Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Trang
Ngày gửi: 21h:55' 05-12-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 47 BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai
phân số
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết phân số
+ Kiểm tra được hai phân số có bằng nhau hay không?
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu
học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
2

Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2 cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

1

Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (17p)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm
phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở
TH
+ GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là
các số nguyên
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS đã
nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
luyện tập 1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y
kiến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Mở rộng khái niệm phân
số
- Câu hỏi:
Chú ý

−2,5 4
, 0 không là phân
4

- Luyện tập
4

a. 9
−2

b. 7
8

c. −3
- Tranh luận: Số nguyên cũng
được coi là một phân số

Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau (25p)
a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Hai phân số bằng
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động theo nhau
trình tự
Nguyễn Thanh Nga
THCS T ự Nhiên
2

- Khám phá tìm tòi
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
+ GV chú ý hs có hai vấn đề trong cấu phần này:
Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai
phân số
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau của
hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau của hai
phân số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HĐ1:

3

a. 4
6

b. 8
HĐ2:
Hai phân số bằng nhau
HĐ3:
2 4 1 3
= ; =
5 10 3 9

HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
* Luyện tập 2:
−3

9

a. 5 = −15
−1 1
b. 4 = 4

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Phân số

Đọc

Tử số

Mẫu số

-9

- 11

57
−611
âm hai phần ba

Câu 6.1 :
Phân số

Đọc

Tử số

Mẫu số

57

năm phần bảy

5

7

Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

3

−611

âm sáu phần mười một

-6

11

−23

âm hai phần ba

-2

3

−9−11

âm chín phần âm mười một

-9

- 11

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 6.2 : Thay dấu "?" bằng số thích hợp 
1

?

a)  2 = 8

−6 18
b)  9 = ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
1 4 −6 18
Câu 6.2 : a. 2 = 8 b. 9 = −27

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành
nhóm, hoạt động tập
thể,…

Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

4

Tiết 48 BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
- Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn được các phân số.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu
học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
2

Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2 cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của
hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
Nguyễn Thanh Nga
THCS T ự Nhiên
5

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
+ Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để xét tính
bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tính chất cơ bản của
phân số
HĐ5:
a. Bằng nhau
x2 x4
1

2

8

b. 2 = 4 = 16
x2 x4
−3 .(−5)

15

HĐ6: 2 .(−5) = −10 =
−3
2

−28 :7

−4

1 3 −10 −2
= ;
=
5 15 55
11
11

- Luyện tập 4: Phân số 23
là phân số tối giản
−24 −8
=
15
5

- Thử thách nhỏ:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

−28

HĐ7: 21:7 = 3 = 21
- Luyện tập 3:

6

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.3 sgk trang 8
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương 
8 −5
;
−11 −9

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
8

−16

Câu 6.3: a. −11 = 22

−5

10

b. −9 = 18

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6, 6.7 sgk trang 8
Câu 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể. Hỏi
sau 10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể ?
Câu 6.7: Hà Linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền
200000 đồng .Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà
Linh đã tiêu hét bao nhiêu phần trăm số tiền mình được thưởng ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là : 
10 1
=
40 4
1
Đáp án: 4 (bể )

Câu 6.7: Hà Linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là : 
80000 2
= (số tiền)
200000 5
Đáp án:

2
5

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

7

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
nhóm, hoạt động tập
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

8

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 49 BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
- So sánh được hai phân số cùng mẫu
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Quy đồng mẫu nhiều phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu

Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

9

3

5

Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (32p)
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang
quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2
+ HS đọc hộp kiến thức
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác
trình bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Quy đồng mẫu nhiều
phân số
HĐ1:
Ta có : 6 = 2.3; 4 = 22 = >
BCNN(6,4) = 22 .3 = 12
5 10
=
6 12
7
21
=
4
12

HĐ2: Ta có : 5 = 1.5; 2 =
2.1 = > BCNN(5,2) = 5.2
= 10
−3 −6 −1 −5
=
;
=
5
10 2
10

Luyện tập 1:
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

10

BCNN là 36
−3 −3 . 9 −27
=
=
4
4.9
36
5 5 . 4 20
=
=
9 9 . 4 36
2 2. 12 24
=
=
3 3 . 12 36

Hoạt động 2: So sánh hai phân số cùng mẫu (5p)
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân
số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
- Sau HĐ3, GV yêu cầu HS đọc hộp kiến
thức hoặc GV thuyết trình.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình
bày mẫu lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em
phát biểu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
Nguyễn Thanh Nga

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. So sánh hai phân số
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
phân số có cùng mẫu : Trong hai
phân số có cùng một mẫu dương,
phân số nào có tử lớn hơn thì phân
số đó lớn hơn .
7

9

Ta có :  11  <  11  vì 7< 9.
Luyện tập 2:
−2

−7

a.  9  > 9  vì - 2 > - 7.
5

−10

b. 7  > 7  vì 5 < - 10.

THCS T ự Nhiên

11

chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
2

−6

a. 3 và 7
b.

5
−7
2 và
2
2 .3
2 .3
2

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:a.Ta có: BCNN (3,7) = 21
2
2. 7
14
=
=
3
3 .7
21
−6 −6 . 3 −18
= 7 .3 = 21
7

b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5
5
=
2
2 . 3 36
2

−7 −7 . 3
−21
= 2
=
2
36
2 . 3 2 .3 .3

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng trò chơi:
2

5

Câu 1: Quy đồng mẫu số hai phân số 7 và −8 được hai phân số lần lượt là :
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

12

16

−35

16

35

A. 56 và 56
B. 56 và 56
−16

35

−16

−35

C. 56 và 56

D. 56 và 56

5.4 +5.7

6.9−2.17

Câu 2: Quy đồng mẫu hai phân số  3.10+15 và 53.3−119 ta được:
11

9

11

3

22

9

22

3

A. 18 và 18
B. 18 và 18
C. 18 và 18
D. 18 và 18
−5

−7

Câu 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 13 ........ 13
A. >  
B. <  
C. =
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
−12

17

Câu 4: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 25 ........ −25
A. >  
B. <  
C. =
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
Kiểm tra thực hành
học tập, rèn luyện
nhóm, hoạt động tập
Nguyễn Thanh Nga

Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp

THCS T ự Nhiên

13

thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

14

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 50 BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hỗn số dương
- So sánh được hai phân số không cùng mẫu.
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ So sánh hai phân số không cùng mẫu:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

15

3

5

Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: So sánh hai phân số không cùng mẫu (35p)
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân
số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh
phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
- Sau HĐ4, GV yêu cầu HS đọc hộp kiến
thức hoặc GV thuyết trình.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình
bày mẫu lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em
phát biểu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Nguyễn Thanh Nga

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. So sánh hai phân số
Hoạt động 4:
 Ta có : 6 = 2.3; 4 = 22 = >
BCNN(6,4) = 22 .3 = 12
5 10 3
9
10
= ; =
Vì 10>9 nên  >
6 12 4
12
12
9
5 3
 hay
>
12
6 4

Kết luận : Phần bánh còn lại của
bạn tròn nhiều hơn phần bánh còn
lại của bạn vuông.

THCS T ự Nhiên

16

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới

Luyện tập 3:
a.BCNN(10,15) = 30 nên ta có :
7
7 .3
21
=
=
10 10 .3 30
11 11. 2 22
=
=
15 15 .2 30
21 22

7

Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó 10
11

< 15
b.BCNN(8,24) = 24 nên ta có :
−1 −1. 3 −3
=
=
8
8 .3
24
−5
24
−3

−5

Vì - 3> - 5 nên 24 > 24 . Do đó
−1 −5
> 24
8

Thử thách nhỏ:
−5

31

−5

31

Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
Hoạt động 2: Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên
bảng chữa
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Hỗn số dương
1

HD5:1 2
HD6: Đúng
Câu hỏi:
17

5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2 không là hỗn số
4
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Luyện tập 4:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
24
4
=3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
7
5
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
2 17
5 =
3 3
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.9: So sánh các phân số sau :
−11

1

a. 8 và 24
3

6

b. 20 và 15
4

7

1

Câu 6.10: Lớp 6A có 5 số học sinh thích bóng bàn ,  10  số học sinh thích bóng đá và  2  
số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A
yêu thích nhất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.9:a.Ta có: BCNN (8;24) = 24
−11
−11.3
−33
=
=
8
8.3
24
−33 1
−11 1
Do - 33 < 1 nên 24 < 24 hay 8 < 24

b. Ta có: BCNN (20;15) = 60
3 3.3
9
=
=
20 20.3 60
6 6.4
24
=
=
15 15.4
60

Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

18

9

24

3

6

Do 9 < 24 nên 60 < 60 hay 20 < 15
Câu 6.10: Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
4
8 1
5
=
=
5
10 2 10
1

7

4

Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.11:
5

15

a. Khối lượng nào lớn hơn: 3 kg hay 11 kg
5

4

b. 6 km/h hay 5 km/h ?
Câu 6.13: Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia đều số táo đó cho bốn anh em .Hỏi mỗi
anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11: a. Ta có: BCNN (3,11) = 33
5 55 15 45
= ; =
3 33 11 33
5

15

Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5) = 30
5 25
=
6 30

4
24
=
5
30

;
5

4

Vì 24 < 25 nên  6  km/h > 5 km/h.
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

19

Câu 6. 13: Số táo mỗi anh em nhận được là :
15

3

15 : 4 = 4 = 3 4 quả táo 
3

Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và  4 quả táo .
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
học tập, rèn luyện
Kiểm tra thực hành
nhóm, hoạt động tập
thể,…

Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

20

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 51 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
- Biết cách làm các dạng bài tập đã học
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 - > bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 - >bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

21

- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các
em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau :
5 −3 −8
;
;
7 21 15

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
5
75
=
7 105
−3 −15
=
21
105
−8 −56
=
15
105

Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31 - 12 - 2019,
tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là
khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện tích
rừng tự nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn
lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng
trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện tích
đất có rừng trên toàn quốc?

Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14
600 000 - 10 300 000 = 4 300
000 ( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
phần của tổng diện tích đất có
rừng trên toàn quốc là :
4300000

43

  14600000 = 146 (phần)

Câu 6.16:

Câu 6.16:
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

22

Dùng tính chất cơ bản của phân số,hãy giải
thích vì sao các phân số bằng nhau :
20

30

a. 30 và 45
−25

−55

b. 35 và 77

a. Ta có :

b. Ta có :

20 2
=
30 3
30 2
=
45 3
20
Nên 30 =
30
45

−25 −5
=
35
7
−55 −5
=
77
7
−25
Nên 35 =
−55
77

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 6.17: Tìm phân số lớn hơn 1 trong các phân
số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số.

Câu 6.17:
Ta có :

15 47 −3
; ;
8 4
7

15
7
= 1 >1
8
8
47
3
= 11 > 1
4
4

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
tham gia bài học

Thang đo, bảng kiểm

Thông qua nhiệm vụ Kiểm tra thực hành Hồ sơ học tập, phiếu
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

23

học tập, rèn luyện
nhóm, hoạt động tập
thể,…

học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết 52 LUYỆN TẬP CHUNG(Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
- Biết cách làm các dạng bài tập đã học
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

24

a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 - > bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 - >bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các
em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng phân số.
4

1
2
;2
13 5

Câu 6.19:

−6 30
Tìm số nguyên x ,biết: x = 60

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 6.18:
Ta có :
1 53
=
13 12
2 12
2 =
5 5
4

Câu 6.19:
Ta có:
- 6.60 = 30 . x
−6.60

x = 30
x = - 12
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nguyễn Thanh Nga

THCS T ự Nhiên

25

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, HS thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 6.20 :
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được
5 loại ốc vít có các đường kính là :
9
4
3
6
1
cm, cm, cm, cm, cm
10
5
2
5
2

Câu 6.20 :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
9
cm
10
4
8
=
5
10
3 15
=
2 10
6 12
=
5 10
1
5
=
2 10

cm
cm
cm
cm

Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15
3

6

9

4

1

nên 2 > 5 > 10 > 5 > 2
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi chú

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
Kiểm tra viết
th...
 
Gửi ý kiến