Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập HKI, kiểm tra đánh giá KHI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
Ngày gửi: 22h:13' 17-01-2022
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
Ngày gửi: 22h:13' 17-01-2022
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Tuần 17 Ngày soạn: 24/12/2021
Tuần 13 Tiết 25 (theo PPCT 28 tuần)
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
*Kiến thức :
Nêu được hệ thống kiến thức đã học ở học kì I.
*Kĩ năng:
Biết cách viết PTHH, tính toán hóa học, làm bài tập hóa học.
* Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, thể chất, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
II Chuẩn bị:
1.GV: bp.
2.HS: xem trước bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1. Dẫn dắt vào bài: (1’)
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (18’)
*Mục tiêu:
-Nêu được hệ thống kiến thức đã học ở học kì I.
-Biết cách viết PTHH, tính toán hóa học, làm bài tập hóa học.
-Có thái độ yêu thích môn học.
GV: Nêu mục tiêu của tiết ôn tập:
HS thảo luận nhóm: 6’
- Từ kim loại có thể chuyển hóa thành những loại hợp chất vô cơ nào?
- Viết sơ đồ chuyển hóa?
- Viết PTHH thực hiện sự chuyển hóa đó?
HS Thảo luận theo nhóm:
Các nhóm báo cáo.
GV: Nhận xét bài của các nhóm.
GV: Phát phiếu học tập số 2:
Hãy điền vào ô trống sau:
Lấy VD minh họa, Viết PTHH
1. Sự chuyển đổi kim loại thành các hợp
chất vô cơ:
Muối
Bazơ muối 1 muối 2
KL Oxit bazơ bazơ M1 M2
Axit bazơ Muối 1 bazơ
Muối 3 muối 2
2. Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại:
Hoạt động 2: Bài tập (23’)
*Mục tiêu:
-Nêu được hệ thống kiến thức đã học ở học kì I.
-Biết cách viết PTHH, tính toán hóa học, làm bài tập hóa học.
-Có thái độ yêu thích môn học.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm BT 3 sgk tr72.
HS thực hiện.
GV nhận xét.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm BT 5 sgk tr72.
HS thực hiện.
GV nhận xét.
GV treo BP, hướng dẫn, yêu cầu HS làm BT sau:
Cho hỗn hợp Zn, ZnO tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư, sau phản ứng thu được 0,448 l khí hiđro.
Tính % khối lượng các chất có trong hỗn hợp ban đầu.
HS thực hiện.
GV nhận xét.
1. Bài tập 3: Nhận biết Al, Ag, Fe
- Lấy mỗi kim loại một ít làm mẩu thử
- Cho các mẩu thử tác dụng vơia NaOH. Mẩu thử nào có bọt khí bay ra là Al.
Al+ NaOH + H2O ( NaAlO2 + H2
- Hai mẩu thử còn lại cho tác dụng với HCl. Chất thử nào tan ra và có khí thoát ra là Fe
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
- Chất còn lại là Ag
2. Bài tập 7:
- Dùng AgNO3 dư cho vào hỗn hợp. Đồng và nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn nên đẩy bạc ra khỏi dd AgNO3 . Thu được bạc. Lọc dd thu được bạc nguyên chất.
3. Bài tập 3:
a. PTHH
Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2 (1)
ZnO + 2HCl ( ZnCl2 + H2O (2)
n(H2)= = 0,02 mol
Theo PT 1 :
nZn = nH2 = 0,02mol
mZn = 0,02 . 65 = 1,3g
m ZnO = 4,54 – 1,3 = 3,24 g
% Zn = . 100% = 28,6%
% ZnO = . 100% = 71,4%
3. Luyện tập củng cố: (2’)
Chốt lại các kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập.
4. Vận dụng:
5. Tìm tòi, mở rộng :
*Dặn dò: (1’)
Dặn dò hs về nhà học bài, chuẩn bị tiết sau ôn tập học kì I.
IV.
Tuần 13 Tiết 25 (theo PPCT 28 tuần)
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
*Kiến thức :
Nêu được hệ thống kiến thức đã học ở học kì I.
*Kĩ năng:
Biết cách viết PTHH, tính toán hóa học, làm bài tập hóa học.
* Thái độ:
Có thái độ yêu thích môn học.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, thể chất, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
II Chuẩn bị:
1.GV: bp.
2.HS: xem trước bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1. Dẫn dắt vào bài: (1’)
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (18’)
*Mục tiêu:
-Nêu được hệ thống kiến thức đã học ở học kì I.
-Biết cách viết PTHH, tính toán hóa học, làm bài tập hóa học.
-Có thái độ yêu thích môn học.
GV: Nêu mục tiêu của tiết ôn tập:
HS thảo luận nhóm: 6’
- Từ kim loại có thể chuyển hóa thành những loại hợp chất vô cơ nào?
- Viết sơ đồ chuyển hóa?
- Viết PTHH thực hiện sự chuyển hóa đó?
HS Thảo luận theo nhóm:
Các nhóm báo cáo.
GV: Nhận xét bài của các nhóm.
GV: Phát phiếu học tập số 2:
Hãy điền vào ô trống sau:
Lấy VD minh họa, Viết PTHH
1. Sự chuyển đổi kim loại thành các hợp
chất vô cơ:
Muối
Bazơ muối 1 muối 2
KL Oxit bazơ bazơ M1 M2
Axit bazơ Muối 1 bazơ
Muối 3 muối 2
2. Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại:
Hoạt động 2: Bài tập (23’)
*Mục tiêu:
-Nêu được hệ thống kiến thức đã học ở học kì I.
-Biết cách viết PTHH, tính toán hóa học, làm bài tập hóa học.
-Có thái độ yêu thích môn học.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm BT 3 sgk tr72.
HS thực hiện.
GV nhận xét.
GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm BT 5 sgk tr72.
HS thực hiện.
GV nhận xét.
GV treo BP, hướng dẫn, yêu cầu HS làm BT sau:
Cho hỗn hợp Zn, ZnO tác dụng hoàn toàn với dd HCl dư, sau phản ứng thu được 0,448 l khí hiđro.
Tính % khối lượng các chất có trong hỗn hợp ban đầu.
HS thực hiện.
GV nhận xét.
1. Bài tập 3: Nhận biết Al, Ag, Fe
- Lấy mỗi kim loại một ít làm mẩu thử
- Cho các mẩu thử tác dụng vơia NaOH. Mẩu thử nào có bọt khí bay ra là Al.
Al+ NaOH + H2O ( NaAlO2 + H2
- Hai mẩu thử còn lại cho tác dụng với HCl. Chất thử nào tan ra và có khí thoát ra là Fe
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
- Chất còn lại là Ag
2. Bài tập 7:
- Dùng AgNO3 dư cho vào hỗn hợp. Đồng và nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn nên đẩy bạc ra khỏi dd AgNO3 . Thu được bạc. Lọc dd thu được bạc nguyên chất.
3. Bài tập 3:
a. PTHH
Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2 (1)
ZnO + 2HCl ( ZnCl2 + H2O (2)
n(H2)= = 0,02 mol
Theo PT 1 :
nZn = nH2 = 0,02mol
mZn = 0,02 . 65 = 1,3g
m ZnO = 4,54 – 1,3 = 3,24 g
% Zn = . 100% = 28,6%
% ZnO = . 100% = 71,4%
3. Luyện tập củng cố: (2’)
Chốt lại các kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập.
4. Vận dụng:
5. Tìm tòi, mở rộng :
*Dặn dò: (1’)
Dặn dò hs về nhà học bài, chuẩn bị tiết sau ôn tập học kì I.
IV.
 








Các ý kiến mới nhất