Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 28: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:28' 03-12-2022
Dung lượng: 739.9 KB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lộc Sơn
Tổ: Khoa học tự nhiên
---------  ----------

Họ và tên giáo viên
Phan Tất Khả
------  ------

Ngày soạn:21 / 11 /2022

Ngày dạy:23 / 11 /2022

BÀI 28: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)

Số tiết: 02 tiết

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với sinh
vật; thành phần hoá học, câu trúc và tính chất của nước.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
tìm hiểu về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đói với cơ thể
sinh vật; Nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
- Tim hiểu tự nhiên: Quan sát và mò tả được câu trúc của nước. Lấy được ví dụ chứng minh nước
không thể thiếu đối với sự sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số vân để trong đời sống
như ăn uống đầy đủ, hợp lí,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, loa.
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, hình ảnh, video, phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật.
b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: - Đáp trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
B1: Chuyển giao nhiệm.
- Chiếu hình ảnh chậu cây không được tưới nước sẽ bị héo dần và chết.

Hoạt động học sinh
Nhận nhiệm vụ và thực
hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân
suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- GV đưa ra câu hỏi: Tại sao nhiều loại cây trồng ( lúa, ngô, cây ăn
quả….) không được tưới nước đầy đủ sẽ héo dần, thậm chí sẽ chết?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
-Hướng dẫn Hs thực hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi một số học sinh trình bày đáp án.
* Vì nước có vai trò quan trọng trong sự duy trì sự sống
của cây:
- Nước là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế
bào và cơ thể sinh vật.
- Nước là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất.
- Nước làm nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng
chuyển hóa các chất trong cơ thể.
- Nước giúp điều hòa thân nhiệt.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi
trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Hoạt động 2:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1 (24)

- HS xung phong trả
lời.

- Học sinh nhận xét, bổ
sung.

Mục 1: Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc mô hình) nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: - Đáp án trả lời của các nhóm HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1a: Cấu trúc và tính chất của nước.
Hoạt động của GV
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ.

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ 4 - 6 HS và giao nhiệm vụ cho các
nhóm cụ thể như sau:
- Thành lập nhóm theo
+ Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời các yêu cầu của GV.
câu hỏi sau:
N1. Em hãy cho biết nước có những tính chất gì?
N2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả cấu trúc của phân tử nước?

N3. Em có nhận xét gì về sự phân bố của các electron trong phân tử
nước?
N4. Cho biết tính chất của phân tử nước. Vì sao phân tử nước có tính
chất đó?
N1, 2 ,3, 4.Tại sao nước có thể làm dung môi hoà tan nhiều chất?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.

- Thảo luận nghiêm túc.

B3:Báo cáo kết quả thảo luận.

- Đại diện HS trả lời.

Lần lươt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.

- HS xung phong trả lời.

N1. Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000 C và đông đặc ở 00 C.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
N2. Quan sát Hình 28.1, em hãy mô tả cấu trúc của phân tử nước.
Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen
liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
N3. Trong phân tử nước, các electron có xu hướng bị lệch về phía oxygen do nguyên tử
oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn.
N4. Phân tử nước có tính phân cực do nguyên tử oxygen mang điện tích âm, còn nguyên tử
hydrogen mang điện tích dương dẫn đến phân tử nước có hai đầu tích điện trái dâu.
N1, 2 ,3, 4. Tại sao nước có thể làm dung môi hoà tan nhiều chất?
-Nhờ có tính phân cực nên nước có thể liên kết với nhau và liên kết với các phân tử phân
cực khác.
GV có thể cho HS quan sát hình minh hoạ bên dưới vể hoạt động hoà tan muối của nước để
cho HS thấy rõ sự liên kết giữa nước và các phân tử phân cực để hoà tan chúng.

B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt Đại diện nhận xét câu
kiến thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, trả lời của các bạn, bổ
sung.
động viên khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Từ hoạt động 1a Thông qua các nội dung thảo luận, GV HS tự rút ra kết luận ghi
hướng dẫn cho HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.
bài
Kêt luận:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000 C và đông đặc ở 00 C. Nước là
dung môi hoà tan nhiều chất, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt.

- Nước được cấu tạo từ các phân tử nước, mỗi phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử
oxygen và hai nguyên tử hydrogen. Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có
tính phân cực. Vì vậy, các phân tử nước có thể liên kết với nhau và liên kết với các phân tử
phân cực khác.
Hoạt động 2.1b: Vai trò của nước.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ 4 - 6 HS và giao nhiệm vụ cho các - Nhận nhiệm vụ.
nhóm cụ thể như sau:
+ Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời các - Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.
câu hỏi sau:
N1. Nước có những vai trò gì đối với sinh vật? Cho ví dụ.
N2. Em hãy kể tên một số loài sinh vật sống trong môi trường nước.
N3,4. Điều gì sẽ xảy ra đổi với cơ thể sinh vật khi thiếu nước kéo dài?
Giải thích.
N1, 2 ,3, 4. Tại sao khi cơ thể đang ra mồ hôi, nếu có gió thổi ta sẽ

có cảm giác mát hơn?

B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.

- Thảo luận nghiêm túc.

B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lươt cho các nháom báo cáo sản phẩm của nhóm.

- Đại diện HS trả lời.
- HS xung phong trả lời.

N1. Nước có những vai trò gì đối với sinh vật? Cho ví dụ.
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật.

… - Điều hoà thân nhiệt. Ví dụ toát mồ hôi ở động vật, thoát hơi nước ở thực vật khi trời nóng.
… - Dung môi hoà tan và vận chuyển các chất.
- Nước là môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.Ví dụ: cá, tôm, rong, bèo...

…

- Nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hoá.

N2. Em hãy kể tên một só loài sinh vật sống trong môi trường nước.
- Hoa sen, rong đuôi chó, cá heo, bạch tuộc,...

N3,4. Điều gì sẽ xảy ra đổi với cơ thể sinh vật khi thiếu nước kéo dài? Giải thích.
Khi thiếu nước kéo dài sẽ làm chậm quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào do thiếu nguyên liệu
và môi trường cho các phản ứng hoá học, cơ thể không duy trì được các hoạt động sống và chết.
N1, 2 ,3, 4. Tại sao khi cơ thể đang ra mổ hôi, nêu có gió thổi ta sẽ có cảm giác mát hơn?

- Khi có gió thổi, nước trong mổ hôi sẽ bay hơi nhanh hơn và mang theo nhiệt cơ thể đang toả ra giảm
nhiệt độ bề mặt cơ thể nên sẽ có cảm giác mát hơn.

B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt Đại diện nhận xét câu
kiến thức đúng và tuên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, trả lời của các bạn, bổ
sung.
động viên khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Từ hoạt động 1b. Thông qua các nội dung thảo luận, GV HS tự rút ra kết luận.
ghi bài
hướng dẫn cho HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.
Kêt luận:
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật.
- Nước có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sống của sinh vật như: điều hoà thân
nhiệt, dung môi hoà tan và vận chuyển các chất, nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản
ứng chuyển hoá.
* Chuyển giao nhuiệm vụ
- Học thuộc: Cấu trúc và tính chất của nước. Vai trò của nước
- Tìm hiểu: Mục 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
TIẾT 1 (25)
Mục 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.

a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: - Đáp án trả lời của các nhóm HS
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2.2. Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
Hoạt động của GV
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV trình chiếu câu hỏi cho HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:
N1.Câu 8. Chất dinh dưỡng là gì? Sinh vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ
những nguồn nào?
N2,3.Câu 9. Ở sinh vật, các chất dinh dưỡng được chia thành những
nhóm nào? Dựa vào đâu để chia thành các nhóm đó?
N4.Câu 10. Chất dinh dưỡng có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.

Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ.
- Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.

- Thảo luận nghiêm túc.

B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện HS trả lời.
- GV gọi đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS xung phong trả lời.
N1.Câu 8.
- Chất dinh dưỡng là các chất hoá học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài.
- Động vật có thể lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn, thực vật lấy từ phân bón.
N2,3.Câu 9.
- Ở động vật: chất dinh dưỡng gồm bốn nhóm chính dựa vào bản chất hoá học của các chất:
carbohydrate (chất bột đường), lipid (chất béo), protein (chất đạm), vitamin và chất khoáng.Trong
đó, carbohydrate, lipid và protein là các chất cung cấp năng lượng; còn vitamin và chất khoáng là
các chất không cung cấp năng lượng cho cơ thể.
- Ở thực vật, dựa vào tỉ lệ có trong tế bào mà các chất dinh dưỡng (muối khoáng) được chia thành
hai nhóm: nhóm chiếm tỉ lệ lớn gổm có c, H, 0, N, p,... và nhóm có tỉ lệ nhỏ gổm Fe, Zn, Cu, Mo,...

N4.Câu 10. Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng
và phát triển; cung cấp năng lượng; tham gia điểu hoà các hoạt động sóng của tế bào và cơ thể.
B4: Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt
kiến thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phẩm trả lời đúng,
động viên khuyến khích những nhóm có đáp án trả lời sai.
Tổng kết: Từ hoạt động 2 Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng
dẫn cho HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.

Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận.
ghi bài

Kêt luận:
Các chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các thành phần của tế bào,
giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển; cung cấp năng lượng; tham gia điểu hoà các hoạt động
sóng của tế bào và cơ thể.
Hoạt động 3:

LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập.
b) Nội dung: GV cho học sinh thảo luận nhóm hặc cá nhân để hoàn thành đáp án.
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

B1:Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến HS nhận nhiệm vụ
thức đã học. Hoạt động nhóm nhỏ để hoàn thành bài học tập.
Câu 1. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 2. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật là:
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào cơ thể sinh vật.

… - Điều hoà thân nhiệt..
… - Dung môi hoà tan và vận chuyển các chất.
- Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.

- Nguyên liệu và môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hoá.
A. 5 vai trò.
B. 4 vai trò. C. 3 vai trò.
D. 2 vai trò.
Câu 3. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.
B. là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.
Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(3) Tham gia điều hoà các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
(4) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(5) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Một phân tử nước được cấu tạo một nguyên tử oxygen và …. nguyên tử hydrogen.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. Tại sao phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?..................................................................
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 2 bạn, thảo luận Thảo luận nhóm, hoàn
nhóm đôi, cá nhân hoàn thành đáp án .

Sau khi thảo luận xong, nhóm, cá nhân nào xung phong trình bày, sẽ có thành phiếu học tập.
điểm cộng.
B3:Báo cáo kết quả
-Nhóm xung phong
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trả lời.
trình bày kết quả ở
- Mời nhóm khác nhận xét
phiếu học tập - nhận
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.
xét.
B4: Đánh giá,tổng kết: GV nhận xét, chiếu đáp án cho HS xem.
Đáp án: 1C, 2A, 3B, 4D, 5B.

HS xem đáp án, nghe
gv nhận xét.

Câu 6. Để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Hoạt động 3:

VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh ghi câu hỏi, về nhà hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Câu 1. Tại sao khi bị nôn, sót cao, tiêu chảy, chúng ta cần phải bổ sung
nước bằng cách uống dung dịch oresol?
Câu 2. Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi tại nhà qua kiến thức đã học ở trên.
B3:Báo cáo kết quả: Tiết học sau nộp lại cho GV.
Câu 1. Oresol là dung dịch có thành phẩn chủ yếu là nước và các chất
điện giải (các muối khoáng). Khi bị nôn, sốt cao, tiêu chảy sẽ làm cho cơ
thể bị mất một lượng lớn nước và các chất điện giải. Vì vậy, uống dung
dịch oresol có tác dụng bù lại các chất này cho cơ thể.
Câu 2. Trung bình, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng trong cơ thể và
phân bố không đồng đều ở các cơ quan, tổ chức khác nhau.
B4:Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét câu trả lời tốt và chấm điểm thường xuyên.

Hoạt động của HS

Thực hiện nhiệm vụ ở
nhà.
- HS xung phong đọc
to đáp án.

HS nhận xét câu trả
lời của bạn, bổ sung
nếu có.

 Chuyển giao nhiệm vụ
- Học thuộc Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- HS về nhà học bài, làm tập vận dụng 1, 2 và làm bài tập 1, 2 SGK Tr 130.
- Tìm hiểu Bài 29. Mục 1 : Quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1a. Người A bị suy dinh dưỡng, người B phát triển bình tường, người C bị béo phì.
1b. Nguyên nhân bị suy dinh dưỡng: khẩu phần ăn thiếu các chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ
của hệ tiêu hoá kém, thói quen ăn uống không khoa học,...
Người B ăn uống khoa học và đầy đủ các chất dinh dưỡng.

Nguyên nhân bị béo phì: do di truyền, thói quen ăn uống không khoa học, ăn nhiều loại thức ăn
chế biên sẵn (nhiều chất béo, đường),...
1c. Biện pháp:
- Đảm bảo án uống hợp lí và khoa học.
- Hạn chế ăn các loại thức ăn chế biến sẵn, chứa nhiều dầu mỡ.
- Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.
2a) Do nước có khả năng hấp thụ hoặc giải phóng nhiệt nên khi nhiệt độ môi trường tăng cao
thì nước sẽ hấp thụ nhiệt, còn khi nhiệt độ môi trường xuống thấp thì nước sẽ giải phóng nhiệt
dự trữ nên luôn giữ cho nhiệt độ mòi trường nước được ổn định.
b) Nước có khả năng giữ nhiệt nên ban ngày nhiệt do ánh sáng mặt trời cung cấp được nước giữ
lại. Khi nhiệt độ giảm xuống, nước sẽ toả nhiệt vào không khí làm ấm cho cây.
 
Gửi ý kiến