểu nội dung bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
* ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trong các kim loại sau: Cu, Zn, Fe kim loại nào tác dụng được với HCl? Viết
PTPU minh họa:

Tên thí nghiệm

Zn + HCl

………………………….

Fe + HCl

………………………….

Cu + HCl

………………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiến hành thí
Hiện tượng

Nhận xét, viết

nghiệm

PTPU

TN1: Đồng phản ứng
với dd AgNO3

Cho dây đồng
vào ống nghiệm
chứa sẵn dd
AgNO3

Kết luận: Kim loại.... hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại.....
TN 2: Kẽm
phản ứng với dd
CuSO4

Cho viên kẽm
vào ống nghiệm
chứa sẵn dd
CuSO4

Kết luận: Kim loại.... hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại.....
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác