Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: mĩ thuạt lớp 1 tuàn 11
Người gửi: nguyễn thj phuơng
Ngày gửi: 10h:11' 24-11-2022
Dung lượng: 631.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8

:

Thứ sáu ngày 21 tháng 10 năm 2022. S.T2. Lớp.2E

BÀI 2: VUI TẾT TRUNG THU
(Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được cách kết hợp sự tương phản của màu sắc để diễn tả hoạt động ban
đêm.
2. Năng lực:
- HS vẽ được bức tranh về hoạt động vui trong đêm Trung thu.
- HS chỉ ra được nét, hình, màu tương phản trong bài vẽ.
3. Phẩm chất:
- HS biết trân trọng nét văn hóa đặc sắc của dân tộc trong sản phẩm, các tác phẩm
mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Ảnh tư liệu.
- Sản phẩm mẫu.
- Giá vẽ, dụng cụ... để trưng bày được nhiều sản phẩm.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Sản phẩm của tiết 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy bìa màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng học tập
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.3. LUYỆN TẬP-SÁNG TẠO.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong - Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
khi làm sản phẩm của mình, về hình, về
65

màu...
2.4. PHÂN TÍCH-ĐÁNH GIÁ.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm mĩ
thuật. Sau đó, cho HS quan sát và chia sẻ
về điểm trọng tâm, sự tương phản của màu
sắc trong bài vẽ.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ ngay
ngắn trên lớp.
- Khuyến khích HS trình bày, chia sẻ về bài
vẽ của mình hoặc của bạn trước lớp.
- Khơi gợi để HS chỉ ra hình ảnh trọng tâm,
màu chủ đạo trong bài vẽ.
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận
biết thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp nét,
hình và các màu sắc tương phản để tạo nhịp
điệu trong bài vẽ:
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào?
+ Màu sắc chủ đạo của bài vẽ đó là gì?
Những màu sắc nào tương phản với nhau?
+ Nhịp điệu, sự lặp lại của màu sắc, hình
ảnh, đường nét trong bài vẽ như thế nào?
+ Những hình ảnh nào trong bài vẽ gây ấn
tượng mạnh với em? Vì sao?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh cho bài
vẽ của mình hoặc của bạn thêm đẹp và sing
động hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận các cách
để hoàn thiện sản phẩm.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.5. VẬN DỤNG-PHÁT TRIỂN.
Xem tranh dân gian.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu hình,
màu và cách thể hiện đường nét, nhịp điệu
trong tranh Múa sư tử để các em nhận biết
thêm nét tinh hoa của mĩ thuật dân gian.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS quan sát tranh Múa sư tử thuộc
dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- Khuyến khích HS chỉ ra hình ảnh đặc
trưng trong tranh và nhận biết đường nét,
màu sắc của bức tranh qua một số câu hỏi
66

- HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật. Sau đó
quan sát và chia sẻ về điểm trọng tâm, sự
tương phản của màu sắc trong bài vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ ngay ngắn trên lớp.
- HS trình bày, chia sẻ về bài vẽ của mình
hoặc của bạn trước lớp.
- HS chỉ ra hình ảnh trọng tâm, màu chủ
đạo trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận để nhận biết
thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp nét,
hình và các màu sắc tương phản để tạo
nhịp điệu trong bài vẽ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về các cách
điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
- Phát huy.

- HS quan sát, tìm hiểu hình, màu và cách
thể hiện đường nét, nhịp điệu trong tranh
Múa sư tử để các em nhận biết thêm nét
tinh hoa của mĩ thuật dân gian.
- HS quan sát tranh Múa sư tử thuộc dòng
tranh dân gian Hàng Trống.
- HS chỉ ra hình ảnh đặc trưng trong tranh
và nhận biết đường nét, màu sắc của bức
tranh qua một số câu hỏi gợi mở.

gợi mở:
+ Bức tranh Múa sư tử có những hình ảnh
- HS nêu.
gì? Hình ảnh nào là trọng tâm của tranh?
+ Đường nét, màu sắc của các nhân vật
- HS trả lời.
trong tranh như thế nào?
+ Những nét, hình, màu nào trong tranh
- HS nêu.
tương phản với nhau?
+ Bức tranh Múa sư tử có điểm gì thú vị,
- HS trả lời.
hấp dẫn em?
- Động viên HS chia sẻ về cảm nhận cá
- HS chia sẻ về cảm nhận cá nhân về bức
nhân về bức tranh.
tranh.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Hoạt động vui
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Hoạt động vui
tết Trung thu được thể hiện rất phong phú, tết Trung thu được thể hiện rất phong
đa dạng trong tranh, góp phần giữ gìn và
phú, đa dạng trong tranh, góp phần giữ
phát huy nét đẹp văn hóa truyền thống của gìn và phát huy nét đẹp văn hóa truyền
dân tộc.
thống của dân tộc.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- 1, 2 HS nêu.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: PHONG CẢNH MÙA
- Thực hiện ở nhà.
THU.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
thiết cho bài học sau.
giấy vẽ, màu vẽ...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
Buổi chiều 3C tiết 1 ôn tiếng việt vở bài tập củng cố
1C tiết 3 ôn tiếng việt vở bài tập củng cố
______________________
-------------------------------------------------------------------------------------------_ CHỦ
ĐỀ 2: BÀI THỂ DỤC
Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY
( tiết 1)
I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức.
67

- Học sinh thực hiện được động tác vươn thở, tay.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác vươn thở và động
tác tay trong sách giáo khoa.
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện
động tác và tìm cách khắc phục.
- Năng lực đặc thù.
+ NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
+ NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác vươn
thở và động tác tay và vận dụng để tự tập hàng ngày nâng cao sức khỏe .
+ NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác vươn
thở và động tác tay.
3. Phẩm chất.
+ chăm chỉ: tự giác tích tập luyện để hoàn thành nhiệm vụ của bài tập,
+ Nghiêm túc, đoàn kết giúp đỡ bạn trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: Giáo viên chuẩn bị Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò
chơi.
- Học sinh: Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: 7'
- Đội hình nhận lớp
a. Nhận lớp
*
* * * *
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh
*
* * * *
phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
*
* * * *
GV
b. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...

- Đội hình khởi động
**
* *
*

68

**

*

*

*

**

*

*

*

GV
- HS khởi động theo hướng dẫn của
GV
- Đội hình trò chơi

- Trò chơi “lăn bóng về trước”.

+ GV hướng dẫn chơi

GV
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới: 7'
* Mục tiêu: Học sinh nắm được kĩ thuật
động tác vươn thở và động tác tay.
- HS lắng nghe, quan sát GV
- Động tác vươn thở.
**
* *
*
**

*

*

*

**

*

*

*

N1: chân trái sang ngang, hai tay đưa lên
GV
cao chếch chữ V, ngửa đầu hít vào.
N2: Hạ hai tay bắt chéo trước bụng, cúi -HS quan sát GV làm mẫu
đầu thở hết ra.
- HS ghi nhớ và hình thành động tác
N3: Như nhịp 1
N4: Về TTCB
N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước chân
phải
- Động tác tay

N1: Chân trái sang ngang, hai vỗ vào
nhau trước ngực
N2: Hai tay dang ngang, bàn tay ngửa
N3: Như nhịp 1
N4: Về TTCB
N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước chân
69

phải
+ Gv Cho HS quan sát tranh
+ GV làm mẫu động tác kết hợp phân
tích kĩ thuật động tác.
3. Hoạt động luyện tập thực hành. 14'
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt
kĩ thuật động tác vươn thở và động tác
tay.
Tập đồng loạt (2 lần)
+ Gv ô khẩu lệnh và thực hiện động tác
mẫu

- HS quan sát GV làm mẫu
- Đội hình tập luyện đồng loạt.

- Tập theo tổ nhóm (3 lần)
+ Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập
theo khu vực

**

*

*

*

**

*

*

*

GV

- ĐH tập luyện theo tổ
* * * *
GV

* * * *

* * * *
- Thi đua giữa các tổ (1 lần)
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
* Trò chơi “chuyền bóng qua hai bên”
- Đội hình trò chơi
+ GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
+Nhận xét tuyên dương và sử phạt người
phạm luật
GV

- Bài tập PT thể lực:

- Chạy nhanh 20 xuất phát cao

4. Hoạt động vận dụng: 7'
- GV treo tranh đúng sai cho học sinh
nhận biết.
- Thả lỏng: 1-2 lần

- Hs trả lời
- Đội hình hồi tĩnh

+ Thả lỏng cơ toàn thân.

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*

*
GV

*

*

- Đội hình nhận xét và kết thúc giờ
học
*
*
*
*
*

- Nhận xét và hướng dẫn tự tập luyện
ở nhà:
+ Ưu điểm; Hạn chế cần khắc phục
70

+Hướng dẫn tập luyện ở nhà

*

*

*

*

*

* Gv nhắc nhở các em phòng trống tai
nạn thương tích, đuối nước.

*

*

*
GV

*

*

- Xuống lớp
____________

BÀI 4 : PHƯƠNG TIỆN GIA THÔNG: (TIẾT 2)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức.
- Kể tên được một số phương tiện giao thông. Chỉ ra được cách kết hợp hình các
phương tiện giao thông để vẽ tranh và làm được các sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của các phương tiện giao thông, các
hình khối, màu sắc trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Thực hiện được bài vẽ có phương tiện giao thông trên đường.
- Nêu được cảm nhận về sự phong phú và sinh động của các phương tiện giao
thông trong tranh.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về phương tiện giao thông theo hình thức vẽ,
xé và cắt, dán.
- Nhận ra vẻ đẹp của phương tiện giao thông, yêu quí và có ý thức giữ gìn cảnh
quang đường sạch, đẹp.
- Có ý thức chấp hành luật giao thông.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chủ đề “Đường đến trường em” theo
nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Có văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và khi tham gia giao thông.
- Có ý thức bảo vệ các phương tiện giao thông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.Ti vi, máy tính
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ. Video về hình ảnh các phương tiện tham gia giao thông
2. Đối với học sinh.
71

- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.

HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tranh về phương tiện giao thông.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động khởi động:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS cùng chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
a. Mục tiêu:
- Vẽ, cắt, dán được sản phẩm mĩ thuật về - HS lắng nghe, cảm nhận.
cảnh vật trên đường đi học.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS lựa chọn phương tiện
giao thông mình biết và yêu thích để thực - HS thực hành bài vẽ theo ý thích.
hiện bài vẽ; cho HS thực hành bài vẽ theo ý
thích.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Tạo cơ hội để HS quan sát hình ảnh
phương tiện giao thông do GV chuẩn bị - HS quan sát hình ảnh phương tiện
hoặc hình dung về hình dáng, màu sắc giao thông do GV chuẩn bị hoặc
phương tiện giao thông mình yêu thích để hình dung về hình dáng, màu sắc.
thực hành bài vẽ.
- GV gợi ý cho HS có ý tưởng về bài vẽ của
mình.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em chọn phương tiện giao thông nào để
vẽ?
- HS trả lời.
- Phương tiện đó có đặc điểm gì? Hình
dáng, màu sắc của phương tiện đó?
- HS trả lời.
- Em vẽ hình phương tiện đó ở vị trí nào
trong bài vẽ?
- HS trả lời.
- Em sử dụng màu sắc như thế nào để thực
- HS trả lời.
hiện bài vẽ…?
* Lưu ý: Bài vẽ có thể bao gồm nhiều
phương tiện giao thông.
* Cách vẽ tranh:
+ Lựa chọn các phương tiện giao thông em
muốn vẽ.
72

+ Vẽ tranh về phương tiện giao thông theo ý
thích.
- HS thực hành bài vẽ theo ý thích.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hành vẽ
tranh các phương tiện giao thông theo ý
thích ở hoạt động 3.
D. HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Cảm nhận được vẻ đẹp về sự hài hòa - HS lắng nghe, cảm nhận.
của nét, hình màu,…trong sản phẩm mĩ
thuật.
- Xác định được giá trị của đồ dùng cá
nhân. Có văn hóa trong ứng sử nơi công
cộng và khi tham gia giao thông.
* Câu hỏi gợi mở:
- HS cảm nhận của em về bài vẽ của
- Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
- Em thích hình phương tiện giao thông mình.
- HS trả lời.
trong bài vẽ nào?Đó phương tiện gì?
- Hình dáng, màu sắc của phương tiện
giao thông và cảnh vật trong bài vẽ
được thể hiện như thế nào?
- Cảnh vật và phương tiện giao thông
nào thường có ở nơi em đang sinh
sống…?
- Nêu cảm nhận của em về bài vẽ yêu
thích?
- Hình màu của phương tiện giao thông
như thế nào?
- Cảnh vật trong bài vẽ ra sao?
- Mô tả hoạt động giao thông trong sản
phẩm của em?
- Để đảm bảo khi tham gia giao thông,
chúng ta phải làm gì?
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ để
quan sát và thảo luận về nét, hình, màu
được kết hợp trong bài vẽ và nêu cảm
nhận về bài vẽ phương tiện giao thông.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trưng bày bài vẽ để quan sát và
thảo luận.

73

c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ.
- Khuyến khích HS quan sát bài vẽ của
mình, của bạn, thảo luận để khám phá
và tìm hiểu thêm nét đẹp trong các bài
vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
cách trưng bày sản phẩm mĩ thuật của
các nhóm về phương tiện giao thông
theo ý thích ở hoạt động 4.
E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu các loại hình giao thông ở Việt Nam.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu các loại hình giao thông.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- Xác định được giá trị của đồ dùng cá
nhân. Có văn hóa trong ứng sử nơi công
cộng và khi tham gia giao thông.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS kể về các loại hình, - HS kể về các loại hình, phương tiện
phương tiện giao thông mình đã được đi giao thông.
hay mong muốn được trải nghiệm trong
tương lai.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Gợi ý để HS nhận ra 4 loại hình giao - HS nhận ra 4 loại hình giao thông.
thông chính ở Việt Nam.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận trả
lời.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em biết những loại hình giao thông - HS trả lời:
nào? Đó là các phương tiện gì?
- Các phương tiện đó di chuyển trên địa - HS trả lời:
hình nào?
- Em đã được tham gia giao thông bằng - HS trả lời:
phương tiện gì?
- Em mong muốn được trải nghiệm bằng - HS trả lời:
phương tiện gì?
e. Cách tìm hiểu các loại hình giao
thông.
74

- Gọi tên các loại hình giao thông trong
ảnh. 1,2,3,4, (Trang 21).
- Chia sẻ điều em biết vẽ mỗi loại hình
đó.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu
qua các loại hình giao thông ở Việt Nam
ở hoạt động 5.
* Vận dụng hoạt động trải nghiệm:
- Củng cố nội dung bài học
- BHT lên chia sẻ.
- HD chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo.

- HS trả lời: Có 4 loại hình giao thông
chính
+ Đường bộ.
+ Đường sắt.
+ Đường hàng không.
+ Đường thủy.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hs chia sẻ

______________________________________

CHỦ ĐỀ 3: NGÀY HỘI HÓA TRANG : (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
+ Tạo hình được mặt nạ, mũ, con vật, nhân vật,…
- Giới thiệu và nêu nhận xét sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn.
2. Năng lực:
* Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức, sáng tạo và ứng dụng,
phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
- Nhận biết biết và nói được các nội dung, hình ảnh quanh các sản phẩm vẽ,
nặn, xé dán tranh theo của chủ đề “Ngày hội hóa trang”.
- Khai thác được nội dung của bài qua các đường nét sắc màu, nội dung, chủ
đề đặc trưng để tạo hình sản phẩm.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học:
- Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung
hợp lý, màu sắc hài hòa.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, một số mặt nạ con thú.
75

- Thể hiện được khả năng thẩm mĩ và nghệ thuật của trẻ em thông qua bài
học. Có ý thức với tự giác trong giờ học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Máy tính ti vi - sách dạy, học Mĩ thuật 4.
- Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây….
+ Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4.
- Đất nặn, các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng,…
-* Quy trình thực hiên: Tạo từ vật tìm được sắm vai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Hoàn thành và giới thiệu SP.
1. Nội dung chính:
* HĐ1: Cách thực hiện.
+ Cho HS chưa hoàn thành bài làm tiếp.

- HS tiếp tục làm bài.

* HĐ2: Giới thiệu sản phẩm. Nhận xét.
+ Yêu cầu HS trưng bày và nêu cảm nhận về sản - HS nhận xét về sản phẩm của
phẩm của mình.
bạn.
+ GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của học sinh.
* Vận dụng – sáng tạo: Em hãy sáng tạo hình - HS quan sát.
mặt nạ bằng các cách khác nhau (tham khảo hình
3.6 ).
2. Vận dụng hoạt động trải nghiệm:
- Củng cố nội dung bài học
- BHT lên chia sẻ.
- HD chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau chu đáo.

- Học sinh lắng nghe.
- HS chia sẻ

Buổi chiều 3C tiết 1 ôn tiếng việt vở bài tập củng cố
1C tiết 3 ôn tiếng việt vở bài tập củng cố

I. MỤC TIÊU:
*HS cần đạt sau bài học:

MĨ THUẬT
BÀI: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Tiết 1)

76

- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác
là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép các hình
cơ bản.
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật,
năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Hình ảnh về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực hành,
đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi - Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
kể các bộ phận của ngôi nhà.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS
- Mở bài học
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Kể tên các hình có trong tranh.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết và chỉ ra tên
- Quan sát, nhận biết, chỉ ra
các hình có trong ngôi nhà ở thực tế và
trong tranh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
cần đạt trong hoạt động này.
động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - Quan sát, nhận biết
trang 22 hoặc hình do GV chuẩn bị, chỉ
ra và gọi tên các hình có trong ngôi nhà
vừa được quan sát.
- Yêu cầu HS nhớ về ngôi nhà mình
- Nhớ lại và kể
đang ở và kể những hình ảnh mà mình
77

nhìn thấy trong ngôi nhà đó.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh gì
trong các ngôi nhà vừa quan sát?
+ Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi
nhà?
+ Hình nào được lặp lại nhiều lần?
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo ra
bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của
các hình vuông, chữ nhật, tam giác,
hình tròn trong các ngôi nhà xung
quanh chúng ta.
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng
cách xé dán các hình vuông, chữ nhật,
tam giác, tròn...từ giấy màu.
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
*Cách tạo hình vuông, chữ nhật,
tròn, tam giác.
* Mục tiêu:
+ HS nắm được cách vẽ, xé các hình từ
giấy màu.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 23
SGK để biết cách tạo hình vuông, chữ
nhật, tròn, tam giác.
- Hỗ trợ HS vẽ, xé các hình vuông, chữ
nhật, tam giác, hình tròn to, nhỏ khác
nhau bằng giấy màu.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em quan sát hình và cho biết có thể
tạo thành hình vuông bằng mấy bước?
+ Em làm gì ở từng bước?
(GV hỏi tương tự với các hình còn lại)
- GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật,
tròn, tam giác là các hình cơ bản.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT
trang 14.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
78

- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Tiếp thu

- Nắm được cách thực hiện
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát, nhận biết
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS nêu
- 1 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện
- Hoàn thành BT

TUẦN 8
Ngày dạy: Lớp 2A, 2C, 2B, chiều Thứ 3 /12/ 10/ 2021
HĐTN 2
TIẾT 23: CHỦ ĐỀ 2: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc; Thực hiện những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia giao thông an toàn
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn
bè khi cần thiết
3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng tránh bị
lạc, bị bắt cóc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Trò chơi “Đèn xanh – đèn đỏ – đèn vàng";
– Trò chơi “Bingo;
– Các tình huống trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 cho hoạt động sắm
vai; Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
– GV có thể sử dụng kết hợp với vở bài tập (nếu có) để tổ chức các hoạt
động
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị
cho tiết hoạt động sau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
79

Hoạt động 1: Xây dựng những lưu ý để
phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
Mục tiêu: HS biết những điều cần chú ý để
phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm và phát cho
các nhóm giấy khổ lớn, bút đạ viết bảng và - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu
yêu cầu các nhóm thảo luận, xây dựng các của GV.
quy tắc chung phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
Ví dụ:
 Không đi với người lạ.
 Không nhận quà của người lạ
 Viết số điện thoại của bố mẹ hoặc
người thân vào thể
 Luôn báo cho bố mẹ biết mình đi đâu,
với ai.
 Không đi một mình nơi đường vắng.
 Không tự ý tách rời bố mẹ, nhóm bạn - Các nhóm có thể trang trí bảng
ở chỗ đông người
quy tắc chung của nhóm mình.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản
phẩm và tập hợp xây dựng thành quy tắc
chung phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc cho cả - Các nhóm trình bày sản phẩm và
tập hợp xây dựng thành quy tắc
lớp.
chung phòng tránh bị lạc, bị bắt
- GV phân công một nhóm viết lại những cóc cho cả lớp.
quy tắc chung mà cả lớp đã xây dựng.
- Nhóm được phân công viết lại
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Viết những quy tắc chung cả lớp đã xây
lại số điện thoại của bố, mẹ hoặc người thân dựng.
và địa chỉ nhà mình vào thẻ nhớ. Mỗi HS tụ
cắt một miếng giấy bìa hình chữ nhật rồi ghi - HS ghi nhớ những thông tin của
lại số điện thoại của bố, mẹ hoặc người thân người thân để làm thẻ ghi nhớ.
và địa chỉ nhà mình vào miếng bìa ấy. HS có
thể vẽ, trang trí thẻ nhở ấy theo ý thích.
- GV cần giải thích cho HS rõ sự cần thiết
của việc ghi nhớ những điều này và nhắc
nhở HS phải học thuộc vì những điều này rất - HS lắng nghe GV giải thích.
cần thiết cho HS khi bị lạc hay bị bắt cóc.
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành cách xử
lí tình huống khi bị lạc
80

Mục tiêu: HS biết đống vai xử lí tình
huống khi bị lạc.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
Mỗi nhóm tự chọn một trong hai tình huống
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 trang 24
để sắm vai.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Tình huống 1: Nam đi lễ hội cùng bố mẹ, - Mỗi nhóm tự chọn một trong hai
ở lễ hội rất đông người. Đến ngã ba, có tình huống trong SGK Hoạt động
nhiều người chen lấn, xô đẩy khiến cho Nam trải nghiệm 2 trang 24 để sắm vai.
bị lạc. Nếu là Nam, em sẽ xử lí tình huống
này như thế nào?
+ Tình huống 2: Ba mẹ con Mai xếp hàng
mua vé tàu về quê. Lần đầu tiên đến ga tàu,
em trai Mai tò mò chạy khắp nơi. Mai vội
chạy theo để giữ em nên hai chị em bị lạc
mẹ. Nếu là Mai, em sẽ xử lí tình huống này
như thế nào?
- GV tổ chức cho HS nhận xét và bình chọn
nhóm diễn hay, xử lí tốt nhất.
- HS các nhóm tự phân vai, thống
nhất lời thoại, tập diễn và cuối
cùng là trình diễn cho cả lớp xem.

- GV tổng kết hoạt động.

Buổi chiều 3C tiết 1 ôn tiếng việt vở bài tập củng cố
1C tiết 3 ôn tiếng việt vở bài tập củng cố
________________________________________________________
TUẦN 1

KĨ THUẬT
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
Ngày dạy: 07/3/2022-8/3/2022

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Học sinh biết đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quan những vật liệu, dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
2. Kĩ năng
81

- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc nhóm, ....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số sản phẩm cắt, khâu, thêu
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- HS hát bài hát khởi động:
- TBVN điều hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của
HS
2.khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- Học sinh biết đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quan những vật liệu,
dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh quan sát,
Nhóm 2 – Lớp
nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
a) Vải: Cho học sinh đọc nội dung (a)
và quan sát màu sắc, độ dày của một - HS đọc, quan sát mẫu vải
- Thảo luận nhóm 2, đưa ra nhận xét về
số mẫu vải..
màu sắc, độ dày của các loại vải khác
b) Chỉ: Cho HS đọc nội dung b, kết nhau, các loại chỉ khác nhau
hợp quan sát, nêu đặc điểm của chỉ
- GV kết luận, lưu ý HS khi khâu
chúng ta nên chọn chỉ giống với màu - HS lắng nghe
vải để đường khâu không bị lộ
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo.
- Cho học sinh so sánh sự giống và - HS quan sát 2 loại kéo, thảo luận
khác nhau của kéo cắt vải và cắt chỉ
nhóm phát hiện ra điềm giống và khác
nhau, chia sẻ trước lớp
- Hướng dẫn cách cầm kéo cắt vải
- HS quan sát hướng dẫn, thực hành
ngay tại lớp
82

- GV chốt ý, chuyển hoạt động

Cá nhân – Lớp

HĐ 3: Hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét một số vật liệu, dụng cụ
khác.

- HS nối tiếp nêu
- GV yêu cầu nêu một số dụng cụ
khâu, thêu khác
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Về nhà thực hành thao tác cắt vải
- Sưu tầm một số mẫu vải hay dùng
4. HĐ sáng tạo (1p)
trong may mặc
* Dặn dò:
-Về nhà xem bài

_______________________________________________________________
TUẦN 1

KĨ THUẬT
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
Ngày dạy: 07/3/2022-8/3/2022

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Học sinh biết đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quan những vật liệu, dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
2. Kĩ năng
- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc nhóm, ....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số sản phẩm cắt, khâu, thêu
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ khởi động (3p)
- HS hát bài hát khởi động:

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành
83

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của
HS
2.khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- Học sinh biết đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quan những vật liệu,
dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh quan sát,
Nhóm 2 – Lớp
nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
a) Vải: Cho học sinh đọc nội dung (a)
và quan sát màu sắc, độ dày của một - HS đọc, quan sát mẫu vải
- Thảo luận nhóm 2, đưa ra nhận xét về
số mẫu vải..
màu sắc, độ dày của các loại vải khác
b) Chỉ: Cho HS đọc nội dung b, kết nhau, các loại chỉ khác nhau
hợp quan sát, nêu đặc điểm của chỉ
- GV kết luận, lưu ý HS khi khâu
chúng ta nên chọn chỉ giống với màu - HS lắng nghe
vải để đường khâu không bị lộ
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo.
- Cho học sinh so sánh sự giống và - HS quan sát 2 loại kéo, thảo luận
khác nhau của kéo cắt vải và cắt chỉ
nhóm phát hiện ra điềm giống và khác
nhau, chia sẻ trước lớp
- Hướng dẫn cách cầm kéo cắt vải
- HS quan sát hướng dẫn, thực hành
ngay tại lớp
- GV chốt ý, chuyển hoạt động
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét một số vật liệu, dụng cụ
khác.

Cá nhân – Lớp

- GV yêu cầu nêu một số dụng cụ - HS nối tiếp nêu
khâu, thêu khác
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Về nhà thực hành thao tác cắt vải
- Sưu tầm một số mẫu vải hay dùng
4. HĐ sáng tạo (1p)
trong may mặc
* Dặn dò:
-Về nhà xem bài

Bài:15

QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI
I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
84

1. Kiến thức
- Học sinh biết cách quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái biết cách chơi và tham
gia chơi được trò chơi.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái
trong sách giáo khoa.
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác...
 
Gửi ý kiến