Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng thị Nhung
Ngày gửi: 14h:09' 09-12-2022
Dung lượng: 557.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Ngày soạn: 05/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 06 / 9 / 2021
Toán: Tiết 1

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ (Tr 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng:
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học :
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
- GVKL: Ta có phân số

đọc là

“hai phần ba”.

; - HS chỉ vào các phân số

- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số
;

;

- 1 HS nhắc lại.

và nêu cách đọc.

và nêu cách đọc.

- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
1

- HS thảo luận

;

;

;

- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV HD HS viết.
1:3=
(1 chia 3 thương là )
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
;

;

;

b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3:5=

;

75 : 100 =

- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
;

Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng:

;

;

- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.

- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương (dưới dạng phân số) của
thức đã học vào thực tế.
các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
5. Hoạt động sáng tạo:
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
Tập đọc: Tiết 1

*************************************

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.

2

- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
3. Thái độ: Yêu quý Bác Hồ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đủ nghe
- HS đọc đủ nghe toàn bài + luyện đọc
cả bài, từng đoạn trong nhóm bàn
từ khó, câu khó trong nhóm
luyện đọc các từ khó, câu dài và tìm
- HS đọc nối tiếp đoạn nhóm bàn + nêu
hiểu nghĩa từ mới sau đó báo cáo với
và giải nghĩa từ mới.
giáo viên.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
3

đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
4. Luyện đọc học thuộc lòng:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
6. Hoạt động sáng tạo:
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
Chính tả: Tiết 1

***********************************
NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU

I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5
lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
2. Kĩ năng:
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho
các em.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
4

4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết trên giấy nháp
3. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ nhận xét bài
- Nhận xét bài viết của HS 7-10 bài.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu.
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a: HĐ cá nhân.
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
5

6. Hoạt động ứng dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
7. Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
****************************************
Khoa học: Tiết 1

SỰ SINH SẢN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
6

bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
con (mẹ con)?
hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ
cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời,
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:

- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
điểm giống với bố mẹ của mình.

- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.

- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài
người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
5.

* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
các thành viên trong gia đình và các
của em.
điểm giống nhau giữa các thành viên
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
7

thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
3.Hoạt động ứng dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
4. Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
Kĩ thuật: Tiết 1

******************************************

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện tính cẩn thận.
- Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính
chắc chắn.
- Lấy chứng cứ nhận xét.
3. Thái độ: Yêu thích môn học
4. Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết
vấn đề
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Mẫu đính khuy hai lỗ.
+ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
+ Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...)
- HS: Bộ đồ dùng KT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
mẫu.
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát.
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và
hình 1à SGK
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ.
- Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc
điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của
khuy hai lỗ.
8

- Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK
và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy đính trên sản
phẩm
 Kết luận:
- HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ
+ Đặc điểm của khuy: làm bằng nhiều khuyết trên hai nẹp áo.
vật liệu khác nhau, nhiều hình dạng, kích
thước.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang
bằng với vị trí của các lỗ khuyết, đợc cài
qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm
vào với nhau.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát.
- HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
hình 2 SGK để trả lời câu hỏi.
+ Cách vạch dấu các điểm đính khuy hai +Thực hiện thao tác trong bước 1.
lỗ ?
- HS đọc nội dung mục 2a và quan sát
Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính
đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ:
khuy.
+ Cách đặt khuy vào điểm vạch dấu
(2 lỗ khuy).
- HS đọc nội dung mục 2b và quan sát
+ Cách giữ cố định khuy.
hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
+ Xâu chỉ đôi và không quá dài.
+ 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn lại
- Hướng dẫn cách đính khuy và thao - HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách
tác mẫu lần khâu đính thứ nhất
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy.
- GV hướng dẫn thao tác như các bước - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7.
trên và quan sát sản phẩm trả lời câu hỏi.
+ Vị trí của khuy trên hai nẹp áo:
ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết,
được cài qua khuyết để gài hai nẹp của
sản phẩm vào với nhau.
- HD nhanh lần 2 các bước đính khuy.
3. Hoạt động 3: Ứng dụng
- Nhắc lại các bước đính khuy.
- Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược
nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy theo
các tổ.
4. Hoạt động 4: Sáng tạo
- Tìm hiểu thêm các cách đính khuy
khác.
******************************************
Ôn Tiếng Việt: Tiết 1

ÔN TẬP
9

- GV cho học sinh ôn luyện đọc bài tập đọc Thư gửi các học sinh.
Ngày soạn: 05/9/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 07/9/2021
Toán: Tiết 2

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số
các phân số ( Trường hợp đơn giản).
- HS làm bài 1, 2.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
4. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III- TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập lí thuyết:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
10

*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe

- Quy đồng mẫu số
a-

b-

c-

- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động ứng dụng:

- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
5. Hoạt động sáng tạo.
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
***************************************
Luyện từ và câu: Tiết 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
2. Kĩ năng:
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
11

4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
12

b. Phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa &
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động ứng dụng:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
4. Hoạt động sáng tạo.
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
Kể chuyện: Tiết 1

- HS nghe và thực hiện

***********************************

LÝ TỰ TRỌNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
13

*HS( M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2. HĐ nghe kể:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
3. Hoạt động thực hành kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
14

dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- HS nghe

- GV nhận xét, KL
5. Hoạt động ứng dụng:
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
6. Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
Ôn Toán: Tiết 1

**************************************

ÔN TẬP

I- MỤC TIÊU:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HĐ của giáo viên
HĐ của giáo viên
1. Ôn luyện :
- Cho HS làm bài tập trong VBT của bài - HS mở VBT làm bài
học buổi sáng.
- Quan sát giúp đỡ hs làm bài và nhận
xét kết quả.
2. Ôn luyện thêm:
a. Viết các số tự nhiên sau dưới dạng
- HS làm bài trên phiếu
phân số có mẫu số là 1.
32 ; 105 ; 1000
b. Viết số thích hợp vào chỗ trống.
6
- HS làm bài trên phiếu
1=
…..
…..
0=
5
- Nhận xét bài làm của hs.
3. Củng cố-dặn dò:
- Ôn lại kiến thức.
******************************************************************
Ngày soạn: 05/9/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 08/9/2021
15

Toán: tiết 3

ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nắm được cách so sánh hai phân số.
2. Kĩ năng:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán.
4.Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi trò chơi
+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
thành viên, các thành viên còn lại cổ
vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết
hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai
phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và
đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
phân số cùng mẫu số.
cùng mẫu số.
Ví dụ:

<

- Giáo viên hướng dẫn cách viết và - Học sinh giải thích tại sao
<
phát biểu chẳng hạn: Nếu
thì
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.

cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
khác mẫu số

16

* Kết luận: Phương pháp chung để so
sánh hai phân số là làm cho chúng có
cùng mẫu rồi so sánh các tử số.
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài

- 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.

- Điền dấu >, <, =
- HS làm vở, báo cáo giáo viên
+ So sánh 2 phân số:

và

Quy đồng mẫu số được :
+So sánh: vì 21 > 20 nên

và
>

Vậy:
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Hai PS có cùng MS,
phân số nào có TS lớn hơn thì lớn
hơn và ngược lai.
Bài 2: HĐ nhóm
- Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
- Gọi HS đọc yêu cầu
đến lớn.
- Học sinh hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
+ Nhóm 1:

;

;

+ Nhóm 2:
+ Đại diện các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả
- HS nhắc lại cách so sánh các phân số.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,
đánh giá.
* Kết luận: Muốn so sánh nhiều
phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi
quy đồng MS các phân số đó.
4. Hoạt động ứng dụng:
- Vận dụng kiến thức để so sánh hai - HS thực hiện
phân số có cùng tử số.
5. Hoạt động sáng tạo.
- Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân - HS nghe và thực hiện
số với một phân số trung gian.
**************************************
Tập đọc: Tiết 2

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

17

1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
2. Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của
cảnh vật.
- Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ
ngữ chỉ màu vàng.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc
đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và
TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn:
- Giao nhiệm vụ: Đọc đủ nghe, nối tiếp + Chia làm 4 đoạn
từng đoạn trong nhóm bàn, kiểm tra Đoạn 1: Câu mở đầu
đọc của hs.
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại
- luyện đọc từ khó, câu dài.
- HS đọc nối tiếp đoạn + giải nghĩa từ
khó.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc, theo dõi
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài - HS nghe và thực hiện
văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó
báo cáo:
+ Nêu ý chính của từng đoạn trong bài - Đoạn 1: Màu sắc bao trùm lên làng
văn?
quê ngày mùa là màu vàng.
- Đoạn 2, 3: Những màu vàng cụ thể
của cảnh vật trong bức tranh làng quê.
18

+ Kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và tự chỉ màu vàng?
+ Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì?
+ Những chi tiết nào về thời tiết và con
người đã làm cho bức tranh làng quê
đẹp và sinh động?

- Đoạn 4: Thời tiết và con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp.
+ Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối.
+ Nắng-vàng hoe
+ Bụi mía.
+ Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc
-Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm,
lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu
có, ấm no.
+ Không có cảm giác héo tàn. Ngày
không nắng, không mưa. Thời tiết ở
trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
- Con người chăm chỉ, mải miết, say mê
với công việc.
+ Phải yêu quê hương mới viết được bài
văn hay như thế.

+ Hình ảnh con người hiện lên trong
bức tranh thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
- Nêu nội dung bài.( Phần I)
5. Hoạt động ứng dụng:
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc - HS thực hiện
sắc của bài văn là gì?. Tìm thêm 1 số
từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu.
6. Hoạt động sáng tạo:
- Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của - HS nghe và thực hiện
em.

****************************************************************
Ngày soạn: 05/9/2021
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 09/9/2021
Toán: Tiết 4

ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
...
 
Gửi ý kiến