Tách kim loại theo 5512

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tâm Như
Ngày gửi: 16h:26' 02-12-2022
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tâm Như
Ngày gửi: 16h:26' 02-12-2022
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/11/2022
Tiết 27:
Ngày dạy:
/11/2022.
TÁCH KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài này học sinh cần:
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng như:
+ Tách Nhôm ra khỏi Nhôm oxit bởi phản ứng điện phân.
+ Tách sắt ra khỏi Sắt (III) oxit bởi oxit cacbon.
+ Tách Kẽm khỏi Kẽm sunfua bởi oxi và cacbon.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH.
- Rèn kĩ năng tính toán hóa học
3. Năng lực:
- Tự chủ và tự học; Nhận thức khoa học tự nhiên; Vận dụng kiến thức và kĩ năng
đã học.
4. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
hoàn thành nội dung học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài soạn, một số tranh ảnh vật làm từ kim loại. Bài giảng điện tử
(PowerPoint)
2. Học sinh: Ôn bài cũ, đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm diện sĩ số học sinh.............
2. Khởi động: (4 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát video các hình ảnh đồ vật làm từ kim loại.
H: Những kim loại nào tạo nên các đồ vật trên?
- HS: Quan sát và đưa ra câu trả lời.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV; HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung kiến thức ( 14 phút)
1. Trạng thái tự nhiện.
- GV: Đưa ra câu hỏi
- Trong tự nhiên hầu hết các kim loại
H: Theo em dự đoán kim loại trong tự tồn tại ở dạng hợp chất (quặng) như:
nhiên tồn tại phần đa ở dạng nào?
Al, Fe, Zn... , chỉ một số ít tồn tại dạng
- HS: Nêu ý kiến dự đoán có thể đơn đơn chất ( tự do) như: Au, Pt...
chất hoặc hợp chất.
2
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
trên slide 2.
- HS: Đọc và ghi nhớ kiến thức.
- GV: Giới thiệu về mộ số mỏ quặng ở
Việt Nam. Mỏ quặng sắt Thạch Khê
Hà Tĩnh: chứa 61.35% Fe, 0.207% Mn,
5.4% SiO2, 1.79% Al2O3, 0.86% CaO,
1.2% MgO, 0.27% TiO2, 0.04% P,
0.148% S. Góp phần giúp phát triển
ngành sắt thép Việt Nam.
- HS: Lắng nghe
* Liên hệ thực tế: Việc khai thác
quặng gây ô nhiêm môi trường và gây
sụt lún đất, cạn kiệt tài nguyên... Nên
cần khai thác có kế hoạch, có sự quản
lí của cấp có thẩm quyền.
- GV: Giới thiệu một số loại quặng phổ
biến thường dùng để tách kim loại
trong công nghiệp.
- HS: lắng nghe
- GV: Dựa vào mức độ hoạt động hóa
học của kim loại mà người ta lựa chọn
phương pháp tách phù hợp, chúng ta
cùng tìm hiểu 1 số phương pháp tách
kim loại.
- GV: Theo em những kim loại hoạt
động hóa học như thế nào thì được
tách bằng điện phân nóng chảy từ hợp
chất của chúng?
- HS: Đưa ra ý kiến trao đổi
- GV: Chốt những kim loại hoạt động
hóa học mạnh như: Na, Mg; Al có thể
tách bằng điện phân nóng chảy hợp
chất bền nhiệt của chúng. Gọi 1 hs lên
bảng viết PTHH Điện phân nóng chảy
Al2O3 đã học ở bài Nhôm.
- HS: lắng nghe, sau đó 1 em lên bảng
- Việt nam có trên 5000 mỏ quặng, một
số loại khoáng sản quy mô trữ lượng
khá lớn là nguồn lực để phát triển kinh
tế - Xã hội.
2. Tách kim loại
Trong công nghiệp kim loại được tách
ra từ quặng như: Quặng oxit, quặng
sunfua,...
2.1. Tách nhôm ra khỏi Nhôm oxit
bởi phản ứng điện phân.
- Một số kim loại hoạt động hóa học
mạnh như Na, Mg, Al có thể tách bằng
điện phân nóng chảy hợp chất bền
nhiệt của chúng
- Tách Al ra khỏi Al2O3 bằng điện phân
nóng chảy.
2Al2O3 Đpnc→criolit
4Al + 3O2
2.2. Tách Fe và Zn ra khỏi hợp chất
3
viết PTHH.
- GV; Thông báo những kim loại hoạt
động hóa học trung bình, yếu có thể
dùng Al, C, CO, H2 tách chúng ra khỏi
oxit tương ứng
- HS: lắng nghe
- GV: Sắt (III) oxit bị Cacbon oxit khử
thành kim loại và cacbon đioxit 1 em
lên bảng viết PTHH.
- HS: 1 em lên viết
tương ứng.
- Những kim loại hoạt động hóa học
trung bình, yếu có thể dùng Al, C, CO,
H2 tách chúng ra khỏi oxit tương ứng
VD: Tách Fe ra khỏi Fe2O3 bởi CO
Fe2O3 + 3CO →¿ 2Fe + 3CO2
VD: Tách Zn khỏi ZnS
+ Nung quặng ZnS với O2 dư
2ZnS + 3O2 →¿ 2ZnO + 2SO2
+ Dùng C khử ZnO ở nhiệt độ cao
ZnO + C →¿ Zn + CO
ZnO + CO →¿ Zn + CO2
Câu hỏi: (sgk)
2Al + Fe2O3 →¿
H: Có thể dùng Al để tách Fe ra khỏi
Fe2O3 em hãy viết PTHH của phản
ứng.
- HS: Viết PTHH
- GV: Hiện nay trên thế giới các quốc
gia còn sản xuất kim loại từ phế liệu
kim loại như: gang, thép.....
- H: Qua những nội dung vừ tìm hiểu
em hãy cho biết người ta tách kim loại
ra khỏi hợp chất dựa vào đâu? Có
những phương pháp nào?
- HS: trình bày
+ Dựa theo mức độ hoạt động hóa học
của kim loại mà người ta tách nhúng ra
khỏi hợp chất tương ứng của chúng.
+ Những kim loại hoạt động hóa học
mạnh tách bằng phương pháp điện
phân nóng chảy hợp chất bền nhiệt của
chúng. Những kim loại hoạt động hóa
Al2O3 + 2Fe
4
học trung bình, yếu tách bằng cách
dùng Al; C; CO; H2 khử oxit tương ứng
của kim loại.
Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
- GV: Chia lớp thành đội chơi và tổ 1. Hoàn thành các PTHH của phản
chức cho các đội chơi “ Trò chơi tiếp ứng sau:
sức”
a) FeO + H2 →¿
- GV: Phổ biến luật chơi học sinh lắng b) CuO + C →¿
nghe.
c) ZnO + H2 →¿
+ HS: Thực hiện chơi trong 5 phút.
d) FeO + CO→¿
e) CuO + H2 →¿
g) Fe2O3 + CO →¿
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Điện phân nóng chảy oxit tương ứng
- GV: Tổ chức cho lớp trả lời các câu
của kim loại X có thể tách X ra khỏi
trắc nghiệm.
oxit. X là kim loại nào trong các kim
- HS: Trả lời
loại sau?
A. Fe
B. Al
C. Cu
D. Zn
2. Dùng CO có thể tách được kim loại
ra khỏi hỗn hợp X ở nhiệt độ cao. X là
A. NaCl B. MgCl 2 C. CuO D.
Al2O3
3: Ghép thông tin cột A với cột B và C
sao cho phù hợp.
A
B
C
1. a. Dùng CO để x. Đồ trang
Al tách khỏi oxit
sức quý hiếm
2. b. Điện phân y. Sản xuất
Fe nóng chảy oxit gang, thép
z. Dây điện
cao thế
- GV: Đưa ra bài tập 1 yêu cầu hs làm
bài
1-b,z; 2-a,y
- HS: đoc kĩ đầu bài nêu cách giải
- GV: hướng dẫn hs cả lớp, yêu cầu hs Bài 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng
16 gam bột Fe2O3 nung nóng sau phản
làm bài
5
ứng thu được 8,96 gam Fe. Tính hiệu
suất của phản ứng?
Giải:
PTHH: Fe2O3 + 3CO →¿ 2Fe + 3CO2
Theo pt 160g
112g
Đầu bài: 16g
11,2g
Vậy hiệu suất của phản ứng:
8,96
H= 11, 2 .100%= 80%
Bài tập dự phòng ( Nếu còn thời gian cho học sinh làm thêm bài tập)
Bài 2: Trong công nghiệp Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al 2O3
có xúc tác là criolit. Tính khối lượng Al 2O3 cần dùng để thu được 1 tấn Al, biết
hiệu suất của phản ứng đạt 90%.
4. Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài nắm vững nội dung kiến thức đã học Viết được các PTHH đã học
treong bài.
Tiết 27:
Ngày dạy:
/11/2022.
TÁCH KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài này học sinh cần:
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng như:
+ Tách Nhôm ra khỏi Nhôm oxit bởi phản ứng điện phân.
+ Tách sắt ra khỏi Sắt (III) oxit bởi oxit cacbon.
+ Tách Kẽm khỏi Kẽm sunfua bởi oxi và cacbon.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH.
- Rèn kĩ năng tính toán hóa học
3. Năng lực:
- Tự chủ và tự học; Nhận thức khoa học tự nhiên; Vận dụng kiến thức và kĩ năng
đã học.
4. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
hoàn thành nội dung học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bài soạn, một số tranh ảnh vật làm từ kim loại. Bài giảng điện tử
(PowerPoint)
2. Học sinh: Ôn bài cũ, đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm diện sĩ số học sinh.............
2. Khởi động: (4 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát video các hình ảnh đồ vật làm từ kim loại.
H: Những kim loại nào tạo nên các đồ vật trên?
- HS: Quan sát và đưa ra câu trả lời.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV; HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung kiến thức ( 14 phút)
1. Trạng thái tự nhiện.
- GV: Đưa ra câu hỏi
- Trong tự nhiên hầu hết các kim loại
H: Theo em dự đoán kim loại trong tự tồn tại ở dạng hợp chất (quặng) như:
nhiên tồn tại phần đa ở dạng nào?
Al, Fe, Zn... , chỉ một số ít tồn tại dạng
- HS: Nêu ý kiến dự đoán có thể đơn đơn chất ( tự do) như: Au, Pt...
chất hoặc hợp chất.
2
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
trên slide 2.
- HS: Đọc và ghi nhớ kiến thức.
- GV: Giới thiệu về mộ số mỏ quặng ở
Việt Nam. Mỏ quặng sắt Thạch Khê
Hà Tĩnh: chứa 61.35% Fe, 0.207% Mn,
5.4% SiO2, 1.79% Al2O3, 0.86% CaO,
1.2% MgO, 0.27% TiO2, 0.04% P,
0.148% S. Góp phần giúp phát triển
ngành sắt thép Việt Nam.
- HS: Lắng nghe
* Liên hệ thực tế: Việc khai thác
quặng gây ô nhiêm môi trường và gây
sụt lún đất, cạn kiệt tài nguyên... Nên
cần khai thác có kế hoạch, có sự quản
lí của cấp có thẩm quyền.
- GV: Giới thiệu một số loại quặng phổ
biến thường dùng để tách kim loại
trong công nghiệp.
- HS: lắng nghe
- GV: Dựa vào mức độ hoạt động hóa
học của kim loại mà người ta lựa chọn
phương pháp tách phù hợp, chúng ta
cùng tìm hiểu 1 số phương pháp tách
kim loại.
- GV: Theo em những kim loại hoạt
động hóa học như thế nào thì được
tách bằng điện phân nóng chảy từ hợp
chất của chúng?
- HS: Đưa ra ý kiến trao đổi
- GV: Chốt những kim loại hoạt động
hóa học mạnh như: Na, Mg; Al có thể
tách bằng điện phân nóng chảy hợp
chất bền nhiệt của chúng. Gọi 1 hs lên
bảng viết PTHH Điện phân nóng chảy
Al2O3 đã học ở bài Nhôm.
- HS: lắng nghe, sau đó 1 em lên bảng
- Việt nam có trên 5000 mỏ quặng, một
số loại khoáng sản quy mô trữ lượng
khá lớn là nguồn lực để phát triển kinh
tế - Xã hội.
2. Tách kim loại
Trong công nghiệp kim loại được tách
ra từ quặng như: Quặng oxit, quặng
sunfua,...
2.1. Tách nhôm ra khỏi Nhôm oxit
bởi phản ứng điện phân.
- Một số kim loại hoạt động hóa học
mạnh như Na, Mg, Al có thể tách bằng
điện phân nóng chảy hợp chất bền
nhiệt của chúng
- Tách Al ra khỏi Al2O3 bằng điện phân
nóng chảy.
2Al2O3 Đpnc→criolit
4Al + 3O2
2.2. Tách Fe và Zn ra khỏi hợp chất
3
viết PTHH.
- GV; Thông báo những kim loại hoạt
động hóa học trung bình, yếu có thể
dùng Al, C, CO, H2 tách chúng ra khỏi
oxit tương ứng
- HS: lắng nghe
- GV: Sắt (III) oxit bị Cacbon oxit khử
thành kim loại và cacbon đioxit 1 em
lên bảng viết PTHH.
- HS: 1 em lên viết
tương ứng.
- Những kim loại hoạt động hóa học
trung bình, yếu có thể dùng Al, C, CO,
H2 tách chúng ra khỏi oxit tương ứng
VD: Tách Fe ra khỏi Fe2O3 bởi CO
Fe2O3 + 3CO →¿ 2Fe + 3CO2
VD: Tách Zn khỏi ZnS
+ Nung quặng ZnS với O2 dư
2ZnS + 3O2 →¿ 2ZnO + 2SO2
+ Dùng C khử ZnO ở nhiệt độ cao
ZnO + C →¿ Zn + CO
ZnO + CO →¿ Zn + CO2
Câu hỏi: (sgk)
2Al + Fe2O3 →¿
H: Có thể dùng Al để tách Fe ra khỏi
Fe2O3 em hãy viết PTHH của phản
ứng.
- HS: Viết PTHH
- GV: Hiện nay trên thế giới các quốc
gia còn sản xuất kim loại từ phế liệu
kim loại như: gang, thép.....
- H: Qua những nội dung vừ tìm hiểu
em hãy cho biết người ta tách kim loại
ra khỏi hợp chất dựa vào đâu? Có
những phương pháp nào?
- HS: trình bày
+ Dựa theo mức độ hoạt động hóa học
của kim loại mà người ta tách nhúng ra
khỏi hợp chất tương ứng của chúng.
+ Những kim loại hoạt động hóa học
mạnh tách bằng phương pháp điện
phân nóng chảy hợp chất bền nhiệt của
chúng. Những kim loại hoạt động hóa
Al2O3 + 2Fe
4
học trung bình, yếu tách bằng cách
dùng Al; C; CO; H2 khử oxit tương ứng
của kim loại.
Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
- GV: Chia lớp thành đội chơi và tổ 1. Hoàn thành các PTHH của phản
chức cho các đội chơi “ Trò chơi tiếp ứng sau:
sức”
a) FeO + H2 →¿
- GV: Phổ biến luật chơi học sinh lắng b) CuO + C →¿
nghe.
c) ZnO + H2 →¿
+ HS: Thực hiện chơi trong 5 phút.
d) FeO + CO→¿
e) CuO + H2 →¿
g) Fe2O3 + CO →¿
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Điện phân nóng chảy oxit tương ứng
- GV: Tổ chức cho lớp trả lời các câu
của kim loại X có thể tách X ra khỏi
trắc nghiệm.
oxit. X là kim loại nào trong các kim
- HS: Trả lời
loại sau?
A. Fe
B. Al
C. Cu
D. Zn
2. Dùng CO có thể tách được kim loại
ra khỏi hỗn hợp X ở nhiệt độ cao. X là
A. NaCl B. MgCl 2 C. CuO D.
Al2O3
3: Ghép thông tin cột A với cột B và C
sao cho phù hợp.
A
B
C
1. a. Dùng CO để x. Đồ trang
Al tách khỏi oxit
sức quý hiếm
2. b. Điện phân y. Sản xuất
Fe nóng chảy oxit gang, thép
z. Dây điện
cao thế
- GV: Đưa ra bài tập 1 yêu cầu hs làm
bài
1-b,z; 2-a,y
- HS: đoc kĩ đầu bài nêu cách giải
- GV: hướng dẫn hs cả lớp, yêu cầu hs Bài 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng
16 gam bột Fe2O3 nung nóng sau phản
làm bài
5
ứng thu được 8,96 gam Fe. Tính hiệu
suất của phản ứng?
Giải:
PTHH: Fe2O3 + 3CO →¿ 2Fe + 3CO2
Theo pt 160g
112g
Đầu bài: 16g
11,2g
Vậy hiệu suất của phản ứng:
8,96
H= 11, 2 .100%= 80%
Bài tập dự phòng ( Nếu còn thời gian cho học sinh làm thêm bài tập)
Bài 2: Trong công nghiệp Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al 2O3
có xúc tác là criolit. Tính khối lượng Al 2O3 cần dùng để thu được 1 tấn Al, biết
hiệu suất của phản ứng đạt 90%.
4. Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài nắm vững nội dung kiến thức đã học Viết được các PTHH đã học
treong bài.
 








Các ý kiến mới nhất